1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Hình Vuông Hình Chữ Nhật

13 693 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 41,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án này được viết theo chương trình giáo dục phổ thông (Cấp Tiểu học) và sách Giáo Viên của Bộ Giáo dục và Đào tạo nhằm phát triển năng lực của học sinh, kích thích hứng thú học tập của trẻ dưới hình thức vừa học vừa chơi.

Trang 1

KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN TOÁN LỚP 3

Bài: Hình Vuông

I Mục tiêu:

1 Học sinh trình bày được đặc điểm của hình vuông.

2 Học sinh nhận diện được hình vuông và giải thích lý do.

3 Học sinh xác định nhanh số đo cạnh hình vuông dựa vào đặc điểm của hình vuông.

4 Vẽ được hình vuông đơn giản (trên giấy kẻ ô vuông).

II Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Hoạt động 1:

- Nhằm đạt mục tiêu: 1

- Hoạt động được lựa chọn: đo, quan sát

- Hình thức tổ chức: làm vi c cá nhân ê

Hoạt động của giáo viên Hoạt động mong đợi từ học sinh

Quan sát hình vẽ trên bảng và cho biết

đây là hình gì?

Hình vuông có mấy góc, mấy cạnh?

Giới thiệu bài mới: “Bài hình vuông”

- Hình vuông

- Có 4 góc, 4 cạnh

- Lắng nghe Dùng ê ke kiểm tra các góc hình vuông và

cho biết:

- Các góc của hình vuông như thế nào?

-Kiểm tra góc bằng ê ke và trả lời câu hỏi

-Các góc bằng nhau và đều là góc vuông Dùng thước đo các cạnh của hình vuông

và cho biết:

- Các cạnh của hình vuông có chiều dài

như thế nào với nhau?

- Thực hiện đo các cạnh hình vuông và trả lời câu hỏi

Các cạnh có chiều dài bằng nhau

GV kết luận: hình vuông có 4 góc vuông

2 Hoạt động 2:

- Nhằm đạt mục tiêu: 2

- Hoạt động được lựa chọn: quan sát, đo

- Hình thức tổ chức: nhóm đôi

Trang 2

Hoạt động của giáo viên Hoạt động mong đợi từ học sinh

Cho học sinh quan sát một số tứ giác (vẽ

sẵn) và trả lời:

- Trong các hình trên thì hình nào là hình

vuông? Giải thích tại sao?

Quan sát và trả lời câu hỏi

Thảo luận nhóm đôi: Làm bài tập 1 SGK

trang 85.

- Hình ABCD có là hình vuông không? Vì

sao?

- Hình MNPQ có là hình vuông không? Vì

sao?

- Hình EGHI có là hình vuông không? Vì

sao?

Thảo luận

- Hình ABCD không là hình vuông Vì 4 cạnh không bằng nhau.

Ho c hình ABCD không là hình vuông Vì ă hình ABCD là hình chư nh t â

- Hình MNPQ không là hình vuông Vì 4 góc ở đỉnh không là góc vuông.

- Hình EGHI là hình vuông Vì 4 góc ở đỉnh

là góc vuông và 4 cạnh dài bằng nhau.

Muốn là hình vuông cần phải thỏa nhưng

yếu tố nào?(góc, cạnh) Muốn là hình vuông thì hình đó phải có 4 góc vuông và 4 cạng bằng nhau

3 Hoạt động 3

Nhằm mục tiêu số 3

Hoạt động lựa chọn: đo

Hình thức tổ chức: cá nhân

Hoạt động của giáo viên Hoạt động mong đợi từ học sinh

Làm bài tập 2 trang 86 dùng thước đo độ

dài 1 cạnh hình vuông rồi từ đó suy ra độ

dài của các cạnh còn lại theo định nghĩa

( Làm tương tự cho hình còn lại)

HS làm bài tập

4 Hoạt động 4

Nhằm mục tiêu số 4

Hoạt động lựa chọn: vẽ

Trang 3

Hình thức tổ chức: câ nhđn, thảo luận nhóm

Hoạt động của giâo viín Hoạt động mong đợi từ học sinh

Yíu cầu học sinh vẽ hình vuông cạnh

Lăm BT3(nhóm)

GV chia lớp thănh 4 nhóm, phât cho mỗi

nhóm 2 hình tương ứng SGK, yíu cầu câc

nhóm vẽ lín đó.

-sau khi vẽ xong thì giân sản phẩm lín

bảng, nhóm nằ nhanh vă đúng nhất thì

dănh chiến thắng.

GV nhận xĩt, tuyín dương

Thảo luận nhóm

Giân SP lín bảng

Lắng nghe, Vỗ tay lăm BT4.(câ nhđn) Yíu cầu HS vẽ đúng

hình mẫu trong SGK

gợi ý: để vẽ hình vuông phía trong ta xâc

định trung điểm câc cạnh hình vuông ở

phía ngoăi, sau đó lần lượt nối câc trung

điểm lại với nhau ta được hình

vuông( yíu cầu HS kiểm tra lại câc góc,

cạnh cuả hình vuông đó)

HS lắng nghe, lăm băi.

III Chuẩn bị

- Giâo viín: Sâch giâo khoa Toân 4, thước íke lớn, một văi hình vẽ liín quan đến băi học.

- Học sinh: Sâch giâo khoa Toân 4, thước íke học sinh

Trang 4

BÀI : HÌNH VUÔNG.

I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

Sau khi học xong bài này, học sinh có thể:

1 Nêu được đặc điểm của hình vuông.

2 Nhận diện được hình vuông trong các hình cho trước và lí giải lí do.

3 Tìm ra cách nhanh nhất để biết được độ dài của cạnh hình vuông.

4 Tạo hình vuông bằng cách thêm một nét vẽ từ hình cho trước.

II. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU

Hoạt động 1:

Nhằm đạt mục tiêu số 1.

Hoạt động được lựa chon: quan sát, thực hành,

Hình thức tổ chức: cá nhân.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động mong đợi ở học sinh

Hãy lấy hình vuông trong bộ đồ dùng học toán

để trên bàn.

Hãy dự đoán các góc của hình vuông.

hãy nêu tên dụng cụ để kiểm tra góc vuông.

Hãy sử dụng eke để kiểm tra các góc của hình

vuông và đưa ra nhận xét.

Giáo viên nhắc lại một lần nữa: hình vuông có

4 góc vuông.

Hãy nhắc lại nhận xét vừa rút ra.

Hãy dự đoán độ dài các cạnh của hình vuông.

Hãy dùng thước thẳng đo độ dài các cạnh của

hình vuông và nêu kết quả đo được.

Nêu nhận xét về các cạnh của hình vuông.

Giáo viên nhắc lại nhận xét một lần nữa: hình

vuông có 4 cạnh bằng nhau.

Hãy nhắc lại nhận xét vừa rồi.

Hãy nêu đặc điểm của hình vuông từ những 2

nhận xét vừa được rút ra về cạnh và góc.

Hãy nhắc lại đặc điểm của hình vuông.

Vận dụng: hãy quan sát hình vuông ABCD trên

bảng.

Nhận xét các góc của hình vuông.

Giáo viên nhắc lại: 4 góc đỉnh A, B, C, D là 4

góc vuông.

Nêu nhận xét các cạnh của hình vuông ABCD.

Nêu tên các cạnh cụ thể của hình vuông

ABCD.

Giáo viên kết luận: hình vuông ABCD có 4 góc

đỉnh A, B, C, D đều là các góc vuông và 4 cạnh

AB = CD= BC = DA.

Học sinh lấy đúng hình vuông trong bộ

đồ dùng học toán.

4 góc vuông.

Thước eke

4 góc của hình vuông đều là góc vuông.

Học sinh lắng nghe

2 học sinh nhắc lại.

Bằng nhau.

Các cạnh của hình vuông dài 3cm Các cạnh của hình vuông dài bằng nhau.

Lắng nghe

2 học sinh nhắc lại Hình vuông có 4 góc vuông và 4 cạnh bằng nhau.

3 học sinh nhắc lại Học sinh quan sát

4 góc A, B,C, D là 4 góc vuông.

Các cạnh của hình vuông bằng nhau.

AB = BC = CD = AD Học sinh lắng nghe.

Trang 5

Hoạt động 2:

Nhằm đạt đạt mục tiêu số 2

Hoạt động lựa chọn: làm bài tập 1,

Hình thức tổ chức: cá nhân

Hoạt động của giáo viên Hoạt động mong đợi ở học sinh

Hãy đọc đề bài tập 1 Trong các hình dưới đây hình nào là hình

vuông ? Hãy quan sát các hình có trong sách giáo

khoa và trả lời yêu cầu bài toán Học sinh làm bài tập 1.

Hình nào là hình vuông trong 3 hình trong

sách?

Nêu lí do giải thích hình EGHI là hình

vuông.

Lí giải lí do tại sao hình ABCD không là

hình vuông.

Giáo viên kết luận: hình ABCD không là

hình vuông vì 4 cạnh không bằng nhau.

Để ABCD là hình vuông thì các cạnh phải

như thế nào?

Hình EGHI là hình vuông.

Hình EGHI có 4 góc E, G, H, I là 4 góc vuông

Các cạnh EG = GH = HI= IE và dài 6 ô vuông.

AB = 8 ô vuông.

BC = 5 ô vuông.

Học sinh lắng nghe và sửa bài nếu có sai sót.

AB = BC = CD = DA Hình MNPQ có là hình vuông không? Nêu

lí do.

Vậy muốn hình MNPQ là hình vuông thì

phải thỏa những yêu cầu nào?

Hình MNPQ không là hình vuông

Vì 4 góc M, N, P, Q không là 4 góc vuông Phải có 4 góc vuông M, N, P, Q

Các cạnh MN = NP = PQ = QM

KẾT LUẬN: muốn một hình là hình vuông

thì cần thỏa mấy điều kiện, nêu rõ điều kiện

đó.

Hãy nhắc lại.

Muốn một hình là hình vuông thì phải thỏa

2 điều kiện: phải có 4 góc vuông và 4 cạnh bằng nhau.

2 học sinh nhắc lại

Hoạt động 3:

Nhằm thực hiện mục tiêu số 3

Hoạt động lựa chọn:làm bài tập 3, trò chơi.

Hình thức tổ chức: cá nhân.

Hoạt động giáo viên Hoạt động mong đợi ở học sinh

Hãy đọc đề bài toán Đo rồi cho biết độ dài cạnh của mỗi hình

vuông sau.

Nêu tên các hình vuông có trong sách ABCD và MNPQ

Trò chơi: nhanh tay đáp đúng.

Hãy đo độ dài cạnh của hình vuông ABCD

và cho biết kết quả độ dài của 4 cạnh ai

đưa ra kết quả đúng và sớm nhất là người

Học sinh đo.

Trang 6

chiến thắng.

Nêu kết quả độ dài 4 cạnh của hình vuông

Nêu cách tính 4 cạnh của hình vuông dài bằng nhau nên

đo 1 cạnh của hình vuông.

Vì 4 cạnh của hình vuông là bằng nhau nên

chỉ cần đo 1 cạnh của hình vuông Áp dụng

đo độ dài cạnh hình vuông MNPQ.

Độ dài cạnh hình vuông MNPQ là 5cm

Hoạt động 4:

Nhằm thực hiện mục tiêu số 4

Hoạt động lựa chọn: trò chơi.

Hình thức tổ chức: nhóm

Hoạt động của giáo viên Hoạt động mong đợi ở học sinh

Trò chơi mang tên: xây nhà Học sinh cắt các viên gạch đúng kích thước

và xếp thành ngôi nhà hoàn chỉnh.

ngôi nhà đang xây dở và còn thiếu một số

viên gạch hình vuông, các em hãy giúp các

bác thợ xây tạo ra các viên gạch hình

vuông để lấp đầy vào các chỗ trống đó nhé,

cạnh gạch dài 10cm.

Trang 7

III. CHUẨN BỊ

Giáo viên: sách, hình vuông vẽ sẵn, dụng cụ chơi trò chơi Học sinh: sách, thước eke, bộ đồ dùng học TOÁN.

Trang 8

BÀI : HÌNH CHỮ NHẬT

I MỤC TIÊU:

1 Sau khi học xong bài này, học sinh có thể:

2 Nêu được đặc điểm của hình chữ nhật.

3 Nêu được tên gọi của các cạnh của hình chữ nhật.

4 Nhận biết được hình chữ nhật trong các hình cho trước và giải thích lí do lựa chọn.

5 Tìm ra cách nhanh nhất để đo độ dài hình chữ nhật.

6 Xác định đúng kích thước của các cạnh của các hình chữ nhật được lồng vào nhau.

7 Tạo hình chữ nhật bằng cách vẽ thêm một nét từ hình cho trước.

II CHUẨN BỊ:

GIÁO VIÊN: sách giáo khoa, một số hình vẽ sẵn các hình trong bài tập 1 sách giáo khoa trang 84

HỌC SINH: sách giáo khoa, bộ đồ dùng học tập môn Toán, bảng con, phấn, thước

đo góc vuông.

Phương pháp sử dụng: TRỰC QUAN, ĐÀM THOẠI,…

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

 ổn định lớp:

hát bài “ Lớp chúng mình đoàn kết”

dạy bài mới:

 giới thiệu bài:

các em đã được biết đến hình chữ nhật

trong các lớp trước Bây giờ các em hãy

lấy hình chữ nhật trong bộ đồ dùng Toán

của mình đưa cho cô xem nào.

Các em đều biết được đó là hình chữ

nhật, vậy liệu một hình

như thế này có được gọi là hình chữ nhật

hay không? Câu trả lời sẽ được lí giải

trong bài học ngày hôm nay: HÌNH CHỮ

NHẬT

 học bài mới

HOẠT ĐỘNG 1: NHẬN DIỆN CÁC ĐẶC

ĐIỂM CỦA HÌNH CHỮ NHẬT.

XÁC ĐỊNH GÓC

Bây giờ các em hãy quan sát hình chữ

Học sinh hát và vỗ tay

Học sinh lấy hình chữ nhật trong bộ đồ dùng Toán.

Học sinh quan sát hình chữ nhật trên bảng

và trả lời câu hỏi.

Trang 9

nhật cô treo trên bảng, cô đặt tên hình chữ

nhật này là ABCD, em có dự đoán gì về 4

góc của hình chữ nhật? đó là góc gì mà

các em đã được học?

Rồi, bây giờ chúng ta hãy cùng nhau kiểm

tra xem đáp án của bạn đưa ra là đúng

hay sai nhé.

Để kiểm tra góc vuông hay không vuông

chúng ta sử dụng dụng cụ gì nào?

Bây giờ cô mời một bạn lên bảng thực

hành cách đo một góc vuông bất kì cho cô

cùng các bạn xem, các em còn lại quan

sát cách bạn đo.

Nhắc lại cách đặt thước để kiểm tra góc

vuông và thực hành để học sinh quan sát.

Đặt góc vuông của thước vào vị trí góc

của hình, một cạnh của thước trùng với 1

cạnh của góc, nếu cạnh còn lại trùng với

cạnh còn lại của thước thì đó là góc

vuông.

Bây giờ các em hãy thực hành tương tự

với các góc còn lại và trả lời câu hỏi: em

có nhận xét gì về 4 góc của hình chữ

nhật?

Rút ra nhận xét:

Vậy các em có nhận xét gì về 4 góc của

hình chữ nhật?

Giáo viên nhắc lại: 4 góc của hình chữ

nhật là 4 góc vuông.

XÁC ĐỊNH ĐẶC ĐIỂM CỦA CẠNH.

Các em hãy quan sát hình chữ nhật trên

bảng Em có dự đoán gì về độ dài các

cạnh của hình chữ nhật?

Bây giờ chúng ta hãy cùng kiểm chứng

xem dự đoán đó có chính xác không nhé?

Chúng ta sẽ dùng thước nào để đo các

em?

Đặt thước sao cho số 0 của thước trùng

với điểm bắt đầu của cạnh tức là trùng với

điểm A, điểm B đi ngang qua vạch số bao

nhiêu thì đó là độ dài của cạnh các em

hãy đo độ dài của tất cả các cạnh hình

chữ nhật trong bộ đồ dùng của mình và

cho cô biết kết quả em đã đo.

Vậy dự đoán ban đầu của chúng ta là

đúng rồi cô mời một em nhắc lại dự đoán

đó nào.

Giáo viên nhắc lại một lần nữa.

Các em hãy đọc tên cho cô các cạnh có

độ dài bằng nhau.

Câu trả lời mong muốn: 4 góc hình chữ nhật là 4 góc vuông.

Câu trả lời mong muốn: thước đo góc vuông hoặc thước eke

1 học sinh đo trên bảng Các học sinh khác quan sát.

4 góc của hình chữ nhật là các góc vuông.

Học sinh quan sát và trả lời.

Câu trả lời mong muốn: có 2 cạnh dài bằng nhau và 2 cạnh ngắn bằng nhau Thước thẳng hoặc thước cm

Học sinh trả lời độ dài của các cạnh Hình chữ nhật có 2 cạnh dài bằng nhau Hai cạnh ngắn bằng nhau.

Hai cạnh dài bằng nhau là AB và CD Hai cạnh ngắn có độ dài bằng nhau là AD

và BC.

Trang 10

2 cạnh dài bằng nhau cô viết bằng kí hiệu.

AB = CD.

2 cạnh ngắn có độ dài bằng nhau, cô viết:

AD = BC.

Người ta gọi độ dài cạnh dài là chiều dài

Độ dài cạnh ngắn là chiều rộng.

Vậy các em hãy cho cô biết đâu là chiều

dài, chiều rộng của hình chữ nhật ABCD

trên bảng.

Từ những dự đoán ban đầu về góc và độ

dài các cạnh của hình chữ nhật, chúng ta

có kết luận về đặc điểm của hình chữ

nhật Một em hãy nêu đặc điểm của hình

chữ nhật

Giáo viên nhắc lại và mời một học sinh

khác nhắc lại.

“HÌNH CHỮ NHẬT CÓ 4 GÓC VUÔNG,

CÓ 2 CẠNH DÀI BẰNG NHAU, 2 CẠNH

NGẮN BẰNG NHAU”.

HOẠT ĐỘNG 2: VẬN DỤNG

Bài tập 1/sgk/85

Chúng ta vừa được học đặc điểm của

hình chữ nhật đó là cơ sở để chúng ta

khẳng định một hình có phải là hình chữ

nhật hay không Bây giờ các em hãy nhận

diện hình chữ nhật trong các hình trong

sách trang 84.

Em hãy lí giải tại sao em gọi các hình

MNPQ, RSTU là hình chữ nhật?

Chiều dài chiều rộng của hình chữ nhật

MNPQ là bao nhiêu ô vuông?

Bài tập 2/ sgk/85

Bây giờ các em hãy thực hành đo độ dài

của các cạnh của hình chữ nhật trong

sách giáo khoa và cho cô biết kết quả - bài

tập 2 sgk trang 84.

Các em hãy trình bày cách các em có

được kết quả Em đã đo hết tất cả các

cạnh hay như thế nào?

Chúng ta đã có một nhận xét là “ hình chữ

nhật có 2 cạnh dài bằng nhau, 2 cạnh

ngắn bằng nhau” vậy cách để đo kích

thước các cạnh của hình chữ nhật nhanh

nhất là ta chỉ cần đo mấy cạnh?

Bài tập 3/sgk/85

Bài tập vừa rồi là chúng ta tìm kích thước

các cạnh của hình chữ nhật riêng lẻ, bây

giờ cô có các hình như sau ( sgk trang

85) Một em hãy cho cô biết tên của các

AB, CD là chiều dài.

AD, BC là chiều rộng.

Hình chữ nhật có 4 góc vuông, 2 cạnh dài bằng nhau, 2 cạnh ngắn bằng nhau.

Hình chữ nhật MNPQ, RSTU.

Vì hình MNPQ có 4 góc vuông M, N, P, Q

và các cạnh MN=PQ, MQ=NP Chiều dài 7 ô vuông.

Chiều rộng 5 ô vuông.

Học sinh đo và nêu kết quả.

Đo 2 cạnh: cạnh dài và cạnh ngắn.

Có 3 hình chữ nhật: ABNM, ABCD, MNCD.

BN = 1cm; NC = 2cm; DC = 4cm.

ABNM

Trang 11

hình chữ nhật có trong hình.

Các em hãy quan sát hình và cho cô biết

chúng ta đã biết được kích thước của

cạnh nào của các hình chữ nhật

Cạnh BN là chiều rộng của hình chữ nhật

nào? Có kích thước bao nhiêu và em có

thể tính được chiều rộng của hình chữ

nhật ABNM không?

Hình chữ nhật ABCD ta đã biết được độ

dài cạnh CD= 4cm vậy ta có thể biết thêm

độ dài cạnh nào nữa?

AB còn là chiều dài của hình chữ nhật

nào?

Vậy các em có tính được độ dài của cạnh

còn lại của hình chữ nhật ABNM không?

Tương tự các em hãy tính độ dài các cạnh

còn lại trong hình.

Bài tập 4/sgk/ 85

Bây giờ cô có một hình, cô muốn tạo ra

một hình chữ nhật bằng cách kẻ thêm

một nét Em nào có thể kẻ cho cô?

Tại sao em lại kẻ thêm một nét ở vị trí đó?

Từ hình đã cho em đã tạo ra được các

hình nào?

Củng cố:

Học sinh nhắc lại đặc điểm của hình chữ

nhật.

Dặn dò chuẩn bị bài mới.

AB = DC = 4cm ABNM.

1 hình chữ nhật và 1 hình tam giác.

Trang 12

Giáo án bài: Hình chữ nhật

I. Mục tiêu

1. Nêu được đúng đặc điểm của hình chư nhật

2. Biết cách ghi 2 đoạn thẳng có độ dài bằng nhau

3. Biết được độ dài cạnh dài gọi là chiều dài, độ dài cạnh ngắn là chiều rộng

4. Nhận dạng đúng hình chư nhật và giải thích đúng lí do( BT1)

5. Xác định được đúng và nhanh số đo các cạnh của HCN (BT2,3)

6. Biết cách kẻ một đường thẳng để thành HCN (BT4)

II. Các hoạt động dạy-học chủ yếu

1. HĐ 1:

Nhằm đạt mục tiêu số 1,2,3

Hoạt động lựa chọn: Quan sát, đo

Hình thức tổ chức: lớp

Hoạt động của giáo viên Hoạt động mong đợi ở học sinh

Phát phiếu học tập có vẽ hình chữ nhật ABCD

Quan sát hình và cho biết:

- Hình ABCD có bao nhiêu đỉnh và

hãy nêu tên các đỉnh đó?

Dùng thước ê kê kiểm tra các đỉnh A,B,C,D và

cho biết:

- Các đỉnh A,B,C,D có vuông Không?

- Hình ABCD có mấy góc vuông?

Quan sát và cho biết:

- Hình ABCD có bao nhiêu cạnh và

nêu tên các cạnh đó?

Dùng thước đo, ghi số đo các cạnh

AB,BC,AD,DC và so sánh:

- Độ dài của hai cạnh AB và DC

- Độ dài của hai cạnh AD và BC

Giới thiệu cách ghi hai đoạn thẳng có độ dài

bằng nhau.

Kết luận các đặc điểm của HCN

Yêu cầu so sánh

- Độ dài của hai cạnh AB và BC

- Độ dài của hai cạnh DC và AD

Kết luận độ dài cạnh dài gọi là chiều dài, độ

dài cạnh ngắn gọi là chiều rộng

Yêu cầu làm BT nhỏ vào bảng con: Điền chữ

thích hợp vào chỗ chấm “ Hình chữ nhật

Quan sát

- Có 4 đỉnh Đỉnh A,B,C,D

-Đo

- Có

- 4 góc vuông Quan sát

- Có 4 cạnh.Cạnh AB, BC,DC,AD

Đo và ghi được đúng số đo các cạnh

- Bằng nhau

- Bằng nhau Theo dõi,Hiểu và ghi lại đươc, đúng

Biết sử dụng số đo đã đo để so sánh

- Độ dài cạnh AB lớn hơn độ dài cạch BC/độ dài cạnh BC nhỏ hơn

độ dài cạnh AB

- Độ dài cạnh DC lớn hơnđộ dài cạnh AD/ độ dài cạnh AD nhỏ hơn độ dài cạnh DC

Theo dõi và Hiểu được Làm đúng

Ngày đăng: 23/08/2017, 23:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w