Nếu lập trình tuyệt đối, việâc khoan sẽ thực hiện K lần tại một vị trí.. M_ : Lệnh kẹp chặt trục chính khi khoan d_ : khỏang an tòan mỗi lần khoan vào, được thiết lập bởi tham số 592.. N
Trang 121 Các chu trình
khoan lập sẵn
G80 – Hủy các chu trình gia
công lỗ
G83 – Khoan lỗ ở mặt đầu
G84 – Ta rô lỗ ở mặt đầu
G85 – Doa lỗ ở mặt đầu
G87 - Khoan lỗ ở mặt trụ
G88 – Ta rô lỗ ở mặt trụ
G89 – Doa lỗ ở mặt trụ
Trang 2Nguyên tắc chung
Bước 1 – Định vị tại tọa
độ X (hay Z) và kềm
trục chính tại góc xoay C
tại mức ban đầu
Bước 2 – Chạy nhanh
đến tọa độ R
Bước 3 – Chạy chậm
với lượng ăn dao F tới
tọa độ Z (hay X)
Bước 4 – Dừng tại Z (hay
X) một thời gian
Bước 5 - Lùi dao nhanh
đến tọa độ R
Bước 6 – Dừng dao và
nhả trục chính
Bước 7 – Chạy nhanh tới
mức ban đầu.
Trang 3G98 và G99
Trang 4Chu trình khoan có bẻ phoi – G83
và G87
Khi tham số 031#4 = 0
Nguyên tắc viết lệnh như sau:
G83 X(U)_ C(H)_ Z(W)_ R_ Q_ P_ F_ M_K_; hay G87 Z(W)_ C(H)_ X(U)_ R_ Q_ P_ F_ M_K_;
Trong đó
X_ C_ hay Z_ C_: dữ liệu vị trí
lỗ
Z_ hay X_ : Tọa độ tuỵêt đối
điểm cuối của lỗ
W_ : hay U : Tọa độ tương đối
điểm cuối của lỗ
R – : Tọa độ của điểm R
(mặt phẳng an tòan)
Q_ :Chiều sâu mỗi lần
khoan vào
P_ :Thời gian dừng ở đáy
lỗ
F_ : Lượng chạy dao khi khoan
K_ : Số lần lặp lại chu trình
khoan (phải đi kèm với U, H,
W) Nếu không viết K, hệ
thống cho là K = 1 Nếu lập
trình tuyệt đối, việâc khoan
sẽ thực hiện K lần tại một
vị trí
M_ : Lệnh kẹp chặt trục chính
khi khoan
d_ : khỏang an tòan mỗi
lần khoan vào, được thiết
lập bởi tham số 592
Mα, Mβ là lệnh kẹp hay nhả
trục chính tại mỗi bước gia
công
Trang 5Chu trình khoan sâu – G83 và G87
Khi tham số 031#4 = 1
Nguyên tắc viết lệnh như sau:
G83 X(U)_ C(H)_ Z(W)_ R_ Q_ P_ F_ M_K_; hay G87 Z(W)_ C(H)_ X(U)_ R_ Q_ P_ F_ M_K_;
Trong đó
X_ C_ hay Z_ C_: dữ liệu vị trí
lỗ
Z_ hay X_ : Tọa độ tuỵêt đối
điểm cuối của lỗ
W_ : hay U : Tọa độ tương đối
điểm cuối của lỗ
R – : Tọa độ của điểm R
(mặt phẳng an tòan)
Q_ :Chiều sâu mỗi lần
khoan vào
P_ :Thời gian dừng ở đáy
lỗ
F_ : Lượng chạy dao khi khoan
K_ : Số lần lặp lại chu trình
khoan (phải đi kèm với U, H,
W) Nếu không viết K, hệ
thống cho là K = 1 Nếu lập
trình tuyệt đối, việâc khoan
sẽ thực hiện K lần tại một
vị trí
M_ : Lệnh kẹp chặt trục chính
khi khoan
d_ : khỏang an tòan mỗi
lần khoan vào, được thiết
lập bởi tham số 592
Mα, Mβ là lệnh kẹp hay nhả
trục chính tại mỗi bước gia
công
Hình 5-131
Trang 6Thí dụ:
• M51; Bật chế độ phân độ theo trục C
• M3 S2000; Cho mũi khoan quay
• G83 X50.0 C0.0 Z-40.0 R-5.0 Q5000 P500 F0.3 M31; Khoan lỗ 1.
Trang 7Chu trình khoan thường – G83 và
G87.
Khi không cho thông số Q_
Nguyên tắc viết lệnh như sau:
G83 X(U)_ C(H)_ Z(W)_ R_ P_ F_ M_K_; hay
G87 Z(W)_ C(H)_ X(U)_ R_ P_ F_ M_K_;
Trong đó X_ C_ hay Z_ C_: dữ liệu vị trí lỗ
Z_ hay X_ : Tọa độ tuỵêt đối
điểm cuối của lỗ
W_ : hay U : Tọa độ tương
đối điểm cuối của lỗ
R – : Tọa độ của điểm R
(mặt phẳng an tòan)
P_ :Thời gian dừng ở đáy
lỗ
F_ : Lượng chạy dao khi
khoan
K_ : Số lần lặp lại chu trình
khoan (phải đi kèm với U,
H, W) Nếu không viết K,
hệ thống cho là K = 1 Nếu
lập trình tuyệt đối, việâc
khoan sẽ thực hiện K lần
tại một vị trí
M_ : Lệnh kẹp chặt trục
chính khi khoan
Mα, Mβ là lệnh kẹp hay nhả
trục chính tại mỗi bước gia
công
Trang 8Thí dụ:
• M51; Bật chế độ phân độ theo trục C
• M3 S2000; Cho mũi khoan quay
• G83 X50.0 C0.0 Z-40.0 R-5.0 P500 F0.3 M31; Khoan lỗ 1
Trang 9Chu trình ta rô lỗ ở mặt đầu hay
mặt trụ – G84, G88
Nguyên tắc viết lệnh như sau:
G84 X(U)_ C(H)_ Z(W)_ R_ P_ F_ M_K_; hay
G88 Z(W)_ C(H)_ X(U)_ R_ P_ F_ M_K_;
Trong đó X_ C_ hay Z_ C_: dữ liệu vị trí lỗ
Z_ hay X_ : Tọa độ tuỵêt đối
điểm cuối của lỗ
W_ : hay U : Tọa độ tương đối
điểm cuối của lỗ
R – : Tọa độ của điểm R
(mặt phẳng an tòan)
P_ :Thời gian dừng ở đáy
lỗ
F_ : Lượng chạy dao khi khoan
K_ : Số lần lặp lại chu trình
khoan (phải đi kèm với U, H,
W) Nếu không viết K, hệ
thống cho là K = 1 Nếu lập
trình tuyệt đối, việâc khoan
sẽ thực hiện K lần tại một
vị trí
M_ : Lệnh kẹp chặt trục chính
khi khoan
Mα, Mβ là lệnh kẹp hay nhả
trục chính tại mỗi bước gia
công
Trang 10Thí dụ:
• M51; Bật chế độ phân độ theo trục C
• M3 S2000; Cho mũi ta rô quay.
Trang 11Chu trình doa lỗ ở mặt
đầu hay mặt trụ – G85, G89
Nguyên tắc viết lệnh như sau:
G85 X(U)_ C(H)_ Z(W)_ R_ P_ F_ M_K_; hay G89 Z(W)_ C(H)_ X(U)_ R_ P_ F_ M_K_;
Trong đó X_ C_ hay Z_ C_: dữ liệu vị trí lỗ
Z_ hay X_ : Tọa độ tuỵêt
đối điểm cuối của lỗ
W_ : hay U : Tọa độ
tương đối điểm cuối
của lỗ
R – : Tọa độ của điểm
R (mặt phẳng an tòan)
P_ :Thời gian dừng ở
đáy lỗ
F_ : Lượng chạy dao khi
khoan
K_ : Số lần lặp lại chu
trình khoan (phải đi
kèm với U, H, W) Nếu
không viết K, hệ
thống cho là K = 1
Nếu lập trình tuyệt
đối, việâc khoan sẽ
thực hiện K lần tại
một vị trí
M_ : Lệnh kẹp chặt
trục chính khi khoan
Mα, Mβ là lệnh kẹp hay
nhả trục chính tại mỗi
bước gia công
Trang 12Thí dụ:
M51; Bật chế độ phân độ theo trục C
M3 S2000; Cho dao doa quay
G85 X50.0 C0.0 Z-40.0 R-5.0 P500 F0.15 M31; Doa lỗ 1
Trang 13Hủy các chu trình gia công lỗ –
Trang 14Thí dụ:
• M51; Bật chế độ phân độ theo trục C
• M3 S2000; Cho mũi khoan quay
• G83 X50.0 C0.0 Z-40.0 R-5.0 P500 F0.3 M31; Khoan lỗ 1
Trang 15Các thí dụ lập trình tổng hợp trên máy tiện
Trang 16Lập trình tiên thô và tinh nhiều lớp theo phương X G72,
Trang 17Lập trình tiện thô và tinh G71
Z, tiện rãnh trên cổ trục G75 và tiện ren G76
Trang 18Lập trình tiện thô và tinh G71
Trang 19Lập trình tiện thô và tinh G71
Z, xén rãnh G75, tiện ren G76
Trang 20Tiện đầu bên phải
Trang 21Tiện đầu bên trái
Trang 22Lập trình tiện thô
và tinh chi tiết
Trang 23Áp dụng chương tình
con, lập trình gia công nhiều rãnh
Trang 24Bài tập
Trang 25Bài tập
Trang 26Bài tập
Trang 27Bài tập