Về các loại lỗi chính tả của HS DTTS- Lỗi do sự khác biệt của hệ thống ngữ âm tiếng Việt và hệ thống ngữ âm tiếng dân tộc phụ âm, âm đệm, nguyên âm, âm cuối, thanh điệu, cấu trúc âm ti
Trang 1BÀI 5:
CÁC LỖI THƯỜNG GẶP
VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC LỖI SỬ DỤNG TIẾNG VIỆT
CHO HS DTTS VKKN
Trang 2I Về các loại lỗi chính tả của HS DTTS
- Lỗi do sự khác biệt của hệ thống ngữ âm tiếng Việt
và hệ thống ngữ âm tiếng dân tộc (phụ âm, âm
đệm, nguyên âm, âm cuối, thanh điệu, cấu trúc âm tiết)
- Lỗi do HS không hiểu nghĩa của từ
Trang 31 Lẫn lộn các cặp dấu thanh tiếng Việt hỏi - ngã, ngã -
sắc…và lẫn lộn các phụ âm đầu: g/gh; ng;ngh
a Nguyên nhân mắc lỗi:
- Do không nắm được quy tắc chính tả tiếng Việt
- Do chính tả tiếng Việt của yếu là chính tả ngữ âm
học
- Do tiếng Việt có một số phụ âm đầu khó nhận ra sự
khác biệt khi phát âm
b Cách sửa:
- Thuộc các quy tắc chính tả TV
- Luyện tập phát âm chuẩn
- Tập nghe, phát âm kết hợp với hiểu nghĩa của từ
Trang 42.Lẫn lộn cách viết âm đệm, cách viết các nguyên âm đôi và không viết được một số vần có cấu trúc phức tạp
a Nguyên nhân mắc lỗi:
- Do tiếng Việt ở vị trí âm đệm hoặc âm chính có trường hợp phát âm giống nhau nhưng viết lại có
sự khác nhau (loanh qoanh; loắng quắng,…)
- Do một số âm tiếng Việt có các âm các vần khó
phát âm (uynh, uych, ươu,ươ,uy,oay,oăm…)
b Cách sửa:
- Thường xuyên rèn luyện chính tả để làm quen và ghi nhớ mặt chữ
Trang 5II Về các lỗi dùng từ của HS DTTS
1 Dùng từ không đúng âm thanh:
Phát âm đúng Phát âm sai hoặc viết sai -Bản tuyên ngôn
-Phấp phới
-Thủy mặc
-Cảm khái
-Chuẩn bị
-Bảng tuyên ngôn -Phát phới
-Thủy mạc -Cảm khoái -Chẩn bị
Trang 62 Dùng từ không đúng nghĩa:
Ví dụ:
- Thúy Kiều là người có tài, có sắc nhưng lại là
người bạt mệnh
- Ông sống cuộc đời phiêu bạc, nay đây mai đó,
thật khốn khổ vô cùng
a Nguyên nhân: HS ko rõ nghĩa mà vẫn dùng
b Cách sửa: HS thường xuyên trau dồi vốn từ
Trang 73 Dùng từ sai sắc thái biểu cảm:
Ví dụ:
- Trong trận chiến đấu ấy, quân địch đã hi sinh rất
nhiều
- Quân ta mở nhiều đợt tấn cống nhưng quân địch
vẫn kiên cường chống trả
a Nguyên nhân:
- Nghĩa của từ là tập hợp gồm 3 thành phần: nghĩa
biểu vật, nghĩa biểu niệm, nghĩa biểu thái
- Từ ngữ xưng hô TV rất đa dạng và giàu sắc thái
biểu cảm
b Cách sửa: Thường xuyên rèn luyện vốn từ qua hoạt
động giao tiếp bằng TV
Trang 84 Dùng từ không đúng đặc điểm ngữ pháp:
Ví dụ:
- Mẹ mới mua cho con cái vở đẹp
- Chổ này rất tốt ở
- Bốn giấy trắng tinh
a Nguyên nhân:
- Phương thức cấu tạo từ TV khác với tiếng DTTS
- Không nắm được quy tắc kết hợp của phần phụ
trước và phần phụ sau
b Cách sửa:HS phải LT và năm vữn quy tắc kết
hợp từ của các từ loại TV.
Trang 95 Dùng từ không phù hợp với phong cách nói, viết:
Ví dụ:
- Cãi nhau/thảo luận, tranh luận…
- Ví như/ví dụ, …
- Cáu tiết/ bực tức, tức giận…
a Nguyên nhân:
- Do viết như nói
b Cách sửa:
- HS phải LT sử dụng nhiều lần những từ ngữ cả
trong khi nói và khi viết
Trang 10III Các lỗi đặt câu của HS DTTS
1 Đặt câu không phù hợp với quy tắc ngữ pháp tiếng Việt.
Ví dụ:
- HS Jrai: Đâu mẹ đi? (đúng là: mẹ đi đâu?)
- HS ba-na: Cái gì em ăn? (đúng là: Em ăn cái gì?)
- HS Ê đê: Gì anh làm? (đúng là: Anh làm gì?)
a Nguyên nhân:
- Do thói quen tiếng mẹ đẻ
a Cách khắc phục:
- Rèn luyện cách đặt câu theo mẫu TV
Trang 112.Dùng thiếu hoặc sai dấu câu:
Ví dụ:
- Bộ đội tiến công vào đồn giặc chết như rạ (đúng là:
Bộ đội tiến công vào đồn, giặc chết như rạ.)
- Dũng nhìn Thanh hậm hực (đúng là: Dũng nhìn,
Thanh hậm hực.)
a Nguyên nhân:
- Dấu câu là phương tiện NP vừa để tách biệt TP câu
vừa để xác định mối quan hệ giữa các TP ấy
b Cách khắc phục:
- Tăng cường luyện tập sử dụng các loại dấu câu ở
những phong cách khác nhau
Trang 123 Không có sự phù hợp nội dung ngữ nghĩa giữa các thành
phần câu:
Ví dụ:
- Bọn địch đã tra tấn anh bằng những lời lẽ rất dã man
(Đúng là: Bọn địch đã tra tấn anh bằng những trận đòn rất dã man.)
a Nguyên nhân:
- Tư duy chậm hoặc không chú ý đến chủ ngữ khi viết VN.
b Cách sửa:
- Nâng cao năng lực tư duy và chú ý đến mối quan hệ giữa
các TP câu.