1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

chuyen de tot ngiep kt ban hang

69 62 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 801,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP1.1 KHÁI QUÁT NGHIỆP VỤ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP 1.1.1 Một số khái niệm cơ bản  Doanh thu

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦUTrong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, Việt Nam đã trở thành thành

viên chính thức của Tổ chức thương mại Thế giới WTO, điều này mở ra rấtnhiều cơ hội mới cho nền kinh tế Việt Nam nhưng cũng không ít thách thức mớiđối với các doanh nghiệp trong nước Nó đặt các doanh nghiệp vào cuộc cạnhtranh gay gắt trên thương trường Các doanh nghiệp đứng trước hai khả nănghoặc là phá sản hoặc là phát triển bền vững Bởi vậy, các doanh nghiệp trongnước luôn phải cố gắng tìm mọi biện pháp để nâng cao chất lượng sản phẩm,hàng hoá, dịch vụ nhằm tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường

Tổ chức hạch toán kế toán của doanh nghiệp có nhiều phần hành kế toánquan trọng, trong đó tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinhdoanh là một phần hành kế toán cơ bản Bởi nó phản ánh doanh thu, thu nhậpcủa doanh nghiệp như thế nào? Chi phí trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sảnphẩm ra sao? Trong mỗi kỳ, chi phí kinh doanh nhý thế nào, kết quả hoạt độngkinh doanh trong kỳ doanh nghiệp đạt được Những thông tin từ đây giúp chocác nhà quản trị đưa ra đối sách phù hợp

Qua thời gian thực tế tìm hiểu công tác kế toán tại đơn vị thực tập, em đãhiểu sâu hơn về công tác kế toán và tầm quan trọng của nó Từ kiến thức em đãđược học và thực tế tìm hiểu, em quyết định chọn đề tài: “ Tổ chức kế toán bánhàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH Chinh Thái cho bài chuyên

đề của mình

Nội dung của khoá luận được trình bày trong 3 chương:

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP

CHƯƠNG 2 :THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC

ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH CHINHTHÁI

CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ Ý KIẾN HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ TOÁN BÁN

HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY

Trang 2

Với kiến thức, kinh nghiệm và sự hiểu biết về công ty còn hạnchế nên chuyên đề của em không tránh khỏi thiếu sót Vì vậy, emmong được sự góp ý của các thầy, cô giáo và các anh, chị kế toáncủa công ty nhằm giúp khoá luận của em được hoàn thiện hơn.

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên

Phạm Thị Thu Hoài

Trang 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 KHÁI QUÁT NGHIỆP VỤ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản

 Doanh thu

Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ

kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanhnghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽthu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như : Bán sản phẩm,hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu vàphí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)

 Giá vốn

Giá vốn hàng bán phản ánh giá trị gốc của hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ,lao vụ đã thực sự tiêu thụ trong kỳ, ý nghĩa của giá vốn hàng bán chỉ được sử

dụng khi xuất kho hàng bán và tiêu thụ Khi hàng hoá đã tiêu thụ và được phép

xác định doanh thu thì đồng thời giá trị hàng xuất kho cũng được phản ánh theogiá vốn hàng bán để xác định kết quả Do vậy xác định đúng giá vốn hàng bán

có ý nghĩa quan trọng vì từ đó doanh nghiệp xác định đúng kết quả kinhdoanh.Và đối với các doanh nghiệp thương mại thì còn giúp cho các nhà quản lýđánh giá được khâu mua hàng có hiệu quả hay không để từ đó tiết kiệm chi phí

Trang 4

Các phương thức bán hàng và thủ tục chứng từ:

a Phương thức bán buôn :

* Phương thức bán buôn chuyển thẳng :

- Là trường hợp hàng hoá bán cho bên vận chuyển mua được giao thẳng

từ kho của bên cung cấp hoặc giao thẳng là phương thức bán hàng tiết bến cảngnhà ga chứ không qua kho của Công ty Bán tiết kiệm nhất vì nó giảm được chiphí lưu thông, tăng nhanh sự vận động của hàng hoá Nhưng phương thức này

Trang 5

chỉ áp dụng trong trường hợp cung ứng hàng hoá có kế hoạch, khối lượng hànghoá lớn, hàng bán ra không cần phân loại, chọn lọc, bao gói.

* Phương thức bán buôn qua kho :

- Khái niệm : Là hình thức bán hàng mà hàng hoá được đưa về kho của đơn

vị rồi mới tiếp tục chuyển bán

- Các hình thức :

+ Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng:

Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng: Theo hình thức này bên bánxuất kho để giao hàng cho bên mua tại địa điểm người mua đã qui định tronghợp đồng kinh tế giữa hai bên bằng phương tiện vận tải tự có hoặc thuê ngoài.Khi hàng hoá vận chuyển thì vẫn thuộc bên bán Chứng từ gửi hàng đi là phiếugửi hàng, vận đơn vận chuyển Chứng từ bán hàng cũng là hoá đơn hoặc phiếuxuất kho kiêm hoá đơn Hàng hoá gửi đi chưa phải là bán mà vẫn thuộc quyền

sở hữu của doanh nghiệp Hàng gửi đi được xác định là tiêu thụ khi bên mua trảtiền hoặc chấp nhận trả tiền Hình thức bán hàng này được áp dụng phổ biến ởđơn vị bán buôn có uy tín, có khả năng chủ động chuyển hàng, tổ chức vậnchuyển hợp lý, tiết kiệm Chứng từ được lập với nhiều liên gửi cho các bộ phậnliên quan và gửi kèm hàng hoá

+ Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp:

-> Theo hình thức này bên mua cử cán bộ nghiệp vụ trực tiếp đến muahàng và nhận hàng trực tiếp tại kho của bên bán, số hàng được coi là tiêu thụ vì

đã chuyển quyền sở hữu Việc thanh toán tiền bán hàng theo hình thức nào tuỳthuộc vào hợp đồng kinh tế giữa hai bên

b Phương thức bán lẻ hàng hoá :

* Phương thức bán hàng thu tiền tập chung:

- Khái niệm: Là phương thức bán hàng mà nghiệp vụ bán hàng và thutiền tách rời nhau, mỗi quầy hàng có nhân viên thu ngân làm nhiệm vụ viết hoá

Trang 6

kê cho mậu dịch nhân viên Cuối ca, cuối ngày nhân viên thu ngân kiểm tiền làmgiấy nộp tiền bán hàng, còn mậu dịch viên căn cứ vào số hàng đã giao theo cáchoá đơn và tích kê thu lại hoặc kiểm kê hàng hoá còn lại cuối ca, cuối ngày đểxác định hàng hoá đã giao, lập báo cáo bán hàng trong ca (ngày) Đối chiếu sốtiền nộp theo giấy nộp tiền với doanh thu bán hàng theo các báo cáo bán hàng đểxác định thừa và thiếu tiền hàng.

- Ưu điểm :

Do có việc tách rời giữa người bán và người thu tiền như vậy sẽ tránhđược sai sót, mất mát hàng hoá và tiền Người bán chỉ giao hàng nên tránh đượcnhầm lẫn về tiền hàng trong quá trình bán, mặt khác họ sẽ có nhiều thời gian đểchuẩn bị hàng hoá phục vụ khách hàng tốt hơn

ca, ngày của từng mặt hàng bằng công thức tính:

Lượng hàng bán ra

trong ca ngày lập =

báo cáo bán hàng

Lượng hàng còn ở đầu

ca, ngày

Lượng hàng + nhận trong

ca, ngày

Lượng hàng còn cuối

- ca, ngày và lập báo cáo bán hàng

Trang 7

Tổng doanh số bán ra bằng: tổng lượng bán x giá bán.

Chứng từ là giấy bán nhận tiền và báo cáo bán hàng do mâu dịch viên lập.Phương thức này áp dụng phổ biến ở những công ty thương mại bán lẻ vì tiếtkiệm được lao động, khách mua hàng thuận tiện nhưng nếu không quản lý chặtchẽ sẽ dễ xảy ra tiêu cực phải mất tiền

d Bán hàng theo phương thức gửi hàng :

- Bán hàng đại lý, ký gửi là phương thức mà bên chủ hàng xuất hàng giaocho bên nhận đại lý, ký gửi để bán Bên đại lý sẽ được hưởng hoa hồng Kế toáncăn cứ biên bản giao hàng đại lý và quyết toán số hàng đã bán

e Bán hàng theo phương thức trả góp :

- Là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần Người mua sẽ thanh toán lầnđầu tại thời điểm mua Số tiền còn lại người mua chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếptheo và phải trả lãi do trả chậm

f Bán hàng theo phương thức đặt hàng :

- Phương thức bán hàng này ngày càng phát triển mạnh mẽ do nhu cầu tiêudùng ngày càng phong phú Theo phương thức này thì doanh nghiệp cử ngườimang hàng đến tận khách hàng và chi phí đó do khách hàng tự chi trả

1.1.3 Phương thức thanh toán

Sau khi giao hàng cho bên mua và nhận được chấp nhận thanh toán, bênbán có thể nhận tiền hàng theo nhiều phương thức khác nhau tuỳ vào sự tínnhiệm, thoả thuận giữa hai bên mà lựa chọn phương thức thanh toán cho phùhợp Trong nền kinh tế thị trường, các họat động trao đổi hàng hóa, dịch vụ củacác doanh nghiệp, tổ chức, dân cư cuối cùng đều kết thúc bằng khâu thanh toán.Việc quản lý quá trình thanh toán đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt độngbán hàng, chỉ khi quản lý tốt các nghịêp vụ thanh toán doanh nghiệp mới tránhđược những tổn thất về tiền hàng, giúp doanh nghiệp không bị chiếm dụng vốn,tạo điều kiện tăng vòng quay vốn, giữ uy tín với khách hàng:

Hiện nay các doanh nghiệp thương mại áp dụng hai phương thức thanh

Trang 8

+ Thanh toán trực tiếp

+ Thanh toán không trực tiếp

a Thanh toán trực tiếp :

- Là thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt, ngân phiếu giữa người mua vàngười bán Khi nhận được hàng hoá vật tư, lao vụ, dịch vụ thì bên mua xuất tiền

ở quỹ để trả trực tiếp cho người bán hay người cung cấp Thanh toán bằng tiềnmặt đây là hình thức thanh toán trực tiếp giữa người mua và người bán Khi đimua hàng có thể bên mua nhận hàng rồi giao tiền ngay hoặc nhận nợ sau đó xuấtquỹ tiền mặt thanh toán cho người bán

b Thanh toán không trực tiếp :

- Là hình thức thanh toán được thực hiện bằng cách trích chuyển tiền ở tài khoản của công ty hoặc bù trừ giữa các đơn vị thông qua trung gian là ngânhàng Ngân hàng là cơ quan thanh toán không dùng tiền mặt có trách nhiệmkiểm tra, đảm bảo việc thanh toán giữa các đơn vị để tránh những rủi ro trongquá trình thu hồi vốn đồng thời khẳng định rõ vai trò của mình trong các mốiquan hệ kinh tế Trong thanh toán không trực tiếp có các phương thức thanh toánsau

* Thanh toán bằng tiền mặt:

Đây là hình thức thanh toán trực tiếp giữa người mua và người bán Khi

đi mua hàng có thể bên mua nhận hàng rồi giao tiền ngay hoặc nhận nợ sau đóxuất quỹ tiền mặt thanh toán cho người bán

* Thanh toán qua ngân hàng:

Đối với những khoản giao dịch lớn, thường xuyên nếu thanh toán trựctiếp bằng tiền mặt vừa tốn kém chi phí, vừa không an toàn, khó khăn trong quản

lý Vì vậy cần phải thanh toán qua ngân hàng Trong phương thức này ngân hàngđóng vai trò trung gian thực hiện việc chuyển tiền từ tài khoản của doanh nghiệpnày sang tài khoản của doanh nghiệp khác hoặc bù trừ lẫn nhau khi nhận đượcyêu cầu của các bên tham gia mua bán Trong phạm vi này có những phươngthức thanh toán sau:

Trang 9

* Thanh toán bằng séc:

Là phương tiện thanh toán do người ký phát lập dưới hình thức chứng từtheo mẫu in sẵn, lệnh cho ngân hàng trả không điều kiện một số tiền cho ngườithụ hưởng

* Thanh toán bằng lệnh chi hoặc ủy nhiệm chi:

Là hình thức mà doanh nghiệp trả tiền lập lệnh chi hoặc UNC gửi đến ngânhàng phục vụ mình để trích tài khoản tiền gửi của mình trả cho người thụ hưởng

* Thanh toán bằng nhờ thu hoặc ủy nhiệm thu:

Là hình thức doanh nghiệp thụ hưởng lập ủy nhiệm thu kèm hóa đơn,chứng từ giao hàng, cung ứng dịch vụ nộp vào ngân hàng phục vụ mình hoặcngân hàng phục vụ người trả tiền nhờ thu hộ tiền

* Thanh toán bắng thẻ ngân hàng:

Thẻ ngân hàng do ngân hàng phát hành và bán cho doanh nghiệp sử dụngthẻ Thẻ dùng để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ, các khoản thanh toán hoặcrút tiền mặt tại các máy ATM

Ngoài các hình thức thanh toán trên, các doanh nghiệp còn áp dụng cáchình thức thanh toán khác như: thanh toán bù trừ, thanh toán ủy thác thu, thanhtoán bằng thư tín dụng, thanh toán bằng nghiệp vụ ứng trước

1.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán

Chứng từ sử dụng: Khi phát sinh các nghiệp vụ về bán hàng và thanh

toán tiền hàng với người mua phải có các chứng từ phù hợp để phản ánh chínhxác, kịp thời tình hình bán hàng và thanh toán, đồng thời là cơ sở pháp lý để ghi

sổ kế toán Tuỳ theo phương thức, hình thức bán hàng, kế toán tiêu thụ sử dụngcác chứng từ kế toán sau:

- Hoá đơn GTGT (Mẫu số 01- GTKT- 3LL)

- Hoá đơn bán hàng (Mẫu số 02- GTGT)

Trang 10

- Hoá đơn bán hàng giao thẳng, Báo cáo bán hàng

- Bảng kê bán lẻ hàng hoá, dịch vụ

- Bảng thanh toán hàng đại lý

- Các chứng từ kế toán khác có liên quan

- Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công výợt trên mức bình thýờng vàchi phí sản xuất chung cố định không phân bổ không đýợc tính vào trị giá hàngtồn kho mà phải tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ

- Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ đi phần bồithýờng do trách nhiệm cá nhân gây ra

- Chi phí tự xây dựng, tự chế TSCĐ výợt trên mức bình thýờng không đýợctính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành

- Khoản chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập nămnay lớn hõn khoản đã lập dự phòng này trýớc

- Phản ánh trị giá của thành phẩm, hàng hoá bán ra bị khách hàng trả lạinhập kho

Trang 11

- Kết chuyển giá vốn của thành phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong

kỳ sang TK 911 “ Xác định kết quả kinh doanh”

TK 632 không có số dý cuối kỳ.

Trình tự hạch toán kế toán giá vốn hàng bán.

(Theo phương pháp kê khai thường xuyên)

Thành phẩm SX ra tiêu thụ ngay Thành phẩm, hàng hoá đã bán

không qua nhập kho bị trả lại nhập kho 157

Thành phẩm SX Khi hàng gửi đi

ra gửi bán không bán được XĐ là

qua nhập kho tiêu thụ

911

155, 156 Cuối kỳ, K/C giá vốn hàng

bán của thành phẩm, hànghoá

dịch vụ đã tiêu thụ

TP, hàng hoá

xuất kho gửi bán

Xuất kho TP, hàng hoá để bán

159 154

Hoàn nhập dự phòngCuối kỳ, K/C giá thành dịch vụ giảm giá hàng tồn kho

hoàn thành tiêu thụ trong

Trang 12

Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồnkho

1.2.2 Kế toán doanh thu.

Việc xác định và ghi nhận doanh thu phải tuân thủ các quy định trongChuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” và các chuẩn mực kếtoán khác có liên quan

Khi ghi nhận một khoản doanh thu phải tuân thủ nguyên tắc ghi nhận mộtkhoản chi phí tương đương có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”,doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5điều kiện:

- Doanh nghiệp đã trao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sảnphẩm hoặc hàng hóa cho người mua;

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữuhàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Đối với các giao dịch về cung cấp dịch vụ, chuẩn mực cũng quy định:Doanh thu được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cáchđáng tin cậy Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳthì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thànhvào ngày lập Bảng cân đối kế toán của kỳ đó Kết quả của giao dịch cung cấpdịch vụ được xác định khi thỏa mãn đồng thời 4 điều kiện sau:

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;

- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán;

- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giaodịch cung cấp dịch vụ đó

Trang 13

Khi hàng hoá hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hoá hoặc dịch vụtương tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giaodịch tạo ra doanh thu và không được ghi nhận là doanh thu.

Doanh thu phải được theo dõi riêng biệt theo từng loại doanh thu: Doanhthu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổtức và lợi nhuận được chia… nhằm phục vụ cho việc xác định đầy đủ, chính xáckết quả kinh doanh theo yêu cầu quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh và lậpbáo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Nếu trong kỳ kế toán phát sinh các nghiệp vụ giảm trừ doanh thu bán hàng

và cung cấp dịch vụ, như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bịtrả lại thì phải được hạch toán riêng biệt Các khoản giảm trừ doanh thu đượctính trừ vào doanh thu ghi nhận ban đầu để xác định doanh thu thuần làm căn cứxác định kết quả kinh doanh của kỳ kế toán

Cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp phải xác định kết quả hoạt động SXKD.Toàn bộ doanh thu thuần thực hiện trong kỳ kế toán được kết chuyển vào Tàikhoản 911 “ Xác định kết quả kinh doanh”

- Tờ khai thuế GTGT (Mẫu số 07A/GTGT)

- Chứng từ kế toán khác có liên quan như: Phiếu xuất kho bán hàng, phiếunhập kho hàng trả lại, hoá đơn vận chuyển, bốc dỡ…

Trang 14

 Tài khoản 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Tài khoản này có 5tài khoản cấp 2:

+ Tài khoản 5111- Doanh thu bán hàng hoá

+ Tài khoản 5112- Doanh thu bán các thành phẩm

+ Tài khoản 5113- Doanh thu cung cấp dịch vụ

+ Tài khoản 5114- Doanh thu trợ cấp, trợ giá

+ Tài khoản 5117- Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ

 Tài khoản 512- Doanh thu bán hàng nội bộ Tài khoản này có 3 tài khoản cấp2:

- Tài khoản 5121- Doanh thu bán hàng hoá: Phản ánh doanh thu của khốilượng hàng hoá đã được xác định là đã bán nội bộ trong kỳ kế toán Tài khoảnnày chủ yếu dùng trong các doanh nghiệp thương mại như: Doanh nghiệp cungứng vật tư, lương thực…

- Tài khoản 5122- Doanh thu bán các thành phẩm: Phản ánh doanh thu củakhối lượng sản phẩm cung cấp giữa các đơn vị trong cùng Công ty hay Tổngcông ty Tài khoản này chủ yếu dùng trong các doanh nghiệp sản xuất như: Côngnghiệp, nông nghiệp, xây lắp…

- Tài khoản 5123- Doanh thu cung cấp dịch vụ: Phản ánh doanh thu của khốilượng dịch vụ cung cấp giữa các đơn vị trong cùng công ty, Tổng công ty Tàikhoản này chủ yếu dùng trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ như: Giaothông vận tải, du lịch, bưu điện…

Tài khoản 512 không có số dư cuối kỳ

Trang 15

Sơ đồ 1.3: SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TỔNG HỢP DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ

Thuế xuất khẩu, thuế TTĐB phải nộp NSNN,

Thuế GTGT phải nộp (Đơn vị áp dụng PP trực tiếp) Đơn vị áp dụng PP trực tiếp

(Tổng giá thanh toán)

Cuối kỳ, K/C chiết khấu thương mại, (Giá chưa có thuế GTGT)

Doanh thu hàng bán bị trả lại,

Giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ

Chiết khấu thương mại, doanh thu hàng bán bị trả lại, hoặc giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ

Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng - Chiết khấu - Doanh thu hàng – Doanh thu hàng - Thuế XK, TTĐB phải

Và CC dịch vụ thương mại bán bị trả lại giảm giá nộp NSNN, thuế GTGT phải nộp

Doanhthu bánhàng vàcungcấp dịch

vụ phátsinh

Trang 16

1.2.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu và xác định doanh thu thuần về

bán hàng và cung cấp dịch vụ.

+ Tài khoản 521- Chiết khấu thương mại: Là khoản tiền mà người bán đã thanh toánhoặc sẽ thanh toán cho người mua vì lý do người mua hàng với khối lượng lớn đãđược thoả thuận trước trong hợp đồng hoặc trong cam kết mua bán

Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ

Sơ đồ 1.4 Sơ đồ hạch toán chiết khấu thương mại:

cho người mua

Doanh thu không Cuối kỳ, kết chuyển

có thuế GTGT chiết khấu thương

mại sang TK

doanh thu bán hàng

+ Tài khoản 531- Hàng bán bị trả lại: Là giá trị sản phẩm hàng hoá hay dịch vụ đãxác định là tiêu thụ trong kỳ nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều khoảntrong hợp đồng như hàng kém phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách

Tài khoản 531 không có số dư cuối kỳ

Trang 17

Sơ đồ 1.5 Sơ đồ hạch toán hàng bán bị trả lại:

TK 111,112,131 TK 531 TK 511

Doanh thu hàng bán bị trả lại,

(có cả thuế GTGT) của đơn vị Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu của

áp dụng phương pháp trực tiếp hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ

Doanh thu hàng bán bị

Hàng bán bị trả lại trả lại,

(đơn vị áp dụng (không có GTGT)

TK 632 TK155, 156… phương pháp khấu trừ)

+ Thuế xuất khẩu: Là loại thuế đánh vào doanh thu của tất cả các hàng hoá, dịch vụmua bán, trao đổi với nước ngoài khi xuất khẩu ra khỏi biên giới Việt Nam

Trang 18

+ Thuế tiêu thụ đặc biệt: Là loại thuế đánh vào doanh thu của doanh nghiệp sản xuấtmột số mặt hàng mà Nhà nước không khuyến khích sản xuất, cần hạn chế tiêu dùng vìkhông phục vụ thiết thực cho đời sống xã hội.

+ Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp của hàng đã tiêu thụ: Là số thuế mà doanhnghiệp phải nộp tính trên doanh thu của hàng hoá đã tiêu thụ trong kỳ theo mức thuếsuất đã quy định, doanh nghiệp đã hạch toán toàn bộ vào doanh thu

Sơ đồ 1.6 Sơ đồ hạch toán giảm giá hàng bán:

TK 111,112,131 TK 532 TK 511

Doanh thu do giảm giá hàng bán

(có cả thuế GTGT) của đơn vị Cuối kỳ, kết chuyển

áp dụng phương pháp trực tiếp tổng số giảm giá hàng

bán phát sinh trong kỳ

Giảm giá hàng bán Doanh thu

(đơn vị áp dụng không có thuế GTGT

phương pháp khấu trừ)

đó là những chi phí phục vụ gián tiếp cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nóđảm bảo cho quá trình kinh doanh diễn ra bình thường

Trang 19

- Tài khoản sử dụng: Tài khoản 641 “Chi phí bán hàng”: Phản ánh các chi phí

phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chiphí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm,…

- Kết cấu của tài khoản chi phí bán hàng như sau:

Bên nợ: Các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bán sản phẩm,hàng hoá,

cung cấp dịch vụ

Bên có: Kết chuyển chi phí bán hàng vào tài khoản 911 “Xác định kết quả

kinh doanh” để tính kết quả kinh doanh trong kỳ

Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ

Tài khoản 641 chi tiết thành

+ TK 6411- Chi phí nhân viên+ TK 6412- Chi phí vật liệu, bao bì+ TK 6413- Chi phí dụng cụ, đồ dùng+ TK 6414- Chi phí khấu hao TSCĐ+ TK 6415- Chi phí bảo hành

+ TK 6417- Chi phí dịch vụ mua ngoài+ TK 6418- Chi phí bằng tiền khác

Trang 20

Sơ đồ 1.11: SƠ ĐỒ KẾ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG

hàng hoáThành phẩm, hàng hóa,

Thuế GTGT đầu vào

không được khấu trừ

nếu được tính vào CPBH

Trang 21

1.3.2.Chi phí quản lý doanh nghiệp:

Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phi phát sinh có liên quan chung

đến toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồmnhiều loại chi phí như:

- Chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (Tiền lương, tiền công,các khoản phụ cấp,…)

- BHXH, BHYT, KPCĐ của nhân viên quản lý doanh nghiệp

- Chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lýdoanh nghiệp

- Tiền thuê đất, thuế môn bài

- Các khoản lập dự phòng phải thu khó đòi

- Dịch vụ mua ngoài (Điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ,…)

- Chi phí bằng tiền khác (Tiếp khách, hội nghị khách hàng,…)

Tài khoản sử dụng: Tài khoản 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”.

Bên nợ:

+ Các chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh thực tế trong kỳ

+ Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả

+ Dự phòng trợ cấp mất việc làm

Bên có

+ Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả

+ Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào TK 911 “Xác định kết quả kinhdoanh”

TK 642 không có số dư cuối kỳ

Trang 22

Sơ đồ 1.12: SƠ ĐỒ KẾ TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP

111,112,152… 133 642 111,112,…

Các khoản thu giảm chiChi phí vật liệu, dụng cụ

334, 338

Chi phí tiền lương, phụ cấp, tiền ăn 911

ca và các khoản trích theo lương

Trang 23

Kết cấu TK 911 – xác định kết quả kinh doanh

Bên Nợ:

- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán;

- Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí khác;

- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp;

Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ.

Sơ đồ 1.16: SƠ ĐỒ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG

Trang 24

1.4 CÁC HÌNH THỨC SỔ KẾ TOÁN ÁP DỤNG TRONG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP

Tuỳ theo hình thức kế toán mà doanh nghiệp áp dụng các nghiệp vụ liên quanđến bán hàng, xác định kết quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp đýợc phảnánh trên các sổ kế toán phù hợp

Theo quy định hiện hành, có 5 hình thức sổ kế toán thýờng đýợc doanh nghiệp

Ghi chú Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ

Đối chiếu, kiểm tra

Sổ nhật ký đặc biệt Sổ nhật ký chung Sổ, thẻ kế toán chi tiết

chi tiết

Bảng cân đối

số phát sinhBáo cáo tài chínhChứng từ kế toán

Trang 25

Bảng tổng hợp

kế toán chứng

từ cùng loại

Bảng tổnghợp chi tiết

Sổ đăng ký

chứng từ ghi

sổ

Trang 26

Sổ Cái BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Chứng từ kế toán vàcác bảng phân bổBảng kê

PHẦNMỀM KẾTOÁN

- Báo cáo tài chính

- Báo cáo kế toán quản trị

Trang 27

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH CHINH THÁI

2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Giới thiệu công ty TNHH Chinh Thái

Tên công ty: Công ty TNHH Chinh Thái

Tên giao dịch: CHINH THAI LIMITED COMPANY

Mã số thuế :020080886

Người đại diện: Nguyễn Kim Chinh Chức vụ : Giám đốc

-Địa chỉ: Thôn Trang Quan – Xã An Đồng – An Dương – Hải Phòng

 Bán buôn máy móc thiết bị ngành dệt may

 Buôn bán phế liệu hàng công nghiệp may mặc

Trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh bình đẳng giữa các thành phầnkinh tế đã mở ra cho các doanh nghiệp nhiều cơ hội để vươn lên để tự khẳng địnhmình Đồng thời nó cũng đặt ra cho các doanh nghiệp nhiều khó khăn thử thách cầngiải quyết Là một doanh nghiệp nhà nước, nhà máy đã khẳng định vị trí của mìnhbằng việc “luôn duy trì và nâng cao chất lượng sản phẩm và tìm hiểu thị trường cũngnhư từng bước đổi mới công nghệ, đồng thời nâng cao trình độ tay nghề của đội ngũcông nhân viên”

Khi Việt Nam hội nhập AFTA một cách toàn diện,và khi gia nhập WTO, các

Trang 28

là ngoại lệ Nhận thức được điều này, Ban giám đốc đã ra sức cải tổ doanh nghiệp,đầu tư mới về kỹ thuật và năng lực sản xuất của doanh nghiệp cũng như nâng cao chấtlượng sản phẩm, đưa các mặt hàng của mình vươn ra thị trường cả trong và ngoàinước.

Mặc dù trong những năm gần đây, nền kinh tế thế giới lâm vào tình trạng khủnghoảng đã khiến cho nhiều công ty, xí nghiệp trong nước cũng như các doanh nghiệpthế giới gặp nhiều khó khăn bởi vậy nhà máy đã có những biện pháp xử lý và nhanhchóng khắc phục kịp thời Công ty bắt đầu làm ăn có lãi, thu được lợi nhuận từ hoạtđộng sản xuất kinh doanh dần nâng cao đời sống của người lao động Đây là yếu tốquan trọng giúp cho người lao động yên tâm sản xuất kinh doanh và gắn bó với doanhnghiệp Đó cũng là động lực giúp cho nhà máy phát triển trong tương lai do có nguồnlực dồi dào

2.1.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh

Công ty TNHH Chinh Thái là công ty sản xuất và kinh doanh có cơ cấu tổ chứcquản lý theo sơ đồ :

Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý.

Trang 29

ty tổ chức bộ máy kế toán phù hợp với tình hình của đơn vị và theo đúng yêu cầu của

Giám đốc

Phó giám đốc kinh doanh

Phó giám đốc kỹ thuật

Tổ điện nước

Trang 30

thu nhận, ghi sổ và xử lý các thông tin trên hệ thống báo cáo của đơn vị và trưởngphòng tài vụ là ngươì trực tiếp điều hành và quản lý công tác kế toán trên cơ sở phâncông công việc cho các nhân viên kế toán Hình thức này có ưu điểm là đảm bảo sựlãnh đạo thống nhất của Trưởng phòng kế toán cũng như sự chỉ đạo kịp thời của lãnhđạo công ty đối với hoạt động sản xuất kinh doanh.

Dựa vào đặc điểm quy mô sản xuất, đặc điểm quản lý công ty cũng như mức độchuyên môn hoá và trình độ cán bộ kế toán, phòng kế toán công ty gồm 5 bộ phậnđược phân công theo yêu cầu quản lý của nhà máy:

Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán:

+ Trưởng phòng kế toán: là người phụ trách chung có nhiệm vụ đôn đốc kiểm tragiám sát việc thực hiện các công việc kế toán, tài sản tiền vốn của nhà máy đồng thời

có nhiệm vụ tổng hợp hết số liệu được phản ánh từ các nghiệp vụ của các kế toán chi

Trưởng phòng

kế toán

Kế toán chi phí sx và tính giá thành, kế toán công nợ

Kế toán tiền lương,

kế toán vật tư

Kế toán TSCĐ, thuế

và kế toánvốn bằng tiền

Kế toán tiêu thụ, thủ quỹ

Trang 31

tiết lên bảng cân đối tài khoản, sổ tổng hợp và các báo tài chính và chức năng quantrọng nhất là tham mưu cho giám đốc, giúp giám đốc đưa ra những quyết định đúngđắn trong hoạt động sản xuất kinh doanh trong đơn vị.

+ Kế toán quỹ vốn bằng tiền: Thực hiện thu chi tiền mặt nhanh gọn và chính xác theođúng quy định của Nhà Nước Ghi các chứng từ vào sổ sách có liên quan, vào sổ quỹ,đối chiếu với kế toán tiền mặt từng chứng từ thu chi và xác định tồn quỹ Cuối thángđối chiếu với số dư tiền mặt ở kế toán tổng hợp Đề xuất với trưởng phòng khi thấyviệc lưu trữ tiền không an toàn, lập ra ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, kiểm tra số dư tàikhoản ở các tổ chức tín dụng

+ Kế toán TSCĐ: theo dõi sự biến động tăng giảm của tài sản cố định, tiến hànhtrích và phân bổ khấu hao cho các đối tượng sử dụng Đồng thời kiêm kế toán TGNH_ quản lý các loại vốn ngân hàng, phụ trách việc vay trả ngân hàng

+ Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành: tập hợp đầy đủ mọi chi phí phát sinhtrong quá trình sản xuất phân bôt chi phí tính toán giá thành sản phẩm lao vụ đã hoànthành và lập báo cáo chi phí sản xuất( bao gồm cả nhiệm vụ kế toán công nợ phải thu

và công nợ phải trả)

+ Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: Tính toán lương cho cán bộcông nhân trong toàn nhà máy và các khoản trích bảo hiểm, tổng hợp lương ,lập bảngphân bổ tiền lương Đồng thời kiêm kế toán vật tư_theo dõi lập báo cáo nhập xuất tồnkho cho toàn nhà máy, lập bảng phân bổ vật liệu

+ Kế toán tiêu thụ: Theo dõi tình hình nhập xuất tồn kho sản phẩm tính toánkết quả hoạt động kinh doanh của nhà máy Và là thủ quỹ_có nhiệm vụ thu chi tiền,quản lý két bạc của nhà máy, lập báo cáo thu, chi, nhật ký và bảng kê liên quan

2.1.2 Chính sách kế toán và hệ thống sổ sách kế toán áp dụng tại công ty

Là một doanh nghiệp tư nhân, hoạt động sản xuất và kinh doanh nhiều loại sản phẩm công ty đã lưạ chọn phương pháp ghi sổ tổng hợp là phương phápnhật ký chung Việc lựa chọn phương pháp Nhật ký chung để hạch toán tổng hợp

Trang 32

Hình 2: Phương pháp hoạch toán công ty

- Nguyên tắc, phương pháp chuyển đổi đồng tiền khác: Công ty không sử dụng ngoại

tệ trong hoạt động kinh doanh

- Ghi nhận và khấu hao tài sản cố định: Tài sản cố định được ghi nhận theo giágốc.Khấu hao tài sản cố định được tính theo phương pháp đường thẳng

Chứng từ kế toán

Nhật ký chung

Bảng cân đối số phát sinh

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Sổ nhật ký

đặc biệt

Sổ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ cái

Trang 33

- Đối với hàng tồn kho:Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạchtoán hàng tồn kho Giá vốn hàng bán được tính theo phương pháp bình quân giaquyền cả kì.

- Công ty thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế

2.2 TỔ CHỨC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH CHINH THÁI

2.2.1 Đặc điểm hoạt động bán hàng tại công ty:

Công ty TNHH Chinh Thái là 1 doanh nghiệp sản xuất cho nên doanh thu chủ yếu từ hoạt động bán hàng.Quá trình tiêu thụ phát sinh thêm chi phí bán hàng,chi phí này được trừ đi sau khi đã tính lãi gộp

Sản phẩm làm ra phải tiêu thụ hết để thúc đẩy sự phát triển của công ty nên ban Giám đốc của công ty đã tìm các biện pháp tích cực thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm

• Phương thức bán hàng :

- Hình thức bán buôn: Công ty bán buôn cho các doanh nghiệp tư nhân, hay cửa hàng với số lượng lớn Công ty sẽ xuất kho các hàng hóa đến giao cho họ tại kho

- Bán hàng theo phương pháp bên mua nhận hàng trực tiếp

Căn cứ vào hợp đồng mua bán đã ký kết, bên mua cử nhân viên đến tại kho của công

ty nhận hàng, khi nhận hàng xong người nhận hàng ký xác nhận vào hóa đơn, đồng ýthanh toán và hàng đó được xác nhận là bán hàng tạo doanh thu

- Phương thức bán lẻ: Công ty có các cửa hàng chuyên kinh doanh, chuyển hàng đếncác hệ thống siêu thị bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng Phương pháp này hànghóa sẽ đến tay người tiêu dùng mà không qua một khâu trung gian Hình thức bán lẻnày hàng hóa bán được với số lượng ít hơn bán buôn nhưng về giá cả cao hơn bánbuôn

- Hình thức hàng hóa theo phương pháp xuất kho ký gửi hàng

Ngoài ra công ty còn sử dụng nhiều hình thức bán hàng hấp dẫn và thu được lợi nhuận cao như: cửa hàng giới thiệu, trưng bày sản phẩm

• Phương pháp thanh toán:

Trang 34

Trả bằng tiền mặt hoặc sec chuyển khoản Phương thức này áp dụng đối với mọi khách hàng đảm bảo thu hồi vốn nhanh phục vụ cho hoạt động sản xuất, tránh tình trạng chiếm dụng vốn.

- Phương thức trả chậm: Được áp dụng cho những khách hàng lớn, có khả năng tài chính, là khách hàng truyền thống

2.2.2: Kế toán bán hàng trong công ty TNHH Chinh Thái

2.2.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán

Trị giá vốn hàng bán trong kì tại Công ty được tính theo phương pháp nhập trýớc

xuất trýớc Để phản ánh giá vốn hàng xuất bán, công ty sử dụng tài khoản 632- Giávốn hàng bán

Sơ đồ 2.1 : Quy trình ghi sổ kế toán giá vốn hàng bán

Ghi chú:

Ghi hàng ngàyGhi định kỳ (cuối tháng, quý, năm, ) Đối chiếu, kiểm tra

632…

Bảng tổng hợpchi tiết

Sổ cái TK 632…

Bảng cânđối phát sinh

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Chứng từ gốc: Phiếuxuất kho, HĐ GTGT

Ngày đăng: 23/08/2017, 20:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: SƠ ĐỒ KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN - chuyen de tot ngiep kt ban hang
Sơ đồ 1.1 SƠ ĐỒ KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN (Trang 11)
Sơ đồ 1.3:  SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TỔNG HỢP DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ - chuyen de tot ngiep kt ban hang
Sơ đồ 1.3 SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TỔNG HỢP DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ (Trang 15)
Sơ đồ 1.4. Sơ đồ hạch toán chiết khấu thương mại: - chuyen de tot ngiep kt ban hang
Sơ đồ 1.4. Sơ đồ hạch toán chiết khấu thương mại: (Trang 16)
Sơ đồ 1.5. Sơ đồ hạch toán hàng bán bị trả lại: - chuyen de tot ngiep kt ban hang
Sơ đồ 1.5. Sơ đồ hạch toán hàng bán bị trả lại: (Trang 17)
Sơ đồ 1.11: SƠ ĐỒ KẾ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG - chuyen de tot ngiep kt ban hang
Sơ đồ 1.11 SƠ ĐỒ KẾ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG (Trang 20)
Sơ đồ 1.12:        SƠ ĐỒ KẾ TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP - chuyen de tot ngiep kt ban hang
Sơ đồ 1.12 SƠ ĐỒ KẾ TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP (Trang 22)
Sơ đồ 1.16:         SƠ ĐỒ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG - chuyen de tot ngiep kt ban hang
Sơ đồ 1.16 SƠ ĐỒ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG (Trang 23)
Bảng tổng hợp - chuyen de tot ngiep kt ban hang
Bảng t ổng hợp (Trang 25)
Bảng tổng - chuyen de tot ngiep kt ban hang
Bảng t ổng (Trang 26)
Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán: - chuyen de tot ngiep kt ban hang
Hình 1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán: (Trang 30)
Hình 2: Phương pháp hoạch toán công ty - chuyen de tot ngiep kt ban hang
Hình 2 Phương pháp hoạch toán công ty (Trang 32)
Sơ đồ 2.1 : Quy trình ghi sổ kế toán giá vốn hàng bán - chuyen de tot ngiep kt ban hang
Sơ đồ 2.1 Quy trình ghi sổ kế toán giá vốn hàng bán (Trang 34)
Bảng tổng hợp chi tiết - chuyen de tot ngiep kt ban hang
Bảng t ổng hợp chi tiết (Trang 42)
Hình thức thanh toán: TM……..MS: - chuyen de tot ngiep kt ban hang
Hình th ức thanh toán: TM……..MS: (Trang 45)
Bảng tổng hợp chi tiết - chuyen de tot ngiep kt ban hang
Bảng t ổng hợp chi tiết (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w