CẤU TRÚC CỦA CHƯƠNG TRÌNH CNC VÀ CÁC LỆNH TRƯỚC KHI DI CHUYỂN DỤNG CỤ Lê Trung Thực... Cấu trúc của chương trình CNC Tiêu đề Đầu băng Vùng chương trình Bắt đầu chương trình Vùng ghi
Trang 113 CẤU TRÚC CỦA
CHƯƠNG TRÌNH CNC VÀ
CÁC LỆNH TRƯỚC KHI DI
CHUYỂN DỤNG CỤ
Lê Trung Thực
Trang 21 Cấu trúc của chương trình
CNC
Tiêu đề Đầu
băng
Vùng chương trình
Bắt đầu chương trình
Vùng ghi chú
Cuối chương
Cấu trúc chương trình NC theo tiêu chuẩn ISO- 6983
Trang 3Từ lệïnh chỉ kích thước
Lệnh phụ
Lệnh chỉ tốc độ
Lện h chỉ dụn
g cụ Kết thúc block
Trang 4Cấu trúc một từ lệnh
Thí dụ
Trang 8F Lượng chạy dao
Trang 9Địa chỉ
Chức năng Số chương trình Số thứ tự Chức năng chuẩn bị Từ
lệnh kích thước Lượng chạy dao/ph út Lượng chạy dao/vòng Tốc đôï cắt Dao cắt Chức năng phụ
Dừng cuối hành trình Chương trình cần gọi Số lần lặp lại Số offset của
dao
Trang 10• Mã đầu băng và cuối băng
của chương trình được ký hiệâu bằng % Hai ký hiệu này không xuất hiệân trên màn hình của máy CNC, nhưng khi xuất chương trình từ máy CNC
ra ngoài thì chúng sẽ xuất hiện.
Mã đầu băng và cuối
băng
Trang 11Số của chương trình gia
công CNC
bằng chữ O + số thứ tự chương trình Người
ta phân loại các số thứ tự như sau:
O0001 – O7999: Vùng do người dùng tùy chọn O8000 - O8999: Vùng do người dùng có bảo vệ
O9000 – O9999-: Vùng dành cho nhà sản xuất Bạn có thể dùng bất cứ số nào miễn là nằm trong vùng cho phép.
Nếu cần viết ghi chú cho dễ nhớ thì để trong ngoặc đơn.
– O1001 (Progam A);
Trang 12– Không được dùng số 0 để chỉ số thứ tự N và số chương trình O.
Trang 13Điều kiện bỏ qua một
block
• Để bỏ qua một hay nhiều block dùng dấu
“/” đặt ở đầu block Hệ thống sẽ bỏ qua block này nếu trên panel điều khiển của máy CNC bật ON công tắc OPSKIP Nếu để OFF, block vẫn có hiệâu kực
• Thí dụ cách viết bỏ qua block có điều kiện:
• Viết đúng: /N3 G00 X10.0;
• Viết sai: //N3 G00 X10.0;
• Chú ý là khi bỏ qua một block thì cũng bỏ
luôn các lệnh modal nằm trong block, do vậy phải lập trình để lệnh này nằm trong các block tiếp theo
Trang 14Kết thúc chương trình
– Chương trình CNC được kết thúc bởi các mã lệnh sau đây:
• M02: Kết thúc chương trình chính
• M30: Kết thúc và trở về đầu chương trình chính
• M99: Kết thúc chương trình con
– Tuy nhiên nếu viết /M02, /M30, /M99 và trên panel điều khiển bật ON công tắc OPSKIP bỏ qua block có điều kiện
Trang 15Chương trình con
– Khi cần gia công lặp lại nhiều lần một mẫu thì nên dùng biểu diễn mẫu dưới dạng một chương trình con để đơn giản vịêc lập trình
– Một chương trình chính có thể gọi một chương trình con nhìều lần
– Một chương trình con có thể gọi một chương trình cháu nhiều lần
Trang 16Cấu trúc một chương
Kết thúc chương
trình con
M99 không nhất thiết phải đứng riêng trên
một dòng lệnh.
Thí dụ X100.0 Z100.0 M99 ;
Trang 17– Thí dụ M98 P51200; có nghĩa là gọi chương trình 1200 năm lần.
– Trong một chương trình chính có thể gọi
chương trình con nhiều lần, và chương trình con có thể gọi chương trình cháu nhiều lần Số thế hệ tối đa có thể lồng nhau là 4 Số
lần gọi tối đa một chương trình con là 999.
Trang 18Cách gọi một chương
Thế hệ thứ
nhất
Thế hệ thứ
hai
Trang 19– Lệnh M98 có thể đứng chung với lệnh chuyển động Khi đó lệânh chuyển động sẽ thực hiện trước rồi mới gọi chương trình con.
– Thí dụ: G01 X100.0 M98 P1200;
Thứ tự thực hiện một chương trình con
Cách gọi một chương
Trang 20• Nếu muốn sau khi thực hiện
chương trình con, bạn không trở về nơi đã gọi mà di chuyển
tới một dòng chương trình
khác, bạn phải chỉ ra dòng
chương trình cần đến sau M99P_;
– Thí dụ, M99P0060;
• Sau khi thực hiện chương trình
Nhảy dòng sau khi thực hiện chương trình con
Trang 22Danh sách các mã lệnh phay
CNC hệ fanuc
Trang 2323
Trang 2525
Trang 272 Các lệnh trước khi di
chuyển dụng cụ
Chọn hệ đo
Đơn vị đo tốc độ cắt và lượng
ăn dao
Lập trình tuyệt đối và tương đối
Mặt phẳng lập trình
Hệ toạ độ lập trình
Dụng cụ cắt và số offset dao
Bù trừ chiều dài dao
Tốc độ cắt, chiều quay trục chính,
lượng ăn dao
Trang 28Chương trình điều
khiển.
• Là những tập hợp những câu lệnh điều
khiển máy phải làm gì Thí dụ chương trình
G21G90 G94 G97 G54G00
G28 G91 Z0 G43 H02 Z50 T2 M06 S3000 M03 G0 Z1.
X2 Y2.
Z.1 G1 Z-1 F10.
Các lệnh đầu chương trình
CNC
Trang 29Khai báo hệ đo đo kích
thước– Với hệ FANUC việc khai báo đơn vị đo được thực hiện thông qua các lệânh sau: – G20 = đơn vị đo là in.
– G21 = đơn vị đo là mm.
– Khi kết thúc buổi làm việc, lệnh G20 hay G21 sẽ tiếâp tục tồn tại sang buổi làm việc sau.
– Trong một số hệ điều khiển khác, thí dụ như hệ FAGOR dùng G70 và G71 thay
vì G20 và G21.
Trang 30• G94 – Đơn vị lượng chạy dao F là mm/ph hoặc
inch/ph
• G95 - Đơn vị lượng chạy dao F là mm/vg hoặc inch/vg
• G96 – Tốc độ cắt S có đơn vị là m/ph hay inch/ph,
không đổi trên toàn mặt gia công Khi đường
kính gia công thay đổi, số vòng quay của trục
chính thay đổi theo.
• G97 - Tốc độ cắt có đơn vị là vg/ph, không đổi
số vòng quay trục chính trong suốt quá trình gia
công
Khai báo đơn vị lượng
chạy dao F và tốc độ
cắt S
Trang 31– G96 S150; Tốc độ cắt là 150 m/ph.
– Để giới hạn số vòng quay trục chính, dùng
lệnh G92 Thí dụ G92 S3500 giới hạn số
vòng quay trục chính là 3500 vg/ph.
– Trong máy phay CNC bán sang Việt nam, cài
đặt mặc định là G94 và G97 Khi mở máy là hai lêïnh này có hiệu lực.
Trang 32Chọn mặt phẳng lập
Trang 33Đơn vị nhập nhỏ nhất
• Đơn vị nhập nhỏ nhất là số
gia nhỏ nhất mà hệ thống có thể chấâp nhận Trong hầu
hết các hệ điều khiển CNC,
số gia nhỏ nhất là
Trang 34Thí duï:
Trang 35phay hệ FANUC có hai cách ghi:
• G90 X_ Y_Z_ – ghi tọa độ tuyệt đối.
• G91 X_ Y_Z_ ghi tọa độ tương đối.
Nên chọn cách ghi tuyệt đối nếu cĩ thể được
Trang 36Thí dụ lập trình tuyệt
đối, ta có tọa
độ của điểm B
sẽ là
G90 X10.0 Y30.0
(30,60,30)
Trang 37Theo cách
lập trình tương
đối, ta có tọa
độ của điểm
B sẽ là
G91 X40.0
Y-30.0 Z-10.0 ;
Thí dụ lập trình tương đối
Trang 38Cho dao trở về điểm chuẩn R của máy
– Trước khi chạy chương trình CNC hay trước khi đổi dao, phải cho dao trở về điểm chuẩn R Có hai cách cho dao trở về điểm chuẩn R
– Bằng tay: nhấn nút HOME trên panel
điều khiển
– Tự đôïng: dùng lệnh G28
Trang 39chi tiêt gia công Thí dụ G28 G91 X50.0 Y0 Z0 ;
Trở về điểm chuẩn G28
Trở về từ điểm chuẩn
G29
Điểm chuẩn
B - Điểm trung
gian
A - Điểm bắt đầu
trở về điểm
Trang 40• Nếu có nhiều điểm chuẩn, thì việc trở về điểm chuẩn thứ 2, thứ 3, thứ 4 được thực hiện bởi lệnh G30 Cấu trúc của lệnh như sau:
Trang 41Chọn dụng cụ cắt
• Trước khi gia công phải thay dao nếu dao
trên trục chính không phù hợp Nguyên tắc của lệnh thay dao được viết như sau:
• N4 Txx M6
• Thí dụ:
• N0020 T01 M6
• Mỗi dao có chiều dài dao, ký hiệu là
Hxx Giá trị chiều dài dao được xác
định tuỳ theo có dùng dao chuẩn hay
không
Trang 42Z
Điểm điều khiển
Không dùng
dao chuẩn
Trang 43Hiệu chỉnh dao dương (G43 H02)
H03
Hiệu chỉnh dao
dương (G43 H01)
Hiệu chỉnh dao dương (G43 H02)
Trang 44Z
H00
Điểm điều khiển
Dùng dao chuẩn
Trang 45- Khi dùng dao chuẩn: hiệu chỉnh dao bằng 0 (H00)
- Khi dùng dao dài hơn, trục chính phải di chuyển lên trên
một lượng bằng H01 nên bù dao dương (lên)
- Khi dùng dao ngắn hơn, trục chính phải di chuyển xuống
dưới một lượng H02, nên bù dao âm (xuống)
Dao chuẩn
Dao
Dài
hơn
Dao ngắn hơn
H01
H02H00
Hiệu chỉnh dao dương (G43 H01)
Hiệu chỉnh dao
âm (G44 H02)
Trang 46• Dụng cụ cắt được gá trên mâm
dao (hay đài dao) Đài dao có nhiều ổ dao và được đánh số thứ tự Phần lớn trường hợp, khi dao gá vào ổ dao nào thì nó sẽ có sẽ mang số của ổ đó
– Thí dụ dụng cụ ký hiệu là T01, số offset dao theo chiều dài sẽ là H01, theo bán kính sẽ là D01.
Chọn dụng cụ cắt
Trang 47Chọn dụng cụ cắt
– H01 sẽ phải được dùng với lệnh G43, G44 để bù lại chiều dài dao
– D01 sẽ phải được dùng với lệnh G41, G42 để tâm dụng cụ nằm cách đường lập trình một khỏang bằng giá trị của nó
– H00, D00 có nghĩa là giá trị offset bằng 0, hay hủy offset dao
Trang 48Offset dao theo bán kính
Dao phay
Đường lập trình
Đường di chuyển của tâm dao
Phôi
Trang 49? ?
?
Hệ thống CNC phải biết phôi của bạn nằm ở đâu
Trang 50Khoảng cách từ điểm 0 trên phôi đến điểm về 0 của máy
phải được xác định Muốn vậy phải đo khoảng cách đó theo cả phương
X, Y, Z
Trang 51Control Operator area
Program zero Y+
X+
X program value
Y axis value
Zero return position
Trang 52Còn trục Z thì sao?
Điểm 0 của chương trình xác định theo phương Z tuỳ theo việc bù trừ dao được
sử dụng như thế nào
Trang 53Đầu trục chính
Điểm 0 của
phôi
Vị trí về 0 theo trục Z
Trang 55X11.4843 Y7.4637 Z00.0000
Trang 56X11.4843 Y7.4637 Z11.7750
Trang 57Những máy cũ yêu cầu gán điểm 0
trong chương trình(với G92).
Những máy mới cho phép gán điểm 0
qua các mã lệnh G54-G59
Chúng ta sẽ dùng số đo ở trên cho cả
hai trường hợp
Trang 58Cài đặt gốc tọa độ
phôi
• Có 3 cách cài đặt gốc tọa độ
phôi: G92, dùng điểm chuẩn R, G54-G59 và G52
– Cách 1: Dùng G92 Gốc tọa độ phôi
được thiếât lập khi chỉ ra tọa độ hiện tại của mũi dụng cụ cắt Cách thiết lập này là khá đơn giản và có thể dễ dàng thay đổi khi muốn
Trang 59Dùng lệnh G92 để
gán gốc toạ độ lập
trình
Trang 62– Sau khi cho dao trở về điểm chuẩn R, bạn dùng mũi dao để rà điểm zero trên phôi Tọa độ của điểm zero này sẽ được gán cho các mã lệnh G54, G55, G56, G57, G58, G59 Mỗi dao có thể dùng một mã lệânh riêng, thí dụ dao T01 dùng G54, T02 dùng G55,…
Bản chất của việc này là gán gốc toạ độ
lập trình bằng cách chỉ ra vị trí tương đối của nĩ trên phơi so với điểm chuẩn R
Cách 2 Dùng các mã lệnh
G54-G59.
Trang 63Thí dụ đo được:
X: 12.3412 Y: 11.2364 Z: 9.5423
Trang 65Các mã lệnh dùng Gán gôc toạ độ lập trình
G54 - Gốc toạ độ số 1 G55 - Gốc toạ độ số 2 G56 - Gốc toạ độ số 3 G57 - Gốc toạ độ số 4 G58 - Gốc toạ độ số 5 G59 - Gốc toạ độ số 6
Trang 67Cách 2 Dùng các mã lệnh
G52.
• Dùng G52 để chỉ ra vị trí tọa độ
cục bộ so với gốc tọa độ hiện
hành
• Thí dụ, bạn đang dùng G54 làm gốc tọa độ hiện hành và muốn dời gốc tọa độ đến vị trí mới, bạn viết G52 X_ Y_, trong đó X_Y_ là tọa độ tuỵệt đối của gốc tọa độ mới Để hủy bỏ hệ tọa độ cục bộ, bạn đơn giản viết G52 X0 Y0.
Trang 68Cách 3 Dùng mã lệnh G52.
Hệ tọa độ máy
Hệ tọa độ phôi)
(Hệ tọa độ cục bộ G52)
(Hệ tọa độ cục bộ)
(Hệ tọa độ phôi thứ 6)
Trang 69Thay đổi gốc tọa độ
• Việc thay đổi gốc tọa độ hiện
tại tới một vị trí mới có thể được thực hiện theo nhiều cách khác nhau Thí dụ gốc tọa độ phôi hiệân tại là G54 Vị trí hiện tại của dụng cụ là X200 Y160 Bạn muốn dời gốc tọa độ tới vị trí X100 Y60.
Trang 70Thí
dụ
Thí dụ gốc tọa độ phôi hiệân tại là G54 Vị trí hiện tại của dụng cụ là X200 Y160 Bạn muốn dời gốc tọa độ tơi vị trí X100 Y60
Hệ tọa độ phôi
Vị trí của dụng cụ
X’ Hệ tọa độ phôi mới
X
Trang 71• L2 là mã lệnh ký hiệu việc thiết lập
gốc tọa độ
• P1 là tham số chỉ số thư tụ của gốc tọa
độ.
• P1 ứng vơi G54, P4 ứng vơi G57,
• P2 ứng vơi G55, P5 ứng vơi G58,
• P3 ứng vơi G56, P6 ứng vơi G59
Trang 72Điều khiển trục chính và bơm
• Tốc độ cắt S phải được chọn trước khi
cho dụng cụ quay: thí dụ G97 S1000
• Chiều quay trục chính phải được chỉ
ra trước khi cho dụng cụ gia công:
M03 hay M04
• Tốc độ di chuyển của dao (hay lượng
ăn dao F) phải khai báo trước khi cắt, thí dụ G94 F500
• Nếu có bơm dụng dịch trơn nguội:
M08