1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Báo cáo chuyên đề bán hàng

130 174 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 1,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

quá trình tiêu thụ.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thuđược trong kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

1.Tính cấp thiết của đề tài

Nền kinh tế thị trường đang mở ra cho các doanh nghiệp những cơ hội phát triển và cũngchứa đựng những rủi ro rất lớn Được qui định bởi những quy luật kinh tế như: quy luật cungcầu, quy luật cạnh tranh, quy luật giá trị Nền kinh tế này đang dần phát huy tính ưu việt hơncác nền kinh tế khác Nó khơi dậy, thúc đẩy khả năng sáng tạo và quyết chí vươn lên của conngười ở hầu hết khắp các lĩnh vực mà ở đó không thể không nói tới sự thành công và tự khẳngđịnh mình của các Doanh Nghiệp - những nhân tố đang vận động và không ngừng vươn lêntrong nền kinh tế Do vậy, muốn tồn tại và phát triển trong môi trường khắc nghiệt ấy thì mỗidoanh nghiệp cần phải có cái nhìn tường tận trong quá khứ, sát thực với hiện tại và một cái nhìnrộng mở trong tương lai nhưng cho dù có tồn tại trong bất cứ nền kinh tế nào thì mục tiêu cuốicùng của các doanh nghiệp vẫn là làm ăn có hiệu quả mà biểu hiện cụ thể nhất là lợi nhuận -yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp

Tiêu thụ là khâu có tính chất quyết định phản ánh khả năng cạnh tranh của doanh nghiệptrên thương trường, đồng thời nó cũng thể hiện khả năng và trình độ của doanh ngiệp trong việcthực hiện các mục tiệu cũng như đáp ứng cho nhu cầu của sản xuất và tiêu dùng của xã hội.Tiêu thụ luôn gắn liền với đời sống của doanh nghiệp.Nếu như hoạt động tiêu thụ được thựchiện tốt sẽ giúp doanh nghiệp chiếm lĩnh thị phần thu được lợi nhuận có điều kiện mở rộng quy

mô sản xuất kinh doanh, tạo dựng vị thế và uy tín của mình trên thương trường Và ngược lại,hoạt động của doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn và dễ đi đến lụi bại, phá sản Do vậy, việc háchtoán chi tiết tổng hợp tiệu thụ của kế toán tiêu thụ là hết sức cần thiết cho mọi doanh nghiệp Ý thức được vai trò quan trọng của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán

hàng trong doanh nghiệp, Thời gian thực tập tại Công ty TNHH TM&SX Việt Long là khoảng

thời gian em phát hiện được nhiều điều mới lạ về lĩnh vực yêu thích của mình trên thực tế.Những điều học được ở trường giúp cho em nhận ra sự khác nhau giữa lý thuyết và thực tế về

kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng Chính điều này càng thôi thúc và tạo cho emnhững hứng thú để tìm hiểu sâu hơn.Với kiến thức hạn hẹp của mình, em mạnh dạn nghiên cứu

và trình bày đề tài em xin chọn chuyên đề “Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán

hàng tại Công ty TNHH Thương mại và sản xuất Việt Long” làm chuyên đề cuối khóa.

2.Mục đích nghiên cứu của đề tài

Trang 2

toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

4 Phạm vi nghiên cứu đề tài

- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài được nghiên cứu và phân tích tại công ty TNHH Thương mại và

sản xuất Việt Long trong suốt thời gian thực tập Số liệu kế toán sử dụng trong đề là số liệu

được thu thập tại phòng tài chính kế toán của công ty tháng 09 năm 2013

- Về thời gian: từ ngày 27/06/2014 đến ngày 17/08/2014

- Về không gian: Phòng Kế toán, Bộ phận bán hàng – Công ty TNHH TM&SX Việt Long

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Số liệu sơ cấp: Được áp dụng để thu thập số liệu kế toán thô của công ty :Phương pháp chứngtừ,tài khoản

- Số liệu thứ cấp:+ Thu thập số liệu thực tế từ phòng kế toán

+ Tham khảo những tài liệu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu

5.2 Phương pháp xử lý số liệu:

Phương pháp so sánh, đối chiếu, liệt kê,tổng hợp số liệu: sau đó toàn bộ số liệu thô được xử lý

và chọn lọc để đưa vào khóa luận một cách chính xác, khoa học, đưa đến cho người đọc nhữngthông tin hiệu quả nhất

5.3 Phương pháp thống kê phân tích số liệu: Dựa trên số liệu đã được thống kê để phân tích,

so sánh, đối chiếu từ đó nêu lên ưu điểm, nhược điểm trong công tác hạch toán bán hàng nhằmtìm ra nguyên nhân và giải pháp khắc phục cho công ty nói chung và cho công tác kế toán bánhàng và xác định kết quả bán hàng

5.4 Phương pháp phỏng vấn: Được sử dụng trong suốt quá trình thực tập, giúp em giải đáp

những thắc mắc của mình và hiểu rõ hơn về công tác kế toán tại công ty nói chung, kế toán bán

Trang 3

hàng và xác định kết quả bán hàng, qua đó cũng tích lũy được những kinh nghiệm thực tế chobản thân.

6 Kết cấu của đề tài

Ngoài phân Lời nói đầu và Kết luận, Chuyên đề tốt nghiệp có kết cấu gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công

ty TNHH Thương mại và sản xuất Việt Long.

Chương 3: Một số kiến nghị về công tác tổ chức kế toán bán hàng và xác định kêt quả bán

hàng tại công ty TNHH Thương mại và sản xuất Việt Long.

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG

VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP.

1.1KHÁI QUÁT VỀ NGHIỆP VỤ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP

Trang 4

quá trình tiêu thụ.

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thuđược trong kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanhnghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

Doanh thu thuần là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng với các khoản giảm giá hàngbán; chiết khấu thương mại; doanh thu của số hàng hàng bán bị trả lại; thuế tiêu thụ đặc biệt,thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

Giảm giá hàng bán là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hóa đơn hay hợp đồng cungcấp dịch vụ do các nguyên nhân đặc biệt như hàng kém phẩm chất, không đúng quy cách, giaohàng không đúng thời gian, địa điểm

Hàng bán bị trả lại là số hàng dã được coi là tiêu thụ nhưng bị người mua từ chối, trả lại dokhông tôn trọng hợp đồng kinh tế như đã ký kết

Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp giảm giá niêm yết cho khách hàng mua với

số lượng lớn

Lợi nhuận gộp là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng bán

Kết quả tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với trịgiá vốn của hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

I.1.2 Phương thức bán hàng

Phương thức bán hàng trong nước

* Phương thức bán buôn

Bán buôn hàng hóa là phương thức bán hàng chủ yếu của đơn vị thương mại, các doanhnghiệp sản xuất để thực hiện bán ra hoặc để gia công chế biến Thông thường bán buôn baogồm 2 phương thức:

Trang 5

Bán buôn hàng hóa qua kho: Bán buôn hàng hóa qua kho là phương thức bán buôn hàng hóa

trong đó hàng phải được xuất từ kho của doanh nghiệp, bán buôn hàng hóa qua kho có thể thựchiện dưới hai hình thức:

- Bán buôn hàng hóa qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: Theo hình thức này bên mua

cử đại diện đến kho của bên bán để nhận hàng Doanh nghiệp thương mại xuất kho hàng hóa,giao trực tiếp cho đại diện bên mua Sau khi đại diện bên mua nhận đủ hàng, thanh toán tiềnhoặc chứng nhận nợ, hàng hóa được xác định là tiêu thụ

- Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng: Theo hình thức này căn cứ hợp đồng đã kýkết hoặc theo đơn đặt hàng doanh nghiệp thương mại xuất kho hàng hóa, dùng phương tiện củamình hoặc đi thuê ngoài, chuyển hàng đến kho của bên mua hoặc một địa điểm mà bên muaquy định trong hợp đồng Hàng hóa được chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu của bên doanhnghiệp thương mại, chỉ khi nào được bên mua kiểm nhận, thanh toán hoặc chấp nhận thanhtoán thì số hàng chuyển giao mới được coi là tiêu thụ, người bán mất quyền sở hữu số hàng đãgiao Chi phí vận chuyển do doanh nghiệp thương mại chịu hay bên mua chịu là do thỏa thuận

từ trước giữa hai bên Nếu doanh nghiệp thương mại chịu chi phí vận chuyển sẽ được tính vàochi phí bán hàng Nếu bên mua chịu vận chuyển sẽ phải thu tiền của bên mua

Bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng (không qua kho):Doanh nghiệp thương mại sau khi mua

hàng, nhận hàng mua không đưa về nhập kho mà chuyển bán thẳng cho bên mua Phương thứcnày thực hiện theo hai hình thức:

- Bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp: doanh nghiệpthương mại sau khi mua hàng, giao trực tiếp cho đại diện của bên mua Sau khi giao, nhận, đạidiện bên mua ký nhận đủ hàng bên mua đã thanh toán tiền hoặc chấp nhận nợ, hàng hóa đượcxác định là tiêu thụ

- Bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng: Theo hình thức chuyểnhàng này, doanh nghiệp thương mại khi mua hàng nhận hàng mua, dùng phương tiện vận tảicủa mình hoặc thuê ngoài vận chuyển hàng đến giao cho bên mua ở địa điểm đã được thỏathuận Hàng hóa chuyển bán trong trường hợp này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệpthương mại Khi nhận tiền của bên mua thanh toán hoặc giấy báo của bên mua đã nhận đượchàng và chấp nhận thanh toán thì hàng hóa chuyển đi mới được xác định là tiêu thụ

* Phương thức bán lẻ

Trang 6

thu tiền làm nhiệm vụ thu tiền của khách, viết hóa đơn hoặc tích kê cho khách để khách đếnnhận hàng ở quầy.

- Bán lẻ thu tiền trực tiếp: nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền hàng của khách hàng và giaocho khách hàng

- Bán lẻ siêu thị ( tự chọn): Khách hàng tự chọn lấy hàng, mang đến bàn tính tiền thanh toántiền hàng Nhân viên thu ngân kiểm hàng, tính tiền lập hóa đơn bán hàng và thu tiền kháchhàng

Phương thức bán hàng ra bên ngoài

*Xuất khẩu trực tiếp : Đơn vị tham gia xuất khẩu trực tiếp đàm phán, ký kết hợp đồng với nướcngoài, trực tiếp giao hàng và thanh toán tiền hàng với người mua

*Xuất khẩu ủy thác : Đơn vị tham gia xuất khẩu không trực tiếp đàm phán, ký kết hợp đồngxuất khẩu với nước ngoài mà thực hiện hoạt động xuất khẩu hàng hóa của mình thông quamột đơn vị xuất nhập khẩu khác

1.1.3 Các phương thức thanh toán

Có 2 phương thức thanh toán mà doanh nghiệp đang áp dụng đó là thanh toán bằng tiền mặt vàthanh toán không dùng tiền

* Doanh nghiệp bán cho khách hàng cho khách hàng và được thanh toán trực tiếp bằng tiềnmặt

* Thanh toán không dùng tiền mặt: Khách hàng sau khi mua hàng không thanh toán trực tiếpbằng tiền mặt mà chấp nhận thanh toán bằng các hình thức thanh toán khác như chuyển khoảntiền gửi, sec, ủy nhiệm chi… với điều kiện người mua có quyền từ chối không thanh toán môtphần hoặc toàn bộ giá trị hàng mua, do khối lượng hàng gửi đến cho người mua không phù hợpvới hợp đồng về số lượng hoặc chất lượng và quy cách

Trang 7

1.1.4 Điều kiện và nguyên tắc ghi nhận doanh thu

Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng:

Chỉ ghi nhận doanh thu trong kỳ kế toán khi thỏa mãn đồng thời các điều kiện ghi nhận doanhthu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, tiền cổ tức và lợinhuận được chia theo quy định tại điểm 10, 16, 24 của chuẩn mực kế toán Việt nam số 14 “Doanh thu và Thu nhập khác” được ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ -BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính và các quy định của chế độ kế toán hiện hành.Doanhthu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 5 điều kiện sau:

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩmhay hàng hóa cho người mua

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa và quyền kiểm soát hàng hóa

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng

- Xác định được các khoản chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Nguyên tắc ghi nhận doanh thu.

- Doanh thu chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn các điều kiện ghi nhận doanh thu được quy địnhtại chuẩn mực “ Doanh thu và thu nhập khác”

- Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch phải được ghi nhận đồng thời theonguyên tắc phù hợp và theo năm tài chính

- Trường hợp hàng hóa hoặc dịch vụ trao đổi lấy hàng hóa dịch vụ tương tự về bản chất thìkhông được ghi nhận là doanh thu Khi hàng hóa hoặc dịch vụ trao đổi lấy hàng hóa dịch vụkhác không tương tự về bản chất thì coi là một giao dich tạo ra doanh thu

- Phải theo dõi chi tiết từng loại doan thu, doanh thu từng mặt hàng, từng ngành hàng, từng sảnphẩm,…theo dõi chi tiết từng khoản giảm trừ doanh thu , để xác định doanh thu thuần của từngloại doanh thu, chi tiết từng mặt hàng, từng sản phẩm… để phục vụ cung cấp thông tin kế toán

để quản trị doanh nghiệp và lập báo cáo tài chính

Trong một số trường hợp, các tiêu chuẩn nhận biết giao dịch cần áp dụng tách biệt cho từng bộphận của một giao dịch dơn lẻ để phản ánh bản chất của giao dịch đó Tiêu chuẩn nhận biếtgiao dịch còn được áp dụng cho hai hay nhiều giao dịch đồng thời có quan hệ với nhau về mặtthương mại khi đó phải xem xét chúng trong mối quan hệ tổng thể

Trang 8

Phương pháp xác định giá vốn hàng bán: về nguyên tắc thành phẩm, hàng hóa xuất bán phảiđược phản ánh theo giá trị thực tế Tuy nhiên trong thực tế doanh nghiệp có thể sử dụng mộttrong hai cách để đánh giá: Đánh giá theo thực tế và theo giá hạch toán.

* Hàng hóa không qua kho mua về bán ngay

Giá vốn

Trị giámua củaHàng hóa

+

Chi phí mua tính đến thời điểm hàng xuất bán

* Hàng hóa xuất kho để bán

Giá vốn

Trị giá muacủa hàngxuất kho

phân bổ

Doanh nghiệp có thể sử dụng các phương pháp sau để xác định giá vốn hàng xuất kho:

1.1.5.1 Phương pháp giá thực tế đích danh

Theo phương pháp này sản phẩm, vật tư, hàng hoá xuất kho thuộc lô hàng nhập nào thì lấyđơn giá nhập kho của lô hàng đó để tính Đây là phương án tốt nhất, nó tuân thủ nguyên tắc phùhợp của kế toán; chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế Giá trị của hàng xuất kho đembán phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra Hơn nữa, giá trị hàng tồn kho được phản ánh đúngtheo giá trị thực tế của nó

Tuy nhiên, việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi những điều kiện khắt khe, chỉ nhữngdoanh nghiệp kinh doanh có ít loại mặt hàng, hàng tồn kho có giá trị lớn, mặt hàng ổn định vàloại hàng tồn kho nhận diện được thì mới có thể áp dụng được phương pháp này Còn đối vớinhững doanh nghiệp có nhiều loại hàng thì không thể áp dụng được phương pháp này

Trang 9

1.1.5.2 Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)

Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng được mua trước hoặc sản xuất trước thìđược xuất trước và giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập trước hoặc sảnxuất trước và thực hiện tuần tự cho đến khi chúng được xuất ra hết

- Phương pháp này giúp cho chúng ta có thể tính được ngay trị giá vốn hàng xuất kho từnglần xuất hàng, do vậy đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời cho kế toán ghi chép các khâu tiếp theocũng như cho quản lý Trị giá vốn của hàng tồn kho sẽ tương đối sát với giá thị trường của mặthàng đó Vì vậy chỉ tiêu hàng tồn kho trên báo cáo kế toán có ý nghĩa thực tế hơn

- Tuy nhiên, phương pháp này có nhược điểm là làm cho doanh thu hiện tại không phù hợpvới những khoản chi phí hiện tại Theo phương pháp này, doanh thu hiện tại được tạo ra bởi giátrị sản phẩm, vật tư, hàng hoá đã có được từ cách đó rất lâu Đồng thời nếu số lượng chủng loạimặt hàng nhiều, phát sinh nhập xuất liên tục dẫn đến những chi phí cho việc hạch toán cũngnhư khối lượng công việc sẽ tăng lên rất nhiều

1.1.5.3 Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO)

- Phương pháp này giả định là hàng được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, và

hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là những hàng được mua hoặc sản xuất trước đó Theo phươngpháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng,giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ

Như vậy với phương pháp này chi phí của lần mua gần nhất sẽ tương đối sát với trị giá vốn củahàng thay thế Việc thực hiện phương pháp này sẽ đảm bảo được yêu cầu của nguyên tắc phùhợp trong kế toán Tuy nhiên, trị giá vốn của hàng tồn kho cuối kỳ có thể không sát với giá thịtrường của hàng thay thế

- Còn chi phí mua hàng phân bổ cho số hàng đã bán được xác định theo công thức:

Chi phí mua phân bổ

cho hàng tồn đầu kỳ +

Chi phí mua phátsinh trong kỳ

x

Tiêu chuẩnphân bổ củahàng xuấtbán trongkỳ

Trị giá mua của hàng tồn

Trang 10

Giá trị hàng nhập trong kỳ) / (Số lượng hàng tồn đầu kỳ + Số lượng hàng nhập trong kỳ)

Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, chỉ cần tính toán một lần vào cuối kỳ

Nhược điểm: Độ chính xác không cao, hơn nữa, công việc tính toán dồn vào cuối tháng gây ảnh

hưởng đến tiến độ của các phần hành khác Ngoài ra, phương pháp này chưa đáp ứng yêu cầukịp thời của thông tin kế toán ngay tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ

Theo giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (bình quân thời điểm)

- Sau mỗi lần nhập sản phẩm, vật tư, hàng hoá, kế toán phải xác định lại giá trị thực của hàngtồn kho và giá đơn vị bình quân Giá đơn vị bình quân được tính theo công thức sau:

- Đơn giá xuất kho lần thứ i = (Trị giá vật tư hàng hóa tồn đầu kỳ + Trị giá vật tư hàng hóanhập trước lần xuất thứ i)/(Số lượng vật tư hàng hóa tồn đầu kỳ + Số lượng vật tư hàng hóanhập trước lần xuất thứ i)

- Phương pháp này có ưu điểm là khắc phục được những hạn chế của phương pháp trênnhưng việc tính toán phức tạp, nhiều lần, tốn nhiều công sức Do đặc điểm trên mà phươngpháp này được áp dụng ở các doanh nghiệp có ít chủng loại hàng tồn kho, có lưu lượng nhậpxuất ít

I.2 TỔ CHỨC KẾ TOÁN BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP

1.2.1 Nguyên tắc và tài khoản

1.2.1.1 Nguyên tắc: Hàng hóa của doanh nghiệp bán ra bao gồm nhiều loại cả thành phẩm và

bán thành phẩm Vì vậy, để quản lý và hạch toán chặt chẽ hàng hóa cần quán triệt các nguyêntắc sau:

- Phải tổ chức hạch toán hàng hóa theo từng loại, từng đơn vị mua, từng số lượng mua, từng sốlượng và chất lượng hàng hóa

- Phải kết hợp ghi chép giữa kế toán hàng hóa và thủ kho đảm bảo cho hàng hóa được phản ánh

Trang 11

- Công tác ghi chép ban đầu phải khoa học hợp lý nhằm phản ánh đúng tình hình biến độnghàng hóa.

- Hàng hóa khi nhập kho, xuất kho phải ghi giá trị thực tế, nếu hàng hóa xuất kho ghi giá trịhạch toán thì cuối kỳ phải tính ra giá thực tế

1.2.1.2 Tài khoản sử dụng :

1)Tài khoản 155- Thành phẩm: tài khoản này được sử dụng để phản ánh giá trị hiện có và tình

hình biến động của các loại thành phẩm của doanh nghiệp

Bên Nợ: Trị giá thực tế của thành phẩm nhập kho;

Trị giá của thành phẩm thừa khi kiểm kê;

Kết chuyển giá trị thức tế của thành phẩm tồn kho cuối kỳ ( TH doanh nghiệp hạchtoán theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

Bên Có: Trị giá thực tế của thành phẩm xuất kho;

Trị giá của thành phẩm thiếu hụt khi kiểm kê;

Kết chuyển trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho đầu kỳ ( TH doanh nghiệp hạchtoán theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

Số dư bên Nợ: Trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho

2)Tài khoản 156 – Hàng hoá: dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động tăng

giảm các loại hàng hoá của doanh nghiệp bao gồm hàng hóa tại các kho hàng, quầy hàng, hànghoá bất động sản

Bên Nợ:Trị giá mua vào của hàng hoá theo hoá đơn mua hàng (Bao gồm các loại thuế khôngđược hoàn lại);

Chi phí thu mua hàng hoá;

Trị giá của hàng hoá thuê ngoài gia công (Gồm giá mua vào và chi phí gia công);

Trị giá hàng hoá đã bán bị người mua trả lại;

Trị giá hàng hoá phát hiện thừa khi kiểm kê;

Kết chuyển trị giá hàng hoá tồn kho cuối kỳ (Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàngtồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ);

Trị giá hàng hoá bất động sản mua vào hoặc chuyển từ bất động sản đầu tư

Bên Có: Trị giá của hàng hoá xuất kho để bán, giao đại lý, giao cho đơn vị phụ thuộc; thuêngoài gia công, hoặc sử dụng cho sản xuất, kinh doanh;

Trang 12

kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ);

Trị giá hàng hoá bất động sản đã bán hoặc chuyển thành bất động sản đầu tư, bất độngsản chủ sở hữu sử dụng hoặc tài sản cố định

Số dư bên Nợ:Trị giá mua vào của hàng hoá tồn kho;

Chi phí thu mua của hàng hoá tồn kho

Tài khoản 156 - Hàng hoá, có 3 tài khoản cấp 2:

+ TK 1561- Giá mua hàng hóa: Phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động của hành hóa

mua vào và đã nhập kho (Tính theo trị giá mua vào)

+ TK 1562 – Chi phí thu mua hàng hóa: Phản ánh chi phí thu mua hàng hóa phát sinh liên quan

tới số hàng hóa đã nhập kho trong kỳ và tình hình phân bổ chi phí thu mua hàng hóa hiện cótrong kỳ cho khối lượng hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ và tồn kho thực tế cuối kỳ

+Tài khoản 1567 - Hàng hoá bất động sản: Phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động củacác loại hàng hoá bất động sản của doanh nghiệp

Hàng hoá bất động sản gồm: Quyền sử dụng đất; nhà; hoặc nhà và quyền sử dụng đất;

cơ sở hạ tầng mua để bán trong kỳ hoạt động kinh doanh bình thường; Bất động sản đầu tưchuyển thành hàng tồn kho khi chủ sở hữu bắt đầu triển khai cho mục đích bán

3)Tài khoản 157- Hàng gửi bán: tài khoản này được sử dụng để theo dõi giá trị sản phẩm, hàng

hóa tiêu thụ theo phương thức chuyển hàng nhờ bán đại lý ký gửi Số hàng hóa, sản phẩm nàyvẫn thuộc quyền sở hữu của đơn vị

Bên Nợ: Giá trị sản phẩm, hàng hóa gửi bán

Bên Có: Giá trị sản phẩm, hàng hóa đã được khách hàng chấp nhận thanh toán.Giá trị hàng gửi

Trang 13

Số dư Nợ: Giá trị hàng gửi bán chưa được chấp nhận

4) Tài khoản 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Bên Nợ: Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháptrực tiếp;

Số thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán hàngthực tế của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và đã được xác định là đãbán trong kỳ kế toán;

Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ;

Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ;

Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ;

Kết chuyển doanh thu thuần vào Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

Bên Có: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ củadoanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán

Số dư: Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ

Tài khoản 511 có 4 tài khoản cấp 2:

+ Tài khoản 5111: Doanh thu bán hàng hoá

+ Tài khoản 5112: Doanh thu bán thành phẩm

+ Tài khoản 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

+ Tài khoản 5118: Doanh thu khác

5)Tài khoản 512- Doanh thu bán hàng nội bộ: tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của

sản phẩm, hàng hóa tiêu thụ trong nội bộ

Bên Nợ: Trị giá hàng bán trả lại, khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận trên khối lượng sảnphẩm hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội bộ trong kỳ, số thuế tiêu thụ đặc biệt, số thuế GTGT theophương pháp trực tiếp phải nộp của số hàng hóa tiêu thụ nội bộ

Kết chuyển doanh thu nội bộ của đơn vị thực hiện trong kỳ

Bên Có: Tổng số doanh thu nội bộ của đơn vị thực hiện trong kỳ

Tài khoản 512 không có số dư cuối kỳ

6)Tài khoản 515- Doanh thu hoạt động tài chính

Bên Nợ:

- Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có);

Trang 14

- Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh khi bán ngoại tệ;

- Lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mực tiền tệ có gốc ngoại tệcủa hoạt động kinh doanh;

- Kết chuyển hoặc phân bổ lãi tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tư XDCB (giai đoạn trước hoạtđộng) đã hoàn thành đầu tư vào doanh thu hoạt động tài chính;

- Doanh thu hoạt động tài chính khác phát sinh trong kỳ

Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ

7)Tài Khoản 611- Mua hàng: Dùng để phản ánh tình hình mua NVL,CCDC, hàng hóa trường

hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Bên Nợ: Kết chuyển giá gốc hàng hoá, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho đầu kỳ(Theo kết quả kiểm kê);

Giá gốc hàng hoá, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, mua vào trong kỳ; hàng hoáđã bán bị trả lại,

Bên Có:Kết chuyển giá gốc hàng hoá, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho cuối kỳ(Theo kết quả kiểm kê);

Giá gốc hàng hoá, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất sử dụng trong kỳ, hoặcgiá gốc hàng hoá xuất bán (Chưa được xác định là đã bán trong kỳ);

Giá gốc nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hoá mua vào trả lại cho người bán,hoặc được giảm giá

Tài khoản 611 không có số dư cuối kỳ

8) Tài khoản 632- Giá vốn hàng bán: tài khoản này dùng để phản ánh giá vốn hàng bán của sản

phẩm

Trang 15

Bên Nợ: Giá vốn hàng hoá tiêu thụ trong kỳ

Khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho trích lập cuối niên độ kế toán

Bên Có: Kết chuyển giá vốn hàng hoá,lao vụ, dịch vụ đã cung cấp trong kỳ sang TK 911- xácđịnh kết quả kinh doanh

Khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho hoàn nhập cuối niên độ kế toán

TK 632 không có số dư cuối kỳ

Tài khoản 611 - Mua hàng, có 2 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 6111 - Mua nguyên liệu, vật liệu: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị nguyênliệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ mua vào và xuất sử dụng trong kỳ kế toán và kết chuyển giá trịnguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ kế toán

- Tài khoản 6112 - Mua hàng hoá: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hàng hoá mua vào vàxuất bán trong kỳ kế toán và kết chuyển giá trị hành hoá tồn kho đầu kỳ, tồn kho cuối kỳ kếtoán

9)Tài khoản 521- Chiết khấu thương mại

Bên Nợ: Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng

Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang Tài khoản 511- Doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo

TK 521 không có số dư cuối kỳ

10) Tài khoản 531- Hàng bán bị trả lại

Bên Nợ: Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừ vàokhoản phải thu của khách hàng về số sản phẩm, hàng hoá đã bán

Bên Có: Kết chuyển doanh thu của hàng bán bị trả lại vào bên Nợ Tài khoản 511 “Doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ”, hoặc Tài khoản 512 “Doanh thu nội bộ” để xác định doanh thuthuần trong kỳ báo cáo

TK 531 không có số dư cuối kỳ

11)Tài khoản 532- Giảm giá hàng bán

Bên Nợ: Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng do hàng bán kém,mất phẩm chất hoặc sai quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế

Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá hàng bán sang Tài khoản“Doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ” hoặc Tài khoản “Doanh thu bán hàng nội bộ”

Trang 16

nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư cho kháchhàng, bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có) Giá trị hàng hóađược thỏa thuận như trên hợp đồng kinh tế về mua bán và cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch

vụ đã được ghi trên hóa đơn bán hàng hoặc là sự thỏa thuận giữa người mua và người bán

Các loại doanh thu bán hàng

Căn cứ vào phạm vi gồm có:

* Doanh thu bán ra ngoài doanh nghiệp

- Trường hợp bán hàng trực tiếp cho khách hàng

- Trường hợp bán hàng trả góp

- Trường hợp bán hàng đổi hàng (trao đổi không tương tự)

- Trường hợp bán cho khách hàng theo hợp đồng (gửi bán thông thường)

* Doanh thu bán hàng nội bộ ( tiêu thụ nội bộ)

- Bán hàng cho các đơn vị cấp dưới

- Sử dụng sản phẩm sản xuất ra để dùng cho hoạt động SXKD

- Biếu tặng sản phẩm hàng hóa cho các tổ chức xã hôi

- Trả lương cho công nhân viên bằng sản phẩm hàng hóa

- Doanh thu của hoạt động cho thuê tài sản thu tiền trước trong nhiều năm

Căn cứ vào thời điểm ghi nhận doanh thu và thời điểm thu tiền

- Doanh thu thu tiền ngay

- Doanh thu bán chịu

- Doanh thu chưa thực hiện

1.2.2.1 Chứng từ sử dụng

Trang 17

- Hóa đơn bán hàng thông thường (mẫu số 02GTTT3/001)

- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi (mẫu số 01-BH)

- Hợp đồng kinh tế

- Thẻ quầy hàng (mẫu số 02-BH)

- Các chứng từ thanh toán (phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh toán, ủy nhiệm chi, giấybáo có, bảng sao kê của ngân hàng)

- Tờ khai thuế GTGT (mẫu số 07A/GTTT)

- Chứng từ kế toán liên quan khác như phiếu nhập kho hàng bị trả lại…

1.2.2.2 Phương pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

Sơ đồ 1.1: Trường hợp doanh thu bán hàng trực tiếp:

Sơ đồ 1.2 :Trường hợp doanh thu bán hàng trả góp, trả chậm:

Sơ đồ 1.3: Trường hợp doanh thu bán hàng đổi hàng (không tương tự)

TK 3331 Doanh thu bán hàng

Số tiền thu ngay

Số tiền còn phải thu Thuế GTGT đầu ra

Lãi trả chậm Định kỳ k/c lãi trả chậm

DT đổi hàng theo giá bán

Nhập kho hàng nhận về

Trang 18

Sơ đồ 1.4: Trường hợp gửi bán đại lý:

Doanh thu bán hàng nội bộ

Doanh thu bán hàng đại lý

(Thuế GTGT)

Hoa hồng trả cho bên nhận đại lý

(Thuế GTGT)

Trang 19

I.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán

1.2.3.1 Kế toán giá vốn hàng bán trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

Chứng từ sử dụng

- Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

- Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý

- Hóa đơn bán hàng thông thường

- Hóa đơn GTGT

Phương pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

Sơ đồ 1.6: Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKTX

1.2.3.2 Kế toán giá vốn hàng bán trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ.

Chứng từ sử dụng

Trang 20

Phương pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

Sơ đồ 1.7: Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKĐK

1.2.4 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

1.2.4.1 Chứng từ sử dụng:

Trang 21

- Chứng từ thuế xuất khẩu

- Hoá đơn hàng bán bị trả lại

- Phiếu nhập kho

- Phiếu chi, Giấy báo có

1.2.4.2 Tài khoản sử dụng

- Tài khoản 521: Chiết khấu thương mại: Chiết khấu thương mại là khoản mà doanh nghiệp đã

giảm trừ , hoặc đã thanh toán cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn theo thỏa thuận vềchiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế

-Tài khoản 531: Hàng bán bị trả lại: Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã

tiêu thụ bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân như vi phậm hợp đồng kinh tế, hàng bị mất,kém phẩm chất không đúng chủng loại, quy cách

Trị giá của số hàng bị trả lại tính theo đúng đơn giá bán ghi trên hóa đơn

Các chi phí khác phát sinh liên quan đến việc hàng bán bị trả lại này mà doanh nghiệp phảichịu được phản ánh vào tài khoản 641- chi phí bán hàng.Trong kỳ kế toán, trị giá của hàng hóa

bị trả lại được phản ánh bên Nợ TK 531- Hàng bán bị trả lại Cuối kỳ, tổng giá trị hàng bán bịtrả lại được kết chuyển sang tài khoản doanh thu bán hàng để xác định doanh thu thuần

- Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu: Là khoảnthuế gián thu đánh trên doanh thu bán hàng Các khoản này tính cho các đối tượng tiêu dùnghàng hoá, dịch vụ phải chịu Các cơ sở sản xuất kinh doanh chỉ là người nộp thuế thay chongười tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ đó

+ Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp là loại thuế gián thu đánh trên giá trị tăng thêm củahàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông hàng hoá đó

+ Thuế tiêu thụ đặc biệt được đánh trên doanh thu của các doanh nghiệp sản xuất một số mặthàng đặc biệt mà Nhà nước không khuyến khích sản xuất, cần hạn chế mức tiêu thụ vì khôngphục vụ cho nhu cầu đời sống nhân dân: rượu, bia, thuốc lá, vàng mã…

+ Thuế xuất khẩu là thuế đánh trên hàng hoá khi hàng hoá xuất khỏi biên giới Việt Nam

Tài khoản 532: Giảm giá hàng bán: Là khoản doanh nghiệp giảm trừ cho người mua trên giá

bán do doanh nghiệp giao hàng hàng không đúng thỏa thuận trong hợp đồng như sai quy cách,kém phẩm chất, không đúng thời hạn nếu phát sinh sau khi phát hành hóa đơn

1.2.4.3 Phương pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

Trang 22

Sơ đồ 1.9 Trình tự kế toán doanh thu hàng bán bị trả lại:

Trang 23

Sơ đồ 1.10 Trình tự kế toán Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, thuế TTĐB, Thuế xuất nhập khẩu phải nộp

Chi phí bán hàng bao gồm các yếu tố sau:

- Chi phí nhân viên bán hàng: Là toàn bộ các khoản tiền lương phải trả cho nhân viên bán

hàng, nhân viên đóng gói sản phẩm, bảo quản sản phẩm, hàng hóa, vận chuyểnđi tiêu thụ vàcác khoản trích theo lương

- Chi phí vật liệu, bao bì: Là các khoản chi phí về vật liệu, bao bì để đóng gói, bảo quản sản

phẩm, hàng hóa, vật liệu dùng sửa chữa TSCĐ dùng trong quá trình bán hàng, nhiên liệu chovận chuyển sản phẩm hàng hóa

- Chi phí dụng cụ, đồ dùng: Là chi phí về công cụ, dụng cụ, đồ dùng đo lường, tính toán, làm

việc ở khâu bán hàng và cung cấp dịch vụ

- Chi phí khấu hao TSCĐ: Để phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, HH và cung cấp dịch vụ

như nhà kho, cửa hàng, phương tiện vận chuyển, bốc dỡ

- Chi phí bảo hành sản phẩm: Là các khoản chi phí bỏ ra để sửa chữa, bảo hành sản phẩm, HH

trong thời gian bảo hành

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho quá trình

tiêu thụ sản phẩm, HH và dịch vụ như: chi phí thuê tài sản, thuê kho, thuê bến bãi, thuê bốc dỡvận chuyển, tiền hoa hồng đại lý vv…

Trang 24

Bên Có: Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng.

Kết chuyển chi phí bán hàng trừ vào bên Nợ TK 911- xác định kết quả kinh doanh

TK 641 không có số dư cuối kỳ

Tài khoản 641 có 7 TK cấp hai:

-TK6411- Chi phí nhân viên bán hàng

-TK6412- Chi phí vật liệu, bao bì

-TK6413- Chi phí dụng cụ, đồ dùng

-TK6414 - Chi phí khấu hao TSCĐ-TK6415 - Chi phí bảo hành SP-TK6417 - Chi phí dịch vụ mua ngoài-TK6418 - Chi phí bằng tiền khácNgoài ra, kế toán còn sử dụng các tài khoản khác liên quan

1.3.1.2 Chứng từ sử dụng

- Hóa đơn GTGT ( Mẫu số 01GTKT3/001)

- Phiếu chi ( Mẫu số 02- TT)

- Giấy báo nợ, giấy đề nghi tạm ứng, đề nghị thanh toán

- Bảng chấm công ( MS 01a – LĐTL)

- Bảng thanh toán tiền lương nhân viên bán hàng ( MS 02- LĐTL)

- Bảng phân bổ công cụ dụng cụ, bảng phân bổ khấu hao

- Các chứng từ có liên quan khác

1.3.1.3 Phương pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

Sơ đồ 1.11 Trình tự kế toán chi phí bán hàng

Trang 25

1.3.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí phát sinh có liên quan chung đếntoàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng ra được cho bất kỳ một hoạt độngnào trong kỳ như chi phí nhân viên, quản lý hành chính, chi phí khấu hao TSCĐ,

Theo quy định của chế độ hiện hành, chi phí QLDN chi tiết thành các yếu tố sau:

- Chi phí nhân viên quản lý: Gồm tiền lương, phụ cấp phải trả cho bán giám đốc, nhân viên các

phòng ban của DN các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lương nhân viên quản lýtheo tỷ lệ quy định

- Chi phí vật liệu quản lý: Trị giá thực tế của các loại vật liệu, nhiên liệu xuất dùng cho hoạt

động quản lý của ban giám đốc và các phòng ban nghiệp vụ của doanh nghiệp, cho việc sửachữa TSCĐ… dùng chung cho DN

Trang 26

phí sản xuất kinh doanh.

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Các khoản chi về dịch vụ mua ngoài phục vụ chung cho toàn DN

như: Tiền điện, tiền nước, thuê sửa chữa TSCĐ; tiền mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằngphát minh sáng chế phân bổ dần; chi phí trả cho nhà thầu phụ

Chi phí bằng tiền khác: Các khoản chi khác bằng tiền ngoài các khoản đã kể trên, như chi hội

nghị, tiếp khách, chi công tác phí

1.3.2.1.Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng Tài khoản 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp để phản ánh

Kết cấu TK 642 như sau:

Bên Nợ: Chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ

Bên Có: Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp

Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp trừ vào bên Nợ TK 911- xác định kết quả kinh doanh

TK 642 không có số dư cuối kỳ

Tài khoản 642 có 8 TK cấp hai:

-TK6421-Chi phí nhân viên quản lý

-TK6422-Chi phí vật liệu quản lý

-TK6423-Chi phí đồ dùng văn phòng

-TK6424-Chi phí khấu hao TSCĐ

-TK6425 - Thuế, phí lệ phí-TK6426 - Chi phí dự phòng-TK6427 - Chi phí dịch vụ mua ngoài-TK6428 - Chi phí bằng tiền khácNgoài ra, kế toán còn sử dụng các tài khoản khác liên quan

1.3.2.2 Chứng từ sử dụng

- Hóa đơn GTGT ( Mẫu số 01GTKT3/001) hoá đơn thông thường (liên 2),

- Phiếu chi ( Mẫu số 02- TT), giấy báo nợ, sổ phụ kèm theo

Trang 27

- Bảng thanh toán tiền lương bộ phận quản lý doanh nghiệp ( MS 02- LĐTL), bảng thanh toán

BHXH

- Bảng phân bổ công cụ dụng cụ

- Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ…

- Các chứng từ có liên quan khác

1.3.2.3 Phương pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

Sơ đồ 1.12 Trình tự kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Trang 28

1.3.3 Kế toán xác định kết quả bán hàng

Trong quá trình hoạt động doanh nghiệp phải tính được kết quả kinh doanh trên cơ sở so sánhgiữa doanh thu và các khoản chi phí của hoạt động

Kết quả bán hàng là kết quả bán hàng cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh saumột thời kỳ nhất định, biểu hiện bằng số lợi nhuận

Kết quả hoạt động tiêu thụ hàng hóa được tính bằng so sánh giữa một bên là doanh thuthuần với một bên là giá vốn hàng bán, cho phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp biểuhiện qua chỉ tiêu lãi hay lỗ về tiêu thụ

*Nội dung: kết quả bán hàng ( hay còn gọi là lãi thuần của hoạt động tiêu thụ) là việc sosánh giữa một bên là doanh thu thuần của hoạt động tiêu thụ với một bên là giá bán hàng tiêuthụ, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho bán hàng

Lãi thuần của

hoạt động = Dthuầnoanh thu - Giá vốn hàng bán - Chi phí bán hàng, chi phí quản lý DN

Trang 29

Việc xác định kết quả tiêu thụ được tiến hành vào cuối tháng, cuối quý, cuối năm tùythuộc vào đặc điểm kinh doanh của từng đơn vị.

1.3.3.1 Chứng từ sử dụng: các chứng từ gốc của nghiệp vụ xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa

và các chứng từ kế toán được lập vào cuối tháng trên cơ sở cộng dồn các số liệu tính toán vàphân bổ để kết chuyển vào TK 911

1.3.3.2 Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 911- xác định kết quả kinh doanh

Bên Nợ: Kết chuyển trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ.

Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính, hoạt động bất thường

Kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ

Thực lãi về hoạt động kinh doanh trong kỳ

Bên Có: Kết chuyển doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng hóa dịch vụ tiêu thụ trong kỳ

Thực lỗ về hoạt động kinh doanh trong kỳ

TK 911 không có số dư cuối kỳ

Sau khi xác định kết quả của hoạt động kinh doanh, kế toán kết chuyển Lãi (Lỗ) hoạt động kinhdoanh sang TK 421 – “Lợi nhuận chưa phân phối

TK 421 “ Lợi nhuận chưa phân phối” Tài khoản này phản ánh tình hình hiện có và sự biến

động tăng , giảm các khoản lãi , lỗ của đơn vị

Bên Nợ:

- Số lỗ về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Trích lập các quỹ của doanh nghiệp

- Chia cổ tức, lợi nhuận cho các cổ đông, cho các nhà đầu tư, các bên tham gia liên doanh

- Bổ sung nguồn vốn kinh doanh, nộp lợi nhuận lên cấp trên

Bên Có:

- Số lợi nhuận thực tế của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ

- Số lợi nhuận cấp dưới nộp lên, số lỗ của cấp dưới được cấp trên cấp bù

- Xử lý các khoản lỗ về hoạt động kinh doanh

Trang 30

1.4 SỔ SÁCH KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP

Tùy theo hình thức kế toán doanh nghiệp áp dụng mà các nghiệp vụ liên quan đến bán hàng,xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp được phản ánh trên các sổ kế toán phù hợp

1.4.1 Hình thức kế toán Nhật ký chung

*Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chínhphát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tựthời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy

số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh

K/c giá vốn hàng bán K/c DT BH & cung cấp DV

TK 421Kết chuyển lỗ

Trang 31

*Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:

- Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt;

- Sổ Cái;

- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

*Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung ( sơ đồ 1.14)

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghinghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung

để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiếtthì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ

kế toán chi tiết liên quan

Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đượcdùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt liên quan Định kỳ (3,

5, 10 ngày) hoặc cuối tháng, tuỳ khối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật kýđặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùnglặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có)

Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh

Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết(được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài chính

*Về nguyên tắc

Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng Tổng

số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và cácsổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ

Sơ đồ 1.14 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung

Chứng từ gốc (HĐGTGT,PKT…)

SỔ NHẬT KÝ CHUNG

Sổ nhật ký đặc biêt

Sổ kế toán chi tiết

Bảng cân đối

Sổ cái TK511,632,641,911…

Bảng tổng hợp chi

tiết

Trang 32

Ghi chú:

Nhập ( ghi) hàng ngày

Nhập ( ghi) cuối tháng( hoặc định kỳ)

Đối chiếu, kiểm tra

1.4.2.Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái

*Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái: Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phátsinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kếtoán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký - Sổ Cái Căn cứ để ghivào sổ Nhật ký - Sổ Cái là các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùngloại

*Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái gồm có các loại sổ kế toán sau:

- Nhật ký - Sổ Cái;

- Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết

*Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái

Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùngloại đã được kiểm tra và được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết xác định tài khoản ghi Nợ, tàikhoản ghi Có để ghi vào Sổ Nhật ký – Sổ Cái Số liệu của mỗi chứng từ (hoặc Bảng tổng hợpchứng từ kế toán cùng loại) được ghi trên một dòng ở cả 2 phần Nhật ký và phần Sổ Cái Bảngtổng hợp chứng từ kế toán được lập cho những chứng từ cùng loại (Phiếu thu, phiếu chi, phiếuxuất, phiếu nhập,…) phát sinh nhiều lần trong một ngày hoặc định kỳ 1 đến 3 ngày.Chứng từ

kế toán và Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại sau khi đã ghi Sổ Nhật ký - Sổ Cái, đượcdùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan

Trang 33

Cuối tháng, sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ kế toán phát sinh trong tháng vào Sổ Nhật ký

- Sổ Cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết, kế toán tiến hành cộng số liệu của cột số phát sinh ởphần Nhật ký và các cột Nợ, cột Có của từng tài khoản ở phần Sổ Cái để ghi vào dòng cộngphát sinh cuối tháng Căn cứ vào số phát sinh các tháng trước và số phát sinh tháng này tính ra

số phát sinh luỹ kế từ đầu quý đến cuối tháng này Căn cứ vào số dư đầu tháng (đầu quý) và sốphát sinh trong tháng kế toán tính ra số dư cuối tháng (cuối quý) của từng tài khoản trên Nhật

ký - Sổ Cái

*Về nguyên tắc

Khi kiểm tra, đối chiếu số cộng cuối tháng (cuối quý) trong Sổ Nhật ký - Sổ Cái phải đảm bảocác yêu cầu sau:

Tổng số tiền "Phát sinh" ở phần Nhật Ký = Tổng số tiền phát sinh Nợ của tất cả các Tài khoản

= Tổng số tiền phát sinh Có của các tài khoản

Tổng số dư Nợ các tài khoản = Tổng số dư Có các tài khoản

Các sổ, thẻ kế toán chi tiết cũng phải được khoá sổ để cộng số phát sinh Nợ, số phát sinh Có vàtính ra số dư cuối tháng của từng đối tượng Căn cứ vào số liệu khoá sổ của các đối tượng lập

“Bảng tổng hợp chi tiết" cho từng tài khoản Số liệu trên “Bảng tổng hợp chi tiết” được đốichiếu với số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và Số dư cuối tháng của từng tài khoản trên Sổ Nhật

Chứng từ gốc (HĐGTGT,PKT…)

Trang 34

Ghi chú:

Nhập ( ghi) hàng ngày

Nhập ( ghi) cuối tháng( hoặc định kỳ)

Đối chiếu, kiểm tra

1.4.3.Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

*Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toántổng hợp là “Chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:

- Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ

- Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái

Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ

kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế

Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo số thứ tự trongSổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phải được kế toán trưởng duyệttrước khi ghi sổ kế toán

*Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:

- Chứng từ ghi sổ;

- Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ;

- Sổ Cái;

- Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết

*Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

Trang 35

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kế toán cùng loạiđã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng từ ghi sổ Căn cứ vàoChứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào Sổ Cái.Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kếtoán chi tiết có liên quan.

Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinhtrong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát sinh Nợ, Tổng số phát sinh

Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái Căn cứ vào Sổ Cái lập Bảng Cân đối số phát sinh.Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ cácsổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính

*Về nguyên tắc

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo:

Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối sốphát sinh phải bằng nhau và bằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ.Tổng số dư Nợ và Tổng số dư Có của các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằngnhau, và số dư của từng tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từng tàikhoản tương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết

Sơ đồ1.16 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ

Sổ, thẻ kế

toán chi tiết

chứng từ kế toán cùng loại

Bảng tổng hợp chi tiết CHỨNG TỪ GHI SỔ

Trang 36

Ghi chú:

Nhập ( ghi) hàng ngày

Nhập ( ghi) cuối tháng( hoặc định kỳ)

Đối chiếu, kiểm tra

1.4.4.Hình thức sổ kế toán Nhật ký - Chứng từ

* Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký-Chứng từ (NKCT)

- Tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các tài khoản kếthợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng Nợ

- Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với việc

hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế (theo tài khoản)

- Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một sổ kế toán vàtrong cùng một quá trình ghi chép

- Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lý kinh tế, tài chính vàlập báo cáo tài chính

*Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ gồm có các loại sổ kế toán sau:

- Nhật ký chứng từ

- Bảng kê;

- Sổ Cái;

Trang 37

- Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết

*Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ

Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán đã được kiểm tra lấy số liệu ghi trực tiếp vào cácNhật ký - Chứng từ hoặc Bảng kê, sổ chi tiết có liên quan.Đối với các loại chi phí sản xuất,kinh doanh phát sinh nhiều lần hoặc mang tính chất phân bổ, các chứng từ gốc trước hết đượctập hợp và phân loại trong các bảng phân bổ, sau đó lấy số liệu kết quả của bảng phân bổ ghivào các Bảng kê và Nhật ký - Chứng từ có liên quan

Đối với các Nhật ký - Chứng từ được ghi căn cứ vào các Bảng kê, sổ chi tiết thì căn cứ vào sốliệu tổng cộng của bảng kê, sổ chi tiết, cuối tháng chuyển số liệu vào Nhật ký - Chứng từ.Cuối tháng khoá sổ, cộng số liệu trên các Nhật ký - Chứng từ, kiểm tra, đối chiếu số liệu trêncác Nhật ký - Chứng từ với các sổ, thẻ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết có liên quan vàlấy số liệu tổng cộng của các Nhật ký - Chứng từ ghi trực tiếp vào Sổ Cái

Đối với các chứng từ có liên quan đến các sổ, thẻ kế toán chi tiết thì được ghi trực tiếp vào cácsổ, thẻ có liên quan Cuối tháng, cộng các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết và căn cứ vào sổ hoặc thẻ

kế toán chi tiết để lập các Bảng tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản để đối chiếu với Sổ Cái

Số liệu tổng cộng ở Sổ Cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong Nhật ký - Chứng từ, Bảng kê và cácBảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính

Sơ đồ 1.17 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký- Chứng từ

Chứng từ gốc (HĐGTGT,PKT…)

Trang 38

Nhập ( ghi) cuối tháng( hoặc định kỳ)

Đối chiếu, kiểm tra

1.4.5.Hình thức kế toán trên máy vi tính

*Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính

Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toán được thực hiệntheo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm kế toán được thiết kếtheo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quyđịnh trên đây Hình thức kế toán trên máy vi tính gồm có :

Phần mềm kế toán được thiết kế theo Hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kếtoán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay

*Trình tự ghi sổ kế toán theo Hình thức kế toán trên máy vi tính

Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùngloại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi

Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kếtoán

Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổnghợp (Sổ Cái hoặc Nhật ký- Sổ Cái ) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan

Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các thao tác khoá sổ(cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết đượcthực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ.Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định

Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thànhquyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay

Trang 39

Sơ đồ 1.18 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán máy

Ghi chú:

Nhập ( ghi) hàng ngày

Nhập ( ghi) cuối tháng( hoặc định kỳ)

Đối chiếu, kiểm tra

*Quản tri người dùng: Quản trị người dùng là một vấn đề quan trọng khi tổ chức kế toán trong

điều kiện sử dụng máy vi tính, giúp cho doanh nghiệp có tính bảo mật dữ liệu Do đó công tácKTBH và XĐKQKD phải thực hiện phân quyền nhập liệu cũng như phân quyền in sổ sách,báo cáo kế toán cho các nhân viên kế toán, quyền khai thác thông tin của giám đốc điều hành,các nhân viên khác trong doanh nghiệp một cách rõ ràng để có thể kiểm tra, quy trách nhiệmcho các nhân viên nhập liệu khi có sai sót và đảm bảo sự bảo mật về số liệu

Như vậy, ngoài việc quản lý đối tượng liên quan trực tiếp đến chu trình bán hàng theo các danhmục đặc thù cũng như các phần hành kế toán khác, việc quản lý, sử dụng chứng từ, tài khoản,sổ kế toán trong kế toán máy cũng rất khác so với kế toán thủ công Tuy nhiên công tác kế toánbán hàng và xác định kết quả kinh doanh vẫn phải tuân theo chế độ, thể lệ quản lý kinh tế, tàichính và chuẩn mực chế độ kế toán hiện hành

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG

MẠI VÀ SẢN XUẤT VIỆT LONG

2.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT VIỆT LONG

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Thương mại và sản xuất Việt Long

Bảng tổng hợp chứng

từ kế toán cùng loại

Chứng từ kế toán

MÁY VI TÍNH

- Báo cáo tài chính

- Báo cáo kế toán quản trị

PHẦN MỀM

KẾ TOÁN

- Sổ kế toán tổng hợp

- Sổ kế toán chi tiết

Trang 40

-Kinh doanh và sản xuất hóa chất, chất đốt vật liệu xây dựng

-Kinh doanh nguyên liệu,phế liệu phục vụ ngành giấy

-Kinh doanh và sản xuất vật tư,thiết bị,phụ tùng, kim loại phục vụ cho ngành vậntải,công,nông,lâm, ngư nghiệp…

- Vận tải hàng hóa,hành khách đường bộ và đường thủy nội địa……

7 Tổng số người lao động hiện nay ở công ty gồm 88 người

8.Vốn điều lệ của công ty : 840.000.000 Bằng chữ : Tám trăm bốn mươi triệu đồng

9 Người đại diện theo pháp luật Ông Nguyễn Đức Khởi Chức danh: GĐ

Công ty TNHH TM&SX Việt Long với ngành nghề sản xuất bao bì trên màng phức hợp

bằng công nghệ in ống đồng.Từ khi thành lập đến nay,TNHH TM&SX Việt Long đã có những

bước tiến không ngừng trong lĩnh vực sản xuất bao bì phức hợp Với đội ngũ nhân viên giàukinh nghiệm và tâm huyết trong công việc, Bao Bì Việt Long đã tạo được danh tiếng cũng nhưchỗ đứng trên thị trường

Năm 2005, nhằm phục vụ khánh hàng được chu đáo hơn, Công ty chuyển địa điểm xưởngsản xuất của công ty về: Thôn Trang Quan, An Đồng, Huyện An Dương,Hải Phòng Đồng thời

mở rộng quy mô sản xuất cũng như nâng cấp trang thiết bị máy móc.Với dàn máy móc hiệnđại, sự tự động hóa cao, sự phục vụ nhiệt tình, giá cả hợp lý, giao hàng đúng hẹn và dịch vụ sau

Ngày đăng: 23/08/2017, 20:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.6: Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKTX - Báo cáo chuyên đề bán hàng
Sơ đồ 1.6 Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKTX (Trang 19)
Sơ đồ 1.7: Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKĐK - Báo cáo chuyên đề bán hàng
Sơ đồ 1.7 Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKĐK (Trang 20)
Sơ đồ 1.14 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung - Báo cáo chuyên đề bán hàng
Sơ đồ 1.14 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung (Trang 31)
Sơ đồ 1.15: Trình tự ghi sổ kế toán hình thức Nhật ký- Sổ cái Sổ quy Bảng tổng hợp - Báo cáo chuyên đề bán hàng
Sơ đồ 1.15 Trình tự ghi sổ kế toán hình thức Nhật ký- Sổ cái Sổ quy Bảng tổng hợp (Trang 33)
Sơ đồ 1.17 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký- Chứng từ - Báo cáo chuyên đề bán hàng
Sơ đồ 1.17 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký- Chứng từ (Trang 37)
Sơ đồ 1.18 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán máy - Báo cáo chuyên đề bán hàng
Sơ đồ 1.18 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán máy (Trang 39)
Sơ đồ 2.1 Quy trình sản xuất bao bì của Công ty TNHH thương mại và sản xuất Việt Long - Báo cáo chuyên đề bán hàng
Sơ đồ 2.1 Quy trình sản xuất bao bì của Công ty TNHH thương mại và sản xuất Việt Long (Trang 41)
Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty - Báo cáo chuyên đề bán hàng
Sơ đồ 2.2 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty (Trang 43)
Sơ đồ 2.3 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty - Báo cáo chuyên đề bán hàng
Sơ đồ 2.3 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty (Trang 45)
Hình thức thanh toán : Số tài khoản: - Báo cáo chuyên đề bán hàng
Hình th ức thanh toán : Số tài khoản: (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w