2.1 Bồn chứa khí thiên nhiên. 2.2 Thiết bị hóa hơi gas 2.3 Hệ thống đường ống dẫn khí. 2.3.1 Hệ thống đường ống dẫn khí bên ngoài công trình. 2.3.2 Hệ thống đường ống dẫn khí bên trong công trình. 2.4 Van an toàn 2.5 Đồng hồ đo đếm lưu lượng gas 2.6 Vị trí tiêu thụ gas
Trang 1ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC
TP HỒ CHÍ MINH
Khoa : Xây dựng dân dụng và công nghiệp
Lớp : XDLTKT11
Bộ môn : Chuyên đề trang thiết bị công trình
GVHD : Thầy Nguyễn Văn Sơn
Trình bày : Nhóm 5
Tìm hiểu chủ đề : Hệ thống khí thiên nhiên
(GAS) trong công trình
Trang 2Danh sách các thành viên nhóm 5
1 Nguyễn Anh Dũng
2 Đoàn Văn Huấn
3 Lê Quốc Tám
4 Nguyễn Duy Tuấn
5 Nguyễn Phùng Châu Vinh
2
Trang 32.1 Bồn chứa khí thiên nhiên.
2.2 Thiết bị hóa hơi gas
Trang 41 Khí thiên nhiên là gì?
- Khí thiên nhiên là hỗn hợp gồm một số khí
cháy được, thành phần chủ yếu là khí mêtan (CH4).
- Khí thiên nhiên được hóa lỏng lại để dễ lưu trữ, vận chuyển.
4
Trang 52 Hệ thống khí thiên nhiên trong công trình
Trang 8- Cách thức lắp đặt:
+ Bồn lấp đất :
Bồn chứa được đặt trên mặt đất
và được bao phủ bằng cát hoặc
đất.
+ Bồn trên mặt đất :
V ≤ 50 m 3
Bồn được đặt nổi trên mặt đất hoặc
cát, có gối đỡ và giàn thao tác cố
định làm bằng vật liệu chống cháy.
8
Trang 9- Vị trí lắp đặt :
+ Phải đặt ngoài trời,bên ngoài nhà hoặc ngoài các công
trình xây dựng kín,không đặt trên nóc nhà, ban công hoặc tầng hầm.
Trang 10+ Không đặt bồn chứa dưới hiên nhà, cầu hoặc đường dây
tải điện trên không Bồn chứa cách 1,5m đến hình chiếu bằng của đường dây điện dưới 1kv và 7,5m cho cáp tải điện có điện áp trên 1kv.
10
- Vị trí lắp đặt :
Trang 11+ Bồn đặt tại nơi qua lại phải
có hàng rào bảo vệ kiểu hở
Trang 12Bảng 1 TCVN 6486 - 2008
12
Trang 13+ Khi sử dụng giải pháp an toàn bằng cách dùng tường ngăn cháy thì phải tuân thủ theo nguyên tắc sau :
* Khoảng cách từ bồn tới tường tối thiểu 1,5m
* Khoảng cách an toàn khi có tường ngăn cháy được tính theo công thức : D = A + B (m)
* Tường ngăn cháy được đặt cạnh bồn hoặc nhóm bồn.
Không sử dụng tường ngăn cháy quá 2 cạnh khu bồn, hoặc tại nơi làm giảm khả năng thông gió tại khu vực đặt bồn.
Trang 14Hình ảnh một số thiết bị hóa hơi gas.
14
2.2 Thiết bị hóa hơi khí gas
Trang 15Quá trình từ thể lỏng sang thể hơi để cung cấp cho các thiết bị là quá trình thu nhiệt, làm cho nhiệt độ gas lỏng trong bồn giảm Khi hơi gas được lấy đi sử dụng với số lượng lớn, liên tục, quá trình chuyển từ lỏng sanh hơi diễn ra càng nhanh, quá trình thu nhịêt càng tăng, nếu tốc độ truyền nhiệt từ môi trường vào gas không đáp ứng được thì sẽ làm cho nhiệt độ của gas lỏng trong bồn giảm, áp suất gas giảm
theo, lúc này quá trình chuyển hóa hơi chậm lại Khi áp suất gas
trong bồn xuống thấp hơn áp suất tối thiểu cần thiết tại đầu vào của điều áp, thì khi đó áp suất ra không đáp ứng nhu cầu sử dụng.
2.2 Thiết bị hóa hơi khí gas
Trang 16bên ngoài công trình
+ Khí gas từ bồn chứa sẽ được giảm
áp suất xuống còn nhỏ hơn 1,5 bar và
được dẫn theo đường ống chôn ngầm
chạy dọc theo các vỉa hè đi đến chân
các khu căn hộ.
Trang 17việc là 350PSI, trên thân
phải ghi LP Gas và áp suất
làm việc
+ Ống kim loại: thường
Ống nhựa MDPE
Trang 18- Vị trí và cách thức lắp đặt :
Ống từ bồn chứa đi ra sẽ
được đi nổi trên mặt đất
Ống thép đi nổi
Trang 19- Vị trí và cách thức lắp đặt :
+ Sau đó ống được chôn
ngầm chạy dọc theo các vỉa
hè đi đến chân các khu căn hộ.
+ Chiều sâu chôn ống
≤ 1m Tránh chôn quá nông
dễ bị ảnh hưởng bởi
phương tiện qua lại và
không chôn quá sâu gây
Trang 20- Vị trí và cách thức lắp đặt :
20
Trang 212.3.2 Hệ thống đường ống dẫn khí bên trong
+ Tại chân đơn nguyên cao tầng, khí gas sẽ được giảm áp
Hệ thống đường ống bên trong công trình
Trang 22- Cấu tạo hệ thống đường ống:
Yêu cầu chung:
Mạng lưới đường ống dẫn khí đốt trong
Trang 23- Cấu tạo hệ thống đường ống:
Yêu cầu về vật liệu chế tạo:
Ống thép : có tính hàn, độ dày thành ống tối thiểu là 2mm và có hàm lượng các chất hóa học: C ≤0,25 %, S≤0,056 %, P≤0,46 %
Trang 24- Cấu tạo hệ thống đường ống:
24
Cho phép sử dụng ống làm bằng vật liệu khác nhưng
không thấp hơn theo tiêu chuẩn EU, Anh :
Trang 25- Nguyên lý hoạt động :
+ Tại chân đơn nguyên cao
tầng, khí gas sẽ được
giảm áp suất một lần nữa
và theo đường ống dẫn đi
đến đầu chờ vào khu sử
dụng gas của các căn hộ.
Trang 27- Vị trí và cách thức lắp đặt :
+ Đường ống dẫn gas nằm ngang
phải đặt với độ dốc 0,3% - 0,5%
về phía thiết bị tiêu thụ Ống
nằm ngang không được lắp
vòng xuống để
tránh hình thành túi khí.
+ Ống đi ngang trần nhà phải
phân biệt bằng màu sắc để
thuận lợi quản lý và bảo trì
Trang 28- Vị trí bố trí, cách thức lắp đặt :
+ Ống mềm không được xoắn, gấp Được bảo vệ
tránh tác dụng của nhiệt và các lực cơ học.
+ Đường ống đồng có đường kính nhỏ hơn
20mm, tại chỗ nối với van, đồng hồ…, phải có
giá đỡ riêng.
28
Trang 30- Vị trí bố trí, cách thức lắp đặt :
+ Khoảng cách giữa các giá đỡ ống của đường ống cố định trên tường, sàn, trần nhà :
* Không quá 2,5m với đường kính ống ≤25 mm
* Không quá 3,5m với đường kính ống >25 mm
* Không quá 5m với đường kính ống >50mm
+ Khi ống xuyên qua sàn, móng nhà phải đặt trong ống lồng bằng thép hoặc chất dẻo Khoảng cách từ mặt ngoài đường ống dẫn tới mặt trong của ống lồng phải thỏa mãn :
* Không quá 5mm với ống dẫn có đường kính ≤32mm
* Không quá 10mm với ống dẫn có đường kính >32mm
30
Trang 312.4 Van an toàn trong hệ thống gas
2.4.1 Van an toàn cho bồn chứa
+ Mỗi bồn chứa phải được lắp một hoặc nhiều van an toàn tuỳ theo dung tích bồn trên phần không gian hơi Các bồn V < 20.000 lít lắp ít nhất một van an toàn
V > 20.000 lít có ít nhất 2 van an toàn.
+ Đầu ra của van an toàn phải được nối với ống xả riêng biệt dẫn ra vị trí an toàn cách xa bồn chứa để tránh ngọn lửa tác
động đến bồn chứa hoặc các bồn chứa liền kề, các hệ thống
đường ống và thiết bị Miệng ống xả có nắp che mưa Miệng
ống xả phải cách nguồn phát lửa cốđịnh tối thiểu 4,5 m.
Trang 322.4.2 Van an toàn cho thiết bị hóa hơi
+ Máy hoá hơi phải được lắp van an toàn nối trực tiếp với không gian LPG hơi
+ Van an toàn phải là loại lò xo nén trực tiếp hoặc một
loại tương đương, là loại chống tự ý điều chỉnh và được
chế tạo sao cho khi có hư hỏng ở bất ký bộ phận nào cũng không ảnh hưởng đến chức năng xả giảm áp của van.
32
Trang 332.4.3 Van an toàn cho đường ống
+ Van an toàn phải được lắp giữa các đoạn ống nơi mà LPG lỏng có thể bị giữ lại (VD : tại đoạn giữa hai van chặn, tại đầu ra của máy bơm)
+ Van an toàn đường ống phải đặt áp suất hoạt động trong
khoảng từ 18 kG/cm2 đến 27 kG/cm2
+ Đầu ra của ống xả của van an toàn đường ống phải hướng
ra nơi thoát gió, không được hướng trực tiếp vào nơi có người, bồn chứa hoặc thiết bị.
Trang 34
2.5 Đồng hồ đo lưu lượng gas
Trang 352.5 Đồng hồ đo lưu lượng gas
2.5.1 Phân loại
- Kiểu thông minh
( Smart Metre) :
Đồng hồ đo gas sẽ
được kết nối không dây
với máy tính đặt tại
Trang 362.5 Đồng hồ đo lưu lượng gas
2.5.2 Vị trí lắp đặt
- Đồng hồ đo gas được lắp đặt trên ống nhánh
trước các đầu chờ vào khu sử dụng gas của
mỗi căn hộ.
36
Trang 372.6 Vị trí tiêu thụ gas
Phòng đặt bếp cần có cửa thoát
khói, cửa sổ cấp không khí diện
tích tối thiểu 0,02m2 nằm thấp hơn
cửa thoát khói Phòng bếp chiều
cao không nhỏ hơn 2m thể tích
cần thỏa điều kiện sau:
-Phòng đặt bếp đôi: 8m3
-Phòng đặt bếp ba: 12m3
-Phòng đặt bếp bốn: 15m3
Trang 40nhưng phải đảm bảo
điều kiến an toàn
phòng chống cháy nổ.
40