Kiến thức : Ôn tập cũng cố, hệ thống hóa những tính chất của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ và hợp chất quan trọng của chúng.. Kĩ năng: - So sánh cấu tạo nguyên tử, tính chất vật lí, n
Trang 1Ngày soạn: 18/2/2017 Tuần giảng: 25
BÀI 28 ( Tiết 48): LUYỆN TẬP : TÍNH CHẤT CỦA KLK, KLKT VÀ HỢP CHẤT CỦA CHÚNG
I Mục tiêu
1 Kiến thức : Ôn tập cũng cố, hệ thống hóa những tính chất của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ
và hợp chất quan trọng của chúng
2 Kĩ năng:
- So sánh cấu tạo nguyên tử, tính chất vật lí, năng lượng ion hóa, thế điện cực chuẩn, số oxi hóa của kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ
- Viết các PTHH so sánh tính khử mạnh của kim loại kiềm với kim loại kiềm thổ; so sánh tính baz của oxit, hidroxit cũng như tính chất hóa học của một số muối của kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ
- Vận dụng kiến thức giải thích hiện tượng hoa học, giải bài tập tổng hợp có nội dung liên quan
II Phương pháp
Hoạt động nhóm, vấn đáp gợi mở
III Chuẩn bị:
Lập bảng có nội dung trống về so sánh tính chất hóa học của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ
+ so sánh tính chất hóa học của hợp chất kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ
+ so sánh phương pháp điều chế của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ
IV Các hoạt động tổ chức dạy học
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số 12A2:………12A4:………
2 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
Câu hỏi: Nêu tính chất hóa học của kim loại kiềm thổ?
3 Nội dung bài
Hoạt động 1 ( 15 phút)
I Những kiến thức cần nhớ
- GV hướng dẫn HS thảo luận tổng hợp những kiến thức trọng tâm:
1 Cấu hình electron nguyên tử và năng lượng ion hoá
2 Điện tích ion và số oxi hoá
3 Độ âm điện, thế điện cực chuẩn của các cặp oxihoa khử
GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm trả lời các câu hỏi đã chuẩn bị trước Các câu hỏi này ghi ở bảng phụ Để trả lời câu hỏi, HS sử dụng các thông tin trong bài luyện tập Đại diện mỗi nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm GV hướng dẫn HS làm việc và chốt lại những kiến thức cần nhớ
Kết luận ghi ở Bảng 1 :
Số e ngoài
cùng
So sánh năng luợng ion hoá I 1 , I 2 , I 3
Điện tích ion
và số oxi hoá
Thế điện cực chuẩn
Mức độ tính khử
Na Chỉ có 1e : 3s1 I1 nhỏ nhất
I1 nhỏ hơn nhiều I2, I3
Tạo Na+
Số oxi hoá +1 –2,71
Tính khử rất mạnh Khử H2O dễ dàng ở nhiệt độ thường
Mg Có 2e : 3s2 I2, I1 có giá trị gần
nhau
Tạo Mg2+
Số oxi hoá +2 – 2,37
Tính khử mạnh, yếu hơn Na Khử H2O mạnh khi đun nóng
Al Có 3e : 3s2và
3p1
I1, I2 và I3 gần nhau và
nhỏ hơn nhiều so với I4
Tạo Al3+
Số oxi hoá +3 – 1,66
Tính khử mạnh, yếu hơn magie
Khử H2O chậm ở bất kì nhiệt
độ nào Kết
luận
Số e ngoài cùng
tăng dần
Năng lượng ion hoá tăng dần
Điện tích ion và
số oxi hoá tăng dần
Thế điện cực nhỏ, tăng dần
Tính khử mạnh, giảm dần
Tính chất hoá học
1) Đơn chất
- GV yêu cầu HS so sánh sự biến đổi thế điện cực chuẩn và mức độ tính khử của Na, Mg, Al
Trang 2Kết luận ghi ở Bảng 2 :
Từ Na – Al Thế điện cực
chuẩn Mức độ tính khử: M M n+ + ne
Na –2,71 Tính khử rất mạnh
Khử H2O dễ dàng ở nhiệt độ thường
Mg – 2,37 Tính khử mạnh, yếu hơn NaKhử H2O mạnh khi đun nóng
Al – 1,66 Tính khử mạnh, yếu hơn magieKhử H2O chậm ở bất kì nhiệt độ nào
Kết luận Thế điện cực nhỏ, tăng dần Tính khử mạnh, giảm dần
- HS viết các PTHH của Na, Ca khử nước, phi kim, axit, kết quả thu được điền ở bảng I
2) Tinh chất của các hợp chất KLK ,KLKT
- GV yêu cầu HS so sánh tính chất bazơ của 3 hiđroxit, viết các PTHH minh hoạ
Kết luận ghi vào Bảng 3 :
Từ NaOH – Al(OH) 3 Mức độ tính bazơ
NaOH
Tính bazơ mạnh : – Dung dịch làm quỳ tím hoá xanh
– Tác dụng với các axit, oxit axit, dung dịch muối của KL
Mg(OH)2 Tính bazơ yếu : – Tác dụng với các axit
Al(OH)3
Hiđroxit lưỡng tính
– Không tan trong nước – Tác dụng với axit mạnh và dung dịch bazơ mạnh
Kết luận Tính bazơ của các hiđroxit giảm dần
Chú ý : hiđroxit của kim loại kiềm đều là những bazơ mạnh và mạnh hơn kim loại kiềm thổ… VD: NaOH > Mg(OH)2 > Al(OH)3
Hiđrocacbonat của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ có tính chất lưỡng tính do có ion HCO3-
Hoạt động 2:( 20 phút)
- GV hướng dẫn HS chữa bài tập trong SGK
- HS thảo luận và chữa bài tập theo hướng dẫn
của GV
Bài 1 : sgk-132
- GV hướng dẫn:
+ Viết pthh
+ Đặt ẩn là số mol chất phản ứng, dựa vào tỉ lệ
pthh và đề bài sẽ lập được 1 hệ pt bậc nhất 2 ẩn,
từ đó tính được số mol và khối lượng từng chất
Bài 2 : sgk-132
- GV hướng dẫn:
+ Tính số mol CO2 và Ca(OH)2 rồi lập tỉ lệ mol và
xác định muối tạo thành
+ Viết pthh xảy ra, dựa vào tỉ lệ mol theo pthh và
số liệu đề bài cho sẽ lập được 1 hệ pt bậc nhất 2
ẩn, tính được số mol và khối lượng chất theo yêu
cầu đề bài
B bài tập củng cố Bài 1
NaOH +HCl NaCl+H2O
x mol x mol xmol KOH + HCl KCl + H2 O
15 , 4 5 , 74 5
, 58
04 , 3 56 40
y x
y x
x=0,02 mol y=0,04 mol
mNaOH =0,8g mKOH=2,24g Đáp án D
Bài 2
nCO2 =226,72,4 =0,3mol,nCa (OH)2 =0,25mol
2
1
<
2
2
)
(OH Ca
CO n
n
<1 tạo 2 muối
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3+ H2 O
x x x 2CO2 + Ca(OH)2 Ca(HCO3)2
2y y y
Trang 3x y 0 , 25
x=0,2mol ,y=0,05mol
mCaCO3 =0,2x100=20 g Đáp án C
4 Củng cố, dặn dò.( 2 phút)
- Củng cố tính chất hóa học của KLK, KHKT
- Dặn dò HS chuẩn bị trước bài luyện tập về nhôm và hợp chất của nhôm
5 Hướng dẫn HS tự học.( 3 phút)
Hướng dẫn HS chữa bài 4 – sgk 132
Bài 4:
Để có kết tủa lớn nhất thì
2
2
)
(OH Ca
CO n
n
=1
Ta có
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3+ H2 O
nCO2 = nCa (OH)2 =0,2mol
MgCO3 + Ca(OH)2 MgCl2+ CO2 + H2 O
x x
BaCO3 + Ca(OH)2 BaCl2+ CO2+ H2 O
y y
1 , 28
197
84
2
,
0
y
x
y
x
x=y=0,1 mol
%mMgCO3=0,1x2884,1x100 =29,9=a%
%mMgCO3=0,1x2884,1x100 =29,9=a%
Ngày soạn: 18/2/2017 Tuần giảng: 25
Tiết 49: LUYỆN TẬP TÍNH CHẤT CỦA NHÔM VÀ HỢP CHẤT NHÔM
Trang 4I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Ôn tập , củng cố, hệ thống hóa những tinh chất của nhôm và hợp chất nhôm
- So sánh tính chất hóa học của nhôm với kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ và hợp chất của chúng
2 Kĩ năng:
- vận dụng kiến thức giải thích hiện tượng hóa học có liên quan đến tinh chất hóa học của nhôm và hợp chất
- Giải một số bài tập tổng hợp có nội dung liên quan đến tính chất của kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm
và hợp chất của chúng
II Phương pháp
Hoạt động nhóm, vấn đáp gợi mở
III Chuẩn bị
Hệ thống câu hỏi và bài tập để học sinh ôn luyện
IV Các hoạt động tổ chức dạy học
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số 12A2:……… 12A4:………
2 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
Câu hỏi: Nêu tính chất hóa học của nhôm?
3 Nội dung bài
I Những kiến thức cần nhớ
1 Cấu hình electron nguyên tủ và năng lượng ion hoá
2 Điện tích ion và số oxi hoá
Hoạt động 1 ( 15 phút)
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm trả lời các câu hỏi đã chuẩn bị trước Các câu hỏi này ghi ở bảng phụ Để trả lời câu hỏi, HS sử dụng các thông tin trong bài luyện tập Đại diện mỗi nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm GV hướng dẫn HS làm việc và chốt lại những kiến thức cần nhớ
Kết luận ghi ở Bảng 1 :
Số e ngoài cùng So sánh năng lượng ion hoá I
1 , I 2 , I 3
Điện tích ion
và số oxi hoá
Na Chỉ có 1e : 3s1 I1 nhỏ nhất
I1 nhỏ hơn nhiều I2, I3 Tạo Na
+
Số oxi hoá +1
Mg Có 2e : 3s2 I2, I1 có giá trị gần nhau Tạo MgSố oxi hoá +22+
Al Có 3e : 3s2và 3p1 I1, I2 và I3 gần nhau và
nhỏ hơn nhiều so với I4
Tạo Al3+
Số oxi hoá +3 Kết luận Số e ngoài cùng
tăng dần
Năng lượng ion hoá tăng dần
Điện tích ion và
số oxi hoá tăng dần
3 Tính chất hoá học
a) Đơn chất
GV yêu cầu HS so sánh sự biến đổi thế điện cực chuẩn và mức độ tính khử của Na, Mg, Al Kết luận
ghi ở Bảng 2 :
Từ Na – Al Thế điện cực chuẩn Mức độ tính khử
Na –2,71 Tính khử rất mạnhKhử H2O dễ dàng ở nhiệt độ thờng
Mg – 2,37 Tính khử mạnh, yếu hơn NaKhử H2O mạnh khi đun nóng
Al – 1,66 Tính khử mạnh, yếu hơn magieKhử H2O chậm ở bất kì nhiệt độ nào
Kết luận Thế điện cực nhỏ, tăng dần Tính khử mạnh, giảm dần
b) Hợp chất
GV yêu cầu HS so sánh tính chất bazơ của 3 hiđroxit, viết các PTHH minh hoạ
Kết luận ghi vào Bảng 3 :
Trang 5NaOH Tính bazơ mạnh : – Dung dịch làm quỳ tím hoá xanh.
– Tác dụng với các axit, oxit axit, dung dịch muối của KL
Mg(OH)2 Tính bazơ yếu : – Tác dụng với các axit
Al(OH)3 Hiđroxit lưỡngtính.– Không tan trong nước
– Tác dụng với axit mạnh và dung dịch bazơ mạnh
Kết luận Tính bazơ của các hiđroxit giảm dần
Hoạt động 2: ( 20 phút)
- Gv hướng dẫn Hs chữa bài tập trong sgk trang
134
- HS thảo luận và chữa bài tập theo hướng dẫn
II Bài tập Bài 1 sgk 134
Đáp án B
Bài 2 sgk 134
Đáp án D: Al không tan trong bazơ yếu
Bài 3 sgk 134
2Al +2NaOH +2H2O 2NaAlO2 +3H2
Theo giả thiết nH2=1322,44,4 =0,6 mol Theo phản ứng nAl=
3
2
nH2=0,4 mol
mAl=27x0,4 =10,8 g
mAl2O3 =31,2-10,8=20,4g
Đáp án B
Bài 5 sgk 134
a/ Khi cho dd NH3 dư vào dd AlCl3 ptpư 3NH3+3H2O +AlCl3 Al(OH)3 +3NH4Cl b/Cho từ từ dd NaOH đến dư vào dd AlCl3 ptpư 3NaOH + AlCl3 Al(OH)3 + 3 NaCl sau đó NaOH + Al(OH)3 NaAlO2 +2H2O c/ Cho từ từ dd NaOH đến dư vào dd Al2(SO4)3
có kết tủa xuất hiện 6NaOH + Al2(SO4)3 2 Al(OH)3 +3Na2SO4 Sau đó kết tủa tan
NaOH + Al(OH)3 NaAlO2 +2H2O -cho từ dd Al2(SO4)3 đến dư vào dd NaOH
Hs Giải thích: Vì dd NaOH dư nên khi cho dd Al2(SO4)3 và kết tủa xuất sẽ bị tan ngay tạo thành NaAlO2.Khi dư Al2(SO4)3 thì dd xuất hiện kết tủa Al(OH)3 không tan
d/ Sục từ từ khí CO2 vào dd NaAlO2 có kết tủa trắng
CO2 +2H2O +NaAlO2 Al(OH)3 +NaHCO3 e/ Cho từ từ đến dư HCl vào dd NaAlO2 kết tủa xuất hiện sau đó bị hòa tan
HCl +H2O + NaAlO2 Al(OH)3 +NaCl 3HCl + Al(OH)3 AlCl3 +3H2
4 Củng cố, dặn dò( 2 phút)
Củng cố tính chất hóa học của nhôm và hợp chất
5 Hướng dẫn HS tự học.( 3 phút)
Bài 6/134
Trang 6Đặt x,y là số mol K,Al
2K +2H2O 2KOH +H2
x mol x mol
2Al +2KOH +2H2O 2 KAlO2 +3H2
y mol y mol
Do X tan nên Al hết ,KOH dư sau (2).Khi thêm HCl ban đầu chưa có kết tủa vì : HCl + KOHdư KCl + H2O
x-y x-y
Khi HCl trung hòa KOH dư thì bắt đầu có kết tủa
KAlO2= +HCl+H2O Al(OH)3 +KCl
Vậy để trung hoà KOH dư cần 100ml dd HCl 1M
Ta có: nHCl=nKOH =x-y=0,1mol
Mặt khác 39x+27y=10,5
Từ đó ta có x=0,2mol;y=0,1mol
%K=00,,32 x100=66,67%
%Al=100-66,67=33,33%