Giáo án này được viết theo chương trình giáo dục phổ thông (Cấp Tiểu học) và sách Giáo Viên của Bộ Giáo dục và Đào tạo nhằm phát triển năng lực của học sinh, kích thích hứng thú học tập của trẻ dưới hình thức vừa học vừa chơi.
Trang 1KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN TOÁN LỚP 3
Bài: Hình Vuông
I Mục tiêu:
1 Học sinh trình bày được đặc điểm của hình vuông.
2 Học sinh nhận diện được hình vuông và giải thích lý do.
3 Học sinh xác định nhanh số đo cạnh hình vuông dựa vào đặc điểm của hình vuông.
4 Vẽ được hình vuông đơn giản (trên giấy kẻ ô vuông).
II Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Hoạt động 1:
- Nhằm đạt mục tiêu: 1
- Hoạt động được lựa chọn: đo, quan sát
- Hình thức tổ chức: làm vi c cá nhân ê
Hoạt động của giáo viên Hoạt động mong đợi từ học sinh
Quan sát hình vẽ trên bảng và cho biết
đây là hình gì?
Hình vuông có mấy góc, mấy cạnh?
Giới thiệu bài mới: “Bài hình vuông”
- Hình vuông
- Có 4 góc, 4 cạnh
- Lắng nghe Dùng ê ke kiểm tra các góc hình vuông và
cho biết:
- Các góc của hình vuông như thế nào?
-Kiểm tra góc bằng ê ke và trả lời câu hỏi
-Các góc bằng nhau và đều là góc vuông Dùng thước đo các cạnh của hình vuông
và cho biết:
- Các cạnh của hình vuông có chiều dài
như thế nào với nhau?
- Thực hiện đo các cạnh hình vuông và trả lời câu hỏi
Các cạnh có chiều dài bằng nhau
GV kết luận: hình vuông có 4 góc vuông
2 Hoạt động 2:
- Nhằm đạt mục tiêu: 2
- Hoạt động được lựa chọn: quan sát, đo
- Hình thức tổ chức: nhóm đôi
Trang 2Hoạt động của giáo viên Hoạt động mong đợi từ học sinh
Cho học sinh quan sát một số tứ giác (vẽ
sẵn) và trả lời:
- Trong các hình trên thì hình nào là hình
vuông? Giải thích tại sao?
Quan sát và trả lời câu hỏi
Thảo luận nhóm đôi: Làm bài tập 1 SGK
trang 85.
- Hình ABCD có là hình vuông không? Vì
sao?
- Hình MNPQ có là hình vuông không? Vì
sao?
- Hình EGHI có là hình vuông không? Vì
sao?
Thảo luận
- Hình ABCD không là hình vuông Vì 4 cạnh không bằng nhau.
Ho c hình ABCD không là hình vuông Vì ă hình ABCD là hình chư nh t â
- Hình MNPQ không là hình vuông Vì 4 góc ở đỉnh không là góc vuông.
- Hình EGHI là hình vuông Vì 4 góc ở đỉnh
là góc vuông và 4 cạnh dài bằng nhau.
Muốn là hình vuông cần phải thỏa nhưng
yếu tố nào?(góc, cạnh) Muốn là hình vuông thì hình đó phải có 4 góc vuông và 4 cạng bằng nhau
3 Hoạt động 3
Nhằm mục tiêu số 3
Hoạt động lựa chọn: đo
Hình thức tổ chức: cá nhân
Hoạt động của giáo viên Hoạt động mong đợi từ học sinh
Làm bài tập 2 trang 86 dùng thước đo độ
dài 1 cạnh hình vuông rồi từ đó suy ra độ
dài của các cạnh còn lại theo định nghĩa
( Làm tương tự cho hình còn lại)
HS làm bài tập
4 Hoạt động 4
Nhằm mục tiêu số 4
Hoạt động lựa chọn: vẽ
Trang 3Hình thức tổ chức: câ nhđn, thảo luận nhóm
Hoạt động của giâo viín Hoạt động mong đợi từ học sinh
Yíu cầu học sinh vẽ hình vuông cạnh
Lăm BT3(nhóm)
GV chia lớp thănh 4 nhóm, phât cho mỗi
nhóm 2 hình tương ứng SGK, yíu cầu câc
nhóm vẽ lín đó.
-sau khi vẽ xong thì giân sản phẩm lín
bảng, nhóm nằ nhanh vă đúng nhất thì
dănh chiến thắng.
GV nhận xĩt, tuyín dương
Thảo luận nhóm
Giân SP lín bảng
Lắng nghe, Vỗ tay lăm BT4.(câ nhđn) Yíu cầu HS vẽ đúng
hình mẫu trong SGK
gợi ý: để vẽ hình vuông phía trong ta xâc
định trung điểm câc cạnh hình vuông ở
phía ngoăi, sau đó lần lượt nối câc trung
điểm lại với nhau ta được hình
vuông( yíu cầu HS kiểm tra lại câc góc,
cạnh cuả hình vuông đó)
HS lắng nghe, lăm băi.
III Chuẩn bị
- Giâo viín: Sâch giâo khoa Toân 4, thước íke lớn, một văi hình vẽ liín quan đến băi học.
- Học sinh: Sâch giâo khoa Toân 4, thước íke học sinh
Trang 4BÀI : HÌNH VUÔNG.
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Sau khi học xong bài này, học sinh có thể:
1 Nêu được đặc điểm của hình vuông.
2 Nhận diện được hình vuông trong các hình cho trước và lí giải lí do.
3 Tìm ra cách nhanh nhất để biết được độ dài của cạnh hình vuông.
4 Tạo hình vuông bằng cách thêm một nét vẽ từ hình cho trước.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
Hoạt động 1:
Nhằm đạt mục tiêu số 1.
Hoạt động được lựa chon: quan sát, thực hành,
Hình thức tổ chức: cá nhân.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động mong đợi ở học sinh
Hãy lấy hình vuông trong bộ đồ dùng học toán
để trên bàn.
Hãy dự đoán các góc của hình vuông.
hãy nêu tên dụng cụ để kiểm tra góc vuông.
Hãy sử dụng eke để kiểm tra các góc của hình
vuông và đưa ra nhận xét.
Giáo viên nhắc lại một lần nữa: hình vuông có
4 góc vuông.
Hãy nhắc lại nhận xét vừa rút ra.
Hãy dự đoán độ dài các cạnh của hình vuông.
Hãy dùng thước thẳng đo độ dài các cạnh của
hình vuông và nêu kết quả đo được.
Nêu nhận xét về các cạnh của hình vuông.
Giáo viên nhắc lại nhận xét một lần nữa: hình
vuông có 4 cạnh bằng nhau.
Hãy nhắc lại nhận xét vừa rồi.
Hãy nêu đặc điểm của hình vuông từ những 2
nhận xét vừa được rút ra về cạnh và góc.
Hãy nhắc lại đặc điểm của hình vuông.
Vận dụng: hãy quan sát hình vuông ABCD trên
bảng.
Nhận xét các góc của hình vuông.
Giáo viên nhắc lại: 4 góc đỉnh A, B, C, D là 4
góc vuông.
Nêu nhận xét các cạnh của hình vuông ABCD.
Nêu tên các cạnh cụ thể của hình vuông
ABCD.
Giáo viên kết luận: hình vuông ABCD có 4 góc
đỉnh A, B, C, D đều là các góc vuông và 4 cạnh
AB = CD= BC = DA.
Học sinh lấy đúng hình vuông trong bộ
đồ dùng học toán.
4 góc vuông.
Thước eke
4 góc của hình vuông đều là góc vuông.
Học sinh lắng nghe
2 học sinh nhắc lại.
Bằng nhau.
Các cạnh của hình vuông dài 3cm Các cạnh của hình vuông dài bằng nhau.
Lắng nghe
2 học sinh nhắc lại Hình vuông có 4 góc vuông và 4 cạnh bằng nhau.
3 học sinh nhắc lại Học sinh quan sát
4 góc A, B,C, D là 4 góc vuông.
Các cạnh của hình vuông bằng nhau.
AB = BC = CD = AD Học sinh lắng nghe.
Trang 5Hoạt động 2:
Nhằm đạt đạt mục tiêu số 2
Hoạt động lựa chọn: làm bài tập 1,
Hình thức tổ chức: cá nhân
Hoạt động của giáo viên Hoạt động mong đợi ở học sinh
Hãy đọc đề bài tập 1 Trong các hình dưới đây hình nào là hình
vuông ? Hãy quan sát các hình có trong sách giáo
khoa và trả lời yêu cầu bài toán Học sinh làm bài tập 1.
Hình nào là hình vuông trong 3 hình trong
sách?
Nêu lí do giải thích hình EGHI là hình
vuông.
Lí giải lí do tại sao hình ABCD không là
hình vuông.
Giáo viên kết luận: hình ABCD không là
hình vuông vì 4 cạnh không bằng nhau.
Để ABCD là hình vuông thì các cạnh phải
như thế nào?
Hình EGHI là hình vuông.
Hình EGHI có 4 góc E, G, H, I là 4 góc vuông
Các cạnh EG = GH = HI= IE và dài 6 ô vuông.
AB = 8 ô vuông.
BC = 5 ô vuông.
Học sinh lắng nghe và sửa bài nếu có sai sót.
AB = BC = CD = DA Hình MNPQ có là hình vuông không? Nêu
lí do.
Vậy muốn hình MNPQ là hình vuông thì
phải thỏa những yêu cầu nào?
Hình MNPQ không là hình vuông
Vì 4 góc M, N, P, Q không là 4 góc vuông Phải có 4 góc vuông M, N, P, Q
Các cạnh MN = NP = PQ = QM
KẾT LUẬN: muốn một hình là hình vuông
thì cần thỏa mấy điều kiện, nêu rõ điều kiện
đó.
Hãy nhắc lại.
Muốn một hình là hình vuông thì phải thỏa
2 điều kiện: phải có 4 góc vuông và 4 cạnh bằng nhau.
2 học sinh nhắc lại
Hoạt động 3:
Nhằm thực hiện mục tiêu số 3
Hoạt động lựa chọn:làm bài tập 3, trò chơi.
Hình thức tổ chức: cá nhân.
Hoạt động giáo viên Hoạt động mong đợi ở học sinh
Hãy đọc đề bài toán Đo rồi cho biết độ dài cạnh của mỗi hình
vuông sau.
Nêu tên các hình vuông có trong sách ABCD và MNPQ
Trò chơi: nhanh tay đáp đúng.
Hãy đo độ dài cạnh của hình vuông ABCD
và cho biết kết quả độ dài của 4 cạnh ai
đưa ra kết quả đúng và sớm nhất là người
Học sinh đo.
Trang 6chiến thắng.
Nêu kết quả độ dài 4 cạnh của hình vuông
Nêu cách tính 4 cạnh của hình vuông dài bằng nhau nên
đo 1 cạnh của hình vuông.
Vì 4 cạnh của hình vuông là bằng nhau nên
chỉ cần đo 1 cạnh của hình vuông Áp dụng
đo độ dài cạnh hình vuông MNPQ.
Độ dài cạnh hình vuông MNPQ là 5cm
Hoạt động 4:
Nhằm thực hiện mục tiêu số 4
Hoạt động lựa chọn: trò chơi.
Hình thức tổ chức: nhóm
Hoạt động của giáo viên Hoạt động mong đợi ở học sinh
Trò chơi mang tên: xây nhà Học sinh cắt các viên gạch đúng kích thước
và xếp thành ngôi nhà hoàn chỉnh.
ngôi nhà đang xây dở và còn thiếu một số
viên gạch hình vuông, các em hãy giúp các
bác thợ xây tạo ra các viên gạch hình
vuông để lấp đầy vào các chỗ trống đó nhé,
cạnh gạch dài 10cm.
Trang 7III. CHUẨN BỊ
Giáo viên: sách, hình vuông vẽ sẵn, dụng cụ chơi trò chơi Học sinh: sách, thước eke, bộ đồ dùng học TOÁN.
Trang 8BÀI : HÌNH CHỮ NHẬT
I MỤC TIÊU:
1 Sau khi học xong bài này, học sinh có thể:
2 Nêu được đặc điểm của hình chữ nhật.
3 Nêu được tên gọi của các cạnh của hình chữ nhật.
4 Nhận biết được hình chữ nhật trong các hình cho trước và giải thích lí do lựa chọn.
5 Tìm ra cách nhanh nhất để đo độ dài hình chữ nhật.
6 Xác định đúng kích thước của các cạnh của các hình chữ nhật được lồng vào nhau.
7 Tạo hình chữ nhật bằng cách vẽ thêm một nét từ hình cho trước.
II CHUẨN BỊ:
GIÁO VIÊN: sách giáo khoa, một số hình vẽ sẵn các hình trong bài tập 1 sách giáo khoa trang 84
HỌC SINH: sách giáo khoa, bộ đồ dùng học tập môn Toán, bảng con, phấn, thước
đo góc vuông.
Phương pháp sử dụng: TRỰC QUAN, ĐÀM THOẠI,…
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
ổn định lớp:
hát bài “ Lớp chúng mình đoàn kết”
dạy bài mới:
giới thiệu bài:
các em đã được biết đến hình chữ nhật
trong các lớp trước Bây giờ các em hãy
lấy hình chữ nhật trong bộ đồ dùng Toán
của mình đưa cho cô xem nào.
Các em đều biết được đó là hình chữ
nhật, vậy liệu một hình
như thế này có được gọi là hình chữ nhật
hay không? Câu trả lời sẽ được lí giải
trong bài học ngày hôm nay: HÌNH CHỮ
NHẬT
học bài mới
HOẠT ĐỘNG 1: NHẬN DIỆN CÁC ĐẶC
ĐIỂM CỦA HÌNH CHỮ NHẬT.
XÁC ĐỊNH GÓC
Bây giờ các em hãy quan sát hình chữ
Học sinh hát và vỗ tay
Học sinh lấy hình chữ nhật trong bộ đồ dùng Toán.
Học sinh quan sát hình chữ nhật trên bảng
và trả lời câu hỏi.
Trang 9nhật cô treo trên bảng, cô đặt tên hình chữ
nhật này là ABCD, em có dự đoán gì về 4
góc của hình chữ nhật? đó là góc gì mà
các em đã được học?
Rồi, bây giờ chúng ta hãy cùng nhau kiểm
tra xem đáp án của bạn đưa ra là đúng
hay sai nhé.
Để kiểm tra góc vuông hay không vuông
chúng ta sử dụng dụng cụ gì nào?
Bây giờ cô mời một bạn lên bảng thực
hành cách đo một góc vuông bất kì cho cô
cùng các bạn xem, các em còn lại quan
sát cách bạn đo.
Nhắc lại cách đặt thước để kiểm tra góc
vuông và thực hành để học sinh quan sát.
Đặt góc vuông của thước vào vị trí góc
của hình, một cạnh của thước trùng với 1
cạnh của góc, nếu cạnh còn lại trùng với
cạnh còn lại của thước thì đó là góc
vuông.
Bây giờ các em hãy thực hành tương tự
với các góc còn lại và trả lời câu hỏi: em
có nhận xét gì về 4 góc của hình chữ
nhật?
Rút ra nhận xét:
Vậy các em có nhận xét gì về 4 góc của
hình chữ nhật?
Giáo viên nhắc lại: 4 góc của hình chữ
nhật là 4 góc vuông.
XÁC ĐỊNH ĐẶC ĐIỂM CỦA CẠNH.
Các em hãy quan sát hình chữ nhật trên
bảng Em có dự đoán gì về độ dài các
cạnh của hình chữ nhật?
Bây giờ chúng ta hãy cùng kiểm chứng
xem dự đoán đó có chính xác không nhé?
Chúng ta sẽ dùng thước nào để đo các
em?
Đặt thước sao cho số 0 của thước trùng
với điểm bắt đầu của cạnh tức là trùng với
điểm A, điểm B đi ngang qua vạch số bao
nhiêu thì đó là độ dài của cạnh các em
hãy đo độ dài của tất cả các cạnh hình
chữ nhật trong bộ đồ dùng của mình và
cho cô biết kết quả em đã đo.
Vậy dự đoán ban đầu của chúng ta là
đúng rồi cô mời một em nhắc lại dự đoán
đó nào.
Giáo viên nhắc lại một lần nữa.
Các em hãy đọc tên cho cô các cạnh có
độ dài bằng nhau.
Câu trả lời mong muốn: 4 góc hình chữ nhật là 4 góc vuông.
Câu trả lời mong muốn: thước đo góc vuông hoặc thước eke
1 học sinh đo trên bảng Các học sinh khác quan sát.
4 góc của hình chữ nhật là các góc vuông.
Học sinh quan sát và trả lời.
Câu trả lời mong muốn: có 2 cạnh dài bằng nhau và 2 cạnh ngắn bằng nhau Thước thẳng hoặc thước cm
Học sinh trả lời độ dài của các cạnh Hình chữ nhật có 2 cạnh dài bằng nhau Hai cạnh ngắn bằng nhau.
Hai cạnh dài bằng nhau là AB và CD Hai cạnh ngắn có độ dài bằng nhau là AD
và BC.
Trang 102 cạnh dài bằng nhau cô viết bằng kí hiệu.
AB = CD.
2 cạnh ngắn có độ dài bằng nhau, cô viết:
AD = BC.
Người ta gọi độ dài cạnh dài là chiều dài
Độ dài cạnh ngắn là chiều rộng.
Vậy các em hãy cho cô biết đâu là chiều
dài, chiều rộng của hình chữ nhật ABCD
trên bảng.
Từ những dự đoán ban đầu về góc và độ
dài các cạnh của hình chữ nhật, chúng ta
có kết luận về đặc điểm của hình chữ
nhật Một em hãy nêu đặc điểm của hình
chữ nhật
Giáo viên nhắc lại và mời một học sinh
khác nhắc lại.
“HÌNH CHỮ NHẬT CÓ 4 GÓC VUÔNG,
CÓ 2 CẠNH DÀI BẰNG NHAU, 2 CẠNH
NGẮN BẰNG NHAU”.
HOẠT ĐỘNG 2: VẬN DỤNG
Bài tập 1/sgk/85
Chúng ta vừa được học đặc điểm của
hình chữ nhật đó là cơ sở để chúng ta
khẳng định một hình có phải là hình chữ
nhật hay không Bây giờ các em hãy nhận
diện hình chữ nhật trong các hình trong
sách trang 84.
Em hãy lí giải tại sao em gọi các hình
MNPQ, RSTU là hình chữ nhật?
Chiều dài chiều rộng của hình chữ nhật
MNPQ là bao nhiêu ô vuông?
Bài tập 2/ sgk/85
Bây giờ các em hãy thực hành đo độ dài
của các cạnh của hình chữ nhật trong
sách giáo khoa và cho cô biết kết quả - bài
tập 2 sgk trang 84.
Các em hãy trình bày cách các em có
được kết quả Em đã đo hết tất cả các
cạnh hay như thế nào?
Chúng ta đã có một nhận xét là “ hình chữ
nhật có 2 cạnh dài bằng nhau, 2 cạnh
ngắn bằng nhau” vậy cách để đo kích
thước các cạnh của hình chữ nhật nhanh
nhất là ta chỉ cần đo mấy cạnh?
Bài tập 3/sgk/85
Bài tập vừa rồi là chúng ta tìm kích thước
các cạnh của hình chữ nhật riêng lẻ, bây
giờ cô có các hình như sau ( sgk trang
85) Một em hãy cho cô biết tên của các
AB, CD là chiều dài.
AD, BC là chiều rộng.
Hình chữ nhật có 4 góc vuông, 2 cạnh dài bằng nhau, 2 cạnh ngắn bằng nhau.
Hình chữ nhật MNPQ, RSTU.
Vì hình MNPQ có 4 góc vuông M, N, P, Q
và các cạnh MN=PQ, MQ=NP Chiều dài 7 ô vuông.
Chiều rộng 5 ô vuông.
Học sinh đo và nêu kết quả.
Đo 2 cạnh: cạnh dài và cạnh ngắn.
Có 3 hình chữ nhật: ABNM, ABCD, MNCD.
BN = 1cm; NC = 2cm; DC = 4cm.
ABNM
Trang 11hình chữ nhật có trong hình.
Các em hãy quan sát hình và cho cô biết
chúng ta đã biết được kích thước của
cạnh nào của các hình chữ nhật
Cạnh BN là chiều rộng của hình chữ nhật
nào? Có kích thước bao nhiêu và em có
thể tính được chiều rộng của hình chữ
nhật ABNM không?
Hình chữ nhật ABCD ta đã biết được độ
dài cạnh CD= 4cm vậy ta có thể biết thêm
độ dài cạnh nào nữa?
AB còn là chiều dài của hình chữ nhật
nào?
Vậy các em có tính được độ dài của cạnh
còn lại của hình chữ nhật ABNM không?
Tương tự các em hãy tính độ dài các cạnh
còn lại trong hình.
Bài tập 4/sgk/ 85
Bây giờ cô có một hình, cô muốn tạo ra
một hình chữ nhật bằng cách kẻ thêm
một nét Em nào có thể kẻ cho cô?
Tại sao em lại kẻ thêm một nét ở vị trí đó?
Từ hình đã cho em đã tạo ra được các
hình nào?
Củng cố:
Học sinh nhắc lại đặc điểm của hình chữ
nhật.
Dặn dò chuẩn bị bài mới.
AB = DC = 4cm ABNM.
1 hình chữ nhật và 1 hình tam giác.
Trang 12Giáo án bài: Hình chữ nhật
I. Mục tiêu
1. Nêu được đúng đặc điểm của hình chư nhật
2. Biết cách ghi 2 đoạn thẳng có độ dài bằng nhau
3. Biết được độ dài cạnh dài gọi là chiều dài, độ dài cạnh ngắn là chiều rộng
4. Nhận dạng đúng hình chư nhật và giải thích đúng lí do( BT1)
5. Xác định được đúng và nhanh số đo các cạnh của HCN (BT2,3)
6. Biết cách kẻ một đường thẳng để thành HCN (BT4)
II. Các hoạt động dạy-học chủ yếu
1. HĐ 1:
Nhằm đạt mục tiêu số 1,2,3
Hoạt động lựa chọn: Quan sát, đo
Hình thức tổ chức: lớp
Hoạt động của giáo viên Hoạt động mong đợi ở học sinh
Phát phiếu học tập có vẽ hình chữ nhật ABCD
Quan sát hình và cho biết:
- Hình ABCD có bao nhiêu đỉnh và
hãy nêu tên các đỉnh đó?
Dùng thước ê kê kiểm tra các đỉnh A,B,C,D và
cho biết:
- Các đỉnh A,B,C,D có vuông Không?
- Hình ABCD có mấy góc vuông?
Quan sát và cho biết:
- Hình ABCD có bao nhiêu cạnh và
nêu tên các cạnh đó?
Dùng thước đo, ghi số đo các cạnh
AB,BC,AD,DC và so sánh:
- Độ dài của hai cạnh AB và DC
- Độ dài của hai cạnh AD và BC
Giới thiệu cách ghi hai đoạn thẳng có độ dài
bằng nhau.
Kết luận các đặc điểm của HCN
Yêu cầu so sánh
- Độ dài của hai cạnh AB và BC
- Độ dài của hai cạnh DC và AD
Kết luận độ dài cạnh dài gọi là chiều dài, độ
dài cạnh ngắn gọi là chiều rộng
Yêu cầu làm BT nhỏ vào bảng con: Điền chữ
thích hợp vào chỗ chấm “ Hình chữ nhật
Quan sát
- Có 4 đỉnh Đỉnh A,B,C,D
-Đo
- Có
- 4 góc vuông Quan sát
- Có 4 cạnh.Cạnh AB, BC,DC,AD
Đo và ghi được đúng số đo các cạnh
- Bằng nhau
- Bằng nhau Theo dõi,Hiểu và ghi lại đươc, đúng
Biết sử dụng số đo đã đo để so sánh
- Độ dài cạnh AB lớn hơn độ dài cạch BC/độ dài cạnh BC nhỏ hơn
độ dài cạnh AB
- Độ dài cạnh DC lớn hơnđộ dài cạnh AD/ độ dài cạnh AD nhỏ hơn độ dài cạnh DC
Theo dõi và Hiểu được Làm đúng