Một số nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam về đặc điểm dịch tễ và sự lưu hành của tác nhân vi rút gây nhiễm trùng đường hô hấp cấp tính... Bảng 1.1 Các vi rút thường gây nhiễm trùng hô
Trang 1ĐÀO THẾ ANH
MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC
BỆNH NHIỄM TRÙNG ĐƯỜNG HÔ HẤP CẤP TÍNH NẶNG TRONG GIÁM SÁT TRỌNG ĐIỂM TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH KHÁNH HÒA NĂM 2017 - 2018
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
HÀ NỘI - 2019
Trang 2ĐÀO THẾ ANH
MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC
BỆNH NHIỄM TRÙNG ĐƯỜNG HÔ HẤP CẤP TÍNH NẶNG TRONG GIÁM SÁT TRỌNG ĐIỂM TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH KHÁNH HÒA NĂM 2017 - 2018
Trang 3Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại Học Y Hà Nội,Ban lãnh đạo viện Đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng, phòng quản lýđào tạo sau đại học Trường Đại Học Y Hà Nội, đặc biệt là các thầy cô trong
Bộ môn Dịch tễ đã tạo điều kiện thuận lợi, động viên giúp đỡ để em có thểhoàn thành khóa luận này
Em vô cùng biết ơn sâu sắc Ban giám đốc Viện Pasteur Nha Trang đãtạo điều kiện cho em được học tập nâng cao trình độ chuyên môn, rèn đứcluyện tài chuẩn bị cho hành trang trong tương lai
Với tất cả sự kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất tới TS Lê Vĩnh Giang
và TS Viên Quang Mai, người thầy kính mến đã dạy dỗ và trực tiếp hướngdẫn em hoàn thành luận văn tốt nghiệp thạc sĩ này
Em xin bày tỏ lòng biết ơn với các thầy/cô trong Viện Đào tạo Y học
dự phòng và Y tế công cộng Em xin cảm ơn quý đồng nghiệp khoa Dịch tễ
và khoa Vi rút Viện Pasteur Nha Trang, quý đồng nghiệp tại Văn phòngTrung tâm Dự phòng và Kiểm soát bệnh tật Hoa Kỳ tại Việt Nam, Lãnh đạo
và cán bộ tại bệnh viện đa khoa tỉnh Khánh Hòa đã tạo điều kiện thuận lợicho em trong quá trình thu thập số liệu và thực hiện luận văn này.
Hà Nội, ngày 28 tháng 8 năm 2019
Học viên
Đào Thế Anh
Trang 4Tôi là Đào Thế Anh, học viên cao học khóa 27 trường Đại học Y Hà Nội,chuyên ngành Y học dự phòng, xin cam đoan:
1 Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫncủa Thầy Lê Vĩnh Giang và Thầy Viên Quang Mai
2 Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đãđược công bố tại Việt Nam
3 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trungthực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơinghiên cứu
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này
.
Hà Nội, ngày 28 tháng 8 năm 2019
Học viên
Đào Thế Anh
Trang 5ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Tổng quan chung về nhiễm trùng đường hô hấp cấp tính 3
1.1.1 Định nghĩa ca bệnh 3
1.1.2 Tác nhân gây bệnh 3
1.1.3 Sự lưu hành tác nhân gây bệnh 4
1.1.4 Nguồn bệnh 6
1.1.5 Phương thức lây truyền 6
1.1.6 Tính cảm nhiễm và miễn dịch 6
1.1.7 Sơ lược về hệ thống giám sát SARI tại Việt Nam 7
1.2 Một số nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam về đặc điểm dịch tễ và sự lưu hành của tác nhân vi rút gây nhiễm trùng đường hô hấp cấp tính .11 1.2.1 Trên Thế giới 11
1.2.2 Tại Việt Nam 15
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
2.1 Đối tượng nghiên cứu 19
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng vào nghiên cứu 19
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 19
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 19
2.3 Phương pháp nghiên cứu 20
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu 20
2.3.2 Cỡ mẫu 20
2.3.3 Phương pháp và công cụ thu thập số liệu 20
2.4 Các biến số, chỉ số nghiên cứu 21
Trang 62.6.1 Sai số 22
2.6.2 Biện pháp hạn chế sai số 22
2.7 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 22
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 23
3.1 Phân bố một số tác nhân vi rút phổ biến gây nhiễm trùng đường hô hấp cấp tính nặng trong giám sát trọng điểm tại bệnh viện đa khoa tỉnh Khánh Hòa năm 2017 - 2018 23
3.1.1 Tỷ lệ dương tính với tác nhân vi rút trên bệnh nhân SARI 23
3.1.2 Tỷ lệ đồng nhiễm các tác nhân vi rút trên bệnh nhân SARI 24
3.1.3 Phân bố các týp vi rút theo nhóm tuổi 26
3.1.4 Tỷ lệ dương tính với tác nhân vi rút đường hô hấp theo giới 28
3.1.5 Phân bố các týp vi rút theo thời gian 29
3.2 Một số đặc điểm dịch tễ học bệnh nhiễm trùng đường hô hấp cấp tính nặng trong giám sát trọng điểm tại bệnh viện đa khoa tỉnh Khánh Hòa năm 2017 – 2018 31
3.2.1 Tỷ lệ bệnh nhân SARI nhập viện 31
3.2.2 Tỷ lệ tử vong SARI trên tổng số SARI nhập viện 31
3.2.3 Phân bố bệnh nhân SARI theo thời gian, địa điểm 32
3.2.4 Phân bố bệnh nhân SARI theo giới 33
3.2.5 Phân bố bệnh nhân SARI theo nhóm tuổi 34
3.2.6 Phân bố bệnh nhân SARI theo nghề nghiệp 34
3.2.7 Một số bệnh kèm theo ở bệnh nhân SARI 35
3.2.8 Tỷ lệ bệnh nhân SARI được tiêm phòng vắc xin cúm trong 12 tháng .36
3.2.9 Tiền sử tiếp xúc của bệnh nhân SARI trong vòng 7 ngày trước khi khởi phát bệnh 37
Trang 7cấp tính nặng trong giám sát trọng điểm tại bệnh viện đa khoa tỉnh Khánh Hòa năm 2017 - 2018 384.2 Một số đặc điểm dịch tễ học bệnh nhiễm trùng đường hô hấp cấp tính nặng trong giám sát trọng điểm tại bệnh viện đa khoa tỉnh Khánh Hòa năm 2017 - 2018 43
KẾT LUẬN 47 KIẾN NGHỊ 49 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8ARI Acute Respiratory Infection
Nhiễm trùng đường hô hấp cấp tính
CDC Centers for Disease Control and Prevention
Trung tâm Dự phòng và Kiểm soát bệnh tật Hoa Kỳ
ILI Influenza-like illness
Hội chứng cúmNISS National Influenza Surveillance System
Hệ thống giám sát cúm quốc gia
Vi rút hợp bào đường hô hấp
SARI Severe Acute Respiratory Infection
Nhiễm trùng đường hô hấp cấp tính nặng
Vi rút á cúm
Trang 9Bảng 1.1 Các vi rút thường gây nhiễm trùng hô hấp cấp tính 4
Bảng 3.2 Tỷ lệ dương tính với từng tác nhân vi rút trên bệnh nhân SARI .23 Bảng 3.3 Số lượng đồng nhiễm 2 tác nhân vi rút trên bệnh nhân SARI 24
Bảng 3.4 Số lượng đồng nhiễm 3,4 tác nhân vi rút trên bệnh nhân SARI 24
Bảng 3.5 Phân bố các týp vi rút theo nhóm tuổi 26
Bảng 3.6 So sánh tỷ lệ nhiễm các tác nhân vi rút đường hô hấp giữa hai nhóm tuổi <15 tuổi và nhóm tuổi >= 15 tuổi 27
Bảng 3.7 Phân bố bệnh nhân SARI theo nghề nghiệp 34
Bảng 3.8 Phân bố bệnh nhân SARI theo tiền sử bệnh kèm theo 35
Bảng 3.9 So sánh tỷ lệ nhiễm tác nhân vi rút đường hô hấp giữa nhóm
có bệnh mạn tính và nhóm không có bệnh mạn tính 36
Bảng 3.10 Tiền sử tiếp xúc của bệnh nhân SARI trong vòng 7 ngày 37
Trang 10Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ dương tính với tác nhân vi rút đường hô hấp theo giới 28
Biểu đồ 3.2 Phân bố tác nhân cúm theo thời gian 29
Biểu đồ 3.3 Phân bố một số tác nhân ngoài cúm theo thời gian 29
Biểu đồ 3.4 Phân bố một số tác nhân PIV1 - 3 theo thời gian 30
Biểu đồ 3.5 Tỷ lệ bệnh nhân SARI nhập viện 31
Biểu đồ 3.6 Tỷ lệ SARI tử vong trên SARI nhập viện 31
Biểu đồ 3.7 Phân bố bệnh nhân SARI theo tuần 32
Biểu đồ 3.8 Phân bố bệnh nhân SARI theo địa điểm 33
Biểu đồ 3.9 Phân bố bệnh nhân SARI theo giới 33
Biểu đồ 3.10 Phân bố bệnh nhân SARI theo nhóm tuổi 34
Biểu đồ 3.11 Tỷ lệ bệnh nhân SARI được tiêm phòng vắc xin cúm 36
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
Nhiễm trùng đường hô hấp cấp tính (ARIs) là bệnh có tỷ lệ mắc và tỷ
lệ tử vong cao hàng đầu trong các bệnh truyền nhiễm gây dịch trên toàn cầu,đặc biệt ở trẻ em dưới 5 tuổi; theo ước tính, trên thế giới có khoảng 20 - 30%trẻ em và 5 - 10% người lớn mắc viêm đường hô hấp cấp tính hàng năm;trung bình khoảng 500 - 800 triệu người/năm, trong đó có khoảng 5 triệutrường hợp nặng, 290.000 - 650.000 trường hợp tử vong ,, Bệnh thường do vi
rút gây ra như: influenza virus, Rhinoviruses, Enterovirus, Coronaviruses, Respiratory Syncytial Virus, Human Metapneumovirus, Parainfluenza Bệnh
có khả năng lây lan nhanh chóng, có thể là các trường hợp bệnh tản phát, dịchnhỏ địa phương, cũng có thể dẫn tới bùng phát đại dịch gây mối đe dọanghiêm trọng đối với sức khỏe cộng đồng và kinh tế xã hội…,
Lịch sử thế giới đã trải qua nhiều đại dịch cúm như: đại dịch cúmnăm 1918 với 500 triệu người mắc (chiếm 1/3 dân số thế giới ở thời điểm đó)
và hơn 50 triệu người tử vong, đại dịch cúm A/H1N1pdm09 năm 2009 ở 214quốc gia trên thế giới với hơn 105.000 người tử vong ,…Đầu thế kỷ XXI,Việt Nam cũng đã từng xảy ra nhiều vụ dịch do các vi rút đường hô hấp như:hội chứng hô hấp cấp tính nặng (SARS) năm 2003 với 63 trường hợp mắc, 5trường hợp tử vong tại 5/61 tỉnh/thành phố, cúm gia cầm A/H5N1 từ cuốinăm 2005 đến tháng 9/2008 với 106 trường hợp mắc, 52 trường hợp tử vong,cúm lợn A/H1N1pdm09 năm 2009 với số ca mắc cúm lên tới 7.156 trườnghợp (đến tháng 9/2009) , Theo báo cáo của Cục Y tế dự phòng trong 10 nămtrở lại đây, hàng năm vẫn ghi nhận hàng triệu trường hợp mắc cúm trên cảnước và là bệnh có tỷ lệ mắc đứng đầu trong các bệnh truyền nhiễm, năm
2017 cũng ghi nhận 659.608 trường hợp mắc, 2 trường hợp tử vong Việcgiám sát vi rút cúm và các tác nhân vi rút ngoài cúm gây nhiễm trùng đường
hô hấp cấp tính là rất quan trọng trong việc theo dõi, đánh giá chiều hướng
Trang 12dịch bệnh, sự lưu hành, biến đổi của tác nhân gây bệnh nhằm chủ động đốiphó với đại dịch tiềm tàng Đây cũng chính là một trong những bài học đượcrút ra từ đại dịch cúm A/H1N1pdm09 năm 2009
Từ năm 2006 dưới sự hỗ trợ của Trung tâm Dự phòng và Kiểm soátbệnh tật Hoa Kỳ (CDC) hệ thống giám sát cúm Quốc gia đã được hình thànhvới 15 điểm giám sát trên cả nước Số liệu từ hệ thống giám sát đã cung cấpnhiều thông tin về dịch tễ học và vi rút học về các chủng vi rút cúm đang lưuhành, cần thiết cho việc hướng dẫn và định hướng cho các hoạt động và chínhsách phòng chống bệnh cúm tại Việt Nam Kết quả giám sát cho thấy tỷ lệdương tính với vi rút cúm trong nhóm bệnh nhân nhiễm trùng đường hô hấpcấp tính nặng (SARI) và viêm phổi nặng khoảng 12% – 17%, tuy nhiên chúng
ta vẫn có rất ít thông tin về các tác nhân vi rút khác ngoài cúm trên bệnh nhânARI có yêu cầu phải nhập viện
Nhằm mục đích tìm hiểu đặc điểm dịch tễ và sự lưu hành của một số tácnhân vi rút cúm, vi rút ngoài cúm gây nhiễm trùng đường hô hấp cấp tính nặng,cung cấp thông tin cho công tác phòng, chống dịch bệnh tại khu vực chúng tôi
đề xuất đề tài nghiên cứu “Một số đặc điểm dịch tễ học bệnh nhiễm trùng đường hô hấp cấp tính nặng trong giám sát trọng điểm tại bệnh viện đa khoa tỉnh Khánh Hòa năm 2017 - 2018” Với hai mục tiêu sau:
1 Mô tả phân bố một số tác nhân vi rút phổ biến gây nhiễm trùng đường
hô hấp cấp tính nặng trong giám sát trọng điểm tại bệnh viện đa khoatỉnh Khánh Hòa năm 2017 - 2018
2 Mô tả một số đặc điểm dịch tễ học bệnh nhiễm trùng đường hô hấp cấptính nặng trong giám sát trọng điểm tại bệnh viện đa khoa tỉnhKhánh Hòa năm 2017 - 2018
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Tổng quan chung về nhiễm trùng đường hô hấp cấp tính
1.1.1 Định nghĩa ca bệnh
Nhiễm trùng hô hấp cấp tính (Acute Respiratory Infections - ARI) làbệnh nhiễm khuẩn cấp tính đường hô hấp bắt đầu từ mũi, họng đến thanhquản, khí quản, phế quản, phổi Bệnh do căn nguyên vi rút hoặc vi khuẩn,bệnh có thể gây ra các vụ dịch lẻ tẻ hoặc bùng phát thành đại dịch Chẩnđoán, phân loại các bệnh lý nhiễm trùng hô hấp cấp tính có thể theo nhiềucách khác nhau như về bệnh học, vị trí tổn thương
Trong nghiên cứu này sử dụng phân loại và chẩn đoán SARI theo hướngdẫn của Tổ chức y tế thế giới về giám sát SARI năm 2014 và hướng dẫn giámsát SARI ban hành kèm theo Quyết định số 1271/QĐ-BYT ngày 03/4/2017 của
Bộ Y tế Định nghĩa bệnh nhân SARI là những trường hợp bệnh thỏa mãn đầy
đủ các tiêu chí sau: tiền sử bị sốt hoặc sốt với nhiệt độ đo được ≥ 38°C và ho vàkhởi phát trong vòng 10 ngày và yêu cầu nhập viện (bệnh nhân nội trú)
Trang 14Bảng 1.1 Các vi rút thường gây nhiễm trùng hô hấp cấp tính
Vi khuẩn cũng là nguyên nhân gây bệnh; đặc biệt nguy hiểm cho trẻ em,
đứng đầu là vi khuẩn Hemophilus influenzae týp b (Hib), kế đến là phế cầu khuẩn (Streptococcus Pneumonia), liên cầu khuẩn, tụ cầu, Bordetella, Klebsiella pneumoniae, Chlamydia trachomatis
1.1.3 Sự lưu hành tác nhân gây bệnh
Các tác nhân gây bệnh ARI trên thế giới vừa có tính lưu hành địaphương vừa có thể gây thành dịch, nhất là dịch vi rút cúm A có thể lan rộngđến nhiều nước trên thế giới và trở thành đại dịch Bệnh có thể xuất hiệnquanh năm ở vùng ôn đới nhưng tần số mắc cao vào mùa thu, mùa đông vàmùa xuân, nhất là vào thời gian mà thời tiết lạnh và ẩm, phát triển mạnh ở nơimật độ dân số cao Ở vùng nhiệt đới, bệnh viêm đường hô hấp cấp tính xảy ranhiều hơn vào lúc thời tiết ẩm ướt và lạnh, trong cộng đồng dân cư rộng lớn
Trang 15Tuy nhiên, sự lưu hành một số vi rút đường hô hấp có thể không theo mùa và
có thể gây ra các vụ dịch lớn như vi rút adeno, vi rút hợp bào đường hôhấp Tỷ lệ mắc hàng năm cao, đặc biệt ở trẻ em và lứa tuổi thiếu niên
Vi rút hợp bào đường hô hấp (Respiratory Syncytial Virus-RSV) là một
trong những căn nguyên gây bệnh viêm đường hô hấp chủ yếu ở trẻ nhỏ Dịchthường xảy ra vào mùa đông và mùa xuân tại các nước ôn đới thuộc khu vựcBắc bán cầu RSV phân bố khắp nơi và có những yếu tố dịch tễ riêng, hàngnăm có thể bùng phát thành dịch và kéo dài khoảng 5 tháng, từ tháng 12 đếntháng 4, đỉnh dịch thường vào tháng 1 hoặc tháng 2
Vi rút á cúm phân típ 1-3 gây bệnh đường hô hấp trên, gặp ở mọi lứatuổi, tuy nhiên trẻ em có xu hướng cảm nhiễm nhiều hơn Vi rút này xuất hiệnnhiều nơi trên toàn thế giới, lây truyền qua đường hô hấp và lan truyền ở tậpthể Vi rút á cúm là căn nguyên của 1/3 số nhiễm khuẩn đường hô hấp và 1/2
số trường hợp nhiễm bệnh được xác định ở trẻ em trước tuổi đi hoc ̣ (<6 tuổi)
Vi rút á cúm típ 1 và típ 2 thường liên quan đến viêm hầu họng, khí-phế quản,
bé trai có xu hướng cảm nhiễm nhiều hơn bé gái Vi rút á cúm típ 3 thườnggây nhiễm bệnh đường hô hấp dưới như là viêm tiểu phế quản và viêm phổi
Vi rút á cúm típ 4 thường lưu hành ở Châu Phi và gây bệnh nhẹ đường hô hấptrên
Việt Nam là nước đang phát triển, với dân số trên 90 triệu người, có khí hậu nhiệt đới (miền Nam) và bán nhiệt đới (miền Bắc), duy trì kiều hình nóng, ẩm, mưa nhiều nên bệnh ARI có thể phát hiện quanh năm, nhưng có xu hướng tăng ở những tháng giao mùa, tỷ lệ mắc khác nhau theo phân vùng địa lý và khí hậu Một số nghiên cứu chỉ ra rằng sự lưu hành
các tác nhân cúm A, B diễn ra quanh năm và có tính nổi trội hơn vào mùađông/xuân ở miền Bắc, mùa mưa ở miền Trung và miền Nam Vi rút hMPV và
Trang 16RSV chủ yếu lưu hành vào mùa thu/đông ở miền bắc, mùa mưa ở miền Trung
và miền Nam Rhinovirus lại chủ yếu được lưu hành vào mùa hè/thu ở miền
Bắc ,,
1.1.4 Nguồn bệnh
Nguồn bệnh là người mang mầm bệnh khỏe mạnh Cũng có thể là độngvật, chẳng hạn như: lợn, ngựa…Gia cầm như: gà, vịt và một số loài chim cóthể đóng vai trò trong sự khởi đầu của dịch cúm ở người
Người bệnh thể điển hình, hoặc thể nhẹ là ổ chứa vi rút của bệnh cúmvới thời gian ủ bệnh ngắn, thường từ 1-5 ngày, trung bình là 2 ngày, ngườibệnh có thể đào thải vi rút khoảng 1-2 ngày trước khi khởi phát và 3-5 ngàysau khi có triệu chứng lâm sàng
1.1.5 Phương thức lây truyền
Bệnh có khả năng lây nhiễm rất cao và lây truyền nhanh, có thể gây dịch
và đại dịch Bệnh lây lan qua đường hô hấp, qua các giọt nhỏ nước bọt haydịch tiết mũi họng của bệnh nhân có chứa vi rút qua ho, hắt hơi Vi rút vào cơthể qua đường mũi họng Tỷ lệ lây lan càng mạnh khi tiếp xúc trực tiếp vàmật thiết, đặc biệt ở nơi tập trung đông người như trường học, nhà trẻ, bệnhviện Trong điều kiện thời tiết lạnh và ẩm thấp, tế bào đường hô hấp củangười dễ bị tổn thương, làm tăng tính cảm nhiễm với bệnh
1.1.6 Tính cảm nhiễm và miễn dịch
Bệnh gặp ở mọi lứa tuổi; là kết quả của sự tác động qua lại giữa 3 yếu tố:con người, tác nhân gây bệnh và yếu tố môi trường sống Tỷ lệ mắc và tửvong cao thường xuất hiện ở nhóm trẻ em dưới 5 tuổi; đặc biệt thường gặp ởnhóm trẻ sinh non, nhẹ cân, suy dinh dưỡng, người già trên 65 tuổi, phụ nữ cóthai và một số người có bệnh mạn tính chẳng hạn như: bệnh tim mạch, bệnh
Trang 17phổi mạn tính, bệnh tiểu đường, v.v ,.
Một số loại vi rút thường được tìm thấy với một tỷ lệ cao ở một số nhómtuổi nhất định trên người Chẳng hạn như RSV và PIV3 thường được phân lập
ở trẻ em dưới 3 tuổi, trong khi vi rút PIV1-2 lại thường gặp ở trẻ lớn hơn
Tính miễn dịch đối với tác nhân vi khuẩn Hemophilus influenzae týp b, Streptococcus Pneumonia là bền vững, tuy nhiên đối với tác nhân vi rút
thường không bền vững do đặc tính biến đổi nhanh của vi rút gây nhiễm trùngđường hô hấp; đặc biệt là vi rút cúm nhóm A Hiện nay tại Việt Nam cũng đãtriển khai tiêm một số loại vắc xin phòng một số loại tác nhân gây bệnh chủyếu như: vắc xin ComBE Five, Quinvaxem, Pentaxim, Hexaxim cho trẻ emdưới 1 tuổi để dự phòng nhiễm trùng đường hô hấp cấp tính do Hemophilusinfluenzae týp b và vắc xin Synflorix phòng nhiễm trùng đường hô hấp cấp
tính do Streptococcus Pneumonia; việc triển khai hai loại vắc xin này theo
ước tính đã làm giảm tử vong do nhiễm trùng đường hô hấp dưới từ 3,4 triệu
ca tử vong trên toàn thế giới năm 1990 xuống còn 2,8 triệu vào năm 2010 Vắc xin cúm mùa như: Vaxigrip (Sanofi Pasteur), Fluarix (GSK), Influvac(Abbot) và Inflexal (Berna); các vắc xin này được sử dụng trong hệ thốngtiêm chủng dịch vụ để dự phòng nhiễm trùng đường hô hấp cấp tính do tácnhân cúm A/H1N1, A/H3N2, cúm B Việc sử dụng vắc xin cúm là biện pháp
dự phòng hiệu quả làm giảm 89% nguy cơ lây nhiễm cúm ở người khỏemạnh, 78% số ngày nghỉ việc ở những người có độ tuổi làm việc, giảm 57%nguy cơ nhập viện và 67% nguy cơ tử vong ở tuổi già, giảm 85% nguy cơ bịhội chứng cúm và giảm 41% nguy cơ nhiễm khuẩn hô hấp ở trẻ em
1.1.7 Sơ lược về hệ thống giám sát SARI tại Việt Nam
Tại Việt Nam, hệ thống giám sát cúm quốc gia của Việt Nam (NISS)được hình thành từ năm 2006, do Trung tâm Dự phòng và Kiểm soát bệnh tậtHoa Kỳ (CDC) hỗ trợ Thời gian đầu, hệ thống bao gồm 15 điểm giám sát hội
Trang 18chứng cúm (ILI) và 5 điểm giám SARI, cùng với hệ thống giám sát viêm phổinặng nghi do vi rút (VPN) tại tất cả các bệnh viện tuyến tỉnh và tuyến trungương ở Việt Nam, NISS đã cung cấp nhiều thông tin về dịch tễ học và vi rúthọc cần thiết cho việc hướng dẫn và định hướng cho các hoạt động và chínhsách phòng chống bệnh cúm tại Việt Nam
Tuy nhiên, ngoài sự lưu hành của các vi rút cúm, có rất ít thông tin vềcác tác nhân khác ngoài cúm gây ra nhiễm trùng hô hấp cấp tính (ARI), nhằmmục đích tìm hiểu sự lưu hành của vi rút cúm và các vi rút đường hô hấpkhác, cũng như xác định tỉ lệ mắc bệnh và tỉ lệ tử vong do vi rút cúm và các
vi rút đường hô hấp khác gây ra cho các bệnh nhân ARI nhập viện, chươngtrình giám sát trọng điểm SARI được xây dựng dựa trên nền tảng của hệthống giám sát cúm quốc gia Đây cũng là một phần của mạng lưới giám sáttrọng điểm của Bộ Y tế với sự hỗ trợ từ các đối tác trong việc giám sát cácbệnh truyền nhiễm ưu tiên tại Việt Nam; hệ thống bao gồm 10 điểm giám sáttại các vùng Bắc, Trung, Nam và Tây nguyên Trong chương trình giám sáttrọng điểm SARI, các bệnh nhân sẽ được lựa chọn từ các bệnh viện trọngđiểm trên toàn quốc theo một định nghĩa trường hợp bệnh thống nhất sẽ được
đề nghị lấy mẫu ngoáy mũi và ngoáy họng Các mẫu này sẽ được xét nghiệmtìm căn nguyên vi rút cúm và 7 tác nhân vi rút đường hô hấp phổ biến khácbằng phương pháp real-time RT- PCR
Quy trình sàng lọc ca bệnh, điều tra, lấy mẫu, bảo quản mẫu và xétnghiệm được thực hiện theo hướng dẫn giám sát SARI hành kèm theo Quyếtđịnh số 1271/QĐ-BYT ngày 03/4/2017 của Bộ Y tế, cụ thể như sau:
Lựa chọn bệnh nhân phỏng vấn, lấy mẫu:
- Số lượng bệnh nhân: 10 bệnh nhân/ tuần (2 bệnh nhân/ngày từ thứ 2đến thứ 6) hàng tuần Nếu ngày nào lấy không đủ mẫu sẽ lấy bù vào ngày kếtiếp (không lấy bù mẫu vào tuần kế tiếp) Lấy cho đến khi đủ cỡ mẫu
Trang 19- Cách chọn: Hàng ngày cán bộ tham gia giám sát SARI của các khoa
lâm sàng thực hiện việc lựa chọn bệnh nhân theo các bước sau (Phụ lục 1):
Bước 1: Kiểm tra bệnh án các trường hợp mới nhập viện trong
ngày hôm trước -> sàng lọc những bệnh nhân có đủ các tiêu chuẩntheo định nghĩa trường hợp bệnh SARI -> Chọn 02 bệnh nhânSARI đầu tiên nhập viện đủ tiêu chuẩn vào ngày hôm đó để lấy
mẫu (Phụ lục 2) -> Làm báo cáo tuần của khoa (Phụ lục 3).
Bước 2 Điền phiếu điều tra trường hợp bệnh SARI: Sau khi lựa
chọn bệnh nhân, cán bộ giám sát SARI của khoa thu thập thông tin
về trường hợp bệnh theo phiếu điều tra trường hợp bệnh SARI
(Phụ lục 4) Mỗi bệnh nhân SARI có một mã số riêng để quản lý
thông tin dịch tễ và kết quả xét nghiệm
Bước 3 Lấy mẫu, bảo quản, vận chuyển bệnh phẩm của bệnh nhân SARI: Một mẫu bệnh phẩm hợp lệ sẽ bao gồm cả mẫu dịch
ngoáy mũi và dịch ngoáy họng của một bệnh nhân được lấy tạicùng một thời điểm Hai mẫu này được bảo quản trong cùng mộtống đựng môi trường vận chuyển.Tuy nhiên, đối với bệnh nhânthở máy và phải đặt nội khí quản, có thể lấy mẫu dịch nội khí quản
thay thế cả hai bệnh phẩm trên Lấy mẫu, bảo quản, vận chuyển
bệnh phẩm được thực hiện theo đúng Hướng dẫn lấy mẫu, bảo
quản, vận chuyển bệnh phẩm SARI (Phụ lục 7).
Bước 4 Đầu mối tại bệnh viện đa khoa tỉnh Khánh Hòa tổng hợp
báo cáo từ các khoa phòng tham gia hoạt động giám sát và làm
báo cáo tuần (Phụ lục 5) gửi Viện Pasteur Nha trang cùng với mẫu
bệnh phẩm, phiếu điều tra ca bệnh vào thứ 3 tuần kế tiếp
Trang 20 Xét nghiệm và phản hồi, báo cáo kết quả xét nghiệm:
Sau khi nhận được bệnh phẩm từ bệnh viện đa khoa tỉnh Khánh Hòa,phòng xét nghiệm tại Viện Pasteur Nha Trang sẽ tiến hành lưu trữ vàxét nghiệm các mẫu bệnh phẩm, phản hồi kết quả theo quy trình như sau:Mẫu bệnh phẩm sau khi xử lý được tách chiết axitribonucleic (ARN) bằng sinh phẩm QiAamp Viral RNA Mini Kit(Qiagen) Sau đó được xét nghiệm chẩn đoán vi rút cúm A, Bbằng kỹ thuật real time RT-PCR theo quy trình của CDC vớithành phần cho mỗi phản ứng gồm: 12,5µl 2X Reaction Mix,0,5µl SuperScripÔIII RT/Platinum Taq Mix, 0,5µl mồi xuôi40µM, 0,5µl mồi ngược 40µM, 0,5µl probe 10µM, 5,5µl nướctinh sạch, ARN đích 5 µl Chu trình nhiệt bao gồm các bước:phiên mã ngược 500C/30 phút, bất hoạt enzym 950C /2 phút,(biến tính 950C /15 giây, gắn mồi, probe và kéo dài 550C /30giây)x 45 chu kỳ và thu tín hiệu huỳnh quang ở 550C
Các mẫu âm tính với vi rút cúm A, cúm B sẽ tiếp tục tiếnhành xét nghiệm chẩn đoán các vi rút: RSV, AdV, PIV týp 1, 2,
3, hMPV, RV bằng kỹ thuật real time RT-PCR theo quy trìnhcủa CDC với sinh phẩm AgParth IDTM One Step RT-PCR KitSupplemnet Thành phần cho mỗi phản ứng bao gồm: 12,5µl2X RT-PCR buffer, 01µl 25X RT-PCR enzyme mix, 0,5µl mồixuôi 50X, 0,5µl mồi ngược 50X, 0,5µl probe 50X, 5µl nước tinhsạch, ARN đích 5µl Chu trình nhiệt: phiên mã ngược
500C/10phút, bất hoạt enzym 950C/10phút, (biến tính 950C/15giây, gắn mồi, probe và kéo dài 550C /1phút) x 45 chu kỳ vàthu tín hiệu huỳnh quang ở 550C
Trang 21Quy trình xét nghiệm bệnh phẩm SARI:
1.2 Một số nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam về đặc điểm dịch tễ và
sự lưu hành của tác nhân vi rút gây nhiễm trùng đường hô hấp cấp tính
1.2.1 Trên Thế giới
Theo một báo cáo từ hệ thống giám sát SARI tại 9 Quốc gia khu vựcchâu Âu bao gồm: Albania, Armenia, Bêlarut, Georgia, Kazakhstan,Kyrgyzstan, Rumani, Liên bang Nga và Ukraine Từ năm 2009 đến năm 2012
đã ghi nhận 13.275 bệnh nhân SARI Phần lớn bệnh nhân SARI được báo cáo
ở các quốc gia này là trẻ nhỏ Tổng cộng có 12.673 trường hợp SARI (95%)
đã được xét nghiệm vi-rút cúm, trong đó có 3.377 (27%) dương tính với vi rútcúm Tỷ lệ dương tính thay đổi theo địa dư, mùa và tuổi, với xu hướng tỷ lệdương cao hơn ở nhóm tuổi lớn hơn 15 tuổi Tại Georgia trong giai đoạn
2010 – 2011 chủ yếu lưu hành cúm B (48,2%) và cúm A/H1N1pdm09(50,7%), còn tại Ukraina trong giai đoạn 2009 – 2010 vi rút cúmA/H1N1 pdm09 chiếm ưu thế (91%), giai đoạn 2010 – 2011 cúm
Âm tính
Xét nghiệm các tác nhân vi rút khác bằng phương
pháp real-time RT-PCR (RSV, hMPV; Parainfluenza 1,2,3; Adv, RV)
Mẫu bệnh phẩm
Thực hiện XN sàng lọc cúm A và B bằng phương pháp real-time RT-PCR
Dương tính
Xét nghiệm phân tuýp cúm A bằng phương
pháp real-time RT-PCR
(H1pdm 09, H3 và H5*, H7N9*)
Trang 22A/H1N1pdm09 là 40,8% và cúm B là 55,3%, giai đoạn 2011 – 2012 cúmA/H3N2 chiếm ưu thế với 91% Tỷ lệ tiêm phòng cúm ở tất cả các nước rấtthấp; theo số liệu từ bảy trong số chín quốc gia có dữ liệu về tình trạng tiêmchủng của các bệnh nhân SARI thì tỷ lệ được tiêm phòng cúm ở bệnh nhânSARI dao động trong khoảng (0 – 3,2%), ở bệnh nhân SARI dương tính vớicúm là (0 - 4.1%)
Theo số liệu giám sát SARI tại Georgia giai đoạn 2015 – 2017, có 1.624bệnh nhân mắc SARI đã được ghi nhận từ hệ thống giám sát trọng điểm tronggiai đoạn từ ngày 29/9/2015 đến ngày 15/3/2017 Trong số này nhỏ hơn 1 tuổichiếm 22% (356/1.624), từ 1 đến 4 tuổi chiếm 28% (449/1.624), nhóm tuổi từ
65 tuổi trở lên chiếm 9% (150/1.624) Nam giới 54% (877/1.624) so vớ nữgiới 46%; trong đó có 3% (52/1.624) là phụ nữ mang thai Bệnh kèm theođược ghi nhận 19% (315/1.624) trong tổng số các trường hợp SARI, phổ biếnnhất là bệnh tim mạch 10% (158/1.624), bệnh tiểu đường 4% (68/1.624),bệnh hô hấp 4% (66/1.624) và bệnh thần kinh 4% (61/1.624) Tỷ lệ tử vong1% (14/1.624) được ghi nhận trong số các trường hợp SARI Kết quả xétnghiệm tỷ lệ dương tính với tác nhân vi rút đường hô hấp là 69,89%, trong đóchủ yếu là vi rút cúm A 28,63% bao gồm: A/H3N2 (8,25%), A/H1N1pdm09(20,38%), vi rút cúm B (4,74%), vi rút hợp bào hô hấp RSV (15,3%) Các virút hô hấp khác: AdV (5,17%), RV (12%), PIV (4,61%), hMPV (2,46%) Có14% (222/1.624) trường hợp bệnh đồng nhiễm với ít nhất hai tác nhân gâybệnh Các tác nhân phổ biến đồng nhiễm là: RSV (39%, 87/222), RV (38%,84/222) và cúm (20%, 44/222) bao gồm: 29 A/ H1N1pdm09, 9 A/H3N2 và 6
B Sự lưu hành các tác nhân vi rút thay đổi theo mùa, số ca mắc SARI đượcbáo cáo đạt đỉnh trong tháng 2 (29%, 466/1.624); trong đó 49% (227/466) chokết quả dương tính với cúm Cúm A chiếm ưu thế vào đầu năm, nhưng đếntháng 3 cúm B đã phổ biến hơn với 9% (15/171) bệnh nhân, so với 6%
Trang 23(11/171) của những người mắc A/H1N1pdm09 và 2% (3/171) người mắc cúmA/H3N2 Tác nhân RSV chủ yếu gặp vào tháng 3 (31%, 37/86) đến tháng 5(24%, 6/25) và RV trong tháng 6 (28%, 13/46) đến tháng 11 (30%, 26/88).Đến tháng 12, cúm A/H3N2 là tác nhân phổ biến nhất chiếm 30% (75/250).
Tỷ lệ bệnh nhân SARI đã tiêm chủng trước đó là 1% (20/1.624), có 12%(206/1.624) các trường hợp không rõ tiền sử tiêm chủng
Kết quả giám sát SARI tại 5 bệnh viện vùng Nam Arizona từ tháng10/2010 đến tháng 9/2014 Có 332 trường hợp SARI đã được ghi nhận trong
đó nam giới chiếm 52% (174/332), tuổi trung bình là 63 tuổi, có 47%(156/332) bệnh nhân trên 65 tuổi, 5,2% (17/332) bệnh nhân nhỏ hơn 5 tuổi.Xét nghiệm 309 mẫu bệnh phẩm cho thấy tỷ lệ dương tính với tác nhân vi rút
là 43% (134/309), trong đó vi rút cúm 16% (49/309) bao gồm (A/H3 4,65%,A/H1N1pdm09 5,5%, vi rút cúm B 3,88%), tiếp đến là hMPV 8,1% (25/309),
vi rút Á cúm 6,5% (20/309), vi rút Corona 5,2% (16/309), RSV chiếm tỷ lệ3,6% (11/309), RV 3,23% (10/309)
Một nghiên cứu về đặc điểm dịch tễ học và tính chất mùa của vi rút gâynhiễm trùng hô hấp cấp tính tại thành phố Vô Tích, Trung Quốc Từ tháng1/2010 – 12/2016 đã thu thập 2.160 mẫu bệnh phẩm ở trẻ dưới 14 tuổi Trong
đó nam giới chiếm 54,03% (1.167/2.160) so với nữ giới 45,97% (993/2.160)
Tỷ lệ dương tính với vi rút đường hô hấp là 35,19% (760/2.160); trong đóRSV chiếm ưu thế với 17,04% (368/2.160), vi rút cúm A (5,28%, 114/2.160),cúm B (5,32%, 115/2.160), PIV1–3 (3,75%, 81/2.160) Tỷ lệ đồng nhiễm là1,67% (36/2.160); AdV là tác nhân virus được tìm thấy thường xuyên nhấttrong các trường hợp đồng nhiễm chiếm 66,7% (24/36), tất cả các mẫu đồngnhiễm là từ bệnh nhân nữ Tỷ lệ dương tính với tác nhân vi rút đường hô hấpcao nhất ở nhóm 0 - 1 tuổi (48,99%, 243/496), tiếp theo là nhóm 3 – 14 tuổi(32,57%, 311/955) và nhóm 1 – 3 tuổi (29,06%, 206/709) Tỷ lệ phát hiện các
Trang 24tác nhân vi rút đường hô hấp thay đổi theo năm, dao động từ 32,04% năm
2010 đến 39,7% năm 2013 Các loại vi rút lưu hành quanh năm với một đỉnhvào mùa đông, PIV3 lưu hành vào mùa xuân và mùa thu, cúm B thường vàomùa hè
Một nghiên cứu khác về giám sát Chile; từ ngày 1 tháng 7 năm 2011đến ngày 31 tháng 12 năm 2015 đã thu thập 1.637 mẫu bệnh phẩm của bệnhnhân trưởng thành mắc SARI nhập viện tại bệnh viện Militar, thành phốSantiago, Chi Lê Trong đó có 1.583 (96,7%) trường hợp được lấy mẫu xétnghiệm tác nhân cúm Kết quả có 221 trường hợp dương tính với cúm(13,96%) và 102 trường hợp dương tính với các loại virus khác(6,4%) Trong thời gian nghiên cứu, các trường hợp cúm A chiếm ưu thế hơn
so với cúm B, với tỷ lệ tương ứng là 173 (78,3%) so với 48 (21,7%) Trong số
172 trường hợp cúm A được phân nhóm thì cúm A/H3N2 chiếm ưu thế với55,7% (123/172), cúm A/H1N1pdm09 chiếm 22,2% (49/172) Các tác nhâncúm lưu hành ở tất cả các tháng trong năm, với đỉnh điểm dịch bệnh trongmùa đông
Theo số liệu giám sát trọng điểm SARI tại 05 điểm giám sát tạiThái Lan, trong giai đoạn từ tháng 6/2010 đến tháng 5/2014 đã ghi nhận15.369 bệnh nhân tới khám và điều trị, trong số này có 1.754 bệnh nhân SARIchiếm 11% Trong số các ca SARI thì nhóm tuổi dưới 15 tuổi chiếm 80%(1.404/1754), nhóm tuổi > 15 tuổi chiếm 20% (350/1.754) Nam giới chiếm57,01% (1.000/1.754), nữ giới chiếm 42,99% Kết quả xét nghiệm cho thấy
có 37,57% (659/1.754) trường hợp dương tính với vi rút đường hô hấp; trong
đó RSV chiếm chủ yếu với 11,74% (206/1.754), vi rút cúm 12,25%(215/1.754), hMPV 4,56% (80/1.754), PIV(1-3) 5,07% (89/1754), AdV6,22% (98/1.754) Tỷ lệ đồng nhiễm chiếm 1,65% (29/1.754) Có sự khác biệt
Trang 25về tỷ lệ nhiễm các chủng vi rút: cúm, RSV, AdV giữa nhóm tuổi trên 15 tuổi
và dưới 15 tuổi; nhóm tuổi dưới 15 tuổi có tỷ lệ nhiễm vi rút RSV và vi rútAdv cao hơn, tuy nhiên lại có tỷ lệ nhiễm vi rút cúm thấp hơn so với nhómtuổi trên 15 tuổi
1.2.2 Tại Việt Nam
Theo kết quả ban đầu đánh giá gánh nặng của bệnh cúm tại một số bệnhviện huyện ở Việt Nam; nghiên cứu được tiến hành tại 3 bệnh viện tuyếnhuyện bao gồm: Bệnh viện huyện Kiến xương tỉnh Thái Bình, bệnh việnhuyện Hương Thủy tỉnh Thừa Thiên Huế, bệnh viện huyện Xuân Lộc tỉnhĐồng Nai từ tháng 3 năm 2011 đến tháng 7 năm 2012 Tỷ lệ nhiễm trùngđường hô hấp cấp tính nặng trong tổng số bệnh nhân điều trị nội trú chiếm13,5% (4.775/35.228), bệnh thường gặp ở trẻ em 0 – 9 tuổi chiếm 59,83% vàngười cao tuổi > 60 tuổi là 12,49% Phân bố theo nghề nghiệp; làm ruộngchiếm 12,49%, học sinh/sinh viên 12,41%, công nhân 8,61%, còn lại là nghềnghiệp khác, trong số những bệnh nhân được hỏi về tiền sử sử dụng vắc xincúm trong vòng 12 tháng chỉ có 13 bệnh nhân đã sử dụng vắc xin chiếm tỷ lệ1,1% Trong tổng số 1.185 trường hợp được lấy mẫu bệnh phẩm xét nghiệm
có 173 mẫu bệnh phẩm dương tính với vi rút cúm chiếm 14,59% (trong số đócúm A/H3N2 là 6,49%, cúm A/H1N1 là 1,85% và cúm B là 6,24%), tỷ lệđồng nhiễm cúm B và cúm A/H3N2 là 0,08%
Hệ thống giám sát thường xuyên SARI tại một số tỉnh miền Bắc ViệtNam năm 2012 đã thu thập 172 mẫu bệnh phẩm viêm đường hô hấp cấp tínhcủa các bệnh nhân nội trú tại một số bệnh viện tuyến tỉnh Kết quả xét nghiệmcho thấy có 38,95% (67/172) mẫu dương tính với các tác nhân vi rút đường
hô hấp trong đó RSV chiếm tỷ lệ 17,49%, tiếp đến là vi rút cúm A 37,31%bao gồm (A/H3N2 - 26,86%, A/H1pdm09 - 10,45%, vi rút cúm B 22,39%)
Trang 26Các vi rút hô hấp khác như: Picona vi rút 32,28%, hMPV 4,48%, PIV21,49%, PIV3 - 1,49% Các tháng 2, 3 và 8,10 là các tháng có sự lưu hànhđồng thời của nhiều tác nhân gây viêm đường hô hấp cấp trong năm
Theo báo cáo từ hệ thống giám sát thường xuyên và một số điểm giámsát trọng điểm SARI tại 28 tỉnh thành phía bắc, trong giai đoạn 2011 – 2014
đã thu thập mẫu bệnh phẩm của 975 trường hợp SARI Trong nhóm này có62,4% (608/975) trường hợp là nam giới, nữ giới chiếm 37,6% Nhóm tuổi 0– 5 tuổi chiếm 6,4% (62/975), 6 – 18 tuổi 16,3% (159/975), 19 – 59 tuổi là63% (614/975) và nhóm tuổi > 60 tuổi chiếm 14,4% (140/975) Kết quả xétnghiệm cho thấy tỷ lệ dương tính với tác nhân vi rút là 47,4%, trong đó chủyếu là vi rút cúm A/H1N1pdm09 (22,7%), A/H3N2 (4,9%) vi rút cúm B(4,3%) Các vi rút đường hô hấp khác như: RV (11%), AdV (1,5%), hMPV(1,4%), PIV1 (0,3%), PIV3 (0,8%) và RSV chiếm tỷ lệ 0,2%
Kết quả giám sát SARI tại bệnh viện Nhi trung ương năm 2016 Có tổng
số 429 bệnh phẩm dịch họng và tỵ hầu được thu thập từ các bệnh nhân có độtuổi từ 0 đến 5 tuổi, tỷ lệ dương tính chung với các vi rút hô hấp là 80,9%; tỷ
lệ dương tính vi rút cúm là 18,0%; tỷ lệ dương tính với các tác nhân vi rút hôhấp khác là 76,9% Trong các trường hợp đồng nhiễm, RSV có mặt ở 34/57(59,6%) trường hợp, trong đó 28/48 trường hợp là đồng nhiễm hai tác nhân và
6 trường hợp là đồng nhiễm ba tác nhân (6/9) Vi rút adeno có mặt trong18/48 trường hợp đồng nhiễm 2 tác nhân, 6/9 trường hợp đồng nhiễm 3 tácnhân (24/57, 42,1%) Các vi rút hô hấp gây bệnh chủ yếu trong các tháng giaomùa, điển hình là A/H1N1pdm09 (tháng 1 đến tháng 4); AdV, RV và RSV(tháng 7 đến tháng 12) Tỷ lệ nhiễm RSV và PIV-3 ở nhóm tuổi 0 - 24 thángcao hơn so với nhóm tuổi 25 - 59 tháng
Trang 27Tại khu vực phía Nam, theo một nghiên cứu tại bệnh viện Nhiệt đới
Hồ Chí Minh, trong giai đoạn từ tháng 10/2004 – 01/2008 đã ghi nhận 309trường hợp nhiễm trùng hô hấp cấp tính ở trẻ nhỏ dưới 15 tuổi Kết quả xétnghiệm cho thấy có 72% (222/309) trường hợp dương tính với vi rút đường
hô hấp; trong đó Vi rút RSV chiếm chủ yếu 24% (73/309), vi rút cúm A, B17% (51/309), HBoV (16%, 50/309), EV (9%), hCoV (8%), hMPV (7%),PIV (1-3) 6%, AdV (5%) và hR (4%) Tỷ lệ đồng nhiễm chiếm 20% (62/309);chủ yếu thường gặp các tác nhân HBoV (9%), RSV (7%), vi rút cúm 7% vàmột số vi rút khác
Theo kết quả giám sát viêm đường hô hấp cấp tính tại bệnh viện đa khoakhu vực Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa, từ tháng 10/2008 – 9/2010 đã thu thập2.144 mẫu bệnh phẩm của bệnh nhân viêm đường hô hấp cấp tính nội trú vàngoại trú; chủ yếu là trẻ dưới 5 tuổi 45,1%, nam giới 55%, nữ giới 45% Kếtquả xét nghiệm có 57,6% (1.235/2.144) trường hợp dương tính với vi rútđường hô hấp, trong đó chủ yếu là vi rút nhóm A chiếm 17,9%, và các vi rútđường hô hấp khác: RV (12.4%), EV (8.9%), cúm B (8.3%), AdV (5.3%),PIV (4.7%), RSV (3.9%), hCoV (3.0%) và hMPV (0.3%) Tỷ lệ đồng nhiễm
Trang 28(4,44%), PIV3 (3,92%), hMPV (3,66%) và PIV2 (0,26%) Tỷ lệ nhiễm cáctác nhân vi rút đường hô hấp có sự thay đổi khác nhau theo các tháng trongnăm, tháng 6, 11, 12 là những tháng có sự lưu hành đồng thời nhiều tác nhân
vi rút gây bệnh nhất và không có sự khác biệt ở hai giới Nghiên cứu này cũngghi nhận 26 trường hợp đồng nhiễm chiếm tỷ lệ 6,79%
Trang 29CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Các ca bệnh nhiễm trùng đường hô hấp cấp tính nặng được ghi nhận,điều tra và lấy mẫu tại bệnh viện đa khoa tỉnh Khánh Hòa năm 2017 - 2018
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng vào nghiên cứu
- Các trường hợp bệnh SARI theo hướng dẫn giám sát nhiễm trùng
đường hô hấp cấp tính nặng ban hành kèm theo Quyết định số BYT ngày 03/4/2017 của Bộ Y tế với các tiêu chí sau:
1271/QĐ- Tiền sử bị sốt hoặc sốt với nhiệt độ đo được ≥ 38°C; và
Ho; và
Khởi phát trong vòng 10 ngày; và
Yêu cầu nhập viện (bệnh nhân nội trú)
- Được điều tra, lấy mẫu tại bệnh viện đa khoa tỉnh Khánh Hòa từ ngày
01/01/2017 tới ngày 31/12/2018 (phụ lục 2, 4)
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
Các đối tượng không đáp ứng được tiêu chuẩn lựa chọn hoặc khôngtrong thời gian nghiên cứu
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Địa điểm: Bệnh viện đa khoa tỉnh Khánh Hòa bao gồm: khoa Nhi vàkhoa Nội tổng hợp thần kinh
Thời gian thu thập ca bệnh: từ ngày 01/01/2017 đến 31/12/2018
Trang 302.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu
Sử dụng phương pháp nghiên cứu mô tả hồi cứu, dựa trên hồ sơ lưuphiếu điều tra, kết quả xét nghiệm trường hợp SARI
2.3.2 Cỡ mẫu
Lấy toàn bộ 874 ca SARI đã được điều tra lấy mẫu trong giai đoạn từngày 01/01/2017 đến 31/12/2018
2.3.3 Phương pháp và công cụ thu thập số liệu
Hồi cứu số liệu giám sát SARI tại bệnh Viện đa khoa tỉnh Khánh Hòa Quá trình thu thập, tổng hợp dữ liệu trong nghiên cứu này được chúngtôi thực hiện qua các bước sau:
Bước 1: Xin sự chấp thuận đồng ý cho sử dụng số liệu từ đơn vị chủ quản.Bước 2: Thu thập dữ liệu báo cáo tuần các trường hợp mắc SARI (phụlục 2), dữ liệu phiếu điều tra ca bệnh SARI (phụ lục 1) và kết quả xét nghiệmcác ca bệnh SARI từ năm 2017 - 2018 được lưu giữ tại khoa Dịch tễ và khoa
Vi rút, Viện Pasteur Nha Trang
Bước 3: Tổng hợp, thống nhất danh sách ca bệnh
Bước 4 Tiến hành nhập liệu và sử lý số liệu
Trang 312.4 Các biến số, chỉ số nghiên cứu
Mục tiêu 1: Mô tả phân bố một số tác nhân vi rút phổ biến gây nhiễm trùng đường hô hấp cấp tính nặng trong giám sát trọng điểm tại bệnh viện đa khoa tỉnh Khánh Hòa năm 2017 -2018.
- Tỷ lệ dương tính với tác nhân vi rút trên bệnh nhân SARI.
- Tỷ lệ đồng nhiễm các tác nhân vi rút trên bệnh nhân SARI.
- Phân bố các týp vi rút theo nhóm tuổi.
- Phân bố các týp vi rút theo thời gian.
Mục tiêu 2: Mô tả một số đặc điểm dịch tễ học bệnh nhiễm trùng đường
hô hấp cấp tính nặng trong giám sát trọng điểm tại bệnh viện đa khoa tỉnh Khánh Hòa năm 2017 - 2018.
- Tỷ lệ bệnh nhân SARI nhập viện
- Tỷ lệ tử vong SARI trên tổng số SARI nhập viện
- Phân bố bệnh nhân SARI theo thời gian
- Phân bố bệnh nhân SARI theo địa điểm
- Phân bố bệnh nhân SARI theo giới
- Phân bố bệnh nhân SARI theo nhóm tuổi
- Phân bố bệnh nhân SARI theo nghề nghiệp
- Tỷ lệ mắc một số bệnh kèm theo ở bệnh nhân SARI.
- Tỷ lệ bệnh nhân SARI được tiêm phòng vắc xin cúm trong 12 tháng
- Tiền sử tiếp xúc của bệnh nhân SARI trong vòng 7 ngày trước khi
khởi phát bệnh
Bảng Các biến số và chỉ số nghiên cứu chính (phụ lục 8)
Trang 32Có thể gặp sai số hệ thống trong một số trường hợp sau:
- Sai số trong quá trình thu thập, phân loại phiếu điều tra
- Sai số trong quá trình nhập liệu: người nhập thiếu thông tin, sai thôngtin, không làm sạch số liệu khi nhập hay nhập trùng thông tin
2.6.2 Biện pháp hạn chế sai số
- Loại bỏ các phiếu điều tra không đủ thông tin hoặc trùng lặp Kiểmtra sau nhập liệu để bỏ phiếu trùng lặp và những thông tin không nhất quán
- Tiến hành nhập liệu 2 lần với 2 người nhập khác nhau
2.7 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu
Nghiên cứu được sự cho phép của Bộ Y tế trong việc triển khai giám sáttrọng điểm một số tác nhân vi rút gây nhiễm trùng đường hô hấp cấp tínhnặng Viện Pasteur Nha Trang là đơn vị triển khai hoạt động, đơn vị chủ quản
số liệu
Số liệu thu thập chỉ nhằm mục đích cho khoa học Kết quả của nghiêncứu sẽ được sử dụng làm cơ sở cho công tác phòng, chống dịch bệnh tại địaphương và khu vực
Trang 33CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Phân bố một số tác nhân vi rút phổ biến gây nhiễm trùng đường hô hấp cấp tính nặng trong giám sát trọng điểm tại bệnh viện đa khoa tỉnh Khánh Hòa năm 2017 - 2018.
3.1.1 Tỷ lệ dương tính với tác nhân vi rút trên bệnh nhân SARI
Bảng 3.2 Tỷ lệ dương tính với từng tác nhân vi rút trên bệnh nhân SARI
Tác nhân gây bệnh Xét nghiệm dương tính
689 bệnh phẩm âm tính với vi rút cúm được tiếp tục xét nghiệm xác địnhvới 7 tác nhân vi rút hô hấp ngoài cúm Kết quả có 534/689 mẫu dương tínhvới ít nhất một loại tác nhân vi rút hô hấp chiếm tỷ lệ 77,5% Trong đó vi rút
RV chiếm tỷ lệ cao nhất 33,0% (227/689), tiếp đến là RSV 29,2% (201/689),AdV 15,2% (105/689), hMPV 7,1% (49/689), PIV(1-3) 16,0% (118/689)
Tỷ lệ dương tính chung với tác nhân vi rút đường hô hấp trên bệnh nhânSARI là 82,3% (719/874)
Trang 343.1.2 Tỷ lệ đồng nhiễm các tác nhân vi rút trên bệnh nhân SARI
Bảng 3.3 Số lượng đồng nhiễm 2 tác nhân vi rút trên bệnh nhân SARI
Bảng 3.4 Số lượng đồng nhiễm 3,4 tác nhân vi rút trên bệnh nhân SARI
Trang 35689 mẫu bệnh phẩm âm tính với vi rút cúm được xétnghiệm tỷ lệ đồng nhiễm các tác nhân vi rút hô hấp ngoàicúm Kết quả, có 143 trường hợp đồng nhiễm chiếm tỷ lệ20,8%, trong đó có 129 trường hợp đồng nhiễm 2 tác nhân virút, 13 trường hợp đồng nhiễm 3 tác nhân vi rút, 01 trườnghợp đồng nhiễm với 4 tác nhân vi rút
Trang 36Các trường hợp đồng nhiễm chủ yếu gặp ở các tác nhân virút: RV, AdV và RSV Vi rút RV có mặt ở 97/143 trường hợpđồng nhiễm (67,8%); trong đó có 83 trường hợp đồng nhiễm 2tác nhân, 13 trường hợp đồng nhiễm 3 tác nhân và 1 trườnghợp đồng nhiễm 4 tác nhân Vi rút AdV có mặt ở 84/143trường hợp đồng nhiễm chiếm tỷ lệ 58,7%; trong đó có 74trường hợp đồng nhiễm 2 tác nhân, 9 trường hợp đồng nhiễm
3 tác nhân và 1 trường hợp đồng nhiễm 4 tác nhân RSV cómặt ở 58/143 trường hợp đồng nhiễm chiếm tỷ lệ 40,6%;trong đó có 49 trường hợp đồng nhiễm 2 tác nhân và 9 trườnghợp đồng nhiễm 3 tác nhân Tác nhân hMPV có mặt ở 14trường hợp đồng nhiễm (9,8%), trong đó có 12 trường hợpđồng nhiễm 2 tác nhân và 1 trường hợp đồng nhiễm 3 tácnhân và 1 trường hợp đồng nhiễm 4 tác nhân PIV1 có mặt ở
18 trường hợp đồng nhiễm (12,6%), trong đó có 14 trườnghợp đồng nhiễm 2 tác nhân và 4 trường hợp đồng nhiễm 3 tácnhân và 1 trường hợp đồng nhiễm 4 tác nhân PIV2 có mặt ở 9trường hợp đồng nhiễm 2 tác nhân (6,3%), không xuất hiệntrong các trường hợp đồng nhiễm 3 tác nhân PIV3 có mặt ở
21 trường hợp đồng nhiễm (14,7%), trong đó có 17 trườnghợp đồng nhiễm 2 tác nhân và 4 trường hợp đồng nhiễm 3 tácnhân
Trang 373.1.3 Phân bố các týp vi rút theo nhóm tuổi
Bảng 3.5 Phân bố các týp vi rút theo nhóm tuổi
35 – 44
5(9,3)
3(9,7)
7(29,2)
0(0,0)
3(25,0)
1(14,3)
(3,5)
4(7,4)
5(16,1)
3(12,5)
2(25,0)
3(25,0)
0(0,0)
(3,9)
9(16,7)
9(29,0)
6(25,0)
1(12,5)
1(8,3)
1(14,3)Tác nhân ngoài
(16,6)
2(5,6)
0(0,0)
0(0,0)
1(20,0)
0(0,0)
0(0,0)
(7,6)
1(2,8)
0(0,0)
1(12,5)
0(0,0)
0(0,0)
0(0,0)
(5,2)
1(2,8)
0(0,0)
0(0,0)
0(0,0)
0(0,0)
0(0,0)
(2,3)
0(0,0)
1(7,1)
0(0,0)
0(0,0)
0(0,0)
0(0,0)
(9,4)
2(5,6)
0(0,0)
1(12,5)
0(0,0)
0(0,0)
1(20,0)
)
12(33,3)
3(21,4)
1(12,5)
2(40,0)
1(20,0)
0(0,0)
)
1(2,8)
1(7,1)
0(0,0)
0(0,0)
0(0,0)
0(0,0)
Trang 38Khi phân tích tỷ lệ nhiễm các tác nhân vi rút đường hô hấp theo cácnhóm tuổi chúng tôi nhận thấy các nhóm tuổi có tỷ lệ dương tính với tác nhân
vi rút đường hô hấp khác nhau Cụ thể, ở nhóm tuổi 0 – 4 tuổi có tỷ lệ dươngtính cao với các tác nhân RV 33,8% (208/616), RSV 32,3% (199/616), AdV16,6% (102/616) Nhóm tuổi 5 – 14 tuổi có tỷ lệ dương tính cao với RV33,3% (12/36), cúm B 16,7% (9/54) Nhóm tuổi 15 – 24 tuổi có tỷ lệ dươngtính cao với các tác nhân cúm B 29,0% (9/31), cúm A/H3 16,1% (5/31),
RV 21,4% (3/14) Nhóm tuổi 35 – 44 tuổi có 2/8 trường hợp dương tính vớitác nhân cúm A/H3, 2/5 trường hợp dương tính với RV, và 1/5 trường hợpdương tính với AdV Nhóm tuổi 45 – 54 tuổi, có 3/12 trường hợp dương tínhvới tác nhân cúm A/H1N1pdm09, 3/12 trường hợp dương tính với cúm B,1/12 trường hợp dương tính với cúm A/H3, 1/5 trường hợp dương tính với
RV Nhóm tuổi 55 – 64 tuổi, có 1/7 trường hợp dương tính với cúmA/H1N1pdm09, 1/7 trường hợp dương tính với cúm B và 1/5 trường hợpdương tính với RV
Bảng 3.6 So sánh tỷ lệ nhiễm các tác nhân vi rút đường hô hấp giữa hai
nhóm tuổi <15 tuổi và nhóm tuổi >= 15 tuổi
Trang 39Khi chúng tôi so sánh tỷ lệ dương tính với các tác nhân viêm đường hôhấp của nhóm tuổi < 15 tuổi và nhóm tuổi ≥ 15 tuổi thì chúng tôi nhận thấy
sự khác biệt về tỷ lệ nhiễm tác nhân cúm và tác nhân ngoài cúm ở hai nhómtuổi này Nhóm tuổi < 15 tuổi có tỷ lệ nhiễm tác nhân cúm như cúmA/H1N1pdm09, cúm A/H3, cúm B ít hơn so với nhóm tuổi ≥ 15 tuổi Tuynhiên nhóm tuổi < 15 tuổi lại có tỷ lệ nhiễm các tác nhân ngoài cúm nhưAdV, RSV cao hơn so với nhóm tuổi ≥ 15 tuổi Cụ thể:
Tác nhân cúm: nhóm tuổi ≥ 15 tuổi có tỷ lệ nhiễm cúm A/H1N1pdm09cao hơn gấp 2 lần so với nhóm tuổi < 15 tuổi, sự khác biệt có ý nghĩa thống
kê với OR = 2,0 [1,1 – 3,8], tỷ lệ nhiễm cúm A/H3 cao hơn gấp 4,8 lần so vớinhóm tuổi < 15 tuổi, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với OR = 4,8[2,4 – 9,6];
P < 0,001, tỷ lệ nhiễm cúm B cao hơn gấp 5,6 lần so với nhóm tuổi < 15 tuổi,
sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với OR = 5,6 [3,0 – 10,3]; P < 0,001
Tác nhân ngoài cúm: nhóm tuổi < 15 tuổi có tỷ lệ nhiễm AdV cao gấp6,8 lần so với nhóm tuổi ≥ 15 tuổi, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với
OR = 6,8 [0,9 – 50,4]; P= 0,03, tỷ lệ nhiễm RSV cao gấp 15,9 lần so vớinhóm tuổi ≥ 15 tuổi, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với OR = 15,9 [2,2 –117,0]; P < 0,001
3.1.4 Tỷ lệ dương tính với tác nhân vi rút đường hô hấp theo giới.
Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ dương tính với tác nhân vi rút đường hô hấp theo giới
Trang 40Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về tỷ lệ dương tính với tácnhân vi rút đường hô hấp theo giới Nữ giới có tỷ lệ dương tính chung là60,8% (226/372), nam giới có tỷ lệ dương tính chung là 61,4% (308/502).
3.1.5 Phân bố các týp vi rút theo thời gian
Biểu đồ 3.2 Phân bố tác nhân cúm theo thời gian
Biểu đồ 3.3 Phân bố một số tác nhân ngoài cúm theo thời gian