Kiến thức: - Biết đặc điểm cấu trúc phân tử của các hợp chất cacbohiđrat tiêu biểu.. - Hiểu mối liên quan giữa cấu trúc phân tử và tính chất hoá học của các hợp chất cacbonhiđrat tiêu bi
Trang 1Ngày soạn: 24/09/2016 Tuần giảng: 6
Bài 7( Tiết 11): LUYỆN TẬP CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA CACBOHIĐRAT
I Mục tiêu :
1 Kiến thức:
- Biết đặc điểm cấu trúc phân tử của các hợp chất cacbohiđrat tiêu biểu
- Hiểu mối liên quan giữa cấu trúc phân tử và tính chất hoá học của các hợp chất cacbonhiđrat tiêu biểu
- Hiểu mối liên hệ giữa các hợp chất cacbonhiđrat trên
2 Kỹ năng:
- Lập bảng tổng kết chương
- Rèn luyện cho Hs về pp tư duy trừu tường, từ cấu tạo phức tạp đó suy ra tính chất hóa học và viết pthh chứng minh
- Giải các bài toán về các hợp chất cacbohiđrat
II Phương pháp
Đặt vấn đề , hỏi đáp, vấn đáp gợi mở
III Chuẩn bị
GV chuẩn bị bảng tổng kết
- HS làm bảng tổng kết về chương cacbohiđrat theo mẫu thống nhất
- HS chuẩn bị các bài tập trong SGK và sách bài tập
IV Các hoạt động dạy và học :
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số 12 A2: 12 A4:
2 Kiểm tra bài cũ ( 5 phút)
Câu hỏi: Hãy nêu những tính chất hóa học giống nhau của Saccarozo, tinh bột và xenlulozo Viết pthh ( nếu có)
3 Nội dung bài
Hoạt động 1 : ( 7 phút)
- GV: Chuẩn bị bảng ôn tập lí thuyết
- GV: Gọi 3 hs lên bảng
- HS thứ 1 : Viết công thức phân tử của
monosaccarit và nêu những đặc điểm của
hợp chất này
- HS thứ 2 : Viết công thức phân tử của
đisaccarit và nêu những đặc điểm của hợp
chất này
- HS thứ 3 : Viết công thức phân tử của
polisaccarit và nêu những đặc điểm của
hợp chất này
- GV : Sửa chữa cấu trúc phân tử của học
sinh vừa nêu, ghi vào bảng tổng kết và nêu
những đặc điểm về cấu trúc phân tử cần
lưu ý
- GV : ? kết luận về cấu trúc của các
cacbohiđrat ?
- HS : Lên bảng trình bày câu trả lời của
mình
A Kiến thức trọng tâm :
1 Cấu tạo :
a) Monosaccarit : C6H12O6
Bao gồm: Glucozơ và frutozơ
- Phân tử glucozơ có công thức cấu tạo thu gọn dạng mạch hở là :
CH2OH – [CHOH]4 – CH = O Hoặc viết gọn là : CH2OH[CHOH]4CHO
- Phân tử Fructozơ (C6H12O6) ở dạng mạch hở là một polihiđroxi xeton, có công thức cấu tạo thu gọn là :
CH2OH – [CHOH]3– CO – CH2OH Hoặc viết gọn là :
CH2OH[CHOH]3COCH2OH Đun nóng trong môi trường kiềm nó chuyển thành glucozơ theo cân bằng sau :
Fructozơ OH
Glucozơ b) Đisaccarit : là saccarozơ (C12H22O11 ) Trong phân tử không có nhóm CHO c) Polisaccatit: Tinh bột (C6H10O5)n
-Amilozơ : polisaccarit không phân nhánh, do các mắt xích - glucozơ liên kết với nhau
- Amolopectin : polisaccaric phân nhánh, do các mắt xích - glucozơ nối với nhau, phân nhánh
d) Xenlulozơ (C6H10O5)n
Trang 2Polisaccaric không phân nhánh, do các mắt xích - glucozơ liên kết với nhau
Hoạt động 2 : ( 8 phút)
- GV đặt các câu hỏi:
? Cho biết những hợp chất cacbohiđrat nào
tác dụng được với dd AgNO3/ NH3, tại
sao ?
- ? Cho biết những hợp chất cacbohiđrat
nào tác dụng được với Cu(OH)2, tại sao ?
- ? Cho biết những hợp chất cacbohiđrat
nào có tính chất của ancol đa chức Phản
ứng nào đặc trưng nhất ?
- ? Cho biết những hợp chất cacbohiđrat
nào thuỷ phân trong môi trường H+, đun
nóng ?
- ? Cho biết hợp chất cacbohiđrat nào có
phản ứng màu với I2 ?
- HS thảo luận để trả lời và viết pthh
- GV: ? kết luận gì về tính chất của các
cacbohiđrat ?
2 Tính chất hóa học
- Glucozơ và fructozơ phản ứng được với dd AgNO3/
NH3, tại vì phân tử có nhóm –CHO (có phản ứng tráng gương)
- Monosaccarit và đisaccrit đều phản ứng được với Cu(OH)2 ở điều kiện thường, nhưng khi đun nóng thì monosaccarit tạo hiện tượng kết tủa đỏ gạch
- Monosaccarit và đisaccrit đều có tính chất của ancol
đa chức Đặc trưng là phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường tạo dung dịch màu xanh lam
- Cả đisaccarit và polisaccarit đều có phản ứng thủy phân
- Chỉ có tinh bột có phản ứng màu với iot
Hoạt động 3 : ( 20 phút)
- GV : Hướng dẫn học sinh giải một số bài
tập SGK và SBT
- HS thảo luận và chữa các bài tập dưới sự
hướng dẫn của GV
Bài 2 sgk (HS tb)
(SGK)
Bài 3 sgk (HS tb + khá)
(SGK)
II BÀI TẬP :
Bài 2( sgk – 37)
C6H12O6 + 6O2 6CO2 + 6 H2O
nCO2 :n H O2 1 : 1
C6H12O6
0
, 30 35
2C2H5OH + 2CO2
Đáp án B
Bài 3 (sgk – 37) a)
Glucozơ Glixerol Anđehit
axetic
dd AgNO3/NH3,
to
Ag Nhận ra
glixerol Ag
Cu(OH)2, lắc nhẹ
Dd xanh lam b)
Glucozơ Glixerol Saccarozơ
dd AgNO3/NH3,
to
Ag (nhận) ra glucozơ
H2SO4, to, AgNO3/NH3
Ag
c)
Hồ tinh bột
Saccarozơ Anđehit
axetic
Trang 3dd I2 Dd xanh
tím Cu(OH)2, lắc nhẹ Dd xanh
lam
4 Củng cố, dặn dò ( 2 phút)
- Củng cố : + Trình bày đặc điểm cấu tạo của các hợp chất cacbohiđrat
+ Nêu một số tính chất hóa học điển hình của chúng ?
+ Có thể nhận biết được đồng thời cả hai hợp chất monosaccarit hoặc cả hai hợp chất đisaccarit được không ? giải thích và viết pthh chứng minh ?
- Dặn dò: + Học sinh về làm các bài tập còn lại trong SGK, SBT
+ Đọc và chuẩn bị tốt bài thực hành số 1
5 Hướng dẫn HS tự học ( 3 phút)
Câu 1 Cho 10kg glucozơ chứa 10% tạp chất, lên men thành ancol etylic Trong quá trình chế biến,
ancol bị hao hụt 5% Khối lượng ancol etylic thu được bằng bao nhiêu?
Câu 2 Lên men a g glucozơ, cho toàn bộ lượng CO2 sinh ra hấp thụ vào dung dịch nước vôi trong tạo thành 10g kết tủa Khối lượng dung dịch so với ban đầu giảm 3,4g Biết hiệu suất của quá trình lên men là 90%, giá trị của a là
Ngày soạn: 24/9/2016 Tuần giảng: 6
Bài 8 ( Tiết 12): THỰC HÀNH ĐIỀU CHẾ, TÍNH CHẤT HÓA HỌC
CỦA ESTE VÀ CACBOHIĐRAT
I Mục tiêu :
1 Kiến thức :
Biết được :
Mục đích, cách tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm :
Điều chế etyl axetat
Phản ứng xà phòng hoá chất béo
Phản ứng của glucozơ với Cu(OH)2
Phản ứng của hồ tinh bột với iot
2 Kỹ năng:
Sử dụng dụng cụ hoá chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên
Quan sát, nêu hiện tượng thí nghiệm, giải thích và viết các phương trình hoá học, rút ra nhận xét
Viết tường trình thí nghiệm
II Phương pháp
Thí nghiệm trực quan, vấn đáp gợi mở
III Chuẩn bị
+ Dụng cụ thí nghiệm: Ống nghiệm, cốc thuỷ tinh 100ml, cặp ống nghiệm gỗ, đèn cồn, ống hút nhỏ giọt, Thìa xúc hoá chất, giá để ống nghiệm
+ Hoá chất: Dung dịch: NaOH 4 %, CuSO4 5 %, glucozơ 1 %, Axit sunfuric 10 %; Natri
hiđrocacbonat; Tinh bột
- Dung dịch iot 0,05 %, NaCl bão hòa , mỡ , đàu thực vật nước đá
Trang 4IV Các hoạt động dạy học :
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số 12 A2: 12 A4:
2 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
Nêu tính chất hóa học của saccarozo ? Viết phản ứng minh họa
3 Nội dung bài
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
Hoạt động 1 : ( 5 phút)
Gv đặt câu hỏi từng thí nghiệm yêu cầu học
sinh trả lời, giải thích và viết pthh (nếu có)
sau đó cho học sinh tiến hành làm thí nghiệm
Hoạt động 2 : ( 10 phút)
Gv hướng dẫn Hs làm bày thực hành
Thí nghiệm 1 : Dặn dò HS cẩn thận khi tiếp
xúc với H2SO4 đặc, nhất là khi đun nóng
Hoạt động 3 : ( 10 phút)
Thí nghiệm 2 : Phản ứng của glucozo với
Cu(OH)2
GV : lưu ý
- Các em có thể dùng ống nhỏ giọt để ước
lượng hoá chất thực hiện phản ứng
- Cho vào ống nghiệm 3 giọt dd CuSO45%
và 6 giọt dd NaOH 10% Lắc nhẹ để có kết
tủa Cu(OH)2 Gạn bỏ phần dd
- Cho thêm vào ống nghiệm 10 giọt dd
glucozo 1% lắc nhẹ
- Đun nóng dd đến sôi, để nguội
Hoạt động 4 : ( 10 phút)
Thí nghiệm 3 : Phản ứng của HTB với I2
Không nên cho quá nhiều dd I2 (chỉ cho 1 giọt
là vừa)
I Nội dung và cách tiến hành thí nghiệm
1 Thí nghiệm 1 điều chế etyl axetat : Cho vào ống nghiệm khô 1 ml ancol etylic, 1 ml axit axetic nguyên chất và 1 giọt axit sunfuric đặc Lắc đều, đồng thời đun nóng trên ngọn lửa đèn cồn khoảng 5 - 6 phút (lưu ý là không để hỗn hợp sôi) Làm lạnh rồi rót thêm vào ống nghiệm 2 ml dung dịch NaCl bão hòa Quan sát hiện tượng, giải thích
và viết phương trình hóa học
2 Thí nghiệm 2 Phản ứng của glucozơ với Cu(OH)2 :
Cho vào ống nghiệm 2 - 3 giọt dung dịch CuSO4
5% và 1 ml dung dịch NaOH Lắc nhẹ, gạn bỏ phần dung dịch, giữ lại kết tủa Cu(OH)2 Cho thêm vào ống nghiệm 2 ml dung dịch glucozơ 1% Lắc nhẹ, nhận xét hiện tượng xảy ra, giải thích Sau đó đun nóng hỗn hợp, để nguội Nhận xét hiện tượng
3 Thí nghiệm 3 Phản ứng của hồ tinh bột với iot : Cho vào ống nghiệm khô 2 ml dung dịch hồ tinh bột (nước cơm) rồi thêm vài giọt dung dịch iot 0,05%, lắc nhẹ Đun nóng dung dịch có nút đậy ở trên rồi lại để nguội Quan sát hiện tượng, giải thích
4 Củng cố, dặn dò ( 2 phút)
- Củng cố: GV hướng dẫn HS thu dọn dụng cụ và hóa chất làm thí nghiệm
- Dặn dò : + Chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
5 Hướng dẫn HS tự học ( 3 phút)
Câu 1 Gluxit không thể thuỷ phân được nữa là
A Glucozơ, mantozơ B Glucozơ, tinh bột
C Glucozơ, xenlulozơ D Glucozơ, fructozơ
Câu 2 Cacbohiđrat khi thuỷ phân tạo ra 2 phân tử monosaccarit là
A Saccarozơ, tinh bột B saccarozơ, xenlulozơ
C Mantozơ, saccarozơ D Saccarozơ, glucozơ
Câu 3 Saccarozơ và glucozơ có đặc điểm giống nhau là
A đều lấy từ củ cải đường
B đều tham gia phản ứng tráng gương
C đều hoà tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo dung dịch màu xanh đặc trưng
D đều có trong biệt dược “huyết thanh ngọt”