Kiến thức : Biết được: - Định nghĩa, đặc điểm cấu tạo phân tử, tính chất hoá học của peptit phản ứng thuỷ phân - Khái niệm, đặc điểm cấu tạo, tính chất của protein sự đông tụ; phản ứng
Trang 1Ngày soạn: 16/10/2016 Tuần giảng: 9
Bài 11(Tiết 18): PEPTIT VÀ PROTEIN
I Mục tiêu :
1 Kiến thức :
Biết được:
- Định nghĩa, đặc điểm cấu tạo phân tử, tính chất hoá học của peptit (phản ứng thuỷ phân)
- Khái niệm, đặc điểm cấu tạo, tính chất của protein (sự đông tụ; phản ứng thuỷ phân, phản ứng màu của protein với Cu(OH)2) Vai trò của protein đối với sự sống
- Khái niệm enzim và axit nucleic
2 Kỹ năng:
- Viết các PTHH minh họa tính chất hóa học của peptit và protein
- Phân biệt dung dịch protein với chất lỏng khác
II Phương pháp
Đặt vấn đề, hỏi đáp, vấn đáp
III Chuẩn bị :
- Tranh : cấu trúc xoán kép của AND, cấu trúc bậc I của phân tử insulin
- Dụng cụ và hóa chất để làm thí nghiệm peptit tác dụng với Cu(OH)2 protein tác dụng với HNO3 đặc
IV Các hoạt động tổ chức dạy học :
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số 12A2: 12A4:
2 Kiểm tra bài cũ ( 5 phút)
Câu hỏi: Nêu tính chất hóa học của amino axit, viết pthh ?
3 Nội dung bài
Hoạt động 1 : ( 15 phút)
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và cho biết
khái niệm của peptit ?
- HS : Nghiên cứu SGK và trả lời
- GV : Lấy ví dụ về một mạch peptit và yêu
cầu học sinh chỉ ra liên kết peptit cho biết
nguyên nhân hình thành mạch peptit trên ?
- HS : Theo dõi và trả lời
- GV : Yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK và
cho biết cách phân loại peptit
HS : Nghiên cứu SGK và trả lời
Hoạt động 2 : ( 10 phút)
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và cho biết
qui luật của phản ứng thuỷ phân của peptit
trong môi trường axit, bazơ hoặc nhờ xúc tác
enzim ?
- HS : Khi đun nóng với dung dịch axit, bazơ
hay nhờ xúc tác của enzim, peptit bị thuỷ
phân thành hỗn hợp các α - amino axit
- Hs : Viết phương trình phản ứng thuỷ phân
mạch peptit trong phân tử protein có chứa 3
amino axit khác nhau ?
- Gv : Giới thiệu phản ứng màu của peptit
I Peptit :
1 Khái niệm : Peptit là loại hợp chất chứa từ 2 đến 50 gốc α -amino axit liên kết với nhau bởi các liên kết peptit Liên kết peptit : –CO–NH–
liên kết peptit ↓
NH CH C N CH C
R O H R O
| || | | ||
Những phân tử peptit chứa 2, 3, 4, … gốc α -amino axit được gọi là đi, tri, tetrapeptit, … còn những phân tử peptit chứa trên 10 gốc α - amino axit được gọi là polipeptit Và người ta thường biễn như sau : Ala – Gly hoặc Gly – Ala, …
2 Tính chất hoá học : a) Phản ứng thuỷ phân : Khi đun nóng dung dịch peptit với axit hoặc kiềm, peptit bị thủy phân thành hỗn hợp các α- amino axit
H2N-CH-CO-NH-CH-CO-NH-CH-COOH + H2O
R1 R2 R3
, o
H+ t
→ H2N-CH-COOH +
R1
Trang 2
Hoạt động 3 : ( 5 phút)
GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK cho biết
định nghĩa về protein và phân loại
- HS : Đọc SGK để nắm được thông tin
- GV : giới thiệu về cấu trúc protein
- GV yêu cầu HS đọc sgk và cho biết cấu tạo
phân tử protein
- HS : Nghiên cứu SGK cho biết cấu tạo phân
tử protein
Hoạt động 3 : ( 5 phút)
- GV : yêu cầu HS nghiên cứu SGK và cho
biết những tính chất đặc trưng của protein ?
- HS : Đọc SGK và suy nghĩ trả lời
- HS : Xem phản ứng hoá học phần peptit
HS : Đọc sgk để hiểu vai trò của protein trong
đời sống
H2N-CH-COOH + H2N- CH-COOH
R2 R3 b) Phản ứng màu biure :
Peptit + NaOH + Cu(OH)2 → màu tím
II Protein :
1 Khái niệm : Protein là những polipeptit cao phân tử có phân tử khối từ vài chục ngàn đến vài triệu đvC
Protein được chia làm 2 loại : protein đơn giản và protein phức tạp
- Protein đơn giản : khi thủy phân chỉ cho hỗn hợp các α- amino axit
Như : anbumin của lòng trắng trứng, fibroin của
tơ tằm, …
- Protein phức tạp : được tạo thành từ protein đơn giản cộng với thành phân phi protein : như nucleoprotein chứa axit nucleic, lipoprotein chứa chất béo, …
2 Cấu tạo phân tử : Phân tử protein được cấu tạo từ một hay nhiều chuỗi polipeptit kết hợp với nhau
( NH CH C )− − n
O
| ||
R
3 Tính chất : a) Tính chất vật lí : (sgk) b) Tính chất hoá học : Khi đun nóng protein với dung dịch axit, dung dịch bazơ hoặc nhờ xúc tác của enzim, các liên kết peptit trong phân tử protein bị phân cắt dần, tạo thành cá chuỗi polipetit và cuối cùng thành hỗn hợp các α - amino axit
4 Vai trò của protein đối với sự sống : sgk III Khái niệm về enzim và axit nucleic :
Phần III không dạy theo chương trình giảm tải
4 Củng cố, dặn dò ( 2 phút)
- Củng cố : Tính chất của peptit
5 Hướng dẫn HS tự học ( 3 phút)
Câu 1 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai amin no, đơn chức, là đồng đẳng liên tiếp, thu được 2,24 lít khí
CO2 (đktc) và 3,6g H2O Công thức phân tử của 2 amin là
Câu 2 Hỗn hợp (X) gồm hai amin đơn chức Cho 1,52g X tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch HCl
thu được 2,98g muối Tổng số mol hai amin và nồng độ mol/l của dung dịch HCl là
Trang 3Ngày soạn: 16/10/2016 Tuần giảng: 9
Bài 12 (Tiết 19): Luyện tập: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT
CỦA AMIN, AMINOAXIT, PROTEIN.
I Mục tiêu :
1 Kiến thức :
- So sánh, củng cố kiến thức về cấu tạo cũng như tính chất của amin, aminoaxit và protein
2 Kỹ năng:
+ Viết các phương trình phản ứng hóa học của phản ứng dưới dạng tổng quát cho các hợp chất amin, aminoaxit
II Phương pháp
Vấn đáp gợi mở giải đáp đặt vấn đề
III Chuẩn bị
HD HS làm mẫu bảng tổng kết theo qui định thống nhất
Làm bảng tổng kết trước khi thực hiện bài học
IV Các hoạt động tổ chức dạy học :
1 Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số12A2: 12A4:
2 Kiểm tra bài cũ ( 5 phút)
Câu hỏi : Viết các công thức peptit được tạo bởi 3 amino axit: Glyxin, alanin và valin và gọi tên chúng
3 Nội dung bài
Hoạt động 1 : ( 20 phút)
- GV : yêu cầu HS trả lời:
CTCT chung của amin, amino axit và
protein ?
- HS : Cho biết đặc điểm cấu tạo của các
hợp chất amin, amino axit, protein và
điền vào bảng
HS : Từ bảng trên và bảng sgk, hs rút ra
nhận xét về nhóm đặc trưng và t/c hh
của các chất
- GV : Các em hãy cho biết tính chất hoá
học đặc trưng của amin, aminoaxit và
protein ?
- GV yêu cầu HS nêu nguyên nhân gây
ra phản ứng hoá học của các hợp chất
amin, aminoaxit và protein và so sánh
tính chất hoá học của amin và aminoaxit
- HS : cho biết nguyên nhân gây ra phản
ứng hoá học của các hợp chất amin,
aminoaxit và protein
- HS : so sánh tính chất hoá học của
amin và aminoaxit
- GV :? Cho biết những tính chất giống
nhau giữa anilin và protein ? Nguyên
nhân của sự giống nhau về tính chất hoá
học đó ?
- HS suy nghĩ và trả lời
I KIẾN THỨC CẦN NHỚ :
1 Cấu tạo phân tử :
R NH2
−
2
R CH COOH NH
− − | Amin α - amino axit
2
H N CH CO NH CH COOH
R R
| | Peptit
2 Tính chất : a) Tính chất của nhóm NH2 :
- Tính bazơ : RNH2 + H2O → [RNH3]+OH
RNH2 + HCl → [RNH3]+Cl
-b) Amino axit có tính chất của nhóm COOH :
- Tính axit : RCH(NH2)COOH + NaOH →
RCH(NH2)COONa + H2O
- Phản ứng este hóa : RCH(NH2)COOH + R’OH →HCl
RCH(NH2)COOR’ + H2O c) Amino axit có phản ứng giữa nhóm COOH và NH2 : Tạo muối nội (ion lưỡng cực) :
H2N - CH(R) - COOH→H3N+ - CH(R) - COO- Phản ứng trùng ngưng của các ε - và ω - amino axit tạo poliamit :
nH2N - [CH2]5 - COOH →t ( NH - [CH2]5 CO )n + nH2O d) Protein có phản ứng của nhóm peptit CO–NH : e) Anilin có phản ứng thế dễ dàng 3 nguyên tử của vòng benzen :
Trang 4Hoạt động 2 : ( 20 phút)
- Gv tổ chức hướng dẫn Hs làm bài tập
1, 2
- HS chữa bài tập 1, 2 sgk( HS tb)
- GV hướng dẫn HS viết pthh bài 3
- HS chữa bài tập 3 (hs khá + tb)
- GV hướng dẫn HS chữa bài tập 5 (HS
khá)
+ Tính số mol HCl rồi so sánh với số
mol của amino axit để kết luận về số
nhóm chức amino trong amino axit
+ Tính khối lượng phân tử của amino
axit dựa vào khối lượng phân tử của
muối tạo bởi amino axit với HCl
+ So sánh số mol của NaOH với số mol
của amino axit để kết luận về số nhóm
chức cacboxyl trong phân tử amnino
axit
+ Đặt CTC của amino axit, tính khối
lượng phân tử của gốc R và biện luận
tìm công thức gốc R với R là gốc không
phân nhánh
+ Suy ra CTCT của A khi biết gốc R
NH2
+ 3Br2
Br
Br NH2
+ 3HBr Br
(dd)
(traé ng) (dd)
II Bài tập củng cố : Bài 1: Chọn C Bài 2: Chọn C Bài 3: Các pthh của tirozin:
a) HO – C6H4 – CH2 - CH(NH2) – COOH + HCl
b) HO – C6H4 – CH2 - CH(NH2) – COOH + 2Br2
( )
HO – C H Br – CH CH NH – COOH + 2HBr
c)HO – C6H4 – CH2 - CH(NH2) – COOH + 2NaOH
( )
O – C H – CH CH NH – COONa + 2H
d)HO – C6H4 – CH2 - CH(NH2) – COOH +CH3OH
( ) bao hoa
O – C H – CH CH NH – COOCH + H
Bài 5
a) n HCl = 0,08 0,125× =0,01 (mol) 0,01 mol α – amino axit tác dụng vừa đủ với 0,01 mol HCl sinh ra 1,815 g muối
1 mol α – amino axit tác dụng vừa đủ với 1 mol HCl sinh
ra 181,5 g muối
Vậy phân tử α – amino axit chỉ chứa 1 nhóm NH2 ở vị trí
α
a oaxit
Khi trung hòa A bằng một lượng vừa đủ NaOH, cho thấy
1 : 1
A NaOH
CTC: H2N – R – COOH
R
Biện luận suy ra R: - C6H12 –
Vì không phân nhánh nên CTCT A:
CH3 – CH2 - CH2 - CH2 - CH2 – CH(NH2) - COOH
4 Củng cố, dặn dò ( 2phút)
- Củng cố từng phần trong bài giảng
- Hs: Chuẩn bị kiến thức chương polime
5 Hướng dẫn HS tự học ( 3 phút)
Câu 1 Cho 15g hỗn hợp các amin gồm anilin, metylamin, đimetylamin, đietylmetylamin tác dụng vừa
đủ với 50ml dung dịch HCl 1M Khối lượng sản phẩm thu được có giá trị là
Câu 2 Công thức tổng quát của amino axit là