Gv:Dùng thước nối các điển trên cho ta đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian.. Gv:Hình 25.1 vẽ đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian khi nóng chảy của chất nà
Trang 1Tuần 30 NS : 23 /02 /2011
Tiết 30 BÀI 24 SỰ NÓNG CHẢY VÀ SỰ ĐÔNG ĐẶC (TT) ND : 14/ 03/ 2011
I.Mục tiêu :
1.Kiến thức :Mô tả được quá trình chuyển thể từ thể lỏng sang thể rắn của các chất Nêu được đặc điểm về nhiệt độ của quá trình đông đặc Dựa vào bảng số liệu đã cho vẽ được đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ trong quá trình đông đặc Vận dụng được kiến thức
về quá trình chuyển thể của sự nóng chảy và đông đặc để giải thích một số hiện tượng trong thực tế
2.kĩ năng : Bước đầu biết khai thác bảng kết quả TN
3.Thái độ : Tích cực hoạt động xây dựng bài
II.Chuẩn bị Gv:Tham khảo chuẩn kiến thức kĩ năng ,Bảng 25.1 và bảng phụ
Hs:Kẻ bảng 25.1 vào tập
III.Lên lớp
1’ 1.On định tổ chức lớp
2.Kiểm tra bài cũ
Gv:Băng phiến nóng chảy ở nhiệt độ nào ? Trong suốt thời gian nóng chảy nhiệt độ của băng phiến như thế nào ?
Gv:Gọi hs trả lời
Hs: - 80 0C
- Không thay đổi
3.Bài mới
6’
10’
II.Sự đông đặc
1.Dự đoán
-Tùy hs
2.Phân tích kết quảthí
nghiệm
-Phân tích kết quả bảng 25.1
HĐ1.Trong TN về sự nóng chảy của băng phiến, khi
băng phiến được đun nóng ,nó nóng dần lên rồi nóng chảy
Gv:Hãy dự đoán xem điều gì sẽ xảy ra khi thôi đun nóng và để băng phiến nguội dần
Gv:Hãy viết điều dự đoán đó vào vở
HĐ2 Đun băng phiến như ở TN trên lên tới 700C rồi tắt đèn cồn
Gv:Lấy ống nghiệm đựng băng phiến ra ngoài nước nóng và để cho băng phiến nguội dần
Gv:Khi nhiệt độ giảm tới 860C thì cứ sau 1 phút ghi lại nhiệt độ 1 lần và nhận xét về thể của băng phiến Gv:Cho tới khi nhiệt độ của băng phiến tới 600C thì
Hs: Đọc và nghe giảng
Hs:Trả lời dự đoán Hs: Nghe giảng Hs: Nghe giảng Hs: Nghe giảng
Trang 23’
8’
C1.Tới 800C băng phiến bắt
đầu đông đặc
C2 -Từ phút 0 đến phút thứ
4 :nằm nghiêng
-Từ phút 4 đến phút thứ 7
:Nằm ngang
-Từ phút 7 đến phút thứ 15
:nằm nghiêng
C3 -Từ phút 0 đến phút thứ
4 : giảm dần
-Từ phút 4 đến phút thứ 7 :
Không thay đổi
-Từ phút 7 đến phút thứ 15
:tiếp tục giảm
2.Rút ra kết luận
C4.(1) 800C , (2) bằng , (3)
không thay đổi
III.Vận dụng
C5.Nước
-Từ phút 0 đến phút 1 :tăng
và thể rắn
-Từ phút 1 đến phút 4 không
thay đổi và thể rắn và lỏng
-Từ phút 4 đến phút 7 tiếp
tục tăng và thể lỏng
dừng lại Gv:Hướng dẫn học sinh vẽ đồ thị biểu diễn sự thay đổi nhiệt theo thời gian trong quá trình băng phiến đông đặc
Gv:Dùng thước nối các điển trên cho ta đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian
Gv:Căn cứ vào đường biểu diễn vừa vẽ để trả lời câu hỏi
Gv:Tới nhiệt độ nào băng phiên bắt đầu đông đặc ? Gv:Trong các khoảng thời gian sau dạng của đường biểu diễn có đặc điểm gì ?
-Từ phút 0 đến phút thứ 4 -Từ phút 4 đến phút thứ 7 -Từ phút 7 đến phút thứ 15 Gv: Trong các khoảng thời gian sau , nhiệt độ của băng phiến thay đổi như thế nào ?
-Từ phút 0 đến phút thứ 4 -Từ phút 4 đến phút thứ 7 -Từ phút 7 đến phút thứ 15 Gv: Dự vào kết quả trên hãy tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống
Gv:Gọi hs trả lời
HĐ 3.Yêu cầu hs quan sát bảng 25.2 và giới thiệu về
nhiệt độ nóng chảy của một số chất Gv:Hình 25.1 vẽ đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt
độ theo thời gian khi nóng chảy của chất nào ? Gv:Hãy mô tả sự thay đổi nhiệt độ và thể của chất
đó khi nóng chảy ? -Từ phút 0 đến phút thứ 4 và thể -Từ phút 4 đến phút thứ 7 và thể -Từ phút 7 đến phút thứ 15 và thể Gv:Gọi hs trả lời
Hs: Nghe giảng
Hs: Nghe giảng và thực hiện theo hướng dẫn của gv
Hs : Thực hiện Hs: Tới 800C băng phiến bắt đầu đông đặc Hs: -Từ phút 0 đến phút thứ 4 :đường biểu diễn nằm nghiêng
-Từ phút 4 đến phút thứ 7 : đường biểu diễn nằm ngang
-Từ phút 7 đến phút thứ 15 : đường biểu diễn nằm nghiêng
Hs: -Từ phút 0 đến phút thứ 4 : nhiệt độ giảm dần
-Từ phút 4 đến phút thứ 7 : nhiệt độ không thay đổi
-Từ phút 7 đến phút thứ 15 : nhiệt độ tiếp tục giảm
Hs: (1) 800C , (2) bằng , (3) không thay đổi Hs: Nghe giảng
C5.Nước -Từ phút 0 đến phút 1 : nhiệt độ tăng và thể rắn
-Từ phút 1 đến phút 4 nhiệt độ không thay đổi và thể rắn và lỏng
-Từ phút 4 đến phút 7 nhiệt độ tiếp tục tăng
và thể lỏng
Trang 34.Củng cố
3’
Sự nóng chảy và sự đông đặc Gv:Trong việc đúc tượng đồng ,có những quá trình
chuyển thể nào của đồng ? Gv:Gọi hs trả lời
Hs:-Nóng chảy :rắn ,rắn và lỏng , lỏng -Đông đặc :lỏng , lỏng và rắn , rắn
1’ 5.Dặn dò -Về nhà học phần ghi nhớ
-Đọc phần có thể em chưa biết và phần chú ý
-Sự bay hơi của chất lỏng phụ thuộc vào yếu tố nào ?
Tuần 31 NS : 05 / 03 / 2010
Tiết 31 BÀI 26 SỰ BAY HƠI VÀ SỰ NGƯNG TỤ ND :21 / 03 / 2011
I.Mục tiêu :
1.Kiến thức :Mô tả được quá trình chuyển thể trong sự bay hơi của chất lỏng Nêu được dự đoán về các yếu tố ảnh hưởng đến sự bay hơi Nêu
được phương pháp tìm hiểu sự phụ thuộc của hiện tượng đồng thời vào ba yếuu tố Xây dựng được phương án thí nghiệm đơn giản để kiểm chứng tác dụng của từng yếu tố vận dụng kiến thức về bay hơi để giải thích được một s61 hiện tượng bay hơi trong thực tế
2.kĩ năng : Bước đầu biết khai thác bảng kết quả TN
3.Thái độ :Tích cực hoạt động xây dựng bài
II.Chuẩn bị Gv:Tranh vẽ hình 26.2 a,b,c và đĩa nhôm , nước ,và đèn cồn
Hs:Kẻ bảng 26.1 vào tập
III.Lên lớp
1 1.On định tổ chức lớp
2.Kiểm tra bài cũ
Gv:Trong việc đúc tượng đồng ,có những quá trình chuyển thể nào của đồng
Gv:Gọi hs trả lời
Hs:-Nóng chảy :rắn ,rắn và lỏng , lỏng -Đông đặc : lỏng ,lỏng và rắn , rắn
3.Bài mới
4’
I.Sự bay hơi
1.Nhớ lại những điều đã học ở
lớp 4 về sự bay hơi
-Khi đun nước
HĐ 1.lấy ví dụ như đầu bài giới thiệu cho hs ,giải thích
đi vào bài mới Gv:Hiện tượng nước biến thành hơi (Nước bay hơi ) mà các em đã học
Gv:Mỗi em hãy tìm và ghi vào vở một thí dụ về nước bay hơi
Gv:Không chỉ có nước mới bay hơi mà các chất lỏng
Hs:Nghe giảng Hs:Nghe giảng Hs: Tùy hs Hs:Cũng bay hơi
Trang 415’
10’
2.Sự bay hơi nhanh hay chậm
phụ thuộc vào yếu tố nào ?
-Nhiệt độ
-Gió
-Diện tích mặt thoáng
Kết luận :Tốc độ bay hơi của
một chất lỏng phụ thuộc vào
nhiệt độ , gió và diện tích mặt
thoáng của chất lỏng
C4.{-Cao {-Mạnh
{-Mạnh {Lớn
{Lớn {-Cao
3.Thí nghiệm kiểm tra
-Làm thí nghiệm kiểm chứng
4.Vận dụng
C9 -Giảm bớt diện tích thoát hơi
nước qua các lỗ khí ở trên lá
C10.Nắng to và có gió mạnh
khác thì sao ?
HĐ 2 Sự bay hơi nhanh hay chậm phụ thuộc vào những
yếu tố nào ? Gv:Quan sát hình 26.2 a Chứng tỏ tốc độ bay hơi phụ thuộc vào yếu tố nào ?
Gv:Quan sát hình 26.2 b Chứng tỏ tốc độ bay hơi phụ thuộc vào yếu tố nào ?
Gv:Quan sát hình 26.2 c Chứng tỏ tốc độ bay hơi phụ thuộc vào yếu tố nào nữa ?
Gv:Từ việc phân tích các hiện tượng trên ta thấy được sự bay hơi nhanh hay chậm phụ thuộc vào yếu tố nào ? Gv:Hãy tìm các từ thích hợp trong khung điền vào chỗ trống
Gv:Yêu cầu hs làm việc cá nhân Gv: Gọi hs trả lời
HĐ 3 Làm thí nghiệm kiểm tra
Gv:Biểu diễn thí nghiệm cho hs quan sát Gv:Tại sao phải dùng đĩa có diện tích lòng đĩa như nhau ?
Gv:Tại sao phải đặt hai đĩa trong cùng một phòng không
có gió ? Gv:Tại sao chỉ hơ nóng một đĩa ? Gv:Thí nghiệm này khẳng định dự đoán tốc độ bay hơi của chất lỏng phụ thuộc vào nhiệt độ như thế nào ? Gv:Vận dụng các dự kiện trên giải thích
Gv:Tại sao khi trồng chuối hay trồng mía ta thường chặt bớt lá ?
Gv:Gọi hs trả lời Gv:Giới thiệu sơ lược về nghề làm muối Gv:Thời tiết như thế nào thì thu hoạch muối nhanh ? Tại sao ?
Hs:Nghe giảng Hs: -Nhiệt độ Hs: -Gió Hs: -Diện tích mặt thoáng
Hs: Tốc độ bay hơi của một chất lỏng phụ thuộc vào nhiệt độ , gió và diện tích mặt thoáng của chất lỏng
Hs: {-Cao {-Mạnh {-Mạnh {Lớn {Lớn {-Cao Hs:Quan sát và nghe giảng Hs:có cùng diện tích thoát hơi nước Hs:Gió giống như nhau
Hs:Nhiệt độ của hai đĩa khác nhau Hs: Phụ thuộc vào nhiệt độ là đúng
Hs: -Giảm bớt diện tích thoát hơi nước qua các lỗ khí ở trên lá
Hs: -Giảm bớt diện tích thoát hơi nước qua các lỗ khí ở trên lá
4.Củng cố
Gv:Tốc độ bay hơi của một chất lỏng phụ thuộc vào yếu
tố nào ? -Tại sao khi trồng chuối hay trồng mía ta thường chặt bớt
lá ?
Hs:Phụ thuộc vào Gió , Nhiệt độ , Diện tích mặt thoáng
-Giảm bớt diện tích thoát hơi nước qua các lỗ khí
ở trên lá
Trang 51’ 5.Dặn dò -Tự tìm và làm TN chứng tỏ sự thoát hơi nước còn phụ thuộc vào gió ,diện tích mặt thoáng
-Tại sao khi trồng cây ta thường cuốc xới đất nhằm mục đích gì ?
Tuần 32 NS : 07 / 03 / 2011
Tiết 32 BÀI 27 SỰ BAY HƠI VÀ SỰ NGƯNG TỤ (TT) ND : 28/ 03 / 2011
I.Mục tiêu :
1.Kiến thức :Mô tả được quá trình chuyển thể trong sự ngưng tụ của chất lỏng Nêu được ảnh hưởng của nhiệt độ đối với quá trình ngưng tụ
Vận dụng được kiến thức về sự ngưng tụ để giải thích được một số hiện tượng đơn giản
2.kĩ năng : Bước đầu biết khai thác bảng kết quả TN
3.Thái độ :Tích cực hoạt động xây dựng bài
II.Chuẩn bị Gv:Tranh vẽ hình 27.1 và nhiệt kế ,hai cái li , nước đá
Hs:Kẻ bảng 27.1 vào tập
III.Lên lớp
1’ 1.On định tổ chức lớp
2.Kiểm tra bài cũ
-Tại sao khi trồng chuối hay trồng mía ta thường chặt bớt
lá ? Gv:Gọi hs trả lời
Hs:Phụ thuộc vào Gió , Nhiệt độ , Diện tích mặt thoáng
-Giảm bớt diện tích thoát hơi nước qua các lỗ khí
ở trên lá
3.Bài mới
4’
10’
II.Sự ngưng tụ
1.Tìm cách quan sát sự
nhưng tụ
a.Dự đoán
-Làm giảm nhiệt độ
b.Thí nghiệm kiểm tra
-Làm TN như hình 27.1
HĐ 1.Hiện tượng chất lỏng biến thành hơi gọi là gì ?
Gv:Còn hiện tượng hơi biến thành chất lỏng gọi là gì ? Gv:Ngưng tụ là quá trình như thế nào so với bay hơi ? GV;Muốn quan sát sự bay hơi nhanh bằng cách tăng nhiệt độ
GV;Vậy muốn quan sát hiện tượng ngưng tụ ta làm tăng hay giảm nhiệt độ ?
HĐ 2.Trong không khí có hơi nước Bằng cách giảm
nhiệt độ của không khí ta có thể làm hơi nước trong không khí ngưng tụ nhanh hơn và quan sát hiện tượng
Hs:Bay hơi
Hs:Ngưng tụ Hs:Ngược với bay hơi Hs:Nghe giảng
Hs: Làm giảm nhiệt độ
Trang 69’
c.Rút ra kết luận
C1.Nhiệt độ cốc TN thấp hơn
C2.Các giọt nước đọng ngoài cốc
TN còn cốc đối chứng thì không
có
C3.Không vì nước ở ngoài cốc
không có màu
C4.Do hơi nước trong không khí
gặp lạnh ngưng tụ tạo thành
C5.Đúng
2.Vẫn dụng
C6.Giọt sương ,
C7.Do không khí xung quanh lá
cây vào ban đên gặp lạnh ngưng
tụ thành
C8.Rượu đựng trong chai đẩy kín
không bay hơi được nên không
cạn
này Gv:Biểu diễn thí nghiệm như hình vẽ 27.1 cho hs quan sát
Gv:Nhiệt độ của hai cốc như thế nào ? Gv:Có hiện tượng gì xảy ra ở mặt ngoài cốc TN ? Gv:Hiện tượng này có xảy ra ở cốc đối chứng không ? Gv:Các giọt nước đọng ngoài cốc TN có thể là do nước ở trong cốc thấm ra khộng ?
Gv:Tại sao ? Gv:Các giọt nước đọng ở mặt ngoái cốc TN do đâu mà có ? Gv:Vậy dự đoán của chúng ta như thế nào ?
HĐ 3.Vận dụng
Gv:Hãy nêu hai thí dụ về hiện tượng ngưng tụ Gv:Giải thích sự tạo thành giọt nước đọng trên lá cây vào ban đêm
Gv:Gọi hs trả lời
Gv:Tại sao rượu đựng trong chai không đẩy nút sẽ cạn dần , còn nếu nút kín thì không cạn ?
Gv:Gọi hs trả lời
Hs:Nghe giảng
Hs:Nghe giảng Hs:Quan sát và nghe giảng
Hs: Nhiệt độ cốc TN thấp hơn Hs: Các giọt nước đọng ngoài cốc TN Hs:Cốc đối chứng thì không có
Hs: Không Hs:Vì nước ở ngoài cốc không có màu Hs: Không vì nước ở ngoài cốc không có màu Hs: Đúng
Hs: Nghe giảng
Hs:Tùy hs Hs: Do không khí xung quanh lá cây vào ban đên gặp lạnh ngưng tụ thành
Hs: Rượu đựng trong chai đẩy kín không bay hơi được nên không cạn và ngược lai
4.Củng cố
- Giải thích sự tạo thành giọt nước đọng trên lá cây vào ban đêm
Hs Làm giảm nhiệt độ -Do không khí xung quanh lá cây vào ban đên gặp lạnh ngưng tụ thành
-Những giọt sương đọng trên lá cây vào ban đêm
1’ 5.Dặn dò -Xem lại bài vừa học
-Ghi phần ghi nhớ vào tập
-Tìm các thí dụ về hiện tượng bay hơi và ngưng tụ
Tuần 33 NS : 15 / 04 / 2011
Trang 7Tiết 33 BÀI 28 SỰ SÔI ND : 04/ 04/ 2011
I.Mục tiêu :
1.Kiến thức :Mô tả được hiện tương sôi và kể được các đặc điểm của sự sôi
2.kĩ năng : Biết cách tiến hành thí nghiệm , theo dõi thí nghiệm và khai thác các số liệu thu thập được từ thí nghiệm
3.Thái độ :Tích cực hoạt động cùng nhóm xây dựng bài
II.Chuẩn bị
Gv:Giá đỡ , kẹp vạn năng , cốc đốt , nhiệt kế , đồng hồ , tham khảo chuẩn kiến thức Hs:Kẻ bảng 28.1 cho các nhòm và bảng cho cả lớp
III.Lên lớp
1 1.On định tổ chức lớp
2.Kiểm tra bài cũ
Gv:Tốc độ bay hơi của một chất lỏng phụ thuộc vào yếu tố nào ?
Gv:Tại sao khi trồng chuối ,mía người ta thường chặt bớt lá ?
Gv:Gọi hs trả lời
Hs:-Nhiệt độ , Gió , Diện tích mặt thoáng của chất lỏng
-Tachặt bớt lá đi để giảm bớt diện tích thoát hơi nước qua các lỗ khí trên lá tránh cây không bị chết
3.Bài mới
3’
22’ I.Thí nghiệm về sự sôi
1.Tiến hành thí nghiệm
- Làm thí nghiệm như hình vẽ
28.1
HĐ 1.Yêu cầu 2 hs đóng vai An , Bình đọc phần giới
thiệu Gv:Trong cuộc tranh luận trên đây ai đúng ai sai ? Gv:Yêu cầu 1 hs trả lời dự đoán
HĐ 2.Muốn biết ai đúng ai sai cách tốt nhất làm thí
nghiệm kiểm chứng Gv:Bố thí thí nghiệm như hình vẽ 28.1 Gv:Yêu cầu các nhóm hs kiểm tra dụng cụ thí nghiệm
Gv:Yêu cầu hs đọc kĩ các nội dung thực hành để nắm chắc cách làm TN và ghi kết quả
Gv:Đốt đèn cồn để đun nước Gv:Theo dõi sự thay đổi nhiệt độ của nước theo thời gian , các hiện tượng xảy ra trong lòng khối nước , trên mặt nước
Hs:Đọc và nghe
Hs:Trả lời dự đoán Hs:Nghe giảng Hs:Kiểm tra dụng cụ thí nghiệm
Hs:Nghe giảng Hs:Nghe giảng
Trang 812’ 2.Vẽ đường biểu diễn
- Vẽ đường biểu diễn sự thay
đổi nhiệt độ theo thời gian
Gv:Khi nhiệt độ của nước đạt tới 40 0C sau 1 phút ghi lại nhiệt độ với phần nhận xét hiện tượng xảy ra trong bình nước vào bảng
Gv:Yêu cầu hs tiến hành làm thí nghiệm Gv:Khi nước sôi được 3 phút thì dừng và tắt đèn Gv:Khi ghi nhận xét hiện tượng xảy ra trong lòng khối nước và trên mặt nước theo hướng dẫn
Gv:Quan sát xem vào phút thứ bao nhiêu thì xuất hiện các hiện tượng được nêu trên
Gv:Theo dõi và ghi các kết quả vào báo cáo Gv:Khi ghi phần nhận xét hiện tượng chỉ cần ghi A B C
D hoặc I II III Gv: Yêu cầu hs tiến hành làm thí nghiệm Gv:Đi xung quanh lớp hướng dẫn hs ghi các hiện tượng
và theo dõi kết quả thí nghiệm Gv:Theo dõi và ghi các kết quả vào báo cáo
HĐ 3.Vẽ đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo
thời gian Gv:Dựa vào bảng kết quả thí nghiệm vừa thu được yêu cầu hs vẽ đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian
Gv: Hướng dẫn hs vẽ đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt
độ theo thời gian Gv: Ghi nhận xét về đường biểu diễn Gv: Đi xung quanh lớp hướng dẫn hs vẽ đường biểu diễn
Gv:Biểu diễn lại đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian cho hs quan sát
Hs:Nghe giảng Hs:Nghe giảng
Hs:Nghe giảng Hs:Ghi kết quả váo báo cáo
Hs:Nghe giảng Hs:Nghe giảng Hs: Tiến hành làm thí nghiệm Hs: Tiến hành làm thí nghiệm
Hs: Vẽ đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian
Hs: Ghi nhận xét về đường biểu diễn
4 Củng cố
nhiệt độ theo thời gian
Gv:Về nhà căn cứ theo các bước trên có thể làm lại thí nghiệm và vẽ đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian
Gv:Hướng dẫn cho hs thực hiện
Hs: Nghe giảng
1’ 5.Dặn dò :- Có thể làm lại thí nghiệm và vẽ đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian
Trang 9-Dựa bảng 28.1 trả lời các câu hỏi từ C1 - C4
Tuần 34 NS : 15/ 04 / 2011 Tiết 34 BÀI 29 SỰ SÔI (tt) ND : 11/ 04/ 2011
I.Mục tiêu :
1.Kiến thức :Mô tả được hiện tương sôi và kể được các đặc điểm của sự sôi
2.kĩ năng : Biết cách tiến hành thí nghiệm , theo dõi thí nghiệm và khai thác các số liệu thu thập được từ thí nghiệm
3.Thái độ :Tích cực hoạt động cùng nhóm xây dựng bài
II.Chuẩn bị
Gv:Giá đỡ , kẹp vạn năng , cốc đốt , nhiệt kế , đồng hồ, tham khảo chuẩn kiến thức Hs:Kẻ bảng 28.1 cho các nhòm và bảng cho cả lớp
III.Lên lớp
1 1.On định tổ chức lớp
2.Kiểm tra bài cũ
Gv:Gọi hs trả lời
Hs:Trả lời
3.Bài mới
15’
II.Nhiệt độ sôi
1.Trả lời câu hỏi
C1..Tùy Tn của các nhóm
C2..Tùy Tn của các nhóm
C3..Tùy Tn của các nhóm
C4 Không tăng
Gv:Dựa vào kết quả thí nghiệm và đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian ở tiết trước
Gv:Ở nhiệt độ nào bắt đầu thấy xuất hiện các bọt khí ở đáy bình ?
Gv:Gọi hs trả lời Gv: Ở nhiệt độ nào bắt đầu thấy các bọt khí tách khỏi đáy bình và đi lên mặt nước ?
Gv:Gọi hs trả lời Gv:Ở nhiệt độ nào xảy ra hiện tượng các bọt khí nổi lên mặt nước , vỡ tung ra và hơi nước bay lên nhiều (nước sôi ) ?
Gv:Gọi hs trả lời Gv:Trong khi nước đang sôi , nhiệt độ của nước có tăng không ?
Hs:Nghe giảng
Hs: Tùy Tn của các nhóm Hs: Tùy Tn của các nhóm Hs: Tùy Tn của các nhóm
Hs: Không tăng
Trang 1015’
2.Rút ra kết luận
C5 Bình đúng
C6.1.1000C
2.Nhiệt độ sôi
3.Không thay đổi
4.Bọt khí
5.mặt thoáng
III.Vận dụng
C7.Vì nhiệt độ này là xác định
và không đổi trong quá trình
nước đang sôi
C8.Vì nhiệt độ sôi của thủy
ngân cao hơn nước , còn rượu
thấp hơn nước
BC.Quá trình sôi của nước
Gv:Gọi hs trả lời Gv:Yêu cầu hs quan sát bảng 29.1 ghi nhiệt độ sôi của một số chất ở điều kiện tiêu chuẩn (áp suất ở mặt đất )
Gv:Yêu cầu hs tìm hiểu nhiệt độ sôi của một số chất Gv:Yêu cầu hs tìm hiểu ở điều kiện tiêu chuẩn nhiệt độ sôi của các chất là bao nhiêu
Gv:Gọi hs trả lời
HĐ 2 Rút ra kết luận
Gv:Trong cuộc tranh luận của An và Bình ai đúng và ai sai ?
Gv:Gọi hs khác nhận xét Gv: Chọn từ thích hợp trong khung điền vào chỗ trống
Gv:Gọi hs trả lời Gv:Chỉnh sửa và thống nhất ý kiến chung
HĐ 3.Dựa vào các dự kiện trên yêu cầu hs trả lời câu
hỏi Gv:Tại sao người ta chọn nhiệt độ của hơi nước đang sôi để làm mốc chia nhiệt độ
Gv:Gọi hs trả lời Gv:Tại sao để đo nhiệt độ của hơi nước sôi , người ta phải dùng nhiệt kế thủy ngân , mà không dùng nhiệt kế rượu ?
Gv:Gọi hs trả lời Gv:Yêu cầu hs quan sát hình 29.1 và cho biết đoạn AB
và BC ứng với những quá trình nào ? Gv:Gọi hs trả lời
Hs:Quan sát bảng 29.1 ghi nhiệt độ sôi của một số chất ở điều kiện tiêu chuẩn
Hs:Trả lời Hs:Trả lời Hs: Bình đúng
Hs: 1.1000C 2.Nhiệt độ sôi 3.Không thay đổi
4.Bọt khí 5.mặt thoáng Hs:Nghe giảng Hs: Vì nhiệt độ này là xác định và không đổi trong quá trình nước đang sôi
Hs: Vì nhiệt độ sôi của thủy ngân cao hơn nước , còn rượu thấp hơn nước
Hs: AB.Nước nóng lên BC.Quá trình sôi của nước
4.Củng cố
Gv:Nhiệt độ sôi là gì ? Trong suốt quá trình sôi nhiệt độ các chất như thế nào ?
Gv:Gọi hs trả lời
Hs:Mỗi chất lỏng sôi ở 1 nhiệt độ nhất định Nhiệt
độ nầy gọi là nhiệt độ sôi Trong suốt quá trình sôi nhiệt độ các chất không thay đổi
1’ 5.Dặn dò
-Xem lại bài vừa học