1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giáo án ngữ văn 9 tiết 51

3 145 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 55,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Nhận diện thể thơ tám chữ qua các đoạn văn bản và bước đầu biết cách làm thơ tám chữ.. Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học Hoạt động 2: HDHS nhận diện thơ t

Trang 1

Tuần: 11 Tiết: 51 Ngày soạn:

Ngày dạy:

TẬP LÀM THƠ TÁM CHỮ

I Mức độ cần đạt:

1 Kiến thức:

- Nhận diện thể thơ tám chữ qua các đoạn văn bản và bước đầu biết cách làm thơ tám chữ

- Đặc điểm thể thơ tám chữ

2 Kĩ năng:

- Nhận biết thể thơ tám chữ

- Tạo đối, vần, nhịp trong khi làm thơ tám chữ

3 Về thái độ:

- KN: Tự nhận thức, tương tác

- KT: Động não, trình bày 1 phút, khăn trải bàn

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

- GV: Bảng phụ, giấy A0

- HS: Động não, trình bày 1 phút, khăn trải bàn

III Phương pháp:

Gợi tìm, vấn đáp, diễn giảng, thực hành, luyện tập

IV Tiến trình các hoạt động dạy và học:

1 Kiểm tra bài cũ:

? Nghệ thuật là gì? Tác dụng của nghị luận trong văn bản tự sự?

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

Hoạt động 2: HDHS nhận diện thơ tám

chữ.

- HS đọc 3 VD SGK/144 trên bảng phụ

? Điểm giống nhau của 3 VD trên về hình

thức ntn? Số chữ trong mỗi dòng?

→ Mỗi dòng thơ đều có tám chữ

? Cách gieo vần mỗi VD? Tìm và gạch

dưới những chữ gieo vần? Nhận xét?

→ Gieo vần chân liên tiếp chuyển đổi theo

từng cặp

→ a tan – ngàn; mới – gội; rừng – bừng;

gắt - mật

b Gieo vần chân liên tiếp theo từng

cặp: Về - nghe; học – nhọc; bà – xa

c Gieo vần chân nhưng lại gián cách:

ngát – hát; non – son; đứng – dựng; tiên –

nhiên

=> b Vần chân theo từng cặp khuôn âm

c Vần chân gián cách theo từng cặp

khuôn âm

I Nhận diện thể thơ tám chữ:

VD/148: Đoạn thơ a,b,c

- Điểm giống nhau của 3 đoạn thơ a,b,c mỗi dòng thơ đều có tám chữ

- Gieo vần khác nhau

a Gieo vần chân liên tiếp chuyển đổi theo từng cặp: tan – ngàn; mới – gội; rừng – bừng; gắt - mật

b Gieo vần chân liên tiếp theo từng cặp:

Về - nghe; học – nhọc; bà – xa

c Gieo vần chân nhưng là gián cách: ngát – hát; non – son; đứng – dựng; tiên – nhiên

Trang 2

? Nhịp ntn? Số câu ra sao?

→ Ngắt nhịp linh hoạt 4/4 hoặc 3/3/2 hoặc

3/2/3 đa dạng, số câu không hạn định

? Từ đó ta rút ra được nhận xét gì về khổ

thơ tám chữ, có đặc điểm ntn?

→ HS dựa vào ghi nhớ sgk/150

* Hoạt động 3: HDHS rút ra ghi nhớ

* Hoạt động 4: HDHS luyện tập

- HS điền từ, sửa vần trong thơ tám chữ

? BT1/150 điền vào chổ trống những từ đã

cho: Ca hát, bát ngát, ngày qua, muôn hoa

Chú ý: Điền phải phù hợp nghĩa.

? Điền các từ: Cũng mất, đất trời, tuần

hoàn vào chổ trống cho thích hợp

→ HS lần lượt lên bảng điền vào chổ trống

- Học sinh đọc câu 3 đoạn thơ “Tựu

trường” của Huy Cận.

? Hãy chỉ chổ sai và nói lí do và thử tìm

cách sửa lại cho đúng?

→ Chép sai từ rộn rã → Âm tiết cuối câu

này phải mang thanh bằng và hiệp vần với

chữ gương ở cuối câu thơ thay từ rộn rã – vào

trường

- HS vận dụng vào một bài hoặc đoạn thơ

theo thể tám chữ với nội dung và nhịp tự

chọn

(HS hoạt động theo nhóm)

→ HS trình bày bài viết đã chuẩn bị

- HDHS thực hành làm thơ tám chữ.

? Tìm những từ thích hợp đúng thanh đúng

vần để điền vào chổ trống cho khổ thơ sau:

HS điền dòng thơ ba mang thanh bằng, từ

điền vào chổ trống cuối dòng thứ tư phải có

khuôn âm (a) để hiệp vần với chữ xa cuối

dòng thứ 2 và mang thanh bằng

* Ghi nhớ sgk/150

II Luyện tập nhận diện thể thơ tám chữ:

1 Đoạn trích trong bài Tháp Đỗ của

Tố Hữu:

Hãy cắt đứt những dây đàn ca hát Những sắc tàn vị nhạt ngày qua Nâng đón lấy màu xanh hương bát ngát Của ngày mai muôn thuở muôn hoa

2 Đoạn trích trong bài Vội vàng của Xuân Diệu:

Xuân đương tới, nghĩa là xuân đương qua Xuân còn non, nghĩa là xuân sẽ già

Mùa xuân hết, nghĩa là tôi cũng mất

Lòng tôi rộng, nhưng lượng trời cứ chật Không cho dài thời trẻ của nhân gian

Nói làm chi rằng xuân vẫn tuần hoàn

Nếu tuổi trẻ chẳng hai lần thắm lạị Còn trời đất, nhưng chẳng còn tôi mãi

Nên bâng khuâng tôi tiếc cả đất trời

Mùi tháng, năm đều rớm vị chia phôi Khắp sông, núi vẫn than thầm tiễn biệt

3 Đoạn trích trong bài tựu trường của Huy Cận.

- Chép sai ở từ:

+ Âm tiết cuối câu này phải mang thanh bằng và hiệp vần với chữ gương ở cuối câu thơ

→ Những chàng trai mười lăm tuổi

vào trường.

4 HS trình bày bài viết đã chuẩn bị III Thực hành làm thơ tám chữ:

Trang 3

→ HS tự trình bày

- HS xem tiếp bảng phụ khổ thơ sau còn

thiếu một câu Hãy làm thêm câu cuối sao cho

đúng vần hợp với nội dung cảm xúc từ ba câu

trước

- Yêu cầu: Có vần ương hoặc a ở cuối

- HS trao đổi theo nhóm: Về các bài thơ

theo thể tám chữ đã làm đại diện nhóm trình

bày trước lớp

→ HS tham gia nhận xét ý kiến

1

Trời trong biếc không qua mây gợn trắng Gió nồm nam lộng thổi cánh diều xa Hoa lựu nở đầy một vườn đỏ nắng

Lũ bướm vàng lơ đãng lướt bay qua

2.

Mỗi độ xuân về lòng xao xuyến lạ Nhớ nôn nao tiếng trống buổi tựu trường Con đường nhỏ tiếng nói cười rộn rã

Áo trắng tung bay tôi bước tới trường Thoang thoảng hương bay dịu ngọt quanh ta

3 Đại diện nhóm trình bày trước lớp về

thể thơ tám chữ

3 Củng cố:

? Đặc điểm thơ tám chữ (dòng, nhịp, câu, cách gieo vần)?

Hoạt động 5: Hướng dẫn tự học

- Sưu tầm một số bài thơ tám chữ

- Tập làm thơ tám chữ không giới hạn số câu về trường lớp bạn bè

Chuẩn bị bài mới: “Đoàn thuyền đánh cá”

+ Học: Đặc điểm thơ tám chữ (dòng, nhịp, câu, cách gieo vần)

+ Soạn: “Đoàn thuyền đánh cá”

- Tác giả - tác phẩm – đọc hiểu văn bản – bố cục bài thơ

- Đoàn thuyền đánh cá ra khơi, trong đêm trăng

- Bình minh trên biển Đoàn thuyền đánh cá trở về

- Ý nghĩa, nghệ thuật văn bản

Ngày đăng: 25/08/2017, 11:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w