+ Nhằm đánh giá kết quả học tập của HS thông qua kết quả kiểm tra + Nội dung kiểm tra: Cấu hình e, tính chất vật lí, hoá học của kim loại nhóm VIIIB, cách nhận biết, phương pháp điều chế
Trang 1Ngày soạn: 8/4/2017 Tuần giảng: 32
TIẾT 61: KIỂM TRA 1 TIẾT
I Mục tiêu
1 Kiến thức
+ Nhằm đánh giá kết quả học tập của HS thông qua kết quả kiểm tra
+ Nội dung kiểm tra:
Cấu hình e, tính chất vật lí, hoá học của kim loại nhóm VIIIB, cách nhận biết, phương pháp điều chế, ứng dụng của các kim loại nhóm VIIIB trong đời sống, sản xuất
2 Kĩ năng
Vận dụng kiến thức đã học trả lời câu hỏi, bài tập chương ( phần tính chất của kim loại và các hợp chất của chúng
II Phương pháp
Kiểm tra trắc nghiệm khách quan
III Chuẩn bị:
GV: đề, đáp án và thang điểm
HS: ôn tập theo hướng dẫn
IV Các hoạt động tổ chức dạy học
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 12A2: 12A4:
2 Kiểm tra bài cũ: không
3 Nội dung bài
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HÓA HỌC LỚP 12 BÀI SỐ 5
Nội dung
kiến thức
Mức độ nhận thức
Cộng
mức cao
1 SẮT,
HỢP CHẤT
CỦA SẮT
Vị trí, cấu tạo, tính chất vật lí, ứng dụng, nguyên tắc
& phương pháp điều chế
Tính chất hoá học, điều chế
Nhận biết chất
-Tính toán liên quan đến 1 ptpứ Xác định tên một kim loại, một hợp chất
-Xác định thành phần hỗn hợp hoặc tìm khối lượng hay thể tích chất tham gia hoặc sản phẩm
-Định tính sản phẩm
Tính toán liên quan đến nhiều ptpư Xác định thành phần hh, áp dụng định luật bảo toàn e, dịnh luật bảo toàn khối lượng,
2 HỢP KIM
CỦA SẮT
Khái niệm, ứng dụng Nguyên liệu, nguyên tắc
& phương pháp sản xuất
Tính chất hợp kim, sơ đồ phản ứng
Xác định thành phần
hh, ,
Liên hệ thực tế
Tính toán liên quan đến nhiều ptpư
3 CROM,
HỢP CHẤT
CỦA CROM
Vị trí, cấu tạo, tính chất vật lí, ứng dụng Phương pháp điều chế
Tính chất hoá học, điều chế
Nhận biết chất Sơ đồ phản ứng
-Tính toán liên quan đến 1 ptpứ
-Định tính sản phẩm
Có phương trình oxi hóa khử hoặc
áp dụng định luật bảo toàn e ,
Trang 2Số điểm 2,4
điểm
Tổng số
điểm
10
Đề bài và đáp án in riêng
CHƯƠNG IX HÓA HỌC VÀ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG
Ngày soạn : 8/4/2017 Tuần giảng : 32
TIẾT 65: CÁC VẤN ĐỀ KINH TẾ, XÃ HỘI
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
Vai trò của hoá học đối với sự phát triển kinh tế
2 Kỹ năng
Giải quyết một số tình huống trong thực tế về tiết kiệm năng lượng, nhiên liệu, vật liệu, chất phế thải,…
Tính khối lượng chất, vật liệu, năng lượng sản xuất được bằng con đường hoá học
II Phương pháp
Nêu vấn đề - đàm thoại – vấn đáp
III Chuẩn bị
Tranh ảnh tư liệu có liên quan như nguồn năng lượng cạn kiệt, khan hiếm
IV hoạt động dạy học
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 12A2: 12A4:
2 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
Nêu nguyên tắc nhận biết chất khí? Nhận biết khí CO2 và SO2
3 Nội dung bài
Hoạt động 1 ( 7 phút)
GV yêu cầu HS đọc thông tin trong bài
học, sử dụng các thông tin từ các môn hóc
khác, nhớ lại kiến thức cũ thảo luận nhóm
và trả lời câu hỏi:
? Hãy kể tên các nguồn năng lượng chính mà
các bạn biết ?
? Năng lượng và nhiên liệu có vai trò như thế
nào đối với sự phát triển nói chung và sự phát
triển kinh tế nói riêng?
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi
2 Vấn đề năng lượng và nhiên liệu đang
đặt ra cho nhân loại hiện nay là gì?
3 Hoá học đã góp phần giải quyết vấn
đề năng lượng và nhiên liệu như thế nào trong
hiện tại và tương lai?
I Vấn đề năng lượng và nhiên liệu
1 Vai trò của năng lượng và nhiên liệu đối với sự phát triển kinh tế
a Nguồn năng lượng và nhiên liệu
- Năng lượng chính: gió, Mặt trời, nước, gỗ, dầu
mỏ, khí tự nhiên, các chất có phản ứng hat nhân…
- Có nhiều dạng năng lượng khác nhau như: động năng, hóa năng, nhiệt năng, điện năng, quang năng…
Năng lượng có thể biến đổi từ dạng này sang dạng khác
Nhiên liệu khi cháy sinh năng lượng Hiện nay, nguồn cung cấp nhiên liệu chủ yếu là than, dầu khí
b Vai trò của năng lượng và nhiên liệu
- Mọi quá trình hoạt động đều cần năng lượng
và nhiên liệu
Trang 3- Năng lượng và nhiên liệu cần cho sự phát triển kinh tế: nông nghiệp, công nghiệp, ngư nghiệp, giao thông vận tải…
- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài học, các
thông tin bổ sung, sử dụng các kiến thức đã
biết và trả lời các câu hỏi:
1 Vấn đề nguyên liệu đang đặt ra cho
các ngành kinh tế là gì?
2 Hoá học đã góp phần giải quyết vấn
đề này như thế nào?
HS thảo luận để thấy được nguồn
nguyên liệu hoá học đang được sử dụng cho
công nghiệp hiện nay là:
- Quặng, khoáng sản và các hoá chất sẵn
xó trong vỏ trái đát
- Không khí và nước Đó là nguồn
nguyên liệu rất phong phú trong tư nhiên và
được sử dụng rất rộng rãi trong nhiều ngành
công nghiệp hoá học
- Nguồn nguyên liệu thực vật
- Dầu mỏ, than đá, khí thiên nhiên là
nguồn nguyên liệu cho công nghiệp tổng hợp
các chất dẻo, tơ sợi tổng hợp, cao su tổng hợp
và nhiều chất hữu cơ khác
2 Vấn đề về năng lượng và nhiên liệu đang đặt ra cho nhân loại là gì ?
- Nhu cầu sử dụng năng lượng ngày càng tăng trong khi các nguồn năng lượng và nhiên liệu hóa thạch có giới hạn và đang bị cạn kiệt do khai thác quá nhiều
- Giá dầu không ngừng leo thang (lượng dầu
có hạn, không tái tạo Ngược lại, hàng triệu thùng được khai thác mỗi ngày)
- Nguồn nhiên liệu hóa thạch có thể bị cạn kiệt trong vài trăm năm tới
- Khai thác và sử dụng nhiên liệu hóa thạch còn là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường và thay đổi khí hậu toàn cầu
3 Hóa học đã góp phần giải quyết vấn đề năng lượng và nhiên liệu như thế nào ?
- Nghiên cứu góp phần sản xuất và sử dụng nguồn nhiên liệu, năng lượng nhân tạo để thay cho nguồn nhiên liệu thiên nhiên
- Sản xuất chất thay cho xăng dầu từ các nguồn nguyên liệu trong tự nhiên như thực vật, nước, không khí…
- Xác định cơ sở khoa học của qui trình kt tạo
ra vật liệu đặc biệt xây lò pư hạt nhân, giúp làm sạch urani…sử dụng trong nhà máy điện hạt nhân
- Tạo ra các vật liệu chuyên dụng để kt và sử dụng hiệu quả những nguồn ngliệu sạch có tiềm năng khác
- Sử dung nguồn nhiên liệu, năng lượng mới một cách khoa học và tiết kiệm
- Tạo ra và sử dụng nguồn năng lượng điện hóa trong pin điện hoặc acqui
Hoạt động 2 ( 7 phút)
GV yêu cầu HS đọc nội dung bài học,
các thông tin bổ sung, sử dụng các kiến thức
đã biết và trả lời các câu hỏi:
? Hãy nêu vài nhu cầu về vật liệu nhân tạo mà
bạn biết ?
? Hoá học đã góp phần giải quyết vấn đề này
như thế nào?
HS đọc tài liệu, thảo luận để thấy được
vai trò của hoá học trong giải quyết vấn đề vật
liệu như thế nào? HS lấy thêm thí dụ từ các
nguồn thông tin khác
II Vấn đề vật liệu
1 Vai trò của vật liệu đối với phát triển kinh tế
- Trong lịch sử nhân loại đã sử dụng nhiều loại vật liệu khác nhau như tranh, tre, nứa, vôi, cá, xi măng, polime…
- Mỗi thời kì văn minh của nhân loại được đánh dấu bằng một loại liệu mới đặc trưng cho sự phát triển của thời kì đó
- Sự phát triển của vật liệu còn góp phần tạo sự phát triển cho các ngành kinh tế mũi nhọn của nhân loại
2 Vấn đề về vật liệu đang đặt ra cho nhân loại
là gì ?
- Nhu cầu của nhân loại về các vật liệu mới ngày càng cao
- Nhu cầu về vật liệu nhân tạo ngày càng đa dạng, phong phú
3) Hoá học đã góp phần giải quyết vấn đề này
Trang 4như thế nào ?
- Vấn đề chế tạo vật liệu nhân tạo mới có những ưu thế hơn (tốt, bền, chắc, đẹp, rẻ… hơn)
là vấn đề đặt ra cho nhân loại
- Theo hương trên, ngành sản xuất hoá học
đã góp phần tạo ra nhiều loại vật liệu nhân tạo được sử dụng trong công nghiệp và đời sống Thí dụ:
+ Một số hợp kim có những tính chất đặc biệt
+ Vật liệu silicat: gạch chịu lửa, không bị kiềm axit ăn mòn, xi măng mác cao, thuỷ tinh pha lê, gốm, sứ cách điện v.v…
+ Các vật liệu dùng cho ngành sản xuất hoá học: hoá chất cơ bản HCl, H2SO4, NHO3,
NH3… làm nguyên liệu để sản xuất phân bón, thuốc trừ sâu…
+ Các vật liệu dùng cho nhiều ngành công nghiệp khác: nhựa, chất dẻo, PVC, PE, cao su tổng hợp, tơ, sợi tổng hợp…
+ Vật liệu mới: vật liệu nano, vật liệu compzit
Hoạt động 3( 6 phút)
− GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi Thí
dụ : Vấn đề về lương thực, thực phẩm đang
đặt ra cho nhân loại hiện nay là gì ? Lí do tại
sao ?
− Ngoài thông tin ở bài học, HS cần nhớ lại
các thông tin ở môn Sinh học, Địa lí, Công
nghệ…
− Tìm hiểu những đóng góp cụ thể của hoá
học để giúp giải quyết vấn đề về lương thực,
thực phẩm
− GV nêu nhiệm vụ cho HS thảo luận
− HS tự đọc nội dung SGK, nhớ lại các
thông tin về ứng dụng của các chất đã học,
đặc biệt là các chất cacbohiđrat, chất béo,
protein và các kiến thức thực tiễn để trả lời
câu hỏi, thảo luận rút ra kết luận
− GV hoàn chỉnh kết luận
III Hóa học và vấn đề lương thực, thực phẩm
− Do sự bùng nổ về dân số và nhu cầu của con người ngày càng cao, do đó vấn đề đặt ra đối với lương thực, thực phẩm là : không những cần tăng về số lượng mà cần tăng cả chất lượng, chú ý vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm
− Hoá học đã góp phần làm tăng số lượng và chất lượng lương thực, thực phẩm
Nghiên cứu và sản xuất các chất hoá học có tác dụng bảo vệ và phát triển thực vật, động vật Thí dụ : phân bón hoá học, thuốc trừ sâu, diệt
cỏ, kích thích sinh trưởng… Nghiên cứu ra các chất màu, chất phụ gia thực phẩm, hương liệu giúp chế biến được thực phẩm thơm ngon, hình thức đẹp nhưng vẫn đảm bảo được vệ sinh an toàn thực phẩm
Bằng phương pháp hoá học, tăng cường chế biến thực phẩm nhân tạo hoặc chế biến thực phẩm theo công nghệ hoá học tạo ra sản phẩm
có chất lượng cao hơn phù hợp với những nhu cầu khác nhau của con người
Hoạt động 4( 5 phút)
- GV: ? Tìm hiểu vai trò của may mặc, vấn đề
về may mặc đã và đang đặt ra cho nhân loại
và vai trò của Hoá học trong việc giải quyết
các vấn đề trên như thế nào
GV nêu nhiệm vụ để HS tìm hiểu
HS nghiên cứu nội dung bài học, nhớ lại các
kiến thức về tơ sợi tổng hợp đã học và các
kiến thức có liên quan để giải quyết vấn đề
nêu ra ở trên
IV Hoá học và vấn đề may mặc.
− Nếu con người chỉ dựa vào tơ sợi thiên nhiên như bông, đay, gai thì không đủ
− Ngày nay việc sản xuất ra tơ, sợi hoá học đã đáp ứng được nhu cầu may mặc cho nhân loại
So với tơ tự nhiên (sợi bông, sợi gai, tơ tằm) , tơ hoá học tơ viscô, tơ axetat, tơ nilon, tơ capron,
tơ poliacrilat có nhiều ưu điểm nổi bật : dai, đàn hồi mềm mại, nhẹ, xốp, đẹp và rẻ tiền…
Các loại tơ sợi hoá học được sản xuất bằng phương pháp công nghiệp nên đã dần đáp ứng được nhu cầu về số lượng, chất lượng và mĩ
Trang 5Hoạt động 5 ( 5 phút)
Tìm hiểu vai trò của dược phẩm, vấn đề đã và
đang đặt ra đối với ngành dược phẩm và đóng
góp cụ thể của Hoá học giúp giải quyết vấn đề
đó như thế nào
GV nêu vấn đề để HS tự tìm hiểu và giải
quyết
HS đọc thông tin trong bài học, vận dụng kiến
thức thực tiễn và các thông tin bổ sung về các
loại thuốc và tìm hiểu thành phần hoá học
chính của một số loại thuốc thông dụng Nêu
thí dụ một số bệnh hiểm nghèo cần phải có
thuốc đặc trị mới có thể chữa trị được…
V Dược phẩm.
− Nhiều loại bệnh không thể chỉ dùng các loại cây cỏ tự nhiên trực tiếp để chữa trị
Ngành Hoá dược đã góp phần tạo ra những loại thuốc tân dược có nhiều ưu thế : sử dụng đơn giản, bệnh khỏi nhanh, hiệu quả đặc biệt đối với một số bệnh do virut và một số bệnh hiểm nghèo…
Hoạt động 6( 5 phút)
GV cho HS tìm hiểu nội dung bài học SGK,
các thông tin bổ sung kiến thức thực tế để
hiểu được :
− Ma tuý, chất gây nghiện là gì ? Tác hại của
chất gây nghiện, matúy
− Vấn đề hiện nay đang đặt ra đối với vấn đề
chống ma tuý là gì ?
− Hoá học đã góp phần giải quyết vấn đề đó
như thế nào ?
VI Chất gây nghiện, chất ma tuý, phòng chống ma túy.
− Ma tuý là chất có thể làm thay đổi một hay nhiều chức năng sinh lí, có hại cho sức khoẻ con người Tiêm chích ma tuý gây truỵ tim mạch dễ dẫn đến tử vong
− Vấn đề đang đặt ra hiện nay là càng ngày càng có nhiều người bị nghiện ma tuý, đặc biệt
là thanh thiếu niên
− Hoá học đã góp phần làm rõ thành phần hoá học, tác dụng tâm, sinh lí của một số chất gây nghiện, ma tuý Trên cơ sở đó giúp tạo ra các biện pháp phòng chống sử dụng chất gây nghiện, ma tuý
4 Củng cố, dặn dò( 2 phút)
- Củng cố : Vai trò của Hoá học đối với một số vấn đề kinh tế, xã hội
5 Hướng dẫn Hs tự học( 3 phút)
Câu 1 Có thể điều chế thuốc diệt nấm 5% CuSO4 theo sơ đồ sau :
4
CuS→CuO→CuSO
Tính khối lượng dung dịch CuSO 4 5% thu được từ 0,15 tấn nguyên liệu chứa 80% CuS Hiệu suất của quá trình là 80%.
Trang 6SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO YÊN BÁI KIỂM TRA 1 TIẾT 2015- 2016
Thời gian : 45 phút Môn: Hóa học
Mã đề : 105 Học sinh khoanh tròn vào phương án trả lời
Họ và tên học sinh:……… Lớp:……… Điểm
Cho nguyên tử khối: Fe = 56; Cr = 52; H = 1; S = 32; Cl = 35,5; C = 12; Zn = 65
Câu 1 : Nguyên liệu sản xuất thép là:
Câu 2 : Cấu hình e nào là của Fe3+
Câu 3 : Hoà tan 22,4 gam Fe bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), sinh ra V lít khí NO (sản phẩm khử duy
nhất, ở đktc) Giá trị của V là:
Câu 4 : Nhúng thanh sắt lần lượt vào các dung dịch sau: CuCl2, CaCl2, FeCl3, HCl, HNO3 Số trường hợp
xảy ra pứ tạo hợp chất sắt (II) là
Câu 5 : Khi cho các chất: Cu, Cr, CuO, Ca, Fe vào dung dịch axit H2SO4 đặc, nguội thì các chất đều bị tan
hết là
C Cu, Cr, Fe D Ca, Fe, CuO
Câu 6 : Hợp chất nào sau đây không có tính lưỡng tính ?
Trang 7Câu 7 : Một loại hợp kim của sắt trong đó có nguyên tố C (0,01% - 2%) và một lượng rất ít các nguyên tố
Si, Mn, S, P Hợp kim đó là
Câu 8 : Cấu hình electron nào là của Fe2+ ?
A [Ar] 3d5 B [Ar] 3d6 C [Ar] 3d64s2 D [Ar] 3d54s2
Câu 9 : Hoà tan m gam Fe trong dung dịch HCl dư, sau khi phản ứng kết thúc thu được 4,48 lít khí H2 (ở
đktc) Giá trị của m là
Câu 10 : Cặp chất nào sau đây phản ứng với cả 2 dung dịch HCl và NaOH:
A CrO và Cr2O3 B CrO và Al2O3 C Cr2O3 và Al2O3 D Al2O3 và CrO3
Câu 11 : Cho 25 gam hỗn hợp kim loại Zn, Cu vào dung dịch HCl (dư) Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn,
thu được 4,48 lít khí H2 (đktc) và m gam kim loại không tan Giá trị của m là
Câu 12 : Khối luợng K2Cr2O7 cần dùng để oxi hoá hết 0,6 mol FeSO4 trong dung dịch có H2SO4 loãng làm
môi trường là (Cho O = 16, K = 39, Cr = 52)
Câu 13 : Nhúng thanh sắt vào dung dịch CuSO4, sau một thời gian lấy thanh sắt ra, rửa sạch, sấy khô thấy
khối lượng thanh sắt:
Câu 14 : Nhỏ từ từ dung dịch H2SO4 loãng vào dung dịch K2CrO4 thì màu của dung dịch chuyển từ
Câu 15 : Hòa tan hoàn toàn 5,2g Cr vào dd H2SO4 loãng dư thì thu được V lít khí H2 (đktc) Tìm V?
Câu 16 : Khử hoàn toàn 15g hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 cần dùng 896ml khí CO (đktc) ở nhiệt độ cao
Khối lượng chất rắn thu được sau khi kết thúc phản ứng là:
Câu 17 : Giải thích ứng dụng của crom nào dưới đây không hợp lí?
A Crom là kim loại rất cứng nhất có thể dùng để cắt thủy tinh.
B Điều kiện thường, crom tạo được lớp màng oxit mịn, bền chắc nên Cr được dùng để mạ bảo vệ thép.
C Crom làm hợp kim cứng và chịu nhiệt hơn nên dùng để tạo thép cứng, không gỉ, chịu nhiệt.
D Crom là kim loại nhẹ, nên được sử dụng tạo các hợp kim dùng trong ngành hàng không.
Câu 18 : Oxit nào dưới đây thuộc loại oxit axit?
Câu 19 : Các số oxi hóa đặc trưng của crom là :
Câu 20 : Tính chất hóa học đặc trưng của hợp chất sắt (II) là:
Câu 21 : Hòa tan mg Fe trong dung dịch HCl dư sinh ra 672ml khí H2 ( ở đktc) Tìm m?
Câu 22 : Tính chất vật lý nào dưới đây không phải là tính chất vật lý của sắt?
Câu 23 : Quá trình sản xuất gang trong lò cao, quặng hematit bị khử theo sơ đồ
A Fe2O3 Fe3O4 FeO Fe B Fe3O4 Fe2O3 FeO Fe
C Fe3O4 FeO Fe2O3 Fe D Fe2O3 FeO Fe3O4 Fe
Câu 24 : dãy nào sau đây được xếp đúng theo thứ tự tính khử tăng dần:
Câu 25 : Nếu cho dung dịch NaOH vào dung dịch FeCl3 thì xuất hiện
A kết tủa màu trắng hơi xanh B kết tủa màu trắng hơi xanh, sau đó chuyển dần
sang màu nâu đỏ