Kỹ năng: + Đo được độ dài của một số vật + Rèn luyện tính trung thực thông qua việc ghi kết quả đo.. - C4: Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước ở đầu kia của vật.. - C5: Nếu
Trang 1Ngày soạn : ………
Ngày dạy: ………
Tiết 2: ĐO ĐỘ DÀI (Tiếp theo)
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức:
+ Nêu được các bước tiến hành đo độ dài
2 Kỹ năng:
+ Đo được độ dài của một số vật
+ Rèn luyện tính trung thực thông qua việc ghi kết quả đo
3 Thái độ:
+ Ý thức tập thể
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
+ Hình vẽ minh họa: H2.1, H2.2 (SGK)
2 Học sinh:
+ Chuẩn bị trước bài 2
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lóp: Kiểm tra sỉ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
a Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước Việt Nam là gì? Bao gồm các đơn vị nào ? Thế nào là giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của một thước đo?
b Sửa Bài tập 1.2-3 ( a 10dm và 0.5cm ; b.10cm và 5mm); 1.2-5 (Thước thẳng, thước
kẻ, thước dây, thước cuộn, thước kẹp)
3 Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
HOẠT ĐỘNG 1: (15 phút) Học sinh thảo luận cách đo độ dài.
+ Học sinh trả lời các
câu hỏi:
- C1: Em hãy cho biết độ
dài ước lượng và kết quả
đo thực tế khác nhau bao
nhiêu?
GV: Nếu giá trị chênh
lệch khoảng vài phần
trăm (%) thì xem như tốt
- C2: Em đã chọn dụng
cụ đo nào? Tại sao?
Ước lượng gần đúng độ
(Học sinh thảo luận theo nhóm trả lời các câu hỏi)
- C1: Học sinh ước lượng
và đo thực tế ghi vào vở trung thực
I CÁCH ĐO ĐỘ DÀI:
Trang 2dài cần đo để chọn dụng
cụ đo thích hợp
- C3: Em đặt thước đo
như thế nào?
- C4: Đặt mắt nhìn như
thế nào để đọc và ghi kết
quả đo?
- C5: Dùng hình vẽ minh
họa 3 trường hợp để
thống nhất cách đọc và
ghi kết quả đo
- C2: Chọn thước dây để
đo chiều dài bàn hóc sẽ chính xác hơn, vì số lần
đo ít hơn chọn thước kẻ đo
- C3: Đặt thước đo dọc theo độ dài cần đo, vạch
số 0 ngang với một đầu của vật
- C4: Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước ở đầu kia của vật
- C5: Nếu đầu cuối của vật không ngang bằng với vạch chia thì đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với vật
HOẠT ĐỘNG 2: (10 phút) Giáo viên hướng dẫn học sinh rút ra kết luận.
+ Yêu cầu HS thảo luận
nhóm theo bàn để trả lời
câu hỏi C6
- C6: Cho học sinh điền
vào chỗ trống - C6: Học sinh ghi vào
vở
a Ước lượng độ dài cần đo
b Chọn thước có GHĐ
và có ĐCNN thích hợp
c Đặt thước dọc theo độ dài cần đo sao cho một đầu của vật ngang bằng với vạch số 0 của thước
d Đặt mằt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước ở đầu kia của vật
Rút ra kết luận :
+ Ước lượng độ dài cần đo
+ Chọn thước có GHĐ và
có ĐCNN thích hợp
+ Đặt thước dọc theo độ dài cần đo sao cho một đầu của vật ngang bằng với vạch số 0 của thước
+ Đặt mằt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước ở đầu kia của vật
+ Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với đầu kia của vật
Trang 3? Thấy người ta đo độ
dài ở đâu?
+ Yêu cầu HS tiến hành
đo chiều dài của cái bàn
e Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với đầu kia của vật
+ Trả lời + Thực hành
HOẠT ĐỘNG 3: (10 phút) Vận dụng
Học sinh lần lượt làm
các câu hỏi: C7 đến C10
trong SGK
II VẬN DỤNG
+ C7: Câu c
+ C8: Câu c
+ C9: Câu a, b, c đều bằng
7 cm
+ C10: Học sinh tự kiểm tra
4 Củng cố:
Học sinh nhắc lại ghi nhớ:
Ghi nhớ: Cách đo độ dài:
- Ước lượng độ dài cần đo để chọn thước đo thích hợp
- Đặt thước đo và mắt nhìn đúng cách
- Đọc và ghi kết quả đúng theo quy định
5 Dặn dò
Học thuộc phần ghi nhớ
- Xem trước nội dung bài 3: Đo thể tích chất lỏng
- Bài tập về nhà: 1.2-7 đến 1.2-11 trong sách bài tập