Nguồn điện: ( máy biến áp ): Định nghĩa, phân loại máy biến áp ; các loại trạm biến áp trung hạ; vị trí lắp đặt trạm biến áp trong công trình. Nguồn điện dự phòng: ( máy phát điện dự phòng ): Trình bày về vị trí lắp đặt, những vấn đề cần quan tâm ( thoát khí, thoát nhiệt, rung ồn,…) khi đặt máy phát điện dự phòng cho công trình. Sơ đồ nguyên lý cấp điện: nêu sơ đồ nối giữa máy phát dự phòng va trog lưới điện ( dùng cầu giao hoặc thiết bị ATS )
Trang 1CHUYÊN ĐỀ TRANG THIẾT BỊ
CÔNG TRÌNH THUYẾT TRÌNH NHÓM 1
Trang 2NỘI DUNG NHÓM 1 THUYẾT TRÌNH
I. Nguồn điện: ( máy biến áp ): Định nghĩa, phân loại
máy biến áp ; các loại trạm biến áp trung - hạ; vị trí lắp đặt trạm biến áp trong công trình.
II. Nguồn điện dự phòng: ( máy phát điện dự phòng ):
Trình bày về vị trí lắp đặt, những vấn đề cần quan tâm ( thoát khí, thoát nhiệt, rung ồn,…) khi đặt
máy phát điện dự phòng cho công trình.
III. Sơ đồ nguyên lý cấp điện: nêu sơ đồ nối giữa máy
phát dự phòng va trog lưới điện ( dùng cầu giao
hoặc thiết bị ATS )
Trang 3không thay đổi.
Một số máy biến áp thường gặp
Trang 5 2 Cấu tạo máy (tt)
Núm điều chỉnh
Cánh tản nhiệt Tiếp địa Chân máy
Trang 63 Gồm các bộ phận chính sau:
Lõi thép ( mạch từ)
Trang 7 Dây quấn:
Dây tròn nhiều lớp
Dây bẹt hai lớp
Dây quắn hình xoắn Dây quắn xoắn ốc
Trang 8 Vỏ máy: làm bằng thép chống rỉ, sơn
cách điện mặt ngoài.
Trang 94 Phân loại:
Máy biến áp một pha
Trang 10 Máy biến áp ba pha
Trang 11 Máy biến áp khô làm mát cưỡng bức
Máy biến áp khô làm mát tự nhiên
Trang 12 Máy biến áp dầu làm mát cưỡng bức
Máy biến áp dầu làm mát tự nhiên
Trang 13c. Theo chất cách điện: Chia theo các cấp với
các nhóm cách điện sau:
Cấp cách điện Y: Nhiệt độ cho phép là: 90 o C , bao gồm
bông, vải, tơ lụa, sợi tổng hợp, không được tẩm sấy bằng sơn cách điện.
Cấp cách điện A: Nhiệt độ cho phép là: 105 o C , bao gồm
vải sợi xenlulô, sợi tự nhiên hoặc nhân tạo được quan tẩm sấy bằng sơn cách điện.
Cấp cách điện E: Nhiệt độ cho phép là: 120 o C , bao gồm
màng vải, sợi tổng hợp gốc hữu cơ có thể chịu được nhiệt
độ tương ứng.
Cấp cách điện B: Nhiệt độ cho phép là: 130 o C , bao gồm
các vật liệu gốc mica, sợi thuỷ tinh hoặc amiăng được liên kết bằng sợi sơn hoặc nhựa gốc hữu cơ có thể chịu được nhiệt độ tương ứng.
Trang 14 Cấp cách điện F : Nhiệt độ cho phép là: 155 o C , giống như loại B nhưng được tẩm sấy và kết dính bằng sơn hoặc nhựa gốc hữu cơ có thể chịu được nhiệt độ tương ứng.
Cấp cách điện H: Nhiệt độ cho phép là: 180 o C , giống như cấp B nhưng dùng sơn tẩm sấy và kết dính gốc silíc hữu cơ hoặc các chất tổng hợp có khả năng chịu được nhiệt độ
tương ứng.
Cấp cách điện C: Nhiệt độ cho phép là >180 o C , bao gồm các vật liệu gốc mica, thuỷ tinh và các hợp chất của chúng dùng trực tiếp không có chất liên kết Các chất vô cơ có phụ gia liên tiếp bằng hữu cơ và các chất tổng hợp có khả năng chịu được nhiệt độ tương ứng.
Ngoài ra còn có chất cách điện ở thể khí (không khí )và thể lỏng (dầu biến áp).
Trang 15+Nhược điểm:tốn chi phí gia cố móng, lắp đặt phức tạp.
Trang 16b.Trạm biến áp giàn :
+Ưu điểm:phù hợp với lưới diện trên không, gắn trực tiếp lên tụ điện nên kinh tế.
+Nhược điểm:kém mỹ quan, công suất max 500 KVA nếu lớn hơn phải có biện pháp gia cố.
Trang 17+Nhược điểm:tốn chi phí gia cố móng.
Trang 18d.Trạm biến áp kiốt:
+Ưu điểm:thu hẹp diện tích, dây ít
nên mỹ quan hơn.
+Nhược điểm: giá thành cao.
Trang 196 Vị trí lắp đặt trạm biến áp
Cần thõa mãn các yêu cầu sau:
An toàn và liên tục cấp điện.
Gần trung tâm phụ tải, thuận tiện cho nguồn
cung cấp đi tới.
Thao tác, vận hành, quản lý dễ dàng
Tiết kiệm vốn đầu tư và chi phí vận hành nhỏ.
Bảo đảm các điều kiện khác như cảnh quan môi trường, có khả năng điều chỉnh cải tạo thích
hợp, đáp ứng được khi khẩn cấp
Tổng tổn thất công suất trên các đường dây là
nhỏ nhất.
Trang 20 Trong công trình thường
lắp đặt ở 02 vị trí sau:
Trạm biến áp ngoài trời:
+ Yêu cầu: nền móng phải cao
hơn mực nước tối thiểu
+ Nhược điểm: chịu ảnh hưởng
thời tiết, giảm tuổi thọ máy.
Trang 21− Chí phí đầu tư ban đầu cao;
− Khoảng cách an toàn giữa các
thiết bị không lớn ;
− Đòi hỏi phải có nhân viên kỹ
thuật trực nhật.
Trang 221. Định nghĩa:
Là thiết bị biến đổi
cơ năng thành điện
năng dựa trên
nguyên tắc cảm ứng
điện từ.
Một vài máy phát điện thường gặp
Trang 23Máy phát điện giữ một vai trò then chốt trong các thiết bị cung cấp điện Thực hiện ba chức năng: phát điện, chỉnh lưu, hiệu chỉnh điện áp .
3.Nguyên tắc hoạt động:
Máy phát điện là thiết bị biến đổi cơ năng thành điện năng; thông thường sử dụng nguyên lý cảm ứng điện từ.
Trang 244.Cấu tạo chung:
1. Động cơ 2. Đầu phát 3.Hệ thống nhiên liệu
4. Ổn áp 5. Hệ thống làm mát 6. Hệ thống xả
7. Bộ nạp ắc quy 8. Thiết bị điều khiển 9. Kết cấu khung chính
Trang 255 Vị trí lắp đặt:
* Yêu cầu:
− Khảo sát chi tiết lối ra, vào thuận tiện cho xe
cầu vận chuyển máy.
− Vị trí đặt máy tại những điểm tối ưu nhất đảm
bảo điều kiện cho máy vận hành tốt.
− Máy phát phải được đặt ở nơi cao, thông thoáng.
− Máy được phải kê gỗ hoặc xây bệ bê tông.
Trang 28Hình ảnh :
thoát khói
bằng ống dẫn khối, nền
được gia cố thêm để
chống rung
cho công
trình.
Trang 306 Các vấn đề chung cần quan tâm khi lắp
đặt:
− Bố trí chụp, quạt hút chất thải của máy theo
đường ống dẫn ra ngoài; khí thải độc sẽ được xử
lý thoát ra ngoài môi trường qua ống khói.
− Miệng ống khói phải ở cuối hướng gió, không
nhằm vào các căn hộ ở các tầng lầu, gây ảnh
hưởng đến sinh hoạt của người dân
− Đối với việc giảm rung của máy khi hoạt động
thường thiết kế dưới chân máy các lo xo giảm
rung động hoặc các vật liệu đàn hồi…
Trang 311.Sơ đồ kết nối giữa máy phát điện dự phòng
và lưới điện (dùng ATS).
Trang 322.Thiết bị ATS:
Transfer Switch ) là thiết bị dùng để tự động chuyển
tải từ nguồn chính sang nguồn dự phòng khi nguồn
chính bị sự cố.