MÀN HÌNH ĐỒ HOẠ Là màn hình sử dụng rộng rãi nhất Là một chai thuỷ tinh chân không Có phần tử nung nóng Các điện tử bị lôi cuốn vào xi lanh hội tụ Anode Có các tấm phản xạ nằm n
Trang 12 PHẦN CỨNG CAD/CAM/CNC
• Nội dung
• 2.1 Cấu hình chung của hệ thống CAD/CAM
• 2.2 Màn hình đồ hoạ
• 2.3 Các thiết bị nhập
• 2.4 Các thiết bị xuất
• 2.5 Các phần tử của máy tính
Trang 22.1 CẤU TRÚC CƠ SƠ CỦA MỘT HỆ
THỐNG CAD/CAM ĐỘC LẬP
Trang 32.1 CẤU TRÚC CƠ SƠ CỦA MỘT HỆ
THỐNG CAD/CAM ĐỘC LẬP
Thiết bị nhập CPU
Bộ nhớThiết bị
xuất
Trang 41 Giao tiếp với CPU
2 Tạo hình ảnh đồ họa rõ ràng trên màn hình cho người dùng
3 Đảm bảo mô tả hình ảnh ở dạng số
4 Truyền lệnh cho máy tính hoạt động
5 Cho phép giao tiếp dễ dàng giữa người và hệ thống
CÁC NHIỆM VỤ CỦA TRẠM THIẾT
KE:Á
Trang 5Cấu trúc phần cứng của đồ họa máy
tính
2.2 MÀN HÌNH ĐỒ HOẠ
Trang 62.2 MÀN HÌNH ĐỒ HOẠ
Là màn hình sử dụng rộng rãi nhất
Là một chai thuỷ tinh chân không
Có phần tử nung nóng
Các điện tử bị lôi cuốn vào xi lanh hội tụ Anode
Có các tấm phản xạ nằm ngang và thẳng đứng
Chùm tia đập lên màng phốt pho
ở trươc ống
Trang 72.2 MÀN HÌNH ĐỒ HOẠ
Lưới điều khiển
Cathode
Hệ thống tiêu cự
Hệ thống phản xạ
Màng phosphor cảm sáng
Chùm electron
Màn hình CRT
Sơ đồ ống phóng tia Cathode (CRT)
2.2.1 Tạo hình ảnh trong đồ họa
máy tính
Trang 82.2 MÀN HÌNH ĐỒ HOẠ
Sơ đồ ống phóng tia Cathode (CRT)
Trang 92.2 MÀN HÌNH ĐỒ HOẠ
2.2.1 Tạo hình ảnh trong đồ họa
máy tính
Một cathode đã được nung nóng phóng ra
một chùm electron với tốc độ cao lên màn hình thủy tinh được tráng một lớp phosphor Các điện tử nạp năng lượng cho lớp phosphor, làm cho nó phát sáng tại
điểm bị kích thích Bằng cách hội tụ chùm điện tử, thay đổi mật độ và
điều khiển điểm tiếp xúc trên màng
phosphor nhờ hệ thống phản xạ
(deflector), chùm điện tử có thể dùng
để tạo ra hình ảnh.
Trang 112.3 MÀN HÌNH ĐỒ HOẠ
Màn hình đầu tiên thuộc loại này là
Osciloscope
Dùng trong cả máy tính số và tương tự
Kết quả tính toán dùng để dẫn trục
hoành và trục tung (X-Y)
Cường độ có thể được kiểm soát
Phần lớn dùng vẽ đường thẳng
Được gọi là vector, callgraphic hay stroker
display
Hình ảnh được tái tạo liên tục, trừ loại
ống lưu ảnh trực tiếp DVST
Kỹ thuật vector: dùng dòng điện tử hoạt động
như một bút chì (pencil) để tạo ra hình ảnh đường
thẳng trên màn hình CRT Hình ảnh được xây dựng
từ những đoạn thẳng nối tiếp nhau Một đoạn
thẳng được vẽ trên màn hình bằng cách hướng
cho chùm điện tử di chuyển từ một điểm
này tới một điểm kia Mỗi điểm được xác định
bởi tọa độ X,Y
Trang 12Kỹ thuật raster
Kỹ thuật quét mành
(raster scan):
Trong kỹ thuật quét mành,
Màn hình được chia ra thành
những phần tử nhỏ gọi là
ma trận điểm (pixel).
Số pixel điển hình từ 256 x
256 đến 1024 x 1024 và cao
hơn
Mỗi pixel trên màn hình là
một đốm sáng với độ
sáng khác nhau.
Màn hình màu cho những
pixel màu tương tự như độ
sáng.
Khi hoạt động, chùm điện
tử tạo hình ảnh bằng
cách quét ngang từ trái qua
phải trên màn hình và nạp
năng lượng cho các pixel
trên đường quét Khi quét
xong, chùm điện tử chuyển
xuống dòng tiếp theo và
tạo ra những dòng có
khoảng cách cố định
Trang 132.2 MÀN HÌNH ĐỒ HOẠ
Hai phương pháp dựng ảnh trên được dùng trong phần lớn các màn hình của CAD ngày nay Các màn hình khác nhau bởi:
- lớp phosphor phủ màn hình
- mật độ pixel
- bộ nhớ hình ảnh
Chúng ta sẽ xem xét ba loại màn hình có lẽ quan trọng nhất trong các hệ thống CAD thương mại Ba loại này là:
1 Loại nạp lại chùm tra trực tiếp (directed-beam refresh) hay còn gọi là Vector Scan Display
2 Loại ống lưu ảnh trực tiếp (direct-view storage tube)
3 Loại quét mành (Raster scan hay Digital TV)
Trang 142.2 MÀN HÌNH ĐỒ HOẠ
Để ảnh tiếp tục tồn tại trên màn hình, ống ảnh phải nạp lại bằng cách tạo ra
chùm tia trực tiếp để vẽ lại ảnh.
Trang 152.3 MÀN HÌNH ĐỒ HOẠMàn hình kiểu Direct beam
refresh
Trang 162.2 MÀN HÌNH ĐỒ HOẠ
Màn hình kiểu Direct beam
refreshNhững màn hình có độ phân giải cao khó tránh được ảnh bị rung động Tuy nhiên, hệ
thống nạp lại chùm tia trực tiếp có một số ưu
điểm Do ảnh liên tục được nạp lại nên:
• việc xóa và thay đổi ảnh trên màn hình rất dễ dàng,
• có thể tạo hình ảnh chuyển động trên màn hình
Hệ thống directed - beam refresh là cũ nhất trong công nghệ đồ họa hiện đại Những tên khác đôi khi cũng được dùng để phân biệt hệ
thống này là vector refresh và stroke writing
refresh Trước kia giá những ống loại này rất
đắt, nhưng nay thì tương đối rẻ do sự không ngừng sụt gía của mạch solid – state trong bộ nhớ và có thể cạnh tranh được với những loại khác
Trang 172.2 MÀN HÌNH ĐỒ HOẠ
Màn hình kiểu ống lưu ảnh trực tiếp
DVST (Direct-view storage tube)
Màn hình DVST cũng dùng kỹ thuật vạch
nét (Stroke writing) để tạo ảnh trên màn
hình CRT Thuật ngữ “Storage Tube” liên quan
đến khả năng của màn hình lưu ảnh chiếu
lên đó, tránh được sự cần thiết phải vẽ
lại (Rewrite) hình ảnh liên tục Sở dĩ được như
vậy là nhờ sử dụng dòng điện tử bắn
trực tiếp lên màng phosphor, giữ cho các phần tử phosphor phát sáng một khi được nạp năng lượng Hình ảnh thu được
trên màn hình không bị rung Các đường thẳng có thể sẵn sàng được thêm vào ảnh mà không cần phải quan tâm đến độ nhặt pixel hay tốc độ nạp lại (refresh) Tuy nhiên,
nhược điểm của màn hình DVST là các
đường riêng rẽ không thể chọn để xóa
khỏi ảnh
Trang 182.3 MÀN HÌNH ĐỒ HOẠ
DVST display
Các điện tử tự do
bị thu hút,
đi qua lưới và đạp lên màng phốt pho
Trang 192.2 MÀN HÌNH ĐỒ HOẠ
Trước kia màn hình DVST là rẻ nhất và có thể cho hiện nhiều dữ liệu dạng đồ họa hoặc dạng text Nhờ vậy, các màn hình loại này được sản xuất nhiều hơn cả so với bất kỳ một loại màn hình nào
Nhược điểm cơ bản của màn hình CRT lưu ảnh
là không thể chọn các phần tử của hình
ảnh để xóa Nếu người dùng muốn thay đổi
hình ảnh, thì những thay đổi này chỉ thực sự
xảy ra sau khi tái tạo lại toàn bộ ảnh
(regenerated) Một nhược điểm khác nữa là
không có khả năng tạo mầu, không thể dùng bút quang (light pen) để nhập dữ liệu
và không thể tạo hoạt ảnh
Trang 202.3 MÀN HÌNH ĐỒ HOẠMàn hình kiểu quét
mành
Trang 212.3 MÀN HÌNH ĐỒ HOẠ
Màn hình kiểu quét
mànhMàn hình kiểu quét mành hoạt động nhờ tạo
ra chùm điện tử quét trên màn hình theo đường zigzag, như ta đã trình bầy trong phần trước Hoạt động của nó cũng giống như một
TV thương mại Cái khác là ở chỗ TV thì dùng tín hiệu tương tự sinh ra bởi đầu quay video để tạo nên hình ảnh trên màn hình CRT, còn màn hình kiểu quét mành thì lại dùng tín hiệu số của máy tính Do vậy mà màn hình kiểu quét mành còn được được gọi là TV digital
Trang 222.3 MÀN HÌNH ĐỒ HOẠ
Raster Display
Trang 232.3 MÀN HÌNH ĐỒ HOẠ
Màn hình kiểu quét
mành
Màn hình kiểu quét mành được dùng hạn chế vì giá
thành cao của bộ nhớ máy tính Vì màn hình được chia
ra thành những pixel, mỗi pixel có 2 trạng thái 1 và 0,
nếu ta có 256 dòng và mỗi dòng có 256 địa chỉ pixel,
ta sẽ cần có 65.000 bit bộ nhớ Mỗi bit nhớ có 2 trạng thái on/off ứng với pixel trên màn hình Bộ nhớ này
được gọi là bộ nhớ đệm chính (Frame buffer hoặc refresh buffer) Chất lượng ảnh có thể được tạo ra bằng 2 cách: tăng mật độ pixel hoặc tăng độ xám (hoặc màu) Việc tăng mật độ pixel có nghiã là tăng số dòng phân
giải và tăng số điểm trên mỗi dòng Một màn hình
có độ phân giải 1024X1024 cần hơn một triệu bit lưu trữ trong bộ nhớ đệm chính Việc tăng độ xám được thực hiện bằng cách tăng mức độ sáng tối của mỗi pixel Việc này đòi hỏi phải tăng số bits cho mỗi pixel để lưu mức xám màu 2 bit cần cho 4 mức xám, 3 bit cần cho 8 mức xám, 4 bit cần cho 16 mức xám, v.v Để đạt được
mức xám màu liên tục, cần 5 hoặc 6 bit cho mỗi pixel Đối với màn hình màu, phải cần gấp 3 lần số pixel để biểu diễn cường độ khác nhau của ba màu cơ bản: đỏ, xanh da trời, xanh cây
Trang 242.3 MÀN HÌNH ĐỒ HOẠ
Màn hình kiểu quét
mành
Màn hình đồ họa có độ phân giải cao, cần một bộ nhớ rất lớn Trước đây, giá thành của một bộ nhớ loại này rất đắt, đến mức người ít tiền khó có thể mua được màn hình có chất lượng ảnh tốt Loại màn hình có độ phân giải thấp không có khả năng cho màu sắc mịn màng và không thể thực hiện động ảnh Nhưng bây giờ thì việc sản xuất TV digital cho gía thành có thể cạnh tranh được với các loại màn hình khác Ưu
điểm của màn hình kiểu quét mành là dễ sử dụng,
gía thành thấp, có màu sắc, có khả năng tạo động ảnh (hoạt cảnh).
Những đặc điểm trên cộng với sự cải thiện liên tục trong công nghệ sản xuất màn hình kiểu quét mành đã làm cho nó trở thành một lĩnh vực phát triển nhanh trên thị trường màn hình đồ họa.
Trang 252.3 MÀN HÌNH ĐỒ HOẠ
So sánh các loại màn hình
Trang 26ĐỒ HOẠ MÀU
Sơ đồ ống phóng tia Cathode (CRT)
Màn hình màu CRT dùng 3 chùm điện tử với ba màu đỏ, xanh da trời và xanh cây để tạo màu cho mỗi điểm trên màn hình phosphor Bằng cách phối hợp 3 màu với mức độ khác nhau, có thể tạo ra nhiều màu Sản xuất màn hình với kỹ thuật vạch nét để tạo ảnh đủ chính xác là rất khó Vấn đề kỹ thuật ở đây là khó đảm bảo 3 chùm tia trộn vào nhau sao cho chính xác trên màn hình.
Trang 27ĐỒ HOẠ MÀU
Trang 282.3 MÀN HÌNH ĐỒ HOẠ
Raster Display
Màn hình màu là phức tạp nhất
Hình học phải chính xác
Bố trí phốt pho đều trên mặt CRT
Ba súng bắn
Ít sáng hơn loại đơn sắc
Trang 29ĐỒ HOẠ MÀU
Phối hợp màu trên màn hình kiểu
quét mành
MàuĐenXanh da trời
Xanh câyXanh nõn chuối
ĐỏHồng VàngTrắng
Trang 30Các loại màn hình khác dùng trong đồ
hoạ
1 Liquid crystal display LCD
2 Màn hình Plasma
Trang 32Liquid crystal display LCD
Trang 33Liquid crystal display LCD
Các màn hình LCD sử dụng mạng tinh thể
lỏng, có thể đổi màu trong điện trường để hiển thị hình ảnh Màn hình loại này được sử dụng rộng rãi trong các máy tính xách tay Chúng cho phép dùng tối đa dịen tích màn hình, tốn ít năng lượng nên thích hợp cho việc lưu động Tuy vậy hình ảnh trên màn hình LCD phụ thuộc vào ánh sáng khuếch tán
Chúng ít được sử dụng trong các ứng dụng CAD/CAM.
Trang 342.3 MÀN HÌNH ĐỒ HOẠ
Raster Display
Trang 352.3 MÀN HÌNH ĐỒ HOẠ
Raster Display
Trang 362.3 MÀN HÌNH ĐỒ HOẠ
Raster Display
Trang 37Raster Display
Trang 38Raster Display
Trang 392.3 MÀN HÌNH ĐỒ HOẠ
Raster Display
Trang 402.3 Các thiết bị nhập
Chuột máy tính
Trang 412.3 Các thiết bị nhập
JoyStick và những đồ chơi game
Trang 422.3 Các thiết bị nhập
PC Camera
Trang 432.3 Các thiết bị nhậpThumb Wheel
Trang 442.3 Các thiết bị nhậpBar code
reader
Trang 452.3 Các thiết bị nhậpScanner
Trang 462.3 Các thiết bị nhậpScanner
Trang 472.3 Các thiết bị nhập
Digitizer
Trang 482.4 Các thiết bị nhậpScanner
Trang 492.3 Các thiết bị nhậpScanner
Trang 502.3 Các thiết bị nhậpScanner
Trang 512.3 Các thiết bị nhậpScanner
Trang 522.3 Các thiết bị nhập
Keyboard
Trang 532.3 Các thiết bị nhập
Keyboard
Trang 542.3 Các thiết bị nhập
Lightpen
Trang 552.3 Các thiết bị nhập
Digitizer
Trang 572.4 Các thiết bị xuất
Trang 582.4 Các thiết bị xuất
Trang 592.4 Các thiết bị xuất
Plotter
Trang 602.4 Các thiết bị xuất
Plotter
Trang 612.4 Các thiết bị xuất
Plotter
Trang 622.4 Các thiết bị xuất
Plotter
Trang 632.4 Các thiết bị xuất
Plotter
Trang 642.4 Các thiết bị xuất
Buble Jet Printer
Laser jet printer
Trang 65Loa
Trang 66Screen Hardcopy = Copy màn hình
Trang 672.5 Các phần tủ trong
máy tính
Trang 68Mainboard
Trang 69Mainboard
Trang 70CPU
Trang 71Card màn hình
Trang 72Card màn hình
Trang 73Card màn hình
Trang 74Thiết bị lưư trữ
RAM
Trang 75Ổ cứng
Trang 76Ổ cứng
Trang 77Ñóa meàmï
Trang 78OÅ ñóa meâm
Trang 792.6 CÁC THIẾT BỊ PHỤ
Trang 80Tape Drive
Trang 81USB và đĩa nhớ
Trang 82Modem
Trang 83Fax - Modem
Trang 84Fax - Modem
Trang 85HUB