1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

KT 1 tiết tuần 10

4 143 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: 1.Chủ đề 1: Khái quát về cơ thể người- Mô tả được các thành phần cấu tạo của tế bào phù hợp với chức năng của chúng- Nêu được định nghĩa mô, kể được các loại mô chính- Chức nă

Trang 1

Ngày soạn: 19.10.2012

Ngày giảng: 22.10.2012

Tuần 10 – Tiết 19 KiÓm tra 1 tiÕt

I Bước 1 Xác định mục tiêu.

Kiểm tra đánh giá chất lượng học tập của học sinh giữa học kì I năm học 2012- 2013

Kiến thức:

1.Chủ đề 1: Khái quát về cơ thể người- Mô tả được các thành phần cấu tạo của tế bào

phù hợp với chức năng của chúng- Nêu được định nghĩa mô, kể được các loại mô chính- Chức năng

2 Chủ đề 2: Vận động - Biết được những tính chất cơ bản của thành phần hóa học của

xương- Biết sơ cứu và băng bó khi nạn nhân bị gãy xương cẳng tay

3 Chủ đề 3: Tuần hoàn- Nêu được cấu tạo trong của tim- Chức năng của các tế bào máu- Vận dụng giải thích được chức năng của các tế bào máu

Đối tượng là HS TB; TB – Khá.

Mục tiêu là phân loại HS.

II Bước 2 Hình thức kiểm tra.

Đề kiểm tra tự luận+ Trắc nghiệm khách quan.

III Bước 3: Ma trận đề

Tên chủ

đề

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao

1 Khái

quát về

cơ thể

người

Mô tả được

các thành

phần cấu tạo

của tế bào

phù hợp với

chức năng

của chúng

Nêu được định nghĩa mô,

kể được các loại

mô chính-chức năng

3 câu:

25% =

2,5 điểm

1,5đ

2 Vận

động

Biết sơ cứu và băng bó khi nạn nhân bị gãy xương cẳng tay.

Biết được những tính chất

cơ bản của thành phần hóa học của

Trang 2

2 câu:

40%= 4

điểm

C5= 2 điểm

C6 = 2 điểm

3 Tuần

hoàn

Nêu được cấu tạo trong của tim

Nêu được chức năng của các tế bào máu

Vận dụng giải thích được chức năng của các tế bào máu.

1 câu:

35%= 3,5

điểm

C7 = 2

TS câu

TS điểm

100 %

=10 điểm

2 câu

3 điểm = 30%

4 câu 4điểm = 40%

1 câu

2 điểm = 20%

1 câu 1điểm=10%

Phần I Trắc nghiệm khách quan.

Câu 1 (0,5 đ ) Chức năng của mô biểu bì là :

A Co giãn và che chở cho cơ thể

B Bảo vệ và nâng đỡ cơ thể

C Bảo vệ che chở và tiết các chất

Câu 2 (0,5 đ ) Tế bào máu nào tham gia vào quá trình đông máu?

A Hồng cầu B Bạch cầu C Tiểu cầu

Câu 3 (1 đ): Nối thông tin ở cột A với thông tin ở cột B sao cho phù hợp

1 Màng sinh chất a Thực hiện các hoạt động sống của tế bào 1 -

2 Nhân b Giúp tế bào thực hiện trao đổi chất 2 -

3 Trung thể c Điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào 3 -

4 Chất tế bào d Tham gia quá trình phân chia tế bào 4 -

Câu 4: (1đ ) Điền từ “môi trường, co dãn, bảo vệ, liên kết” thích hợp vào chỗ trống : Cơ thể gồm 4 loại mô chính : Mô biểu bì có chức năng (1)……., hấp thụ, tiết Mô cơ có chức năng… (2)………

Mô liên kết có chức năng nâng đỡ, .(3)………… các cơ quan Mô thần kinh có chức năng tiếp nhận kích thích, xử lý thông tin, điều khiển hoạt động của các cơ quan để trả lời kích thích của (4)………

Phần II T ự luận.

Trang 3

Câu 5 (2,0 đ): Em hãy trình bày phương pháp sơ cứu và băng bó cố định khi

gặp người bị gãy xương?

Câu 7 (2 điểm): Nêu cấu tạo trong của tim ?

Câu 8 (1,0 đ): Lấy máu của 4 người: Anh, An, Bình, Yên - Mỗi người là 1

nhóm máu khác nhau, rồi tách ra thành các phần riêng biệt (Huyết tương và hồng cầu riêng) Sau đó cho hồng cầu trộn lẫn với huyết tương, thu được kết quả thí nghiệm theo bảng sau:

Huyết tương

Hồng cầu

Dấu ( + ): Là phản ứng dương tính, hồng cầu bị ngưng kết.

Dấu ( - ) : Là phản ứng âm tính, hồng cầu không bị ngưng kết.

Hãy xác định nhóm máu của 4 người trên

Đáp án- Biểu điểm:

Phần I Trắc nghiệm khách quan (3 đ)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm

Câu 3(1 điểm): Nối thông tin ở cột A với thông tin ở cột B sao cho phù hợp

Bộ phận, bào

quan (A)

Chức năng (B)

Đáp án Điểm

1.Màng sinh chất a Thực hiện các hoạt động sống của tế bào 1 - b 0,25đ

2 Nhân b Giúp tế bào thực hiện trao đổi chất 2 - c 0,25đ

3 Trung thể c Điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào 3 - d 0,25đ

4 Chất tế bào d Tham gia quá trình phân chia tế bào 4 - a 0,25đ

Câu 4(1 điểm): Điền từ “môi trường, co dãn, bảo vệ, liên kết” thích hợp vào chỗ

trống :

Cơ thể gồm 4 loại mô chính :

Mô biểu bì có chức năng bảo vệ, hấp thụ, tiết.( 0,25đ)

Mô cơ có chức năng co d ãn ( 0,25đ)

Mô liên kết có chức năng nâng đỡ, liên kết các cơ quan.( 0,25đ)

Mô thần kinh có chức năng tiếp nhận kích thích, xử lý thông tin, điều khiển

hoạt động của các cơ quan để trả lời kích thích của môi trường.( 0,25đ)

Phần II Trắc nghiệm tự luận (7 đ)

Trang 4

Câu 5(2 đ)

+ Sơ cứu:

- Đặt nẹp gỗ vào 2 bên chỗ gãy xương

- Lót vải mềm gấp dày vào các chỗ đầu xương

- Buộc định vị 2 chỗ đầu nẹp và 2 bên chỗ xương gãy

+ Băng bó cố định:

- Với xương ở tay : Dùng băng y tế quấn chặt từ trong ra cổ tay và làm dây đeo cẳng tay vào cổ

- Với xương ở chân : Băng từ cổ chân vào, nếu là xương đùi thì dùng nẹp dài từ sườn đến gót chân và buộc cố định ở phần thân

Câu 6 (2 điểm)

- Hầu hết xương động vật đun sôi lâu thì chất cốt giao bị phân hủy Vì vậy , nước xương hầm thường sánh và ngọt, phần xương còn lại là chất vô cơ không còn được liên kết bởi chất cốt giao nên xương bở

Câu 7 (2 điểm )

- Tim có 4 ngăn Gồm 2 tâm nhĩ và 2 tâm thất

- Thành cơ tâm thất dày hơn cơ tâm nhĩ

- Cơ tâm thất trái dày hơn cơ tâm thất phải

- Cơ tâm nhĩ trái dày hơn cơ tâm nhĩ phải

- Giữa tâm nhĩ và tâm thất có van nhĩ thất Giữa tâm thất và động mạch có van thất động (van tổ chim) giúp máu lưu thông theo một chiều

Câu 8 (1 điểm )

Nhóm máu từng người như sau:

* Nhật kí tiết dạy:

………

………

………

Ngày đăng: 26/08/2017, 20:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w