Kĩ năng: - Tổng hợp kiến thức về từ loại, nhận biết và sử dụng thành thạo những từ loại đó học.. Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học Hướng dẫn tổng kết về từ loại Giáo v
Trang 1Giáo án thi Giáo viên dạy giỏi cấp huyện
Môn Ngữ văn 9
Giáo viên dạy: Bùi Thị Thanh Thủy
Đơn vị: Trường THCS Vĩnh Chân
Ngày soạn: 28/3/2016
TIẾT 147.
TỔNG KẾT VỀ NGỮ PHÁP (TIẾT 1)
A Mục tiêu bài học
1 Kiến thức :
- Học sinh biết: Hệ thống hoá kiến thức đã học từ lớp 6 đến lớp 9 về từ loại
- Học sinh hiểu: Các kiến thức về từ loại
2 Kĩ năng:
- Tổng hợp kiến thức về từ loại, nhận biết và sử dụng thành thạo những từ loại
đó học
- Kĩ năng thực hành dùng từ loại Tiếng Việt để đặt câu, viết văn bản
3 Thái độ:
- HS có thói quen: Sử dụng từ loại Tiếng Việt phù hợp trong học tập, trong giao tiếp
- Giáo dục học sinh ý thức học tập tốt bài tổng kết, học tốt về từ loại, về Ngữ pháp Tiếng Việt
B Phương pháp: Quy nạp, thảo luận,
C Chuẩn bị:
- Giáo viên: Một số bài tập GV tự lấy từ các văn bản trong SGK và SGV lớp
6,7,8,9
- Học sinh: Ôn tập về từ loại.
D Tiến trình lên lớp
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra: Em hãy nhắc lại các từ loại đã học trong chương trình Ngữ văn
THCS?
HS: Các loại đã học:
- Danh từ, động từ, tính từ, số từ, lượng từ, đại từ, trợ từ, chỉ từ, phó từ, quan hệ
từ, tình thái từ, thán từ
3 Bài mới: Giới thiệu bài.
Hoạt động của giáo viên và học
sinh
Nội dung bài học
Hướng dẫn tổng kết về từ loại
Giáo viên cho học sinh đọc bài tập
1/130
? Em hãy nêu yêu cầu của bài tâp ?
* Thảo luận :
A Hệ thống kiến thức:
I Từ loại
1 Danh từ, động từ, tính từ:
Khái niệm Bài 1: Xác định từ loại
Trang 2- Trong số các từ in đậm sau đây, từ
nào là danh từ? Từ nào là động từ?
Từ nào là tính từ?
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ
cho HS:
Nhóm 1: Thảo luận phần a, b
Nhóm 2: Thảo luận phần c
Nhóm 3: Thảo luận phần d, e
- HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Báo cáo kết quả, nhận xét, bổ sung
- GV đánh giá kết quả- chốt ý
?Từ kết quả của bài tập trên em hãy
nhắc lại: Thế nào là danh từ? Thế
nào là động từ? Thế nào là tính từ ?
Cho ví dụ minh họa
* Liên hệ: Chúng ta có thể sử dụng
các từ loại trên như thế nào trong
cuộc sống?
- Sử dụng nhiều trong giao tiếp:
+ Danh từ: được sử dụng nhiều
trong giao tiếp bởi tất cả mọi sự vật,
hiện tượng đều được gọi tên như:
nhà, cây, tên riêng
- Tạo lập văn bản: PTBĐ nào sử
dụng nhiều nhất? (Tự sự, miêu tả)
- Có những DT dùng như Đại từ để
gọi, xưng hô trong giao tiếp Em
hãy lấy VD?
* Chuyển ý: Trong khi sử dụng
danh từ, động từ, tính từ có khae
năng kết hợp với các từ khác để tạo
thành cụm từ, chúng ta tìm hiểu
trong BT 2/130
Giáo viên cho học sinh đọc bài tập
2 GGK/130,131
? Hãy thêm các từ cho sau đây vào
trước những từ thích hợp với chúng
trong ba cột sau.
* Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm
đôi trong bàn
Dãy 1: Thảo luận phần a
Câu Danh từ Động
từ
Tính từ
ngợi
C lăng,
làng
phục dịch, đập
ngột
sung sướng *Kết luận:
- Danh từ là những từ chỉ người, vật,
hiện tượng, khái niệm,…
- Động từ là những từ chỉ hành động,
trạng thái của sự vật
- Tính từ là những từ chỉ đặc điểm, tính
chất của sự vật, hành động, trạng thái
Khả năng kết hợp Bài 2/130-131
* Thêm từ:
a những, các, một
b hãy, đã, vừa
c rất, hơi, quá
Danh từ Động từ Tính từ
Trang 3Dãy 2: Thảo luận phần b
Dãy 3: Thảo luận phần c
- HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Báo cáo kết quả, nhận xét, bổ sung
- GV đánh giá kết quả- chốt ý
? Cho biết mỗi từ trong ba cột đó
thuộc từ loại nào?
? Từ BT 1, 2, Tìm từ có thể kết hợp
phía trước hoặc phía sau danh từ,
động từ, tính từ?
* GV Kết hợp cho HS làm thêm BT
để củng cố kiến thức
* Liên hệ: Khả năng kết hợp của các
từ loại trên có hiệu quả như thế nào
khi nói và viết?
- Tạo thành các cụm danh từ, cụm
động từ, cụm tính từ có cấu tạo
phức tạp, ý nghĩa đầy đủ, sâu sắc
hơn
-> Các cụm từ đó chúng ta sẽ học
trong tiết sau
* Chuyển ý: Trong thực tế, có
những trường hợp DT được sử dụng
như ĐT và ngược lại Đó là hiện
tượng gì, chúng ta cùng làm bài tập
5./131
=> Đây gọi là hiện tượng chuyển
loại của từ: Trong một hoàn cảnh
giao tiếp cụ thể một từ vốn thuộc từ
loại này có thể biến thành từ loại
khác nhằm làm tăng vốn từ
* Giáo dục HS ý thức học tốt Tiếng
Việt, nắm vững về từ loại để sử
dụng cho đúng.
? Em hãy vận dụng kiến thức đó vào
làm bài tập 5?
(a)…lần (a)…lăng (a)…làng
(b)…đọc (b)…nghĩ ngợi (b)…phục dịch (b)…đập
(c) …hay (c) đột ngột (c) … phải (c)…sung sướng
* Xác định từ loại:
- Danh từ: lần, lăng, làng, ông giáo
- Động từ: đọc, nghĩ ngợi, phục dịch, đập
- Tính từ: hay, đột ngột, phải, sung sướng
Bài 3-4: Khả năng kết hợp của từ loại
Khả năng kết hợp
Kết hợp về phía trước Từ loại
Kết hợp về phía sau
Tất cả, những, một, hai, mọi,
từng
Danh từ
Này, kia,
ấy, nọ, đó, đây,
Hãy, đừng, chớ, còn, vừa, đã, đang, sẽ,
Động từ
Đã, rồi, xong, đi,
ra, vào,
Rất, hơi, quá,
không, chưa, chẳng,
Tính từ
Quá, cực
kf, tuyệt, lắm,
Hiện tượng chuyển loại từ
Trang 4GV gọi HS đọc bài tập 5 trong
SGK
?Các từ in đậm trong đoạn trích vốn
thuộc từ loại nào và ở đây, chúng
được dùng như từ loại nào?
Giáo dục học sinh ý thức học tốt
về từ loại, về Ngữ pháp Tiếng Việt.
Bài tập bổ sung
Cho một số từ loại sau: Trường, học
sinh, đẹp, vui đùa…
a Hãy xác định từ loại của các từ
đó?
b Đặt câu với các từ trên?
c Viết một đoạn văn ngắn giới thiệu
về trường em, trong đó có sử dụng
các câu văn trên?
GV luyện viết cho HS (nếu kịp
thời gian)
* GV chốt: Ngoài ba loại từ chính
mà các em vừa mới ôn lại, chúng ta
đó được học rất nhiều các từ loại
khác nữa Vậy, đó là những từ loại
nào, chúng ta tiếp tục tìm hiểu trong
tiết 2
Bài 5: Từ chuyển loại:
a Tròn: tính từ động từ.
b Lí tưởng: danh từ tính từ.
c Băn khoăn: tính từ danh từ.
-> Hiện tượng chuyển loại của từ.
Bài 6 Gợi ý:
a
- Danh từ: trường, học sinh,
- Động từ: vui đùa
- Tính từ: đẹp
b HS đặt câu
c HS luyện viết đoạn văn nếu còn thời gian
4 Củng cố:
Hướng dẫn HS tổng kết nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy:
? Từ khóa của sơ đồ tư duy là gì?
- Từ loại
?Về từ loại, em được học những nội dung nào?
- Danh từ, động từ, tính từ và từ loại khác
* Hướng dẫn HS hoàn chỉnh sơ đồ tư duy:
5 Hướng dẫn về nhà:
- HS hoàn chỉnh sơ đồ tư duy vào vở
- Chuẩ bị: Tổng kết về ngữ (pháp tiết 2):
+ Các từ loại khác
+ Cụm từ
D Rút kinh nghiệm giờ dạy
Trang 5Ngày soạn: 28/03/2016
Tiết 114: LIỆT KÊ
Tiết 114: LIỆT KÊ
A Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức:
- Khái niệm liệt kê
- Các kiểu liệt kê
2 Kĩ năng:
- Nhận biết phép liệt kê, các kiểu liệt kê
- Phân tích giá trị của phép liệt kê
- Sử dụng phép liệt kê trong nói và viết
3 Thái độ: Biết cách vận dụng phép liệt kê vào thực tiễn nói, viết.
B Phương pháp: Nêu vấn đề, đàm thoại, phân tích ngôn ngữ.
C Chuẩn bị:
GV: Máy chiếu
HS: Ôn lại kiến thức về câu
D Tổ chức các hoạt động:
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Lấy ví dụ một câu có cụm C-V dùng để mở rộng? Cho biết cụm C-V đó làm thành phần gì?
D Tổ chức các hoạt động:
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kể tên các biện pháp tu từ đã học ở lớp 6 và lớp 7?
TL: Lớp 6: Biện pháp tu từ: so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ
Lớp 7: Điệp ngữ, chơi chữ
3 Bài mới: GTB: Cô giáo có câu thơ sau:
Điện giật, dùi đâm, dao cắt, lửa nung
Không giết được em người con gái anh hùng.
( Người con gái Việt Nam- Tố Hữu)
Câu thơ trên có sử dụng các BPTT đã được học không? ( Không sử dụng các BPTT)
Vậy câu thơ trên có gì đặc biệt? Sắp xếp một loạt các động từ mạnh liên tiếp nhau để chỉ sự tra tấn dã man của giặc đối với chị Trần Thị Lý
Câu thơ trên đã sử dụng BPTT nào, hôm nay cô sẽ giúp các em tìm hiểu them một BPTT mới, đó chính là Liệt kê- một biện pháp tu từ cú pháp
Trang 6Hoạt động của GV-HS Nội dung ghi bảng
* Bảng phụ: Gọi H đọc ngữ liệu
Ngữ liệu 1 sgk/104
Ngữ liệu 2 Sống, chiến đấu, lao
động và học tập theo gương Bác
Hồ vĩ đại
( Khẩu hiệu)
? Ngữ liệu 1 được trích từ văn bản
nào đã học? Đoạn văn nằm trong
phần nào của tác phẩm?
? Tìm những từ chỉ đồ vật của quan
phụ mẫu?
Các từ: trầu vàng, cau đậu, rễ tía,
ngoáy tai, ví thuốc, quản bút, tăm
bông có gì giống nhau về loại?
( Đều là danh từ)
? Các cụm từ: bát yến hấp đường
phèn, để trong khay khảm, khói bay
nghi ngút thuộc cụm từ nào đã học?
( Cụm danh từ)
? Các từ, cụm từ có gì đặc biệt?
Chúng được xếp như thế nào với
nhau?
? Tác giả không nêu từng đồ vật mà
lại nêu rất nhiều đồ vật cùng một
lúc như vậy để làm gì?
? Để theo gương Bác Hồ vĩ đại
chúng ta cần có những hành động
nào?
? Tác giả từ loại nào để diễn tả
hành động được sắp xếp như thế
nào? Nhằm mục đích gì?
*Đó chính là biện pháp liệt kê Vậy
thế nào là liệt kê?
I Bài học
1 Thế nào là phép liệt kê?
a, Ngữ liệu 1(sgk/104)
- Trích văn bản: Sống chết mặc bay”-Phạm Duy Tốn
- Mô tả các đồ dùng của quan phụ mẫu khi đi hộ đê
Từ: trầu vàng, cau đậu, rễ tía, ngoáy tai,
ví thuốc, quản bút, tăm bông (danh từ)
+ Cụm từ: bát yến hấp đường phèn, để
trong khay khảm, khói bay nghi ngút…/ +tráp đồi mồi chữ nhật để mở, trong ngăn bạc
+nào ống thuốc bạc / nào đồng hồ vàng / nào dao chuôi ngà / nào ống vôi chạm( Cụm danh từ)
- Đều là các DT, CDT, được xếp nối tiếp hàng loạt.
-> Nhấn mạnh những đồ vật xa xỉ, đắt
tiền, được bày biện xung quanh quan lớn
- Tác dụng: Làm nổi bật cuộc sống xa hoa, ăn chơi hưởng lạc của viên quan.
* Ngữ liệu 2
- Sống, chiến đấu, lao động, học tập.
- Động từ-> Sắp xếp nói tiếp nhau
Tác dụng: Diễn tả đầy đủ những khía cạnh cần phấn đấu noi gương theo Bác Hồ
- Sắp xếp nối tiếp hàng loạt loại từ hay cụm từ cùng loại (danh từ, CDT, ĐT,
Trang 7- Vậy liệt kê là gì và có tác dụng
gì? (HS đọc ghi nhớ sgk/105)
? Vậy em hiểu thế nào là liệt kê?
Phần ghi nhớ này có trong ghi nhớ,
các em về nhà học thuộc
Tích hợp: Kể tên các văn bản có sử
dụng phép liệt kê?
VD: Ca Huế trên sông hương…
Liên hệ:
+ Phép liệt kê dùng đúng lúc, đúng
chôc có tác dụng gì cho câu văn,
biểu câu? Tăng giá trị biểu cảm
+ Có thể sử dụng phép liệt kê trong
những kiểu văn bản nào? ( Văn tự
sự, miêu tả, thuyết minh, đặc biệt là
văn nghị luận
+ Nhất là trong việc lựa chọn dẫn
chứng, trình bày luận điểm trong
văn nghị luận làm cho bài văn lập
luận chặt chẽ hơn
Có những kiểu liệt kê nào?
Chúng ta chuyển sang phần 2
* Bảng phụ
HS đọc NL 3, NL4 trên bảng phụ
HS thảo luận
- HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Báo cáo kết quả, nhận xét, bổ
sung
- GV đánh giá kết quả- chốt ý
Nhóm 1, 3: Ngữ liệu 3.
- Chỉ ra phép liệt kê trong 2 ngữ
liệu trên?
- Xét về cấu tạo các phép liệt kê
này có gì khác nhau?
CĐT )
- Để diễn tả đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực
tế, tư tưởng, tình cảm.
=> Đó chính là BP Liệt kê.
HS phát biểu
b, Kết luận.
Ghi nhớ: (sgk/105)
2 Các kiểu liệt kê:
a, Ngữ liệu(sgk/105)
* Ngữ liệu 3
(a) tinh thần, lực lượng, tính mạng, của cải
-> liệt kê không theo từng cặp
(b) tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải
-> liệt kê theo từng cặp
Nhận xét:
- Câu a: Giữa các bộ phận liệt kê không
có quan hệ từ “và” mà nó sắp xếp theo một trình tự sự việc
- Câu b: Giữa các bộ phận liệt kê có
Trang 8Nhóm 2 4 Ngữ liệu 4
- Chỉ ra phép liệt kê trong NL trên?
- Hãy thử đảo thứ tự các bộ phận
của phép liệt kê đã chỉ ra trong 2
NL trên, rồi nêu nhận xét?
(Câu (a) có thể đảo được mà lôgic ý
nghĩa của câu không bị ảnh hưởng
Câu (b)
? Qua phân tích ngữ liệu, xét về cấu
tao có mấy kiểu liệt kê?
? Xét về ý nghĩa có mấy kiểu liệt
kê?
• HS đọc ghi nhớ
cứu dân
Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1
sgk/106
*HS Hoạt động nhóm theo bàn
(thảo luận 2’)
- Chỉ ra phép liệt kê trong bài “Tinh
thần yêu nước của nhân dân ta”:
HS thảo luận
- HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Báo cáo kết quả, nhận xét, bổ
sung
- GV đánh giá kết quả- chốt ý
quan hệ từ “và”, và các bộ phận liệt kê tạo thành cặp song đôi, bổ sung cho nhau
*Ngữ liệu 4 (sgk/105)
(a) tre, nứa, trúc, mai, vầu -> có thể đảo được vì:
+ Cùng từ loại (danh từ) +Cùng chức năng ngữ pháp (chủ ngữ) + Ý nghĩa không thay đổi
(b) hình thành và trưởng thành, gia đình, họ hàng, làng xóm
-> không thể thay đổi thứ tự được
vì các bộ phận liệt kê có sự tăng tiến về ý nghĩa (sắp xếp theo thứ tự
từ thấp tới cao) không thể đảo trật tự
b Kết luận
* Xét về cấu tạo có hai kiểu liệt kê:
- Liệt kê không theo từng cặp
- Liệt kê theo từng cặp
* Xét về ý nghĩa:
- Liệt kê tăng tiến
- Liệt kê không tăng tiến
*Ghi nhớ: (sgk/105)
* Lưu ý:
- Khi liệt kê về người, cần chú trọng đến tôn ti, tuổi tác, thân sơ, nội ngoại…
II Luyện tập :
Bài tập 1/106:
* Hướng dẫn
- nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn,
+nó lướt qua mọi nguy hiểm, khó khăn +nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và cướp nước
- Bà Trưng / Bà Triệu / Trần Hưng Đạo /
Lê Lợi / Quang Trung
=> Kiểu liệt kê tăng tiến sắp xếp theo
trình tự thời gian: Lòng tự hào về những trang sử vẻ vang qua những tấm gương anh hùng dân tộc
- “Đồng bào ta ngày nay …nồng nàn yêu nước”
Trang 9Gọi H đọc bài 2 sgk/106
*HS thảo luận theo bàn
- HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Báo cáo kết quả, nhận xét, bổ
sung
- GV đánh giá kết quả- chốt ý
Cho H đọc bài 3 sgk/106
HS thảo luận 5 phút, cho lên bảng
viết GV nhận xét, sửa
GV làm mẫu một đoạn: vd b
=> Liệt kê theo cặp theo quan hệ bổ sung
về nghĩa: Sự đồng tâm nhất trí của mọi tầng lớp nhân dân Việt Nam đứng lên đánh Pháp
Bài tập 2/106: Tìm phép liệt kê
* Hướng dẫn:
a) Nhóm 1
- Dưới lòng đường / trên vỉa hè / trong cửa tiệm
- Những cu li xe … nóng bỏng / những quả dưa hấu … đỏ lòm lòm / những xâu lạp xưởng … các hiệu cơm / cái rốn … giữa trời / một viên quan … hình chữ thập
b) Nhóm 2 Điện giật / dùi đâm / dao cắt / lửa nung
=> Liệt kê tăng tiến: (nối tiếp hành động tra tấn của giặc thể hiện sự tàn bạo của quân thù, sự kiên cường của chị Lý)
Bài tập 3/106: Đặt câu có sử dụng phép
liệt kê:
“Những trò lố hay Va-ren và Phan Bội Châu” đã khắc hoạ được hai nhân vật có tính cách đại diện cho hai lực lượng xã hội hoàn toàn đối lập nhau ở nước ta
dưới thời Pháp thuộc Va-ren gian trá, lố bịch, đại diện cho thực dân Pháp ở Đông Dương Phan Bội Châu kiên cường, bất khuất, xứng đáng là “bậc anh hùng, vị thiên sứ, đấng xả thân vì độc lập”, tiêu biểu cho khí phách dân tộc
VN
4 Củng cố
- Liệt kê là gì? Vẽ sơ đồ phân loại phép liệt kê?
5 Hướng dẫn về nhà
- Học thuộc hai ghi nhớ, làm bài tập 3 sgk - tr 106
- Học bài và hoàn thành các bài tập
Tìm trong các văn bản đã học một đoạn văn và một đoạn thơ có sử dụng phép liệt kê và phân tích giá trị của phép tu từ trong việc tạo nên giá trị nghệ thuật của đoạn văn, đoạn thơ
- Đọc trước bài: Tìm hiểu Tìm hiểu chung văn bản hành chính
+ Đọc kĩ 3 văn bản trang 107, 108 và 109
+Mỗi văn bản viết ra nhằm mục đích gì ?
+Ba văn bản ấy có gì giống nhau và khác nhau
E Rút kinh nghiệm:
Trang 10………
………