1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đảng bộ huyện tiên lữ (hưng yên) lãnh đạo phát triển giáo dục phổ thông bậc tiểu học và trung học cơ sở từ năm 2006 đến năm 2014

111 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 4,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bên cạnh những thành tựu đạt được, sự nghiệp giáo dục phổ thông của t nh nói chung và của huyện Tiên Lữ nói riêng vẫn còn nhiều hạn ch , khó khănđòi hỏi phải nhanh chóng giải quy t trong

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

Hà N i - 2015 ộ

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

-DƯƠNG THỊ CÚC

ĐẢNG BỘ HUYỆN TIÊN LỮ (HƯNG YÊN) LÃNH ĐẠO PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC PHỔ THÔNG BẬC TIỂU HỌC

VÀ TRUNG HỌC CƠ SỞ TỪ NĂM 2006 ĐẾN NĂM 2014

Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành: Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

Mã số: 60 22 03 15

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN QUANG LIỆU

Hà Nội - 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, được thựchiện dưới sự hưỡng dẫn của TS Nguyễn Quang Liệu Các số liệu, tài liệu sửdụng trong luận văn là trung thực, bảo đảm tính khách quan, khoa học và cónguồn gốc, xuất xứ rõ ràng

Hà Nội, ngày 25 tháng 9 năm 2015

Tác giả Dương Thị Cúc

Trang 4

Kiên cố cao tầngPhương pháp dạy họcTrung học cơ sởTrung học phổ thông

Xã hội hóa giáo dụcXóa mù chữ

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: ĐẢNG BỘ HUYỆN TIÊN LỮ LÃNH ĐẠO PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC PHỔ THÔNG BẬC TIỂU HỌC VÀ TRUNG HỌC CƠ SỞ TỪ NĂM 2006 ĐẾN NĂM 2010 9

1.1 Khái quát về huyện Tiên Lữ và giáo dục Tiên Lữ trước năm 2006 9

1.1.1.Khái quát về huyện Tiên Lữ 9

1.1.2 Giáo dục phổ thông huyện Tiên Lữ trước năm 2006 12

1.2 Đảng bộ huyện Tiên Lữ quán triệt quan đi m của Đảng về phát tri n giáo dục phổ thông t năm 2006 đ n năm 2010 18

1.2.1 Chủ trương của Đảng v s v n ụng của Đảng t n ưng Y n về p t tr n g o ục phổ thông 18

1 2 2 u tr n Đảng u ện n ữ c o t c ện p t tr n g o ục phổ t ng c t u c v từ năm 2006 ến năm 2010 26

Chương 2: ĐẢNG BỘ HUYỆN TIÊN LỮ LÃNH ĐẠO ĐẨY MẠNH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC PHỔ THÔNG BẬC TIỂU HỌC VÀ TRUNG HỌC CƠ SỞ TỪ NĂM 2011 ĐẾN NĂM 2014 38

2.1 Chủ trương của Đảng ti p tục đ y mạnh phát tri n giáo dục phổ thông và sự vận dụng của Đảng ộ t nh Hưng Yên 38

2 1 1 ủ trương của Đảng t ếp tục m n p t tr n g o ục p ổ t ng trước u c u mớ 38

2 1 2 Đảng b t n ưng Y n v n ụng c ủ trương của Đảng về p t tr n giáo dục phổ t ng từ năm 2011 ến năm 2014 44

2.2 iáo dục phổ thông huyện Tiên ữ t năm 2011 đ n năm 2014 48

Trang 6

2 2 1 ủ trương của Đảng u ện n ữ 48

2 2 2 ết quả n o t c ện c ủ trương p t tr n g o ục p ổ t ng u ện n ữ từ năm 2011 ến năm 2014 50

Chương 3:MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ KINH NGHIỆM 60

3.1 Nhận xét chung 60

3 1 1 Ưu m 60

3.1.2 H n chế 68

3.2 Một số kinh nghiệm chủ y u 71

3.2.1 Kinh nghiệm trong x c ịnh chủ trương 71

3.2.2 Kinh nghiệm trong quá trình ch o th c hiện 76

KẾT LUẬN 84

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 87

PHỤ LỤC 94

Trang 7

MỞ ĐẦU

Giáo dục có vị trí đặc biệt quan trọng trong đời sống con người Giáodục không ch là sản ph m của xã hội mà đã trở thành nhân tố tích cực, mộtđộng lực thúc đ y của xã hội loài người Hiện nay, cuộc cách mạng khoa họccông nghệ đang diễn ra mạnh mẽ, kinh t tri thức có vai trò ngày càng nổi bậttrong quá trình phát tri n của lực lượng sản xuất Trong bối cảnh đó, giáo dục

đã trở thành nhân tố quy t định đối với sự phát tri n kinh t - xã hội của mỗinước Giáo dục ngày càng có vai trò, vị trí đặc biệt quan trọng trong chi nlược phát tri n của mỗi quốc gia

Đảng và Nhà nước Việt Nam luôn nhận thức đúng về tầm quan trọngcủa sự nghiệp giáo dục và quán triệt rõ trong quá trình công nghiệp hóa, hiệnđại hóa đất nước hiện nay Đồng chí Đỗ Mười t ng nói: Sự nghiệp côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nhất thi t phải đặt trên nền tảng dân trí ngàycàng được nâng cao thông qua phát tri n mạnh mẽ giáo dục và đào tạo

Đại hội lần thứ VI của Đảng quy t định đổi mới đất nước, trong đó cógiáo dục Các Đại hội lần thứ VII, VIII của Đảng đều nêu vấn đề “ti p tục đổimới giáo dục”, Đảng ta xác định “định hướng chi n lược phát tri n giáo dục vàđào tạo trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa”, coi sự nghiệp giáo dục

là quốc sách hàng đầu, đầu tư cho sự nghiệp giáo dục là đầu tư cho phát tri n

và tương lai trường tồn của đất nước

Trong hệ thống giáo dục quốc dân, giáo dục phổ thông (gồm giáo dục ti

u học, giáo dục THCS, giáo dục THPT), nó được nhìn nhận như một bậc giáodục có tầm quan trọng đặc biệt v a là “bản lề”, v a là “xương sống” của toàn

bộ quá trình hình thành và phát tri n nhân cách của các lứa tuổi nhi đồng, thi uniên và thanh niên Đại hội IV Đảng Cộng sản Việt Nam khẳng định : “Giáo

Trang 8

tương lai của một dân tộc, nó đặt những cơ sở an đầu rất trọng y u cho sự pháttri n toàn diện con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa”.

Hòa mình trong sự phát tri n chung của đất nước, Hưng Yên - mộtmảnh đất giàu truyền thống văn hóa, nơi sinh ra nhiều người con ưu tú củadân tộc cũng đã có sự chuy n mình trong thời đại mới Được sự ch đạo củaĐảng, sự vận dụng một cách linh hoạt của Đảng bộ T nh, sự nghiệp giáo dụcphổ thông Hưng Yên cũng có những ước phát tri n mạnh mẽ và đạt đượcnhiều thành tựu quan trọng: T nh đã hoàn thành phổ cập giáo dục ti u họcđúng độ tuổi năm 2000, là một trong 8 t nh của cả nước hoàn thành giáo dụcTHCS năm 2001 Năm học 2003 – 2004, giáo dục Hưng Yên được Bộ Giáodục và Đào tạo tặng cờ đơn vị dẫn đầu toàn quốc T năm 2000 đ n năm 2005,giáo dục Hưng Yên 2 lần được Chính phủ tặng cờ đơn vị xuất sắc, năm 2006được Nhà nước tặng Huân chương ao động hạng Ba

Tiên Lữ - một trong 10 huyện của t nh Hưng Yên, địa phương sản xuấtnông nghiệp là chủ y u song nơi đây đã có một truyền thống hi u học t lâu đời.Cùng với sự phát tri n của giáo dục cả nước nói chung, Hưng Yên nói riêng,Đảng bộ và nhân dân huyện Tiên Lữ cũng đã không ng ng phát huy truyềnthống của cha ông, đồng sức đồng lòng thi đua xây dựng, phát tri n cơ sở giáodục vững mạnh, toàn diện, xứng đáng là một trong những lá cờ đầu của t nhtrong việc phát tri n giáo dục phổ thông

Bên cạnh những thành tựu đạt được, sự nghiệp giáo dục phổ thông của t

nh nói chung và của huyện Tiên Lữ nói riêng vẫn còn nhiều hạn ch , khó khănđòi hỏi phải nhanh chóng giải quy t trong thời gian tới nhằm phát huy mạnh

mẽ truyền thống hi u học của nhân dân Hưng Yên đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụxây dựng t nh nhà và đất nước thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Xuất phát t lý do trên, và đ ti p tục hướng nghiên cứu khoa học của tôi,

tôi mạnh dạn lựa chọn đề tài: “Đảng bộ huyện Tiên Lữ (Hƣng Yên)

Trang 9

lãnh đạo phát triển giáo dục phổ thông bậc tiểu học và trung học cơ sở từ năm 2006 đến năm 2014” làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp của mình.

Nhóm công trình nghiên cứu về giáo dục nói chung:

Trước h t, phải k đ n các tác ph m của Chủ tịch Hồ Chí Minh và các

đồng chí lãnh đạo Đảng và Nhà nước như: “Phát tri n m nh mẽ giáo dục –

o t o phục vụ ắc l c s nghiệp công nghiệp hóa, hiện óa ất nước”

và “Tri thức Việt Nam trong s nghiệp ổi mới xây d ng ất nước” của Tổng

Bí thư Đỗ Mười, Nxb Giáo dục, 1996 “Th c hiện thắng lợi Nghị quyết Đ i h i VIII của Đảng, vững ước tiến vào thế kỷ XXI” của Tổng Bí thư ê Khả Phiêu, Nxb Chính trị Quốc gia, 1998 “Về vấn ề giáo dục” tập hợp những bài nói,

bài vi t của Chủ tịch Hồ Chí Minh về vấn đề giáo dục, Nxb Giáo dục, 1997

“Về vấn ề giáo dục – o t o” của Thủ tướng Phạm Văn Đồng, Nxb Chính trị

Quốc gia, Hà Nội, 1999

Những tác ph m này là một hệ thống quan đi m tư tưởng khoa học baogồm cả khái niệm, mục đích, nội dung, cách dạy, cách học, cách quản lý, cáchlãnh đạo giáo dục Các tác giả là người giữ cương vị lãnh đạo cao nhất củaĐảng, Nhà nước nên có th nói những tác ph m này chính là cơ sở và lý luậncho đường lối, chính sách giáo dục đã và đang ti n hành ở nước ta

Trang 10

Một số công trình nghiên cứu chuyên khảo như: Trần Hồng Quân,

“Giáo dục 10 năm ổi mới và chặng ường trước mắt”, Nx Khoa học xã hội, Hà

Nội 1996, Uỷ ban khoa học, Công nghệ và Môi trường của Quốc hội khóa X;

“Giáo dục ướng tới thế kỷ XXI”, Nx Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 1998; Phạm Minh Hạc, “Tổng kết 10 năm (1999 – 2000), xóa mù chữ và phổ c p ti u h c”, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2000.

Những tác ph m k trên th hiện nhiều quan đi m chung, những nhận địnhchung nhất về nền giáo dục Việt Nam, trong đó có đề cập đ n giáo dục phổthông với tư cách là một bậc học và cần có sự quan tâm đ đáp ứng yêu cầuphát tri n của kinh t xã hội

Nhóm công trình nghiên cứu về giáo dục phổ thông

“M t số cơ n g t c tr ng giáo dục phổ thông” của TS Hồ

Thiệu Hùng đăng trên áo Tuổi trẻ ngày 10-2-2003 “Phát huy việc t h c trong trường phổ thông trung h c” của GS Nguyễn Cảnh Toàn đăng trên Giáo dục

và thời đại ngày 10-2-2003 Những bài vi t đưa ra những phân tích nhận định

về giáo dục phổ thông những năm đổi mới đất nước

Nhận định về những thành tựu và hạn ch của giáo dục Việt Nam trongnhững năm đổi mới, ch ra nguyên nhân và đưa ra những ki n nghị, đ giáo dụcnói chung và giáo dục phổ thông nói riêng thực sự trở thành quốc sách hàng

đầu là những vấn đề được đề cập đ n trong các bài vi t: “Cải cách giáo

dục từ k âu t p n o” của GS.NGND Nguyễn Ngọc Lanh; “Đ giáo dục

v o t o th c s trở thành quốc s c ng u” của tác giả Phạm Ngọc Minh; “Đổi mới có tính cách m ng nền giáo dục vo t o của nước n ” của Đại tướng Võ Nguyên Giáp; “Th c hiện chủ trương của Đảng về y

m nh xã h i hóa giáo dục” của PGS.TS Nghiêm Đình Vỳ.

Nhóm công trình nghiên cứu về sự lãnh đạo của Đảng bộ địa

phương đối với giáo dục phổ thông

Dưới góc độ khoa học lịch sử, những năm gần đây cũng đã có một số

khóa luận và luận văn tốt nghiệp của sinh viên, học viên chuyên ngành Lịch

Trang 11

sử Đảng Cộng sản Việt Nam nghiên cứu về sự lãnh đạo của một số Đảng bộđịa phương trong việc thực hiện nhiệm vụ phát tri n giáo dục – đào tạo Một

số luận văn thạc sĩ chuyên ngành ịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam vi t về

lĩnh vực này như: “Đảng b Thành phố Hà N n o phát tri n giáo dục phổ thông trong những năm 1996 – 2006” của tác giả Nguyễn Thị Hồng

Hạnh, Luận văn Thạc sĩ ịch sử, Đại học Quốc gia Hà Nội, 2009; “Đảng b

t nòa B n n o s nghiệp giáo dục – o t o (1991 – 2000)” của tác

giả ương Thị Hòe, Luận văn Thạc sĩ ịch sử, Đại học Quốc gia Hà Nội,

1998; “Đảng b t n B nn o s nghiệp giáo dục phổ thông từ năm 1986 – 2005” của Nguyễn Thị Qu Liên, Luận văn Thạc sĩ lịch sử năm

2007, Đại học Quốc gia Hà Nội

Về vấn đề giáo dục và đào tạo ở Hưng Yên có một số bài vi t, luận văn

và khóa luận tốt nghiệp của học viên, sinh viên đề cập đ n vấn đề này như:

“Đảng b t nưng Y n n o s nghiệp giáo dục o t o từ năm 1997 – 2006”, uận văn Thạc sĩ ịch sử năm 2009 của Phạm Thị Hồng Thi t;“Đảng

b t n ưng Y n n o s nghiệp giáo dục phổ thông từ năm 2001 ến năm 2010”, khóa luận tốt nghiệp năm 2011 của Nguyễn Thị Nhiên; “Giáo dục phổ thông ở ưng n trong n ững năm k ng c ến chống mỹ (1954-1968)” của Nguyễn Ánh, Đại học sư phạm Hà Nội, 2001.

Mặc dù là một đề tài nhận được sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu

song chưa có công trình nào nghiên cứu riêng về Đảng bộ huyện Tiên Lữ(Hưng Yên) lãnh đạo sự nghiệp phát tri n giáo dục phổ thông bậc ti u học vàtrung học cơ sở t năm 2006 đ n năm 2014

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục íc ng n cứu

- Làm rõ những chủ trương, chính sách của Đảng bộ t nh Hưng Yên

trong việc phát tri n giáo dục phổ thông và sự vận dụng của Đảng bộ huyện

Trang 12

Tiên Lữ trong quá trình phát tri n giáo dục phổ thông bậc ti u học và trung học

cơ sở t năm 2006 đ n năm 2014

- Bước đầu đánh giá những thành tựu và hạn ch của giáo dục phổ thônghuyện Tiên Lữ dưới sự lãnh đạo của Đảng Qua đó rút ra một số kinh nghiệmtrong xác định chủ trương và quá trình ch đạo thực hiện nhằm đưa giáo dụchuyện phát tri n cao hơn trong thời kỳ mới

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Tập hợp những tư liệu lịch sử, những quan đi m, chính sách của ĐảngCộng sản Việt Nam, Đảng bộ Hưng Yên nói chung, Đảng bộ huyện Tiên Lữ nói

riêng với sự phát tri n của giáo dục phổ thông tnăm 2006 đ n năm 2014

- Phân tích và trình bày một cách có hệ thống những quan đi m, chínhsách về phát tri n giáo dục phổ thông của Đảng Cộng sản Việt Nam, của Đảng bộ t

nh Hưng Yên và sự quán triệt, vận dụng của Đảng bộ huyện Tiên Lữ

- Đưa ra những nhận xét, rút ra một số kinh nghiệm chủ y u nhằm tăngcường sự lãnh đạo của Đảng bộ huyện Tiên Lữ trong việc phát tri n giáo dục phổthông

4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đố tượng nghiên cứu

Các chủ trương, chính sách, quan đi m của Đảng bộ huyện Tiên Lữ,Hưng Yên trong sự nghiệp phát tri n giáo dục phổ thông t năm 2006 đ n năm 2014

4.2 Ph m vi nghiên cứu

- Về nội dung: Nghiên cứu làm rõ những chủ trương và sự ch đạo pháttri n giáo dục phổ thông bậc ti u học và trung học cơ sở của Đảng bộ huyện Tiên

Lữ, Hưng Yên t năm 2006 đ n năm 2014

- Về thời gian: Nghiên cứu sự phát tri n của giáo dục phổ thông huyệnTiên Lữ, Hưng Yên trong thời gian t năm 2006 đ n năm 2014

Trang 13

- Về không gian: Nghiên cứu các chủ trương, chính sách, quan đi m vềgiáo dục phổ thông tại huyện Tiên Lữ, Hưng Yên.

5 Phương pháp nghiên cứu và nguồn tài liệu

5.1 P ương p p ng n cứu

Luận văn chủ y u dựa trên những phương pháp như: Phương pháp lịch

sử, phương pháp logic, phương pháp phân tích , tổng hợp, phương pháp thống

kê, phương pháp so sánh…

5.2 Nguồn tài liệu

Các văn kiện Đại hội Đảng, các Nghị quy t của Trung ương Đảng.Các văn kiện Đại hội Đảng bộ t nh Hưng Yên, nghị quy t của Đảng bộhuyện Tiên Lữ về phát tri n giáo dục phổ thông

Các nghị quy t của T nh ủy, Ch thị của Uỷ ban nhân dân t nh, các báocáo của Huyện ủy, Ch thị của ủy ban nhân dân huyện Tiên Lữ về phát tri ngiáo dục phổ thông

Các báo cáo tổng k t của Sở Giáo dục và Đào tạo Hưng Yên, PhòngGiáo dục và Đào tạo huyện Tiên Lữ; các bài báo, tạp chí, các luận văn, luận

án, các công trình nghiên cứu của các tập th , cá nhân có liên quan đ n đề tài

Khái quát quan đi m chủ trương, đường lối phát tri n giáo dục, giáo dụcphổ thông của Đảng Cộng sản Việt Nam trong thời kỳ đổi mới

Hệ thống hóa chủ trương và làm rõ quá trình ch đạo phát tri n giáo dụcphổ thông, k t quả đạt được của Đảng bộ huyện Tiên Lữ qua hai giai đoạn2006-2010 và 2011-2014

Đánh giá những thành tựu, hạn ch qua quá trình lãnh đạo giáo dục phổthông của Đảng bộ huyện Tiên Lữ, t đó rút ra một số kinh nghiệm chủ y u

Ngoài phần Mở đầu, K t luận, Danh mục tài liệu tham khảo, Phụ lục,

Trang 14

Chương 1: Đảng bộ huyện Tiên Lữ lãnh đạo phát tri n giáo dục phổ thông bậc ti u học và trung học cơ sở t năm 2006 đ n năm 2010.

Chương 2: Đảng bộ huyện Tiên Lữ lãnh đạo đ y mạnh phát tri n giáo dục phổ thông bậc ti u học và trung học cơ sở t năm 2011 đ n năm 2014

Chương 3: Một số nhận xét và kinh nghiệm

Trang 15

Chương 1 ĐẢNG BỘ HUYỆN TIÊN LỮ LÃNH ĐẠO PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC

PHỔ THÔNG BẬC TIỂU HỌC VÀ TRUNG HỌC CƠ SỞ

TỪ NĂM 2006 ĐẾN NĂM 2010 1.1 Khái quát về huyện Tiên Lữ và giáo dục Tiên Lữ trước năm 2006

1.1.1 Khái quát về huyện Tiên Lữ

C Phía Đông Nam giáp huyện Hưng Hà t nh Thái Bình, ranh giới là sông Luộc

Địa hình

Huyện Tiên ữ nằm ở trung tâm đồng ằng Bắc Bộ và là vùng trũngcủa t nh, có địa hình thấp dần t Bắc xuống Nam, t Tây sang Đông Độ cao củađất xen nhau, đây là một trong những y u tố gây không ít khó khăn cho côngtác thủy lợi phục vụ phát tri n sản xuất nông nghiệp

Khí h u

Cũng như các huyện khác thuộc đồng bằng sông Hồng, Tiên Lữ nằmtrong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, chia làm bốn mùa rõ rệt Mùa mưa kéodài t tháng 4 tới tháng 10 hàng năm, lượng mưa trong mùa mưa chi m tới 70%tổng lượng mưa cả năm ượng mưa trung ình hàng năm là 1450 – 1650 mm.Nhiệt độ trung bình là 23, số giờ nắng trong năm là 1519 giờ Độ

m tương đối trung bình là 85 – 87%

Trang 16

Như vậy, khí hậu của Tiên ữ rất thuận lợi cho việc sản xuất nôngnghiệp, thích hợp đ bố trí một cơ cấu cây trồng và vật nuôi đa dạng có nguồngốc nhiệt đới và một số cây trồng có nguồn gốc ôn đới như lúa, hoa màu, cây

ăn quả, cây công nghiệp

M t số ặc m về kinh tế xã h i

Diện tích tự nhiên của huyện Tiên Lữ là 115,10km2 Tháng 1/2004, dân

số của huyện Tiên Lữ là 104.072 người; mật độ dân số 1.134 người/km2 Đây

là vùng đất phù sa màu mỡ với sự bồi tụ hàng năm của sông Hồng, nên ngay

t rất sớm đã có con người cư trú tạo ra một vùng đất văn hi n cùng với

truyền thồng hi u học t nhiều đời

Tháng 5 – 1997, huyện Tiên lữ được tái lập, Đảng ộ và nhân dân phấnkhởi ắt tay vào nhiệm vụ phát tri n kinh t – xã hội Ban Chấp hành Đảng ộhuyện luôn có những chủ trương, nghị quy t kịp thời cụ th hoá chủ trương,đường lối của Đảng, Nhà nước và nghị quy t của T nh uỷ vào điều kiện cụ th của huyện, có chính sách phát tri n sản xuất và đ y nhanh quá trình ứng dụng các thành tựu của khoa học công nghệ vào sản xuất đ tăng hiệu quả kinh t Việc chuy n dịch cơ cấu kinh t đạt được k t quả ước đầu, với tỷ trọng cây lương thực rau quả – cây công nghiệp – chăn nuôi là: 48,5 - 22.5 - 29 8, tr.181 Sản xuất thủ công nghiệp được đ y mạnh, sản lượng lương thực hàng năm đều tăng, đảm ảo được cân đối lương thực của huyện, đời sống nhân dân ngàycàng được cải thiện

Sau khi tái lập huyện, được sự quan tâm của các ngành các cấp của t

nh, huyện đã đ y nhanh xây dựng các công trình, điện, đường, trường, trạm,các công trình thuỷ lợi, trụ sở làm việc của các cơ quan đơn vị Hệ thống giaothông trên địa àn, nhất là giao thông nông thôn được cải tạo, nâng cấp đ

Trang 17

phục vụ cho việc phát tri n kinh t – xã hội của huyện Hiện nay, 100 số xãtrong huyện đã được ê tông hoá hệ thống đường giao thông nông thôn.

thường xuyên Cuộc vận động: “ o n ân o n kết xâ ng ờ sống văn

o ở k u v c ân cư” đã mang lại nhiều giá trị tốt đ p, được đông đảo nhân

dân hưởng ứng

Công tác chăm sóc sức khoẻ, công tác dân số – k hoạch hoá gia đìnhcũng đạt được nhiều thành tựu Hệ thống y t t huyện tới cơ sở ti p tục đượccủng cố, đảm ảo nhu cầu khám chữa ệnh cho nhân dân Toàn huyện có 01ệnh viện, 01 đội y t dự phòng, 01 đội ảo vệ chăm sóc sức khoẻ à m trẻ

em – k hoạch hoá gia đình và 14 trạm y t xã các thôn xóm đều có nhânviên y t đ tuyên truyền sức khoẻ cộng đồng, đội ngũ cán ộ thường xuyên đượcnâng cao trình độ chuyên môn, các trang thi t ị được mua sắm thêm phục vụtốt hơn việc chu n đoán và điều trị ệnh

Công tác an ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội được cấp uỷ, chínhquyền huyện ch đạo chặt chẽ Phong trào ảo vệ trật tự an ninh tổ quốc đượcduy trì sâu rộng trong nhân dân Các xã đã xây dựng các tổ chức quần chúng

ảo vệ an ninh tự quản ở cơ sở Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã

hội được giữ vững và ổn định tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát tri n kinh t

– xã hội, nâng cao đời sống nhân dân trong toàn huyện

Trang 18

Sự phát tri n kinh t , văn hoá, xã hội của huyện trong những năm quacùng với truyền thống hi u học của nhân dân trong huyện là tiền đề quan trọngthúc đ y mạnh mẽ sự phát tri n của giáo dục phổ thông.

1.1.2 Giáo dục phổ thông huyện Tiên Lữ trước năm 2006

Sau khi được tái lập, cùng với những khó khăn chung của T nh trongthời kỳ mới được tái lập thì huyện Tiên Lữ cũng có những khó khăn riêng,đặc biệt là trong lĩnh vực giáo dục

Đội ngũ giáo viên thi u, cơ cấu giáo viên mất cân đối, t lệ giáo viên chưađạt chu n đào tạo cao Tình trạng dạy trái môn, trái cấp vẫn diễn ra phổ bi n

Chất lượng giáo dục nhất là chất lượng giáo dục mũi nhọn còn hạn ch

T lệ học sinh đạt giải học sinh giỏi t nh và học sinh giỏi quốc gia chưa nhiều

Số học sinh đỗ vào các trường đại học, cao đẳng chính quy còn chưa cao

Cơ sở vật chất trong các nhà trường còn nghèo nàn T lệ phòng họcKCCT các bậc học, cấp học còn thấp Phương tiện phục vụ còn lạc hậu, kinhphí chi cho hoạt động chuyên môn còn thấp

Tính xã hội hóa, sự gắn bó giữa ngành giáo dục với các ngành khác cònnhiều hạn ch

Song bên cạnh những khó khăn, giáo dục huyện Tiên Lữ cũng cónhững thuận lợi cơ ản: Có đội ngũ nhà giáo tâm huy t với nghề, bi t khắc phụckhó khăn, học sinh chăm ngoan, hi u học, ngành giáo dục có nhiều cơ sở giáodục đi n hình Hơn nữa, ngay sau ngày tái lập t nh, giáo dục Hưng Yên nóichung, giáo dục phổ thông Tiên Lữ nói riêng được sự ch đạo quan tâm kịpthời và thường xuyên của Bộ Giáo dục và Đào tạo, của T nh ủy và Ủy bannhân dân t nh Hưng Yên Đây chính là những động lực cơ ản giúp cho giáodục của huyện phát tri n đi lên

Căn cứ vào Nghị quy t Trung ương 2 khóa VIII của Đảng, và tình hìnhgiáo dục mới của t nh, được sự tham mưu của ngành giáo dục và Ban Tuyêngiáo, ngày 26 – 4 – 1997, T nh ủy Hưng Yên ra Nghị quy t số 03 NQ/TU về

Trang 19

“ ương tr n n ng th c hiện Nghị quyết H i nghị l n thứ 2 Ban Chấp

n rung ương Đảng khóa VIII” Nghị quy t được T nh ủy, ngành giáo dục

tri n khai thực hiện một cách toàn diện, đồng bộ nhằm ổn định hoạt động của bộmáy quản lý giáo dục, khắc phục tình trạng thi u giáo viên, sớm ổn định sự nghiệpgiáo dục và đào tạo

Nghị quy t 03 của T nh ủy Hưng Yên là chủ trương quan trọng đ pháttri n sự nghiệp giáo dục và đào tạo của t nh đ n năm 2005 Nghị quy t là sựthống nhất trong nhận thức, tình cảm và trách nhiệm, sự quan tâm của cáccấp, các ngành và của toàn dân đối với sự nghiệp giáo dục, tạo động lực tíchcực cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo phát tri n trong điều kiện còn nhiều khókhăn

Dưới ánh sáng của nghị quy t 03, Đại hội Đảng bộ huyện Tiên Lữ lầnthứ XXI nhiệm kỳ (1997 – 2000) được khai mạc Đây là đại hội đầu tiên được

tổ chức sau sự kiện tái lập huyện Đại hội đã dành nhiều thời gian phân tíchnhững thuận lợi, khó khăn, định ra phương hướng, nhiệm vụ cho sự phát tri n

về mọi mặt của huyện trong thời kỳ mới Đại hội nhất trí với mục tiêu phấnđấu đ n năm 2000 là: “Ti p tục sự nghiệp đổi mới toàn diện và đồng bộ theohướng CNH, HĐH Đ y mạnh phát tri n kinh t với nhịp độ cao, vững chắc.Giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, phấn đấu giải quy t tốt cácvấn đề xã hội, cải thiện một ước đời sống nhân dân, thực hiện công bằng xãhội Làm tốt công tác xây dựng Đảng, chính quyền, các đoàn th trong hệthống chính trị vững mạnh, tạo tiền đề vững chắc cho Đảng bộ và nhân dânxây dựng quê hương giàu mạnh trong sự nghiệp CNH, HĐH nông nghiệp,nông thôn” 8, tr 197

Với những mục tiêu chung như vậy, Đại hội đã đề ra mục tiêu phấn đấuriêng cho ngành giáo dục huyện: “100 trường phổ thông được nâng cấp vữngchắc hoặc xây mới kiên cố, tích cực thực hiện đa dạng hóa các loại hình đàotạo và XHH D Tỷ lệ giáo viên đạt chu n và trên chu n tăng, chất lượng giáo

Trang 20

Quán triệt và thực hiện nhiệm vụ phát tri n giáo dục theo tinh thần củaNghị quy t Đại hội Đảng IX, Nghị quy t Đại hội Đảng bộ t nh lần thứ XV,

K t luận của Hội nghị Trung ương 6 (khóa IX) Đại hội Đảng bộ huyện Tiên

Lữ lần thứ XXII (2001 – 2005) cũng đưa ra mục tiêu là: “Phát huy nội lực, triệt đkhai thác th mạnh về lao động, đất đai và những tiềm năng khác, đ y mạnh sựnghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn Phát tri n kinh tđồng bộ, vững chắc đi đôi với việc giải quy t những vấn đề bức xúc của xã hội, cảithiện đời sống nhân dân, giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội Ti ptục phát tri n và nâng cao chất lượng giáo dục Đ y mạnh công tác xây dựng Đảng

và nâng cao chất lượng hoạt động của chính quyền các đoàn th nhân dân” 8, tr

238

Đó là mục tiêu tổng quát của Đại hội Đảng bộ Huyện Tiên Lữ lần thứXXII Đối với mục tiêu phát tri n giáo dục trong đó tập trung là phát tri n giáodục phổ thông Đảng bộ đã ra ch thị số 23/2001/CT/HĐ về “Phát tri n giáo dụcphổ thông trong thời kỳ mới” Ch thị nhấn mạnh:

- Ti p tục hoàn thiện mạng lưới giáo dục: củng cố, tăng cường hệ thốngtrường ti u học, THCS và THPT, phấn đấu tới năm 2005 có thêm trường ti u học,THCS đạt chu n quốc gia

- Củng cố và phát huy k t quả XMC, phổ cập giáo dục THCS và đ ynhanh công tác phổ cập THPT, thực hiện giáo dục cho mọi người, tạo điều kiện chomọi người ở mọi lứa tuổi được học tập thường xuyên và học tập suốt đời

- Tăng cường CSVC ở các trường học, huy động và sử dụng có hiệuquả mọi nguồn lực đ sửa chữa, nâng cấp, xây mới trường lớp và mua sắm các thi tbị

Ch thị của Đảng bộ huyện Tiên Lữ là sự cụ th hóa nội dung của

Đảng, của T nh ủy Hưng Yên về phát tri n giáo dục, nó th hiện sự sát sao nắmbắt tình hình đ có th đưa Ch thị, Nghị quy t chung vào thực hiện ở cấp cơ sở

K t quả giáo dục phổ thông của huyện t năm 2001 – 2005 là sự thành côngước đầu của giáo dục phổ thông trong thời kỳ mới, là tiền đề đ thực hiện đượcnhững mục tiêu đã đề ra trong Nghị quy t Đại hội Đảng lần thứ IX

Trang 21

Về quy mô

Mạng lưới DPT đã được hoàn thiện một cách cơ ản Quy mô trường lớpkhông ng ng mở rộng trên khắp địa bàn huyện, đặc biệt là đối với THCS

Giáo dục ti u h c: T năm 2001 – 2005 giáo dục ti u học có nhiều chuy n

bi n tích cực trong việc thực hiện giáo dục toàn diện 100% các trường ti u họcdạy đủ chương trình, đảm bảo chu n ki n thức và chu n kĩ năng cho học sinh.Một số trường còn tổ chức thêm những lớp học tự chọn, việc ti n hành dạy ti

ng Anh cho học sinh lớp 4, lớp 5 được thực hiện và

ước đầu có k t quả

Hội thi vi t chữ đ p, phong trào “Vở sạch chữ đ p” được duy trì thườngxuyên và được thực hiện có k t quả tốt

Giáo dục THCS: Trên phạm vi toàn huyện, tính đ n năm 2006 có 17

trường THCS Tỷ lệ học sinh ở các cấp học đều tăng Tỷ lệ học sinh vào lớp 6đạt 99%, học sinh vào lớp 10 đạt 85 – 90 (trong đó 50 vào công lập) [47, tr 12]

Đ y mạnh phong trào thi đua “Hai tốt”, các nhà trường đã tập trung ch đạo việc đổi mới PPDH, đ y mạnh phong trào tự học, tự bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ Các trường thực hiện tốt nề n p chuyên môn, thực hiện đúng phân phối

chương trình, có đủ hồ sơ chuyên môn theo quy định Phòng Giáo dục và Đàotạo huyện ti n hành tổ chức hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường, cấp huyện

Chất lượng GDPT có nhiều chuy n bi n tích cực:

Tỷ lệ tốt nghiệp các cấp hàng năm giữ ổn định trên 95% Số học sinhgiỏi quốc gia và học sinh đỗ đại học, cao đẳng tăng hàng năm Học sinh vàođại học, cao đẳng trung ình hàng năm là 18 8, tr 250

100 các trường trong huyện đã tri n khai thực hiện việc đổi mới chươngtrình, thay sách giáo khoa, đổi mới phương pháp dạy học có hiệu quả Chất

lượng học sinh các lớp thay sách cao và vững chắc hơn nhất là ở bậc ti u học

Trang 22

Cũng t năm học 2003 – 2004 Sở Giáo dục và Đào tạo ch đạo dạy thí

đi m môn ti ng Anh cho lớp 4 và lớp 5 ở một số trường ti u học, dạy tin họctrong các trường THPT và một số trường THCS trọng đi m Đ n năm học

2005 – 2006 việc dạy ti ng Anh ở ti u học được mở rộng đ n lớp 3 trong phạm

vi toàn t nh Việc dạy tin học trong các nhà truờng đã đi vào nề n p Toànngành đã ắt đầu ch đạo việc k t nối internet

Về công tác quản lý giáo dục

Công tác xây d ng ngũ n g o : Thực hiện thông báo số 305 –

TB/TU ngày 06- 03- 2003 của Ban Thường vụ T nh ủy về nhiệm vụ đào tạo,

bồi dưỡng cán bộ giáo viên, nâng cao chất lượng DĐT, Ch thị số 40 –CT/TU của T nh ủy về đ y mạnh xây dựng, nâng cao chất lượng nhà giáo vàcán bộ quản lý giáo dục (17/11/2004), t năm 2003 đ n năm 2005 ngành đãthực hiện bồi dưỡng nâng chu n cho giáo viên các bậc học Trong đó có giáoviên ti u học, THCS tại trường Cao đẳng Sư phạm Hưng Yên Về cơ ản, DPT

đã khắc phục tình trạng thi u giáo viên và mất cân đối, nâng tỷ lệ giáo viên đạtchu n và trên chu n Chất lượng của đội ngũ nhà giáo, cán ộ quản lý giáo dục

có nhiều chuy n bi n đã tác động tới việc nâng cao chất lượng vàhiệu quả giáo dục

Công tác xây d ng cơ sở v t chất và trang thiết bị trường h c.

Tăng cường cơ sở vật chất, trang thi t bị trường học là một trong cácđiều kiện đ nâng cao chất lượng giáo dục, bởi vậy huyện đã rất chú trọng đ nviệc thực hiện cơ ch chính sách đầu tư xây dựng cơ ản cho các trường học

Trong những năm 1997 – 2005, tốc độ chu n hóa và hiện đại CSVCtrường học được thực hiện nhanh chóng Toàn huyện đủ trường học cho họcsinh học 2ca/ngày Trang thi t bị cho các trường học được tăng cường Đãtrang bị cho mỗi trường THCS t 1 đ n 2 bộ thi t bị lớp 6, lớp 7, lớp 8 Trang bịcho mỗi lớp ở trường ti u học 1 bộ thi t bị lớp 1, lớp 2, lớp 3

Trang 23

T k t quả của việc tăng cường CSVC trường học đã đ y nhanh ti n độxây dựng trường đạt chu n quốc gia Đ n tháng 06/2005 toàn huyện đã có 7 trường đạt chu n quốc gia trong đó có: 4 trường ti u học và 3 trường THCS.

Về công tác xã h i hóa giáo dục

Quán triệt quan đi m chi n lược về xã hội hóa giáo dục của Đảng, côngtác xã hội hóa giáo dục được huyện h t sức coi trọng, coi đây là y u tố quantrọng tạo ra sự phát tri n, chấn hưng sự nghiệp giáo dục và đào tạo

Công tác xã hội hóa giáo dục ti p tục được đ y mạnh, phong trào khuy nhọc, khuy n tài trong nhân dân phát tri n mạnh Nhiều gia đình, dòng họ, lập quỹ khuy n học riêng và tổ chức khen thưởng cho các cháu có thành tích trongnăm học qua đó động viên, khích lệ phong trào học tập t mỗi gia đình, dòng

họ và phát huy truyền thống hi u học của quê hương

Nhìn chung, sự nghiệp giáo dục phổ thông Tiên Lữ trước năm 2006 đãbắt đầu ổn định và phát tri n theo hướng toàn diện Ngành đã hoàn thành cơbản việc sắp x p, củng cố các bậc học, quy mô các trường, lớp (công lập, báncông, dân lập) ti p tục phát tri n, về cơ ản đáp ứng công tác phổ cập giáo dục

và nhu cầu học tập ngày càng cao của nhân dân

Quy mô các cấp học được duy trì và phát tri n, hệ thống trường chu nquốc gia được hình thành ở các ngành học, bậc học Mạng lưới trường lớpđược phân bố đều, đáp ứng nhu cầu đa dạng của nhân dân Huyện đã hoànthành các mục tiêu cơ ản về nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡngnhân tài Chất lượng giáo dục toàn diện, giáo dục đại trà có nhiều ti n bộ vàchuy n bi n rõ rệt Huyện đã sớm đạt phổ cập giáo dục đúng độ tuổi và phổcập THCS, t ng ước phổ cập giáo dục trung học Chất lượng giáo dục học sinhgiỏi đạt thành tích và k t quả cao, ổn định qua các năm Công tác xã hội hóagiáo dục được đ y mạnh, huy động được nhiều nguồn lực tham gia phát tri ngiáo dục, đã chú ý thực hiện công bằng trong giáo dục

Trang 24

Bên cạnh những thành tích đã đạt được, giáo dục phổ thông Tiên Lữvẫn còn những khó khăn, y u kém chủ y u là: Quy mô chưa thực sự đồng đềugiữa các cấp học, ngành học Chất lượng giáo dục toàn diện đã có những chuy

n bi n nhưng so với yêu cầu xã hội đặt ra còn thấp Công tác định hướng nghềnghiệp và phân luồng học sinh sau THCS và THPT còn khó khăn Việc đổimới phương pháp giáo dục, phương pháp nhà trường còn diễn ra chậm Cácđiều kiện đảm bảo phát tri n giáo dục còn bất cập Một bộ phận giáo viên cótrình độ chuyên môn chưa đáp ứng được yêu cầu, trở ngại trong việc thựchiện đổi mới giáo dục Cơ sở vật chất trường học còn nghèo, chưa đủ phònghọc đáp ứng cho các hoạt động giáo dục toàn diện, đặc biệt ở ngành học ti uhọc và THCS Việc phát tri n trường chu n quốc gia ở bậc THPT còn phát tri

n chậm Công tác quản lý giáo dục còn có những y u kém

1.2 Đảng bộ huyện Tiên Lữ quán triệt qu n điểm củ Đảng về phát triển giáo dục phổ thông từ năm 2006 đến năm 2010

1.2.1 Chủ trương của Đảng v sự v n ụng của Đảng ộ t nh ưng n về

ph t tri n giáo dục phổ thông

Đáp ứng những yêu cầu mới của thời đại, Đại hội đại bi u toàn quốclần thứ X của Đảng họp t ngày 18-4 đ n 25-4-2006 Đại hội đã ki m đi m việcthực hiện Nghị quy t Đại hội IX của Đảng, k hoạch phát tri n kinh t - xã hội 5năm 2001 – 2005 và chi n lược phát tri n kinh t - xã hội 10 năm 2001 – 2010,nhìn lại 20 năm đổi mới, quy t định phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ pháttri n kinh t - xã hội năm 2006 – 2010

Đối với nhiệm vụ giáo dục và đào tạo, Đại hội ti p tục khẳng định quan

đi m: “Giáo dục v o t o cùng với khoa h c và công nghệ là quốc sách

ng u, là nền tảng v ng l c t úc y công nghiệp hóa, hiện óa ất nước”[31, tr 108] Vì vậy cần phải “đổi mới toàn diện giáo dục và đào tạo,

phát tri n nguồn nhân lực chất lượng cao” 31, tr 108

Trang 25

Đại hội đã đề ra mục tiêu nhiệm vụ và ch tiêu chủ y u phát tri n kinh t

xã hội 5 năm 2006 -2010 Theo đó, đ đáp ứng nguồn nhân lực đáp ứng yêucầu của thời kỳ mới, trong 5 năm tới cần “phát tri n mạnh khoa học côngnghệ, giáo dục và đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng yêucầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và phát tri n kinh t tri thức”

31,tr 187 Đặc biệt trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo phấn đấu đ n năm

2010 “hoàn thành phổ cập giáo dục trung học cơ sở” 31,tr 189

Nghị quy t số 56/2006/NQ-QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006 Về Khoạch phát tri n kinh t xã hội 5 năm 2006-2010 Quốc hội nước Cộng hòa xãhội chủ nghĩa Việt Nam đã nêu rõ những yêu cầu về giáo dục và đào tạo nhưsau: “Cần ti p tục đổi mới giáo dục và đào tạo một cách toàn diện, phát tri nquy mô một cách hợp lý, đồng thời đ y mạnh xã hội hóa, chu n hóa, hiện đạihóa nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo Đảm bảo chất lượng đổimới chương trình giáo dục các cấp học phổ thông, ưu tiên phát tri n giáo dục,dạy nghề, đảm bảo cơ cấu hợp lý nguồn nhân lực, đáp ứng nhu cầu phục vụcông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và xuất kh u lao động Đầu tư cho cácmục tiêu ưu tiên, các chương trình quốc gia về phát tri n giáo dục, dạy nghề,

hỗ trợ các đối tượng chính sách, đồng bào dân tộc thi u số, trẻ em khuy t tật,người ở vùng có điều kiện kinh t - xã hội khó khăn, miền núi, hải đảo, biêngiới Chú trọng bồi dưỡng học sinh năng khi u, những tài năng khoa học Đảmbảo các điều kiện đ phát tri n giáo dục trong các trường học

Đ thực hiện nhiệm vụ trên, trong các năm tới, Đảng, Nhà nước, trọng

tâm là ngành Giáo dục và Đào tạo cần “t o ược chuy n biến cơ ản về phát tri n giáo dục v o t o” với những định hướng phát tri n cơ ản sau:

Đổi mới tư duy giáo dục một cách nhất quán, t mục tiêu, chương trình,nội dung, phương pháp đ n cơ cấu và hệ thống tổ chức, cơ ch quản lý đ tạođược chuy n bi n cơ ản và toàn diện của nền giáo dục nước nhà, ti p cận với

Trang 26

chắp vá, thi u tầm nhìn tổng th , thi u các k hoạch đồng bộ Phấn đấu xây dựngnền giáo dục hiện đại, của dân, do dân và vì dân, bảo đảm công bằng về cơhội học tập cho mọi người, tạo điều kiện đ toàn xã hội học tập và học tập suốtđời, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

Ưu tiên hàng đầu cho việc nâng cao chất lượng dạy và học Đổi mớichương trình, nội dung, phương pháp dạy và học, nâng cao chất lượng đội ngũgiáo viên và tăng cường cơ sở vật chất của nhà trường, phát huy khả năngsáng tạo và độc lập suy nghĩ của học sinh, sinh viên Coi trọng bồi dưỡng chohọc sinh, sinh viên có khát vọng mãnh liệt xây dựng đất nước giàu mạnh, gắnliền lập nghiệp của bản thân với tương lai của cộng đồng của dân tộc, trau dồicho học sinh, sinh viên, bản lĩnh, ph m chất và lối sống của th hệ trẻ Việt Namhiện đại Tri n khai thực hiện hệ thống ki m định khách quan, trung thực chấtlượng giáo dục, đào tạo

Hoàn ch nh và ổn định lâu dài hệ thống giáo dục quốc dân, chú trọngphân luồng đào tạo sau trung học cơ sở, bảo đảm liên thông giữa các cấp đàotạo Đổi mới cơ ản và toàn diện giáo dục đại học, tạo chuy n bi n mạnh mẽ vềchất lượng đào tạo

Mở rộng quy mô dạy nghề và trung học chuyên nghiệp, bảo đảm tốc độtăng nhanh hơn đào tạo đại học, cao đẳng Tăng nhanh tỷ lệ học sinh tốtnghiệp trung học phổ thông được học ti p lên đại học, cao đẳng, trung họcchuyên nghiệp, học nghề

Đ y mạnh xã hội hóa giáo dục và đào tạo Đổi mới cơ ch quản lý, nângcao chất lượng các trường công lập, bổ sung chính sách ưu đãi đ phát tri n cáctrường ngoài công lập và các trung tâm giáo dục cộng đồng

Ưu tiên đầu tư phát tri n giáo dục và đào tạo ở vùng sâu, vùng xa, vùngđồng bào dân tộc thi u số Ti p tục hoàn thiện hệ thống trường lớp, cơ sở vậtchất – kỹ thuật của các cấp học, mở thêm các trường nội trú, bán trú và cóchính sách đảm bảo đủ giáo viên cho các vùng này

Trang 27

Sửa đổi ch độ học phí đi đôi với cơ ch tài chính giáo dục và đào tạotheo hướng xác định đầy đủ chi phí dạy và học, chia sẻ hợp lý trách nhiệm chitrả giữa nhà nước, xã hội và người học, thực hiện miễn phí, giảm học phí vàcấp học bổng cho học sinh nghèo, học sinh dạng chính sách và học sinh giỏi.

Đổi mới và nâng cao năng lực quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo,đổi mới tổ chức và hoạt động, đề cao và bảo đảm quyền tự chủ, tự chịu tráchnhiệm của nhà trường, tập trung khắc phục những tiêu cực trong dạy thêm, họcthêm, thi cử, tuy n sinh, đánh giá k t quả học tập và cấp chứng ch , văn ằng

Tăng cường hợp tác quốc t về giáo dục, đào tạo, t ng ước xây dựng nềngiáo dục hiện đại, đáp ứng nhu cầu CNH, HĐH đất nước

Trên cơ sở những định hướng phát tri n cơ ản, Bộ Giáo dục và Đào tạo

đã ra ch thị số 32/2006/CT – B DĐT về “Nhiệm vụ trọng tâm của giáo dụcmầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và các trường, khoa sưphạm năm học 2006 – 2007” trong đó Ch thị nhấn mạnh rõ các nhiệm vụ đốivới giáo dục phổ thông:

Ti p tục thực hiện đổi mới chương trình, phương pháp giáo dục, trọngtâm là tổ chức thực hiện tốt phân ban k t hợp với tự chọn ở lớp 10, trên cơ sởgiáo dục toàn diện chú trọng giáo dục đạo đức, lối sống, giáo dục hướngnghiệp và giáo dục pháp luật

Phát tri n hệ thống khảo thí và ki m định chất lượng giáo dục, ti p tục đổimới công tác thi, ki m tra, đánh giá quá trình dạy và học theo yêu cầu phản ánhđúng chất lượng giáo dục và góp phần thực hiện các mục tiêu đào tạo

Đ y mạnh phổ cập giáo dục, thực hiện giáo dục cho mọi người, xâydựng xã hội học tập, đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân và thực hiện công bằng

xã hội trong học tập

Tập trung xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán ộ quản lý giáo dục

Trang 28

Ti p tục củng cố lớp, xây dựng CSVC nhà trường theo hướng chu n hóa, hiện đại hóa, đồng bộ hóa.

Thực hiện nhiệm vụ trong Quy t định số 201/2001/QĐ của Thủ tướngChính phủ ra ngày 28-12 -2001 về việc phê duyệt “Chi n lược phát tri n giáodục 2001 – 2010” trong giai đoạn 2 t năm 2006 – 2010 giáo dục phổ thôngđược đưa ra với những mục tiêu chủ y u là:

Thực hiện giáo dục toàn diện về trí, đức, th , mỹ Cung cấp học vấn phổthông cơ ản, hệ thống và có tính hướng nghiệp, ti p cận trình độ phát tri n củacác nước trong khu vực Tăng t lệ huy động học sinh trong độ tuổi

đ n trường t 95 năm 2000 lên 97 năm 2005 và 99 năm 2010

Đối với THCS: Cung cấp cho học sinh THCS những hi u bi t an đầu về

kỹ thuật và hướng nghiệp đ thực hiện phân luồng sau THCS tạo điều kiện đhọc sinh ti p tục hoạt động hoặc đi vào cuộc sống lao động Đạt chu n phổ cậpTHCS ở các thành phố, đô thị, vùng kinh t phát tri n vào năm 2005,

trong cả nước 2010 Tăng t lệ học sinh THCS trong độ tuổi t 74 năm 2000lên 80 năm 2005 và 90 năm 2010

Đối với THPT: Tăng t lệ học sinh trong độ tuổi vào THPT t 38 năm

2000 lên 45 năm 2005 và 50 năm 2010

Như vậy, Nghị quy t Đại hội đại bi u lần thứ X của Đảng phản ánh sự

ch đạo kịp thời của các cấp lãnh đạo đối với sự nghiệp giáo dục chung của cảnước và sự phát tri n riêng của giáo dục Hưng Yên Việc xác định mục tiêu cụ

th , sát với yêu cầu thực tiễn cùng với những giải pháp thích hợp, hiệu quả đã

có tác động mạnh tới tình hình giáo dục, thúc đ y sự nghiệp giáo dục phổthông đi lên trong thời gian tới

Trên cơ sở những định hướng tại Đại hội đại bi u lần thứ X của Đảng,

ngày 8-9-2006, Thủ tướng Chính phủ đã ra Ch thị số 33/2006/CT – TTg, “Về chống tiêu c c và bệnh thành tích trong giáo dục” Trên cơ sở đánh giá tình

hình trong những năm gần đây, các i u hiện tiêu cực trong lĩnh vực giáo dục

Trang 29

không những không giảm bớt mà còn có xu hướng ngày càng phổ bi n, Thủtướng Chính phủ ch thị đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo cần xây dựng

ương tr n n ng chống tiêu c c và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục g a o n 2006 – 2010 Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các Bộ, Ban,

ngành, gia đình và các ậc phụ huynh, an đại diện cha m học sinh…cần phốihợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện Chương trình hành động chốngtiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục giai đoạn 2006 – 2010một cách có hiệu quả

Thực hiện Ch thị số 33/2006/ CT – TTg của Thủ tướng Chính phủ, BộGiáo dục và Đào tạo đã phát động trong toàn ngành thực hiện cuộc vận động

“Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục” Cuộcvận động này được xác định là khâu đột phá trong năm học 2006 – 2007 đ toàn ngành giáo dục tự khẳng định, đổi mới vì sự phát tri n của ngành, vì sự nghiệp và cuộc sống của mỗi thầy giáo, cô giáo, theo tinh thần và nhiệm vụ các Nghị quy t số 40; 41 Quốc hội khóa X và Nghị quy t số 37 của Quốc hội khóa XI; Luật giáo dục năm 2005

Ngày 7- 11- 2006, Bộ Chính trị ra Ch thị số 06 – CT/TW về tổ chứccuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” Đềthực hiện Ch thị trên trong ngành giáo dục, ngày 18 -5 -2007, Bộ trưởng BộGiáo dục và Đào tạo đã ra Ch thị số 2516/CT- B DĐT Về việc th c hiện

cu c v n ng “ c t p và làm theo tấm gương o ức Hồ Chí Minh trong ngành giáo dục” Mục đích thực hiện cuộc vận động nhằm làm cho nhà giáo, cán bộ quản

lý giáo dục, viên chức, học sinh, sinh viên, học viên trong toàn ngành giáodục nhận thức sâu sắc về những nội dung cơ ản và những giá trị to lớn củatấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, tạo sự chuy n bi n mạnh mẽ về ý thức tudưỡng, rèn luyện và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, nâng cao đạođức cách mạng, cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư, đ y lùi

Trang 30

sự suy thoái về chính trị đạo đức, lối sống và các tệ nạn xã hội, góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quy t Đại hội X của Đảng.

Đ sự nghiệp giáo dục đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệpCNH, HĐH đất nước trong bối cảnh hội nhập quốc t , ngày 15-4-2009, BộChính trị ra Thông báo K t luận số 242- TB/TW, “Về ti p tục thực hiện Nghịquy t Trung ương 2 (khóa VIII), phương hướng phát tri n giáo dục và đào tạo

đ n năm 2020” Trên cơ sở đánh giá thực trạng giáo dục trên cả nước, đ đápứng yêu cầu của tình hình mới, Bộ Chính trị yêu cầu cấp ủy, chính quyền, Mặt trận

Tổ quốc và các đoàn th các cấp “c n tiếp tục quán triệt sâu sắc tư

tưởng ch o của Đảng trong Nghị quyết rung ương 2 (k óa VIII), p ấn

ấu ến năm 2020 nước ta có m t nền giáo dục tiên tiến, mang m bản sắc dân t c, p ứng yêu c u của s nghiệp N , Đ ất nước trong bối cảnh

h i nh p quốc tế” [5, tr 3] Bộ Chính trị yêu cầu cần thực hiện tốt các nhiệm

vụ, giải pháp phát tri n giáo dục đ n năm 2020 là: nâng cao chất lượng giáo dụctoàn diện, coi trọng giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống cho học sinh, sinh viên,

mở rộng quy mô giáo dục hợp lý, cần coi trọng cả ba mặt giáo dục dạy làm người,dạy chữ, dạy nghề, phát tri n quy mô hợp lý cả giáo dục đại

trà và mũi nhọn, xây dựng xã hội học tập, tạo điều kiện thuận lợi cho mọingười có th học tập suốt đời, đổi mới mạnh mẽ quản lý nhà nước đối với giáodục và đào tạo, xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán ộ quản lý giáo dục đủ về sốlượng, đáp ứng yêu cầu về chất lượng, ti p tục đổi mới chương trình, tạo chuy

n bi n mạnh mẽ về phương pháp giáo dục, tăng cường nguồn lực cho giáodục, đảm bảo công bằng xã hội trong giáo dục, tăng cường hợp tác quốc t vềgiáo dục và đào tạo

Dựa trên những định hướng tại Đại hội đại bi u lần thứ X của Đảng, Bộ

Giáo dục và Đào tạo đã đưa ra “Chiến ược phát tri n giáo dục Việt Nam 2009 – 2020” trong đó mục tiêu cụ th được đề ra là “Trong vòng 20 năm tới phấn

đấu xây dựng một nền giáo dục Việt Nam hiện đại, khoa học, dân tộc,

Trang 31

làm nền tảng cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát tri n bền vữngđất nước, thích ứng với nền kinh t thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa,hướng tới một xã hội học tập, có khả năng hội nhập quốc t , nền giáo dục nàyphải đào tạo được những con người Việt Nam có khả năng tư duy độc lập vàsáng tạo, có khả năng thích ứng, hợp tác và năng lực giải quy t vấn đề, có ki nthức và kỹ năng nghề nghiệp, có th lực tốt, có bản lĩnh, trung thực, ý thức làmchủ và tinh thần trách nhiệm công dân, gắn bó với lý tưởng độc lập dân tộc vàCNXH”.

“ ến ược phát tri n giáo dục Việt Nam 2009 -2020” là sự ti p tục quan

đi m đã được nêu ra trong các Nghị quy t và các văn kiện khác của

Đảng, Nhà nước nhưng được trình bày một cách cụ th hơn, có những quan

đi m mới thích ứng với bối cảnh trong nước và quốc t , với xu th thời đại.Các quan đi m đã nhấn mạnh tới “đào tạo con người Việt Nam phát tri n toàndiện, hài hòa, nhu cầu phát tri n của mỗi cá nhân trong xã hội, tạo điều kiệncho mọi cá nhân học tập, làm cho việc tới trường trở thành nhu cầu phát tri ncủa mỗi cá nhân trong xã hội, tạo điều kiện cho mọi cá nhân học tập, làm choviệc tới trường trở thành nhu cầu, niềm vui hạnh phúc của tuổi trẻ, xem cạnhtranh lành mạnh trong giáo dục là một trong những động lực của phát tri ngiáo dục, nhấn mạnh tính hiệu quả trong giáo dục, đảm bảo chất lượng giáodục tốt nhất trong điều kiện còn hạn h p” 13, tr 10

Như vậy, trong những năm 2006 – 2010, giáo dục và đào tạo ti p tụcđược Đảng, Nhà nước ta coi là quốc sách hàng đầu nhằm đáp ứng yêu cầu của

sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong bối cảnh hội nhậpquốc t Quán triệt đầy đủ, đúng đắn chủ trương ch đạo của Đảng về công tácgiáo dục nói chung, giáo dục phổ thông nói riêng đ có chủ trương, iện pháp cụ

th , đúng đắn, phù hợp với điều kiện của t nh Hưng Yên nói chung và huyệnTiên Lữ nói riêng sẽ thúc đ y giáo dục phổ thông của huyện phát tri n

Trang 32

hơn nữa, đáp ứng yêu cầu mới của sự nghiệp đổi mới, CNH, HĐH và hội

nhập quốc t

1.2.2 a tr nh Đảng ộ hu ện i n ữ ch đạo thực hiện ph t tri n giáo

dục phổ thông c ti u h c v từ năm 2006 đến năm 2010

Ti n tới những mục tiêu chung của đất nước, Đại hội đại i u lần thứ XVIcủa Đảng ộ t nh Hưng Yên đã được khai mạc t ngày 18 đ n ngày 21-12-2005tại Nhà văn hóa trung tâm Thị xã Hưng Yên, nội dung chính của Đại

hội là “Nâng cao năng c n o v sức c ến ấu của ảng , u ng

t ng ước thực hiện chu n hoá, hiện đại hoá và xã hội hoá iáo viên phổthông cơ ản đạt chu n, tỷ lệ trên chu n tăng Chất lượng giáo dục được nânglên, tỷ lệ huy động trẻ em 6 tuổi vào lớp 1 đạt 100 hàng năm, tỷ lệ học sinhtốt nghiệp các cấp đạt trên 95 ; tỷ lệ thi đỗ đại học, cao đẳng và học sinh giỏiđạt giải quốc gia có ti n ộ Hoàn thành phổ cập giáo dục trung học cơ sở năm

2001, tri n khai tích cực phổ cập giáo dục trung học phổ thông Có 82 trườngđạt chu n quốc gia (tăng 68 trường so với năm 2000) Ti p tục quy hoạch pháttri n giáo dục, thành lập mới 9 trường THPT và một số trường trung họcchuyên nghiệp, trường và trung tâm dạy nghề công lập và ngoài công lập.Khuy n học được đ y mạnh, mặt ằng dân trí và chất lượng nguồn

nhân lực được nâng lên” (tríc trong “B o c o của Ban ấp n Đảng

t n k óa XV o ồng c í Ngu ễn Đ n P c , P ó Bí t ư n ủ k óa XV

trình bày ngày 19 – 12 – 2005”)

Trang 33

Đại hội XVI cũng đề ra mục tiêu cho phát tri n giáo dục trong thời giantới là: “80 số trường ti u học, 50 số trường THCS và 25 số trường THPT đạtchu n quốc gia” và “ iáo dục và Đào tạo phải đáp ứng yêu cầu nâng cao dân tríđào tạo nhân lực, ồi dưỡng nhân tài, chú trọng giáo dục chính trị, tư tưởng vàrèn luyện tu dưỡng ph m chất đạo đức” Cụ th là:

- Phát tri n giáo dục cân đối về quy mô, loại hình, tăng cường chất lượng, hiệu quả, chuy n dần sang mô hình giáo dục mở, xây dựng xã hội học tập

- Ti p tục phấn đấu nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đảm

bảo100 trẻ em 6 tuổi vào lớp 1, 90 học h t THCS vào học THPT và học nghề

43, tr 16

- Đ y mạnh XHH D và khuy n học, phát huy hiệu quả của các trung tâmhọc tập cộng đồng, hướng nghiệp, dạy nghề

- iữ vững thành quả phổ cập giáo dục ti u học và THCS

- Quan tâm đ n chất lượng đội ngũ giáo viên và cán ộ quản lý giáodục các cấp học, ngành học, hàng năm có t 20- 25 học sinh tốt nghiệpTHPTvào đại học, cao đẳng; tăng số học sinh giỏi quốc gia, phấn đấu có học sinhgiỏi khu vực và quốc t

- 100 phòng học phổ thông đạt phòng học KCCT

Cùng đó Đại hội cũng nêu ra những khó khăn, y u kém trong phát tri n

sự nghiệp giáo dục phổ thông của t nh, cụ th là:

- Chất lượng giáo dục đặc iệt là giáo dục đại trà đạt hiệu quả chưa cao,phương pháp giáo dục còn lạc hậu và chậm đổi mới

- Các điều kiện đảm ảo phát tri n giáo dục còn nhiều ất cập Đội ngũgiáo viên v a th a v a thi u, chưa đồng ộ, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ một

số ộ phận còn thấp CSVC còn thi u và chưa đồng ộ

- Nguồn lực tài chính cho giáo dục chưa đảm ảo nhu cầu chi thường xuyên

Trang 34

Nghị quy t Đại hội XVI của Đảng ộ t nh Hưng Yên là sự cụ th hóanhững chính sách của Nhà nước về sự nghiệp giáo dục chung của cả nước.Những mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp chung đã được Đảng ộ t nh Hưng Yênđưa vào thực hiện sát với tình hình chung của giáo dục t nh nhà, nó là sự ámsát cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ mới của Đảng song cũng là sựkhắc phục khó khăn riêng của t nh với mục tiêu đưa Hưng Yên trở thành t nhkhá trong cả nước về giáo dục.

Dưới sự ch đạo của T nh ủy, huyện Tiên Lữ đã ti n hành Đại hội Đảng

bộ huyện lần thứ XXIII nhiệm kỳ 2005 – 2010 t ngày 27 đ n ngày 29 tháng

10 năm 2005 Đại hội có nhiệm vụ tổng k t quá trình lãnh đạo của Đảng bộtrong nhiệm kỳ 2000 – 2005, đề ra phương hướng nhiệm kỳ mới với mục tiêu

cụ th : “Mục tiêu chung của nhiệm kỳ 2005 – 2010, ti p tục cụ th hóa chi nlược phát tri n kinh t xã hội 10 năm 2001 – 2010 Thực hiện thắng lợi địnhhướng của Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X, nâng cao năng lực và sức chi nđấu của Đảng bộ, năng lực quản lý và điều hành của chính quyền các cấp,tăng cường vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn th nhân dân, phát huysức mạnh tổng hợp, tranh thủ thời cơ, khắc phục những y u kém, ti p tục đổimới, đ y mạnh CNH, HĐH, bảo đảm tốc độ kinh t tăng trưởng cao và ổn địnhvới những ước ti n mới về chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh Ti p tục thựchiện có hiệu quả chương trình xóa đói giảm nghèo, cải thiện đời sống củanhân dân Nâng cao chất lượng các hoạt động giáo dục, y t , văn hóa, xã hội”

8, tr 260]

Nghị quy t số 01/2006/NQ-HĐND “Về k hoạch phát tri n kinh t - xãhội 5 năm 2006 – 2011” trong đó đề ra mục tiêu, nhiệm vụ với giáo dục phổthông trong 5 năm tới là: nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục, kiên cốhóa được 100% nhà lớp học các cấp phổ thông Một số nhiệm vụ và giải phápchủ y u đ thực hiện mục tiêu và nhiệm vụ trên là: đ y mạnh xã hội hóa giáodục và đào tạo, thực hiện cơ ch chính sách khuy n khích đầu tư và huy động

Trang 35

mọi nguồn lực đ phát tri n giáo dục và đào tạo, mở rộng quy mô giáo dục mộtcách hợp lý trên cơ sở đảm bảo chất lượng và hiệu quả giáo dục, khuy n khíchthành lập các trường phổ thông ngoài công lập, t ng ước xóa bỏ hệ án công,tăng cường quan hệ của nhà trường với gia đình và xã hội, tập trung phấn đấu

xây dựng chu n hóa trường lớp học, đổi mới phương pháp dạy và

học, nâng cao năng lực quản lý của các cấp giáo dục

Đ thực hiện tốt nội dung Nghị quy t 01/2006 của Đại hội Đảng bộhuyện lần thứ XXIII và Ch thị số 32/2006/ CT – B DĐT của Bộ Giáo dục vàĐào tạo ra ngày 1 – 8 –2006 “Về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non,giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và các trường, khoa sư phạmtrong năm học 2006 – 2007”, huyện đã đưa ra những yêu cầu đối với ngànhgiáo dục đó là:

Nghiêm túc thực hiện Ch thị 25/2006/CT- TTg ngày 1 -8 -2006 củaThủ tướng Chính phủ về tri n khai thực hiện phân ban THPT Tập trunghướng dẫn, ch đạo, tổ chức thực hiện phân ban k t hợp với tự chọn ở lớp 10,trong đó chú trọng việc tổ chức, sắp x p học sinh vào các ban phù hợp vớiđiều kiện, năng lực của nhà trường và nhu cầu của học sinh

Bồi dưỡng giáo viên, sắp x p hợp lý giáo viên đ thực hiện đầy đủ, đảmbảo chất lượng các môn và hoạt động giáo dục của chương trình Đáp ứng kịpthời, có chất lượng về CSVC và trang thi t bị trường học theo yêu cầu thựchiện chương trình và sách giáo khoa lớp 10, nhất là việc thực hiện đại trà môntin học, ngoại ngữ và các yêu cầu về thực hành thí nghiệm

Ti p tục tri n khai thực hiện “Đề án xây dựng xã hội học tập”, thực hiện

“K hoạch hành động quốc gia giáo dục cho mọi người”, phát tri n giáo dụckhông chính quy, tri n khai thực hiện kênh truyền hình và mạng giáo dụcnhằm tạo điều kiện thuận lợi cho mọi tầng lớp nhân dân dễ dàng ti p cận vớigiáo dục và đào tạo, góp phần xây dựng xã hội học tập

Trang 36

Đ y mạnh và nâng cao chất lượng cuộc vận động “Học tập và làm theotấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, phong trào thi đua “Xây dựng trường học thânthiện, học sinh tích cực”, tham gia chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tíchtrong giáo dục với 4 nội dung: Nói không với tiêu cực trong thi cử, nói không vớibệnh thành tích, không vi phạm đạo đức nhà giáo, nói không với học sinh ngồinhầm lớp.

Với những chính sách cụ th của Huyện ủy Tiên Lữ và sự ch đạo sát saocủa T nh ủy Hưng Yên, giáo dục phổ thông huyện trong những năm 2006– 2010 đã có những thành công mới, điều đó chứng minh đường lối lãnh đạođúng đắn của Đảng

Về quy mô Đối với giáo dục ti u h c: Số học sinh được huy động vào lớp 1 đạt tỷ lệ

100%, duy trì tốt sĩ số học sinh, không có học sinh bỏ học Trong toàn huyệnnăm 2010 có 231 phòng học ( giảm 0,74% so với năm 2005), có 6950 họcsinh ti u học ( giảm khoảng 0.87% so với năm 2005) 52, tr 8]

Đối với giáo dục trung h c cơ sở: Thực hiện tốt công tác tuy n học sinh

hoàn thành chương trình ti u học vào lớp 6 và lớp 10 phân ban THPT Tínhtới năm 2010, trong toàn huyện có 6292 học sinh THCS (giảm 1,25% so vớinăm 2005) [52, tr 9]

Về chất ượng giáo dục Đối với giáo dục ti u h c: 100 các trường ti u học dạy đủ và có chất

lượng các môn học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo Hầu h t cácđơn vị đã ch đạo tốt việc dạy chu n chương trình, đặc biệt quan tâm tới t ngđối tượng học sinh đ có biện pháp dạy học phù hợp đảm bảo đạt chu n ki nthức, kỹ năng các môn học [52, tr 8]

Các trường đều xây dựng thời khóa bi u, thực hiện nghiêm túc chươngtrình và k hoạch dạy học theo quy định của Bộ và Sở Dạy đủ các môn học

Trang 37

đảm bảo yêu cầu cơ ản về ki n thức, kỹ năng cần đạt và t ng ước nâng caochất lượng dạy học.

Thực hiện tốt việc tích hợp nội dung giáo dục đạo đức vào các môn học

và các hoạt động giáo dục khác K t quả tri n khai đổi mới phương pháp dạyhọc, đổi mới ki m tra đánh giá học sinh được 100 các trường thực hiện tốt

Chương trình đổi mới sách giáo khoa mới lớp 5 thu được nhiều thành tựu quan trọng Chương trình đã đáp ứng được yêu cầu đổi mới, mục tiêu dạy và học.

Tổ chức tốt các chuyên đề, hội thảo, hội thi, hội giảng đ phát huynhững mặt mạnh nhằm nâng cao chất lượng dạy và học Cụ th :

Các trường tổ chức tốt hội thi “Năng khi u tuổi thơ”, qua đó đã pháthiện những học sinh có năng khi u tổng hợp Tổ chức tri n lãm vở sạch chữ

đ p và thi vi t chữ đ p cấp huyện

Duy trì chất lượng phổ cập giáo dục ti u học, công tác xây dựng trường

ti u học đạt chu n quốc gia Năm học 2006 – 2007 trong huyện có thêm 3trường Ti u học được công nhận chu n quốc gia mức độ 1 (Trường ti u họcThủ Sỹ, Trường ti u học Tân Hưng, Trường ti u học Hoàng Hanh) nâng tổng

số trường đạt chu n bậc ti u học trong toàn huyện lên 10 trường Chất lượngphổ cập giáo dục ti u học được giữ vững

K t quả giáo dục chung của cả huyện trên 2 mặt trong năm học 2006 –

2007 là:

- Về hạnh ki m: Thực hiện đầy đủ 96,8 , chưa thực hiện đầy đủ 3,2%

- Về học lực:

Môn Toán: Giỏi 23%, Khá 37%, Trung bình 33%, Y u 7%

Môn Ti ng Việt: Giỏi 16,8%, Khá 45,4%, Trung bình 33,5%, Y u 4,3%.Chất lượng giáo dục của toàn huyện năm 2009 – 2010 bậc ti u học cónhiều ti n bộ, cụ th là:

- Về hạnh ki m: Thực hiện đầy đủ 97,1 , chưa thực hiện đầy đủ 2,9%

Trang 38

Môn Toán: T lệ đạt giỏi 30% ,Khá 42%, Trung bình 23,4%,loại y u còn4,6%.

Môn Ti ng Việt: T lệ đạt giỏi 24,5%, Khá 46%, Trung bình 25,3%,loại

y u còn 4,2% [52, tr 9]

Nhìn chung, chất lượng giáo dục có nhiều ti n bộ nhưng chưa đồng đều.Học lực học sinh còn có nhiều chênh lệch Hi vọng chất lượng giáo dục sẽđược cải thiện trong thời gian tới

Đối với giáo dục trung h c cơ sở: Tỷ lệ duy trì học sinh lớp 6 đ n lớp 9

ngày càng tăng, năm học 2006 – 2007 đạt 91,6 đ n năm học 2009 – 2010 đạt98,6% Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình so với số tuy n mới vào lớp 6cũng tăng t 91,2% lên 98,3% Duy trì tốt tỷ lệ sĩ số học sinh t lớp 6 đ n lớp 9

và phổ cập giáo dục Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp đạt t 92,5% lên 98.8% [52, tr9]

Các trường đã không ng ng đổi mới phương pháp dạy học, khắc phụctình trạng dạy học qua lối đọc chép, tổ chức dạy học theo phân hóa theo nănglực của học sinh dựa trên chu n ki n thức, kỹ năng của chương trình, tăngcường sử dụng hợp lý công nghệ thông tin trong bài giảng Có tới 80% số cán

bộ giáo viên đăng ký soạn bài trên máy tính, 100% các ti t thao giảng đượcứng dụng công nghệ thông tin đạt hiệu quả cao Giáo viên luôn chú trọng việckhai thác tối đa hiệu năng các thi t bị dạy học, góp phần nâng cao chất lượngbài giảng, coi trọng thực hành, thí nghiệm, đảm bảo cân đối giữa học và hành,giữa việc truyền thụ ki n thức và rèn kỹ năng cho học sinh

Tổ chức nhiều cuộc hội thảo về phương pháp dạy học tích cực, dạy theochu n ki n thức kỹ năng, đặc biệt hội thảo về công tác giáo dục đạo đức chohọc sinh, công tác chủ nhiệm lớp, đã có tác dụng tích cực trong việc nâng caochất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh

Chương trình thay sách giáo khoa mới và sách phân an được học sinh ti

p thu nhanh đem lại nhiều hiệu quả to lớn góp phần nâng cao hiệu quả giáo

Trang 39

dục 100 các trường thực hiện đầy đủ nội dung các hoạt động giáo dục, tổchức dạy học tự chọn cho học sinh theo phân phối chương trình Việc ki m trađánh giá học sinh được thực hiện theo tinh thần cuộc vận động “Nói khôngvới tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục” nhờ đó mà k t quảđánh giá học sinh phản ánh đúng thực t hơn.

Công tác đào tạo và bồi dưỡng cho học sinh giỏi được ch đạo tích cực.Các kỳ thi học sinh giỏi, thi tuy n sinh, thi tốt nghiệp THPT… được tổ chứcnghiêm túc, khách quan, trung thực Đối với các cuộc thi t khâu ra đề tới việccoi thi, chấm thi được tổ chức chặt chẽ, bảo đảm an toàn, đúng quy ch Việcđánh giá, x p loại cán bộ, giáo viên, cũng như đánh giá, x p loại học sinhkhông còn nặng về bệnh thành tích Các giáo viên được thanh tra, đánh giá,rút kinh nghiệm khách quan có tác dụng tư vấn và thúc đ y giáo viên tham giagiảng dạy có hiệu quả

Có nhiều biện pháp đ khắc phục tình trạng học sinh “ngồi sai lớp”, chútrọng phụ đạo học sinh y u kém, giảm tỷ lệ học sinh bỏ học như phân loại họcsinh đ có biện pháp phụ đạo bồi dưỡng kịp thời, phối hợp với các tổ chứcđoàn th xã hội, với phụ huynh học sinh, với nhóm bạn trong lớp, với giáo viênchủ nhiệm, giáo viên bộ môn, tìm hi u và khắc phục học sinh bỏ học Vì vậy

mà t lệ học sinh bỏ học, học sinh ngồi sai lớp được hạn ch

Về công tác quản lý giáo dục

Công tác tổ chức xây d ng ngũ n g o v c n quản lý giáo dục:

Nhận thức rõ chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán ộ quản lý giáo dục lànhân tố quy t định chất lượng giáo dục, dưới sự ch đạo của T nh ủy, Huyện ủy

đã ch đạo ngành giáo dục và các cơ sở, ngành liên quan kiên trì các giải phápđồng bộ thực hiện Ch thị số 40- CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng vàQuy t định số 09/2005/QĐ – TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc

phê duyệt đề án “Xây d ng, nâng cao chất ượng ngũ n g o v c n

Trang 40

Hằng năm, ngành giáo dục đã ti n hành tuy n dụng giáo viên mới ở cácngành học, bậc học Phòng Giáo dục và Đào tạo đã có các iện pháp tích cực

và thi t thực đ nâng cao chất lượng đội ngũ như: kiên trì đ y mạnh phong tràoxây dựng mỗi trường học là một trung tâm bồi dưỡng giáo viên, cử giáo viên

đi học nâng cao trình độ, khuy n khích tự học, tự bồi dưỡng và nâng cao taynghề

Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện có nhiều chính sách rà soát, cập nhật

về đội ngũ nhà giáo và cán ộ quản lý giáo dục cả về chất lượng và số lượng,trình độ đào tạo, bồi dưỡng năng lực thực hiện nhiệm vụ Xây dựng k hoạch

và tri n khai thực hiện có hiệu quả quy hoạch, k hoạch đào tạo, bồi dưỡng bổnhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuy n và miễn nhiệm đối với cán bộ quản lý Tính

đ n năm học 2009 – 2010, đội ngũ cán ộ quản lý có 98 đạt trình độ đào tạochu n và 90% trên chu n [52, tr 11]

Như vậy, có th nói dưới sự ch đạo của Huyện ủy thì ch độ chính sách, phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo, cán bộ quản lý được đảm bảo theo đúng quy định Điều này góp phần cho các nhà giáo, cán bộ quản lý có th thực hiện tốt vai trò của mình đ đưa sự nghiệp giáo dục của huyện đạt được nhiều thành tựu

to lớn, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp đổi mới

Công tác xây d ng cơ sở CSVC, trang thiết bị trường h c:

Với sự quan tâm của T nh ủy, của các địa phương, t năm 2006 đ n năm

2010, toàn huyện Tiên Lữ hoàn thành mục tiêu xóa bỏ phòng học 3 ca, phònghọc nhờ, phòng học tạm, phòng học cấp 4 đã xuống cấp Tỷ lệ phòng họcKCCT trong toàn huyện tăng cao Tính đ n năm học 2009 – 2010, ngành Giáodục và Đào tạo Tiên Lữ đã xây dựng mới 58 phòng học KCCT, như vậy tỷ lệphòng học KCCT đạt 91 đối với bậc ti u học; 95 đối với THCS và

87 đối với THPT Số phòng học tăng tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổchức học 2 buổi/ngày, học bán trú và giảm sĩ số học sinh/lớp được xác định làmột giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục [52, tr 12]

Ngày đăng: 27/10/2020, 21:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w