* Mục tiêu :Quan sát cấu tạo vỏ ốc mai mực * Tiến hành : Hoạt động của giác viên Hoạt động của học sinh -GV kiểm tra mẫu vật của HS -Gv chia nhóm phát dụng cụ thực hành -Hướng dẫn quan s
Trang 1-Quan sát cấu tạo đặc trưng của một số đại diện
-Phân biệt được các cấu tạo chính của thân mềm từ vỏ, cấu tạo ngoài đến cấu tạo trong
- Oân lại kiến thức về thân mềm Vỏ trai, ốc, mai mực
C/ Tiến Trình Bài Giảng :
1.Mở bài :Chúng ta đã tìm hiểu về thân mềm và cũng đề cập đến nhiều đại diện của thân
mềm Hôm nay chúng ta sẽ thực hành quan sát để minh hoạ và bổ trợ kiến thức về các đại diện ấy
2.Phát triển bài :
A Hoạt động 1 :Quan sát cấu tạo vỏ thân mềm
* Mục tiêu :Quan sát cấu tạo vỏ ốc mai mực
* Tiến hành :
Hoạt động của giác viên Hoạt động của học sinh
-GV kiểm tra mẫu vật của HS
-Gv chia nhóm phát dụng cụ thực hành
-Hướng dẫn quan sát mẫu vật vỏ ốc và
mai mực bằng kính lúp
-GV yêu cầu Hs tìm hiểu thông tin SGK
-GV treo tranh 20.1,2,3 yêu cầu các nhóm
nhận dạng các chi tiết cấu tạo và chú
thích bằng số vào hình
-HS chuẩn bị mẫu vật -Nhận dụng cụ nghe hướng dẫn hình dungcách thực hiện
-Quan sát vỏ ốc đã cưa đôi mai mực bằngkính lúp theo từng nhóm
-Cá nhân đọc thông tin SGK -Đối chiếu mẫu vật với hình vẽ cùng thông tin SGK chú thích bằngsố vào hình -Các nhóm cử đại diện lên ghi chú thích
B Hoạt động 2: Quan sát cấu tạo ngoài
* Mục tiêu : Quan sát cấu tạo ngoài của trai sông
* Tiến hành :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 2-GV hướng dẫn HS quan sát tranh
-GV hướng dẫn HS quan sát dùng kính
lúp quan sát trai sông theo nhóm
-GV yêu cầu HS đối chiếu tranh và mẫu
vật chú thích bằng số vào hình
-GV hướng dẫn HS quan sát cấu tạo
ngoài của mực theo nhóm
-GV hướng dẫn HS quan sát tranh 20.5
đối chiếu với mẫu vật chú thích bằng số
vào hình
-Các nhóm quan sát các bộ phận của cơ thể trai (Lỗ miệng,tấm miệng ,ống hút ống thoát ,mang, áo, chân, tim, thận )-Quan sát hình 20.4 đối chiếu với mẫu vậtđể nhận biết các bộ phận và chú thích vào hình bằng số
-Đại diện các nhóm lên trình bày trên bảng
-Các nhóm quan sát cơ thể mực
Quan sát tranh đối chiếu với mẫu vật để nhận biết các bộ phận và chú thích bằng số vào hình
-Các nhóm cử đại diện lên trình bày
C Hoạt động 3:Cấu tạo trong của mực
* Mục tiêu :Quan sát cấu tạo trong của mực
* Tiến hành :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-GV hướng dẫn chuẩn bị mẫu vật cấu tạo
trong của mực cho từng nhóm
-GV yêu cầu HS quan sát hình 20.6 và
mẫu vật
-GV hướng dẫn HS quan sát đối chiếu
tranh và hình nhận biết các bộ phận và
ghi số vào các ô trống sao cho tương ứng
với vị trí trên hình vẽ
-HS chuẩn bị mẫu vật theo sự hướng dẫn của GV
-HS quan sát tranh và mẫu vật
-Đối chiếu nhận biết các bộ phận trao đổinhóm điền số vào ô trống
3.Thu hoạch :
-Hoàn thành chú thích ở các hình 20.1,2,3,4,5,6.Hoàn chỉnh bảng thu hoạch bằng cách cho học sinh điền vào bảng
STT Động vật có đặc điểm
Đặc điểm cầnQS
6 Dạ dày ruột gan tụy túi mực Ruột mang túi mực dạ dày
4.Kiểm tra đánh giá:
- Kết quả thu hoạch chú thích và điền bảng
5.Dặn dò :
- Tìm hiểu vai trò và đặc điểm chung của thân mềm
Trang 3- Tranh sơ đồ cấu tạo chung, tranh cấu tạo của trai,ốc sên và mực
-Mẫu vật ngâm thân mềm, vỏtrai, ốc, mai mực
-Bảng phụ , phiếu học tập trắc nghiệm
C/ Tiến Trình Bài Giảng :
1.Mở bài : Vừa qua các em đã tìm hiểu về ngành động vật nào?(Ngành thân mềm) Tên đại diện ngành thân mềm ?
Chúng ta đã tìm hiểu về cấu tạo ngoài và trong của trai sông và một số đại diện ngành thân mềm Hôm nay chúng ta tìm hiểu ngành thân mềm có những đặc điểm chung gì ?Và vai trò của chúng đối với tự nhiên và đời sống con người ?
2.Phát triển bài:
A/ Hoạt động 1:Đặc điểm chung.
a.Mục tiêu :Giúp HS nắm được đặc điểm chung của ngành
b.Tiến hành :
Họat động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-GV yêu cầu học sinh đọc thiông tin
,quan sát hình 21 và hình 19 SGK ,thảo
luận :
+Nêu cấu tạo chung của thân mềm ?
+Lựa chọn các cụm từ để hòan thành
bảng 1
-Gv treo bảng phụ gọi HS lên làm bài
tập
-GV chốt lại bằng bảng kiến thức chuẩn
-HS quan sát hình ghi nhớ sơ đồ cấu tạo chung gồm :vỏ, áo, thân, chân
-Các nhóm thảo luận thống nhất ý kiến điền vào bảng
-Đại diện nhóm lên điền các cụm từ vàobảng 1, các nhóm khác nhận xét bổ sung
Bảng chuẩn kiến thức
Trang 4Thân mềm Không phân đốt Phân đốt
-Từ bảng trên GV yêu cầu HS thảo luận
+Nhận xét sự đa dạng của thân mềm
+Nêu đặc điểm chung của thân mềm
-GV chốt lại kiến thức
-HS nêu được :+Đa dạng :Kích thước, cấu tạo cơ thể, mơi trường sống, tập tính
+Đặc điểm chung :Cấu tạo cơ thể
* Tiểu kết 1:Thân mềm không phân đốt, có vỏ đá vôi, có khoang áo , hệ tiêu hóa phân hóa và cơ quan di chuyển thường đơn giản Riêng mực và bạch tuột thích nghi với lối săn mồi và di chuyển tích cực n ên vỏ tiêu giảm và cơ quan di chuyển phát triển
B/ Họat động 2:Vai trò của thân mềm
a.Mục tiêu :Trình bày được ý nghĩa thực tiễn của thân mềm và lấy được ví dụ cụ thể ở địa
phương
b.Tiến hành :
Họat động của giáo viên Họat động của học sinh
-GV yêu cầu HS làm bài tập bảng 2
trang 72 SGK
-GV gọiHS hòan thành bảng
-GV chốt lại kiến thức sau đó cho HS
thảo luận :
+Ngành thân mềm có vai trò gì ?
+Nêu ý nghĩa của vỏ thân mềm
-HS dựa vào kiến thức trong chương và vốn sống để hoàn thành bảng 2
-Một HS lên làm bài tập lớp bổ sung -HS thảo luận rút ra ích lợi và tác hại của thân mềm
* Tiểu kết 2:Vai trò của thân mềm:
- HS đọc kết luận trong SGK
H:Mực và ốc sên thuộc ngành thân mềm vì :
a/ Thân mềm không phân đốt b/ Có khoang áo phát triển c/ Cả hai ý trên
H: Đặc điểm nào dưới đây chứng tỏ mực thích nghi với lối di chuyển tốc độ nhanh
Trang 5a/Có vỏ cơ thể tiêu giảm b/ Có cơ quan di chuyển phát triển c/ Cả hai ý trên
H: Những thân mềm nào dưới đây có hại
a/ Ốc sên trai sò b/ Mực hà biển hến c/ Ốc sên ốc đĩa ốc bươu vàng
4 Dặn dò:
-Học bài theo câu hỏi trong SGK
-Mỗi nhóm chuẩn bị một con tôm sống và một con tôm chín
Trang 6Ngày soạn: 20 / 11/ 2006
Ngày dạy: 27 /11 /2006
Tuần: 12
Tiết: 23
Chương 5 Ngành Chân Khớp Lớp Giáp Xác
A/ Mục Tiêu:
1.Kiến thức:
-Biết được vì sao tôm được xếp vào ngành chân khớp, lớp giáp xác
-Giải thích được các đặc điểm cấu tạo ngoài của tôm thích nghi với đời sống ở nước
-Trình bày được các đặc điểm dinh dưỡng và sinh sản của tôm
2.Kĩ Năng :
-Rèn kĩ năng quan sát tranh và mẫu
-Kĩ năng làm việc theo nhóm
3.Thái độ :
- Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn
B/ Chuẩn bị:
1 Giáo viên : - Tranh cấu tạo ngòai của tôm, mẫu vật :tôm sông Bảng phụ ghi nội dung
bảng 1 các mảnh giấy rời ghi tên ,chức năng phần phụ
2 Học sinh : - Mỗi nhóm mang :tôm sống , tôm chín
C/ Tiến Trình Bài Giảng :
1.Mở bài : Chân khớp là một ngành có số lòai lớn chiếm tới hai phần ba số lóai động vật đã biết Chúng có các phần phụ phân đốt khớp động với nhau Vì thế vhúng được gọi là chân
khớp.Ngành chân khớp có ba lớp lớn :Giáp xác (đại diện là tôm sông ).Hình nhện (đại diện là nhện )và sâu bọ (đại diện là châu chấu )
2.Phát triển bài :
A/Họat động 1: Tìm hiểu cấu tạo ngoài và di chuyển
a.Mục tiêu :Giải thích được các đặc điểm cấu tạo ngòai của tôm thích nghi với đời sống ở
nước Xác định vị trí chức năng của các phần phụ
b.Tiến hành :
Họat động của giáo viên Họat động của học sinh
* Vỏ cơ thể
-GV hướng dẫn học sinh quan sáy mẫu tôm thảo
luận nhóm trả lời câu hỏi :
+Cơ thể tôm gồm mấy phần ?
+Nhận xét màu sắc vỏ tôm ?
+Bóc một vài khoang vỏ và nhận xét độ cứng ?
-GV chốt lại kiến thức
-GV cho HS quan sát tôm sống ở các địa điểm
khác nhau Giải thích ý nghĩa hiện tượng tôm có
màu sắc khác nhau (Màu sắc môi trường để tự vệ )
+Khi nào vỏ tôm có màu hồng ?
-Các nhóm quan sát mẫu theo hướng dẫn đọc thông tin trang 74,75 SGK thảoluận thống nhất ý kiến trả lời câu hỏi :-Đại diện nhóm phát biểu nhóm khác bổ sung , rút ra đặc điểm cấu tạo vỏ cơ thể
-Yêu cầu nêu được :
Cơ thể gồm 2 phần :Đầu và ngực Vỏ kitin ngấm can xi cứng che chở cho
cơ thể
Trang 7Các phần phụ và chức năng
-GV yêu cầu HS quan sát tôm theo các bước :
+Quan sát mẫu đối chiếu hình 22.1 SGK xác định
tên vị trí phần phụ trên con tôm
+Quan sát tôm họat động để xác định chức năng
phần phụ
-GV viên yêu cầu HS hòan thành bảng 1 trang 75
SGK
-GV treo bảng phụ gọi HS dán mảnh giấy rời
-Gọi HS nhắc lại tên chức năng các phần phụ
* Di chuyển
+Tôm có những hình thức di chuyển nào?
+Hình thức nào thể hiện bản năng tự vệ của tôm?
Có sắc tố cùng với màu sắc của môi trường
-Các nhóm quan sát mẫu theo hướng dẫn
-Các nhóm thảo luận điền bảng 1
-Đại diện các nhóm hòan thành trw6n bảng phụ
-Lớp nhận xét bổ sung
-Di chuyển :+Bò
+Bơi:Tiến , lùi+Nhảy
* Tiểu kết 1: Cơ thể tôm gồm :+ Đầu ngực :Mắt , râu :Định hướng phát hiện mồi Chân hàm
:giữ và xử lí mồi Chân ngực :Bò và bắt mồi ;Bụng :Chân bụng :Bơi, giữ thăng bằng ,ôm trứng (con cái).Tấm lái :Lái , giúp tôm nhảy
* Di chuyển :Bò , bơi , nhảy
B/Họat động 2: Tìm hiểu dinh dưỡng
a.Mục tiêu :Tìm hiểu họat động dinh dưỡng thức ăn của tôm và họat động sinh sản của tôm
b.Tiến hành :
Họat động của giáo viên Họat động của học sinh
* Dinh dưỡng:
-GV cho HS thảo luận các câu hỏi :
+Tôm kiếm ăn vào thời gian nào trong ngày ?
+Thức ăn của tôm là gì ?
+Vì sao người ta dùng thính thơm để làm mồi cất vó
tôm ?
-GV hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin SGK
-GV chốt lại kiến thức
* Sinh sản :
-GV hướng dẫn HS quan sát tôm :Phân biệt đâu là
tôm đực , tôm cái ?
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi :
+Tôm mẹ ôm trứng có ý nghĩa gì ?
+Vì sao ấu trùng tôm phải lột xác nhiều lần để lớn
-Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
-Đại diện nhóm trả lời nhóm khác bổ sung
Trang 8* Sinh sản: - Tôm phân tính đực :Càng to cái :Ôm trứng Lớn lên nhờ lột xác
3.Củng cố :
- HS đọc kết luận trong SGK
- GV cho HS làm bài tập (Khoanh tròn câu đúng nhất )
A.Tôm được xếp vào ngành chân khớp vì:
a/ Cơ thể chia 2 phần :Đầu ngực và bụng b/Có phần phụ phân đốt khớp động với nhau c/ Thở bằng mang
B.Tôm thuộc lớp giáp xác vì :
a/ Vỏ cơ thể bằng kitin ngấm canxi nên cứng như áo giáp b/ Tôm sống ở nước
c/ Hai ý trên đều đúng
C Hình thức di chuyển thể hiện bản năng tự vệ của tôm :
a/ Bơi lùi b/ Bơi tiến c/ Nhảy c/ Bơi lùi , nhảy
4.Dặn dò :
-Học bài theo câu hỏi trong SGK ; Chuẩn bị mỗi nhóm hai con tôm sống để thực hành
Trang 9C/ tiến trình bài giảng :
1.Mở bài : - Trong lớp giác xác nói riêng và ngành chân khớp nói chung thường chọn con
tôm làm đại diện (tôm sông ).Vì nó dể mổ , dể quan sát và có cấu tạo rất tiêu biểu Để củng cố và làm rõ hơn về các kiến thức đã học chúng ta sẽ tiến hành mổ và quan sát con tôm sông
2.Phát triển bài :
A./ Họat động 1: Quan sát cấu tạo mang tôm
a.Mục tiêu :HS biết cách mổ ,quan sát lá mang và nêu đặc điểm của lá mang
b.Tiến hành :
Họat động của giáo viên Họat động của học sinh
-GV nêu yêu cầu của tiết thực hành
-GV phân chia nhóm thực hành và
kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm
-GV hướng dẫn HS tìm hiểu cách mổ
mang tôm như hình 23.1 SGK
-GV hướng dẫn HS dùng kính lúp quan
sát một chân ngực kèm lá mang nhận
biết các bộ phận chú thích vào hình
23.1 thay cho các con số 1,2,3,4
-HS lắng nghe tiếp thu yêu cầu
-Đọc SGK quan sát hình tìm hiểu cách mổ -Mổ và dùng kính lúp quan sát
-Chú thích các bộ phận thay cho các con số -Thảo luận nhóm tìm hiểu đặc điểm ý nghĩa lá mang ,điền bảng
Trang 10-GV yêu cầu HS thảo luận nhóm tìm
hiểu ý nghĩa đặc điểm lá mang với
chức năng hô hấp và điền vào bảng
Bảng 1:Ý nghĩa đặc điểm của lá mang:
-Bám vào gốc chân ngực
-Thành túi mang mỏng
-Có lông phủ
-Tạo dòng nước đem theo oxy-Trao đổi khí dể dàng
-Tạo dòng nước
B/ Họat động 2:Cấu tạo trong của tôm
a.Mục tiêu :HS biết cách mổ chính xác ,xác định hai cơ quan quan trọng là tiêu hóa và thần
kinh
b.Tiến hành:
Họat động của giáo viên Họat động của học sinh
-GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK tìm hiểu
cách mổ tôm
-GV theo dõi sửa sai cho từng nhóm
-GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin mục 2b
và xác định trên mẫu vật thật
-GV treo tranh vẽ hình 23.3 lên bảng để HS
vừa xác định vừa đối chiếu
-GV kiểm tra kết quả của từng nhóm nhận
xét bổ sung
-GV yêu cầu HS tiếp tục nghiên cứu SGK
tìm hiểu cách gỡ bỏ nội tạng xác định chuỗi
hạch thần kinh
-GV theo dõi các nhóm nhận xét hướng dẫn
khi cần thiết
-GV treo tranh 23.3 lên bảng HS theo dõi đối
chiếu với mẫu vật
-Yêu cầu HS dựa vào mẫu vật chú thích hình
23.3 thay cho số
-HS nghiên cứu SGK tìm hiểu cách mổ tôm -Từng thành viên trong nhóm phân công nhau cách thực hiện và tổ chức thực hiện trên mẫu vật
-HS đối chiếu tranh vẽ với mẫu vật xác định
vị trí các cơ quan
* Yêu cầu nêu được :
-Cơ quan tiêu hóa gồm thực quản ngắn, miệng kề ngay dạ dày
-HS nghiên cứu SGK tìm hiểu cách gỡ nội tạng cắt bỏ cơ xác định chính xác hệ thần kinh
-Cá nhân trong nhóm phân công thực hiện các công việc hợp lí
-Quan sát tranh đối chiếu mẫu vật -Chú thích tranh
3.Thu hoạch :
- GV thu các bảng chú thích tranh của HS làm bảng thu hoạch
4.Kiểm tra đánh giá :
-Nhận xét tinh thần thái độ của các nhóm trong giờ thực hành
-Đánh giá mẫu mổ của các nhóm
-Căn cứ vào kĩ thuật mổ và kết quả bài thu họach để cho điểm các nhóm
-Yêu cầu các nhóm thu dọn vệ sinh
5.Dặn dò :
-Sưu tầm tranh ảnh một số đại diện giáp xác
-Kẻ phiếu học tập và bảng trang 81SGK vào vở bài tập
Trang 11- Tranh phóng to hình 24.1,2,3,4,5,6,7trong SGK.
-Phiếu học tập bảng phụ ghi nội dung phiếu học tập
Đặc điểm
Đại diện
KÍch thước
Cơ quan di chuyển
Lối sống
Đặc điểm khác
- Kẻ phiếu học tập và bảng trang 81 SGK vào vở
C / tiến trình bài giảng :
1.Mở bài :Lớp giáp xác có khoảng 20 000 loài sống ở hầu hết các ao hồ sông biển một số
ở trên cạn và một số nhỏ sống kí sinh
2.Phát triển bài :
A/Họat động 1: Tìm hiểu một số giáp xác khác
Trang 12Đặc điểm
Đại diện
Kích thước
Cơ quan di chuyển
Lối sống Đặc điểm khác
Rận nước Rất nhỏ Đôi râu lớn Sống tự do Mùa hạ sinh toàn con cái
Chân kiếm Rất nhỏ Chân kiếm Tự do,kí sinh Kí sinh phần phụ tiêu
giảm Cua đồng Lớn Chân bò Hang hốc Phần bụng tiêu giảm
Cua nhện Rất lớn Chân bò Đáy biển Chân dài giống nhện
Tôm ở nhờ Lớn Chân bò Ẩn vào vỏ ốc Phần bụng vỏ mỏng và
mềm
-Từ bảng GV cho HS thảo luận :
+Trong các đại diện trên loài nào có ở
địa phương ?Số lượng nhiều hay ít ?
+Nhận xét sự đa dạng của giáp xác ?
-HS thảo luận rút ra nhận xét :+Mọt ẩm ,Cua đồng ,rận nước +Sự đa dạng :Số loài lớn ,có cấu tạo và lối sống khác nhau
* Tiểu kết 1: Giáp xác có số lượng loài lớn ,sống ở các môi trường khác nhau ,có lối sống phong phú
B/ Hoạt động 2: Vai trò thực tiển của giáp xác
a.Mục tiêu :
- Nêu được ý nghĩa thực tiễn của giáp xác
- Kể được tên các đại diện có ở địa phương
b.Tiến hành :
Họat động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-GV yêu cầu học sinh làm việc độc lập với SGK
hoàn thành bảng 2
-GV kẻ bảng gọi HS lên điền
-Nếu chưa chính xác GV bổ sung thêm :
+Lớp giáp xác có vai trò như thế nào?
-GV gợi ý bằng câu hỏi nhỏ
+Nêu vai trò của giáp xác với đời sống con người ?
+Vai trò nghề nuôi tôm ?
+Vai trò của giáp xác nhỏ trong ao , hồ, biển ?
-HS kết hợp SGK và hiểu biết của bản thân hoàn thành bảng trang 81
-HS đại diện làm bài tập lớp bổ sung
-Từ thông tin của bảng HS nêu được vai trò của giáp xác
* Tiểu kết 2: Vai trò của giáp xác :
-Lợi ích :
+ Là nguồn thức ăn của cá ; Là nguồn cung cấp thực phẩm ; Là nguồn lợi xuất khẩu
Họat động của giáo viên Họat động của học sinh
-GV yêu cầu HS quan sát kĩ hình 24 từ
1 đến 7 SGK, đọc thông báo dưới hình
hoàn thành phiếu học tập
-GV gọi học sinh lên điền bảng
-GV chốt lại kiến thức
-HS quan sát hình đọc chú thích SGK trang 79, 80 ghi nhớ thông tin
-Thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập -Đại diện nhóm lên điền các nội dung nhóm khác bổ sung
Trang 13-Tác hại :
+ Có hại cho giao thông đường thủy ; Có hại cho nghề cá ; Truyền bệnh giun sán 3.Kiểm tra đánh giá :
- HS đọc kết luận trong SGK
a.Những động vật có đặc điểm như thế nào được xếp vào lớp giáp xác
-Mình có một lớp vỏ kitin và đá vôi -Phần lớn đều sống ở nước và thở bằng mang -Đầu có hai đôi râu chân có nhiều đốt khớp với nhau -Đẻ trứng ấu trùng lột xác nhiều lần
b.Trong những động vật sau con nào thuộc lớp giáp xác ?
-Tôm sông -Mối -Mọt ẩm -Sun
-Cua biển -Rận nước -Nhện -Rệp
4.Dặn dò:
-Học bài trả lời 3 câu hỏi trong SGK
-Đọc mục ‘’Em có biết’’
-Kẻ bảng 1,2 bài 25SGK
-Mỗi nhóm chuẩn bị một con nhện