MỤC TIÊU : 1 Kiến Thức - Bốn đặc điểm cơ bản của sông ngòi nước ta, Mối quan hệ các sông ngòi nước ta với các nhân tố tự nhiên và xã hội địa chất, địa hình, khí hậu, con người, 2 Kĩ nă
Trang 1Ngày soạn: 20/3/2016
Ngày giảng:21/3/2016
Tuần 30
Tiết 40
BÀI 33: ĐẶC ĐIỂM SÔNG NGÒI VIỆT NAM
I MỤC TIÊU :
1) Kiến Thức
- Bốn đặc điểm cơ bản của sông ngòi nước ta,
Mối quan hệ các sông ngòi nước ta với các nhân tố tự nhiên và xã hội (địa chất, địa hình, khí hậu, con người),
2) Kĩ năng
- Giá trị tổng hợp và to lớn của nguồn lợi do sông ngòi mang lại,
3)Thái độ :Trách nhiệm bảo vệ sông ngòi nước ta và môi trường nước để phát triển
kinh tế
II PHƯƠNG TIỆN :
- Bản đồ mạng lưới sông ngòi (hoặc bản đồ tự nhiên)
- Bảng mùa lũ trên các lưu vực sông (Bảng 33- 1 sgk)
III TIẾN HÀNH BÀI DẠY:
1 Ổn định tổ chức:
2 Bài cũ : ? Nước ta có mấy mùa khí hậu ? Nêu đặc trưng khí hậu từng mùa.
? Trong gió mùa Đông Bắc thời tiết và khí hậu Bắc bộ, Trung bộ và nam bộ có gì giống và khác không ? vì sao
3 Bài mới:
Vào bài : Sông ngòi là thành phần tự nhiên thể hiện quá trình tuần hoàn ,trao đổi
vật chất và năng lượng rõ ràng
Hoà với dòng nước còn có cả dòng cát dòng thuỷ sinh vật ,dòng năng lượng ,dòng hoá chất tạo nên 1 dòng chảy chung vùa tuần hoàn vừa đởi mới
Hoạt độnh nhóm
Nhóm 1 : Tìm hiểu về mạng lưới sông
ngòi Việt nam ( gọi tắt là nhóm mạng
lưới )
Nhóm 2 :Tìm hiểu về hướng chảy
(nhóm hướng chảy )
Nhóm 3: Tìm hiểu mục c gọi là nhóm
mùa nước
Nhóm 4 : Tìm hiểu mục d gọi là nhóm
“phù sa’’
Sau đó các nhóm thảo luận, đại diện
các nhóm lên điền vào
1/ Đặc điểm chung a/ Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc ,phân bố rộng khắp cả nước
b/ Sông ngòi nước ta có 2 hướng chính TB – Đ N ,vòng cung c/ Sông ngòi nước ta có 2 mùa nước : Mùa lũ và mùa cạn
d/ Sông ngòi nước ta có lượng phù sa lớn
Trang 2Mạng lướu dày
đặc
Hướng chảy
TB - Đ B Vòng cung
Chế độ nước chảy Mùa lũ Mùa cạn
Hàm lượng phù sa
lớn
Mưa nhiều
Nhiều đồi núi
Bề ngang hẹp
Núi có 2 hướng chính
TB – ĐN Vòng cung
Chế độ mưa theo
mùa Mùa mưa Mùa khô
3/4 là đồi núi Mưa theo mùa
HS thảo luận và hoàn thành bảng, GV hệ thống lại
? Nhắc lại hệ thống sông ngòi Việt Nam
Quan sát tranh ảnh và hiểu biết của
mình cho biết giá trị của sông ngòi
? Dựa vào thực tế và tranh ảnh hảy mô
tả nước sông ngòi khi bị ô nhiểm
( Màu sắc , mùi )
? Tại sao sông ngòi nước ta đang bị ô
nhiểm
? Hướng giải quyết
2/ Khai thác kinh tế và bảo vệ sự trong sạch của dòng sông
a/ Giá trị kinh tế
Thuỷ điện Thuỷ lợi Bồi đắp phù sa Giao thông
Du lịch
b/ Sông ngòi nước ta đang bị ônhiểm
- Nguyên nhân + Nước thải và rác thải công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ va sinh hoạt + Vật liệu chìm đắm cản trở dòng chảy + Đánh bắ thuỷ hải sản bằng hoá chất
c/ Biện pháp
Đặc điểm sông ngòi Việt nam
Nguyên nhân
Trang 3Tích cực phòng chống lũ lụt bảo vệ và khai thác hợp lý các nguồn lợi từ sông Không thải các chất bẩn xuống ao hồ, sông suối
4/ Kiểm tra đánh giá:
? Sông ngòi nước ta có đặc điểm gì
? Giá trị sông ngòi Nêu các biện pháp khắc phục để hạn chế ô nhiểm
5/ Dặn dò:
Học bài câu hỏi SGK – Làm bài tập bản đồ
Ngày soạn: 20/3/2016
Ngày giảng:22/3/2016
Tuần 30
Tiết 41
BÀI 34: CÁC HỆ THỐNG SÔNG LỚN Ở NƯỚC TA
I MỤC TIÊU BÀI HỌC : Sau bài học HS cần
1)Kiến thức :
Nắm được vị trí và tên gọi của 9 hệ thống sông lớn của nước ta
2) Kĩ năng :
Hiểu được 3 vùng thuỷ văn : Bắc bộ , Trung bộ, Nam bộ, giải thích sự khác nhau
3) Thái độ:
- Có một số hiểu biết về khai thác nguồn lợi sông ngòi và những giải pháp phòng chống lũ ở nước ta
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bản đồ sông ngòi Việt nam
- Hình 34.1phóng to
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
2 Bài cũ :
? Nêu đặc điểm sông ngòi Việt Nam?
? Sông ngòi có những giá trị kinh tế gì Nêu biện pháp hạn chế sự ô nhiểm của dòng sông?
3 Bài mới
? Thế nào là hệ thống sông lớn ( Có diện tích lưu vực > 1000km 2 )
? Xác định 9 hệ thống sông lớn của Việt nam theo thứ tự từ B ắc đến Nam
? Địa phương em có những hệ thống sông gì
Cho HS lên chỉ tren bản đồ 9 hệ thống sông lớ
Trang 4HĐ 3 Nhóm
- Nhóm 1 : Nghiên cứu sông ngòi Bắc bộ
- Nhóm 2 : Nghiên cứu sông ngòi Trung bộ
- Nhóm 3 : Nghiên cứu Sông Nam bộ
Theo dàn ý : chiều dài , Hình dạng , chế độ nước , giải thích chế độ nước
1 Sông ngòi nước ta phân hoá đa dạng
Sông ngòi Bắc bộ Sông ngòi Trung bộ Sông ngòi Nam bộ
S Hồng , Thái bình ,
Bằng giang , Kỳ cùng ,
sông Mã
Đặc điểm : Sông có
dạng nan quạt , chế độ
nước thất thường ,lũ kéo
dài 5 tháng ( từ T 6 đén
T 9 ) cao nhất T8 Lũ lên
nhanh và kéo dài
S Cả , Thu Bồn ,S Đà rằng
Sông ngắn dốc ,lũ lên nhanh và đột ngột , lũ tập trung từ tháng 9 đến tháng 12
S Cửu long ,S đồng nai
Lượng nước lớn ,lòng sông rộng và sâu ,ảnh hương của thuỷ triều mạnh , chế độ nước điều hoà hơn Lũ từ tháng 7đến tháng 1
Chuyển : Từ bao đời nay lũ là thảm hoạ
khôn lường đối với mọi người ,đặc biệt
với SX nông nghiệp Làm thế nào để
khắc phục
HS dựa vào vốn hiểu biết thảo luận
? KHi sống chung với lũ ở đồng bằng
sông Cửu long có thuận lợi và thiệt hại gì
? Nêu một số biện pháp khắc phục hiện
nay
2 Vấn đề sống chung với lũ
- Đồng bằng sông Hồng Đắp đê chống lũ
Tiêu lũ theo sông nhánh vào ô trũng Bơm nước từ ruộng ra sông
- Đồng bằng nam bộ Xây dựng nhà nỗi , làng nỗi Xây dựng các vùng cao đẻ hạn chế tác hại của lũ
Tiêu lũ ra vùng biển Đắp đê phối hợp với các nước trong
UB sông Mê công
4) Kiểm tra đánh giá:
- GV cho HS nhắc lại đặc điểm của 3 hệ thống sông lớn ở nước ta , chỉ trên bản đồ
- GV kẻ bảng phụ để HS nối ghép ý cột A với cột B
Trang 51 Sông ngòi Bắc bộ
2 Sông ngòi Trung bộ
3 Sông ngòi Nam bộ
a Lũ lên nhanh và đột ngột
b Lượng nước lớn ,chế độ nước điều hoà
c Lũ vào thu - đông
5)Dặn dò : - Học bài và hoàn thành bài tập trang 123.
- Hướng dẫn ở nhà