1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Số học 6- Tuần 20

9 174 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 122 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Hoạt động 1: Kiểm tra- Tạo tình huống học tập 5’ GV gọi 2 học sinh lên bản chữa bài tập + HS1: Nêu qui tắc nhân hai số nguyên cùn

Trang 1

Tiết 62:LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

- Củng cố, khắc sâu kiến thức nhân hai số nguyên cùng dấu, khác dấu

- Vận dụng thành thạo hai qui tắc này vào bài tập

- Rèn thái độ cẩn thận khi tính toán

II CHUẨN BỊ:

- SGK, SBT; bảng phụ ghi sẵn đề các bài tập; máy tính bỏ túi

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò

Hoạt động 1: Kiểm tra- Tạo tình huống học tập (5’)

GV gọi 2 học sinh lên bản chữa bài tập

+ HS1: Nêu qui tắc nhân hai số nguyên

cùng dấu

- Làm bài 80/91 SGK + HS2: Làm bài 82/92 SGK

Hai học sinh lên bảng làm bài

Cả lớp theo dõi và nhận xét

Hoạt động 2: Cách nhận biết dấu của một tích và tìm thừa số chưa biết (15’) Bài 84/92 SGK

GV: Treo bảng phụ kẻ sẵn khung như

SGK

- Gọi HS lên bảng điền dấu thích hợp vào ô

trống

GV: Gợi ý: + Điền dấu của tích a - b vào

cột 3 theo chú ý /91 SGK

+ Từ cột 2 và cột 3 điền dấu vào cột 4 tích

của a b2

=> Củng cố kiến thức cách nhận biết dấu

của tích

Bài 86/93 SGK

GV: Treo bảng phụ kẻ sẵn khung đề bài.

- Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm

1 Cách nhận biết dấu của một tích và tìm thừa số chưa biết.

Bài 84/92 SGK:

HS: Lên bảng thực hiện.

Dấu của

a

Dấu của

b

Dấu của

a b

Dấu của

a b2

-HS: Lên bảng thực hiện.

Trang 2

GV: Gợi ý cách điền số ở cột 3, 4, 5, 6

Biết thừa số a hoặc b => tìm thừa số chưa

biết, ta bỏ qua dấu “-“ của số âm, sau đó

điền dấu thích hợp vào kết quả tìm được

- Gọi đại diện nhóm lên bảng trình bày

- Kiểm tra, sửa sai, ghi điểm

Bài 86/93 SGK

a.b -90 -39 28 -36 8

Hoạt động 3: Tính, so sánh (10’) Bài 85/93 SGK

GV: Cho HS lên bảng trình bày.

- Nhận xét, sửa sai, ghi điểm

Bài 87/93 SGK.

GV: Ta có 32 = 9 Vậy còn số nguyên nào

khác mà bình phương của nó bằng 9

không? Vì sao?

Hỏi thêm: Có số nguyên nào mà bình

phương của nó bằng 0, 35, 36, 49 không?

Hỏi: Vậy số nguyên như thế nào thì bình

phương của nó cùng bằng một số?

GV: Em có nhận xét gì về bình phương

của một số nguyên?

Bài 88/93 SGK

GV: Vì x ∈ Z, nên x có thể là số nguyên

như thế nào?

GV: Nếu x < 0 thì (-5) x như thế nào với

0? Vì sao?

GV: Tương tự với trường hợp x > 0 và x

= 0

Bài 85/93 SGK

a) (-25) 5 = 75 b) 18 (-15) = -270 c) (-1500) (-100) = 150000

d) (-13)2 = 169

Bài 87/93 SGK

Biết 32 = 9 Còn có số nguyên mà bình phương của nó bằng 9 là: - 3

Vì: (-3)2 = (-3).(-3) = 9

HS: Hai số đối nhau.

HS: Bình phương của một số nguyên luôn

lớn hơn hoặc bằng 0 (hay là một số không âm)

Bài 88/93 SGK

Nếu x < 0 thì (-5) x > 0 Nếu x > 0 thì (-5) x < 0 Nếu x = 0 thì (-5) x = 0

Hoạt động 4: Sử dụng máy tính bỏ túi (8’) GV: Treo bảng phụ kẻ sẵn phần đóng

khung bài 89/93 SGK

Trang 3

Bài 89/93 SGK:

- Hướng dẫn HS cách bấm nút dấu “-“ của

số nguyên âm như SGK

- Gọi HS lên bảng sử dụng máy tính bỏ túi

tính các phép tính đề bài đã cho

Bài 89/93 SGK:

a) (-1356) 7 = - 9492 b) 39 (-152) = - 5928 c) (-1909) (- 75) = 143175

Hoạt động 4: Củng cố - Hướng dẫn về nhà(5’)

Củng cố:

+ GV: Khi nào thì tích hai số nguyên là số

nguyên dương? số nguyên âm? số 0?

*Hướng dẫn về nhà:

+ Ôn lại qui tắc phép nhân số nguyên

+ Các tính chất của phép nhân trong N

+ Làm các bài tập 128, 129, 130, 131,

132/71 SGK

+ HS: Tích hai số nguyên:

- là số nguyên dương, nếu hai số cùng dấu

- Là số nguyên âm, nếu hai số khác dấu

- Là số 0, nếu có thừa số bằng 0

+ HS ghi bài tập về nhà

Trang 4

Tiết 63: TÍNH CHẤT CỦA PHÉP NHÂN

I MỤC TIÊU:

Học xong bài này HS phải:

- Hiểu các tính chất cơ bản của phép nhân: giao hoán, kết hợp, nhân với 1; phân phối của phép nhân đối với phép cộng

- Biết tìm dấu của tích nhiều số nguyên

- Bước đầu có ý thức và biết vận dụng các tính chất trong tính toán và biến đổi biểu thức

II CHUẨN BỊ:

- SGK, SBT; bảng phụ ghi sẵn đề các bài tập củng cố, bài ? SGK, các tính chất của phép nhân và chú ý SGK

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (6’)

Gọi hai học sinh lên bảngtrả lời và làm bài tập

HS1: a) Tính: 2 (- 3) = ?; (- 3) 2 = ?

b) Điền dấu > ; < ; = ; thích hợp vào ô

vuông: 2 (- 3) (- 3) 2 (1)

HS2: a) Tính [2 (- 3)] 4 và 2 [(-3) 4]

b) Điền dấu > ; < ; = ; thích hợp vào ô

vuông: [2.(-3)] 4 [2.(-3) 4] (2)

Hai học sinh lên làm bài

Cả lớp theo dõi và nhận xét

Hoạt động2: Tính chất giao hoán (7’)

GV: Em hãy nhận xét các thừa số hai vế của

đẳng thức (1) và thứ tự của các thừa số đó?

Rút ra kết luận gì?

GV: Vậy phép nhân trong Z có tính chất gì.?

GV: Em hãy phát biểu tính chất trên bằng lời.

GV: Ghi dạng tổng quát a b = b a

1 Tính chất giao hoán.

a b = b a

Ví dụ: 2 (- 3) = (- 3) 2 (Vì cùng bằng - 6)

Hoạt động 3: Tính chất kết hợp (10’)

Trang 5

GV: Em có nhận xét gì đẳng thức (2)

GV: Vậy phép nhân trong Z có tính chất gì?

GV: Em hãy phát biểu tính chất trên bằng lời.

GV: Ghi dạng tổng quát (a.b) c = a (b c)

GV: Giới thiệu nội dung chú ý (a, b) mục 2

SGK

♦ Củng cố: Yêu cầu HS hoạt động nhóm.

- Làm bài 90a/95 SGK

GV: Yêu cầu HS nêu các bước thực hiện.

GV: Nhắc lại chú ý b mục 2 SGK => Giúp HS

nẵm vững kiến thức vận dụng vaog bài tập

trên

GV: Em hãy viết gọn tích (-2).(-2).(-2) dưới

dạng một lũy thừa? (ghi trên bảng phụ)

GV: Giới thiệu chú ý c mục 2 SGK và yêu cầu

HS đọc lũy thừa trên

♦ Củng cố: Làm bài 94a/95 SGK.

GV: - Cho HS làm ?1 theo nhóm

- Yêu cầu HS cho ví dụ minh họa

GV: Dẫn đến nhận xét a SGK.

GV: Cho HS hoạt động nhóm làm bài ?2

GV: Dẫn đến nhận xét b SGK.

GV: Cho HS đọc nhận xét SGK.

♦ Củng cố: Không tính, hãy so sánh:

a) (-5) 6 (- 2) (- 4) (- 8) với 0

2 Tính chất kết hợp.

(a.b) c = a (b.c)

Ví dụ:

[2 (- 3)] 4 = 2 [(-3) 4]

+ Chú ý:(SGK)

HS: a) 15.(-2).(-5).(-6)

= [(-5).(-2)].[15.(-6)]

= 10.(-90) = -900 Hoặc: [15.(-2)].[(-5).(-6)]

= (-30).30 = -900

HS: Thực hiện các yêu cầu của GV.

- Làm ?1

- Làm ?2

+ Nhận xét:

(SGK)

Hoạt động 4: Nhân với 1 ( 10’) GV: Em hãy tính: 1 (-2) và (-2 ) 1 So sánh

kết quả và rút ra nhận xét?

GV: Viết dạng tổng quát: a 1 = 1 a = a.

GV: Cho HS làm ?3.

Vì sao có đẳng thức a (-1 ) = (-1) a?

GV: Gợi ý: Từ chú ý §11 “khi đổi dấu một

3 Nhân với 1.

a 1 = 1 a

- Làm ?3

HS: Vì phép nhân có tính chất giao

hoán

Trang 6

GV: Cho HS làm ?4 Cho ví dụ minh họa.

GV: Vậy hai số nguyên khác nhau nhưng bình

phương của chúng lại bằng nhau là hai số

nguyên như thế nào?

GV: Dẫn đến tổng quát a N thì a 2 = (-a) 2

HS: a (- 1) = (- 1) a = - a

- Làm ?4

Hoạt động 5: Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng (10’)

Tính: (-2) (3 + 4) và (- 2) 3 + (-2) 4

So sánh kết quả và rút ra kết luận?

GV: Ghi dạng tổng quát: a (b + c) = a.b +

a.c

- Giới thiệu chú ý mục 3 SGK: Tính chất trên

cũng đúng với phép trừ a (b - c) = a.b - a.c

GV: cho HS làm ?5 theo nhóm.

♦ Củng cố: Làm bài 91a/95 SGK

4 Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng.

a (b+c) = a b + a c

+ Chú ý:

a (b-c) = a b - a c

- Làm ?5

Hoạt động 6: Củng cố - Hướng dẫn về nhà(5’)

*Củng cố:

- Làm 93/95 SGK

- Nhắc lại các tính chất của phép nhân trong Z

*Hướng dẫn về nhà:

- Học bài và làm các bài tập SGK

- Làm bài tập 134, 135, 136, 137, 138, 139,

140, 141/71, 72 SBT

HS lên bảng làm bài

Cả lớp cùng làm và nhận xét Ghi bài về nhà

Trang 7

Tiết 64: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

- Củng cố và khắc sâu kiến thức cơ bản của phép nhân

- Vận dụng thành thạo các tính chất cơ bản của phép nhân vào bài tập

- Có thái độ cẩn thận trong tính toán

II CHUẨN BỊ:

- SGK; SBT; bảng phụ ghi đề các bài tập

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ(5’)

GV gọi hai học sinh lên bảng:

+HS1: Phép nhân có những tính chất gì?

Nêu dạng tổng quát?

- Làm bài 92/95 SGK +HS2: Làm bài 137/71 SGK

Hai học sinh lên bảng trả lời và làm bài tập

Cả lớp theo dõi và nhận xét

Hoạt động2: Tính giá trị biểu thức (10’)

Bài 96/95 SGK:

GV: Cho HS hoạt động nhóm.

HS: Thảo luận nhóm.

GV: Gọi đại diện nhóm lên bảng trình bày và

nêu các bước thực hiện

HS: Lên bảng thực hiện.

GV: Hướng dẫn HS các cách tính.

- Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân

đối với phép cộng, trừ

- Hoặc: Tính các tích rồi cộng các kết qủa lại

GV: Nhận xét, đánh giá, ghi điểm bài làm HS.

Bài 98/96 SGK:

GV: Làm thế nào để tính được giá trị của biểu

thức?

Bài 96/95 SGK:

a) 237 (- 26) + 26 137 = - 237 26 + 26 137 = 26 (- 237 + 137) = 26 (-100) = - 2600 b) 63 (- 25) + 25 (- 23) = - 63 25 + 25 (- 23) = 25 (- 63 - 23)

= 25 (- 86) = - 2150

Bài 98/96 SGK:

Tính giá trị của biểu thức:

a) (- 125) (- 13) (- a) Với a = 8

Ta có: (- 125) (- 13) (-8)

Trang 8

- Gọi hai HS lên bảng trình bày.

GV: Nhắc lại kiến thức.

a) Tích của 3 thừa số nguyên âm mang dấu “-“

b) Tích (-1) (-2) (-3) (-4) (-5) của 5 thừa

số nguyên âm mang dấu “-“

- Tích của 2 số nguyên âm khác dấu kết quả

mang dấu “-“

Bài 100/96 SGK:

GV: Yêu cầu HS tính giá trị của tích m n 2

lên bảng điền vào trước chữ cái kết quả có đáp

án đúng

= (- 125) (- 8) (- 13) = 1000 (- 13)

= - 13000 b) (-1) (-2) (-3) (-4) (-5) b Với b = 20

Ta có: (-1).(-2).(-3).(-4).(-5) 20 = (- 120) 20 = - 2400

Bài 100/96 SGK:

Đáp án: B

Hoạt động 3: Lũy thừa (10’) Bài 95/95 SGK:

Hỏi: Vì sao (- 1) 3 = - 1?

Hỏi: Còn số nguyên nào khác mà lập phương

của nó bằng chính nó không?

Bài 141/72 SBT:

GV: Gợi ý:

a) Viết (- 8); (+125) dưới dạng lũy thừa

- Khai triển các lũy thừa mũ 3

- Áp dụng tính chất giao hoán., kết hợp tính

các tích

- Kết quả các tích là các thừa số bằng nhau

=> Viết được dưới dạng lũy thừa

b) Tương tự: Cho HS hoạt động nhóm để viết

tích của câu b dưới dạng lũy thừa

2 Lũy thừa.

Bài 95/95 SGK:

Vì:(-1)3 = (-1) (-1) (-1) = - 1 Các số nguyên mà lập phương của nó bằng chính nó là: 0 và 1

Vì: 03 = 0 và 13 = 1

Bài 141/72 SBT:

Viết các tích sau thành dạng lũy thừa của một số nguyên

a) (- 8) (- 3)3 (+125) = (- 2)3 (- 3)3 53

= (-2).(-2).(-2).(-3).(-3).5.5.5 = [(-2).(-3).5].[(-2).(-3).5]

[(-2).(-3).5]

= 42 42 42 = 423

Hoạt động 4: : So sánh (10’)

Bài 97/95 SGK:

GV: Gọi HS lên bảng trình bày.

- Yêu cầu HS nêu cách làm

Bài 97/95 SGK:

HS: a) Tích chứa một số chẵn các thừa

số nguyên âm nên mang dấu “+” hay tích là số nguyên dương => lớn hơn 0

Trang 9

a) (-16).1253.(-8).(-4).(-3) > 0 b) Tích chứa một số lẻ các thừa số nguyên âm nên mang dấu “-“ hay tích

là số nguyên âm

=> nhỏ hơn 0

b) 13.(-24).(-15).(-8) 4 < 0

Hoạt động 5: Điền số thích hợp vào ô trống (7’) Bài 99/96 SGK:

GV: Cho HS lên bảng trình bày và nêu cách

làm

GV: Yêu cầu HS thử lại biểu thức sau khi đã

điền số vào ô trống

4 Điền số thích hợp vào ô trống.

Bài 99/96 SGK:

a) - (-13) + 8 (- 13) = (- 7 + 8) (- 13) = b) (- 5) (- 4 - ) = (-5).(-4) - (-5).(-14) =

Hoạt động 5: Củng cố - HDVN(2’)

+ Ôn lại các tính chất của phép nhân trong Z

+ Ôn tập bội và ước của số tự nhiên, tính chất chia hết của một tổng

+ Làm bài tập: 142, 143, 144,

145, 146, 149/72, 73 SBT Nghe và ghi bài tập về nhà

-13 -14

-50

Ngày đăng: 01/07/2014, 02:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w