1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC TRONG CÔNG TRÌNH

49 460 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 5,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đặc trưng nước thải sinh hoạt chứa nhiều chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học, hàm lượng COD, BOD5 cao… nên áp dụng phương pháp xử lý sinh học là hợp lý nhất. Nước thải từ các nguồn phát sinh theo mạng lưới thu gom nước thải chảy vào hố thu của trạm xử lý Tại đây, để bảo vệ thiết bị, hệ thống đường ống của công nghệ xử lý..thì nước thải được qua song chắn rác thô để loại bỏ các tạp chất có kích thước lớn ra khỏi nước thải

Trang 1

Chuyên đề: HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC BÊN TRONG CÔNG TRÌNHGVHD: NGUYỄN VĂN SƠN

Trang 2

MỤC LỤC

1. Tổng quan hệ thống nước thải sinh hoạt.

2. Các thiết bị thu nước bẩn:

3. Mạng lưới đường ống thoát nước trong nhà.

4. Hố ga, giếng thăm:

5. Hầm chứa ( Hầm tự hoại).

6. Trạm bơm, máy bơm thoát nước trong công trình.

7. Hệ thống thoát nước công nghiệp và công cộng

Trang 3

1 TỔNG QUAN HỆ THỐNG NƯỚC THẢI SINH HOẠT1.NGUỒN GỐC NƯỚC THẢI SINH HOẠT:

- Nước được thải ra do mục đích sinh hoạt của cộng đồng, chúng được thải ra từ các cơ quan, trường hoc, bệnh viện… và các công trinh khác

- Nước thả sinh hoạt ở các trung tâm đô thị thoát bằng HTTH dẫn ra song ngoài, kênh rạch, còn ở ngoại thành do không

có hệ thống thoat nc nên thường thoát tự nhiên ra các ao hồ, hoặc bằng biện pháp tự thắm

2.THÀNH PHẦN VÀ ĐẶC TÍNH: ( 2 loại)

Thành phần

- Nước thải do chất bài tiết của con người: từ các quá trình vệ sinh vệ sinh

- Nước thải do chất thải sinh hoạt: cận bả vệ sinh (tắm giặt, nấu nướng) các chất rửa trôi, kể cả làm vệ sinh sàn nhà

Trang 4

Đặc tính     

-    Hàm lượng các chất hữu cơ lớn

-         Chứa nhiều vi sinh vật Trong đó các nhiều vi sinh vật gây bệnh

3.QUÁ TRÌNH XỬ LÝ

Do đặc trưng nước thải sinh hoạt chứa nhiều chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học, hàm lượng COD, BOD5 cao… nên áp dụng phương pháp xử lý sinh học là hợp lý nhất

-Nước thải từ các nguồn phát sinh theo mạng lưới thu gom nước thải chảy vào hố thu của trạm xử lý

- Tại đây, để bảo vệ thiết bị, hệ thống đường ống của công nghệ xử lý thì nước thải được qua song chắn rác thô để loại

bỏ các tạp chất có kích thước lớn ra khỏi nước thải

Trang 5

SƠ ĐỒ CÁC QUI TRÌNH XỬ LÝ

Trang 7

Hình: thiết bị vệ sinh+ đường ống

Trang 8

5.ẢNH HƯỞNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG

-Làm mất mỹ quan đô thị, khu dân cư

-Gây ra các bệnh lay nhiễm và ảnh hưởng đến da

-Bóc mùi hôi thối gay khó chịu cho các hộ dân sống gần

Trang 10

2 Các thiết bị thu nước bẩn:

* Âu xí: Bằng sứ tráng mem.

Xí đặt với mép cao hơn sàn 0.4-0.42m cho người lớn Trong trường học khoảng 0.33m, nhà trẻ khoảng 0.26m

Thùng rửa đặt cách sàn 0.6-2m tính đến tâm thùng

Trang 12

* Máng tiểu nữ: lát gạch mem cao đến

1m

Bằng sứ mép cao cách sàn 300m, dài 770m, rộng 340m

Trang 13

* Chậu rửa tay, rửa mặt: Bằng sứ, sành, thép mạ…kích

thước: dài 450-650mm, rộng 300-550mm, sâu 120-170mm, đặt cách sàn 0.8m, trường học 0.6m, nhà trẻ 0.45-0.55m Các chậu đặt cách nhau không nhỏ hơn 0.65m

Trang 14

* Chậu rửa, giặt:

Dùng rửa bát, rau củ, gặt rửa…Dài 0.6-0.7m, rộng 0.4-0.45m, sâu 0.15-0.2m, đặt cách sàn khoảng 1.1m

* Chậu tắm: Bằng gang tráng men, dài

1510-1800m, rộng 750m, sâu 460m.Đặt trên 4 chân bằng gang cao 150mm gắn chặt vào sàn Ngoài ra còn có loại thép, sứ…

Trang 15

* Phiểu thu nước: Bố trí trên mặt sàn

khu vệ sinh khu nước thải vào ống thoát nước, khi đặt vào sàn cần lớp cách thủy tốt Chiều rộng khe hở lưới chắn không nhỏ hơn 10mm

Trang 16

• Uống khúc thẳng đứng, ngang à nghiêng 45 độ dùng cho âu xí.

• Loại kiểm tra dùng cho chậu rửa nơi dễ tắc nghẽn

* Các loại xiphông: Ngăn mùi hôi và hơi độc từ mạng lưới thoát nước bốc lên.

Trang 17

Buồng tắm:

Rộng 0.9-1.1m,dài 1.5m, các buồng cách nhau tối thiểu 2m (nếu xây dựng hay lắp đặt nhiều buồng…)

Sàn bằng vật liêu không thấm, độ dốc i=1-2% về phía lưới thu hoặc rãnh hở

Trang 18

3 MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG ỐNG THOÁT NƯỚC TRONG NHÀ GỒM:

Giới thiệu về ống và các phụ tùng nối ống:

a)ống gang: Dùng trong nhà công cộng ,nhà công nghiệp có

nhu cầu độ bền cao

Trang 19

• ưu: bền, chống xâm thực tốt,chịu được áp lực tương đối cao.

• nhược: trọng lượng lớn tốn kinh phí

b)Ngoài ra người ta còn dùng các loại ống khác như:ống phibrô ximăng,ống BTCT tuy nhiên sử dụng rất ít ,chủ yếu làm ống thoát nước sân nhà và bên ngoài phố

Trang 20

c)ống thép:

• chỉ dùng để dẫn nước thải từ chậu rửa,chậu tắm ,vòi phun nước uống…đến ống dẫn bằng gang ,sành hoặc nhựa trên sàn nhà,có d<50mm,chiều dài ngắn

Trang 21

d)ống nhựa (PVC):

• Dùng cho mạng lưới thoát nước bên trong công

trình, được sử dụng phổ biến trong và ngoài

nước,đảm bảo các điều kiện kĩ –mỹ thuật

• Nhược:dễ bị lão hóa do tác động nhiệt

• Click to edit Master text styles

– Second level

• Third level

Trang 22

SƠ ĐỒ MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG ỐNG THOÁT NƯỚC TRONG NHÀ:

x +

x +

5

1 6

2

3 7

7.oáng kieåm tra 8.gieáng thaém

Trang 23

3.1 Ống nhánh thoát nước:

Dẫn nước thải từ thiết bị vệ sinh vào ống đứng,có thể đặt trong sàn nhà,hoặc dưới trần nhà (dạng ống treo)

Chiều dài ống không quá 10m.Khi ống dài qúa 6m phải bố trí lỗ kiểm tra ở giữa

đoạn.Nếu ống nhánh phục vụ cho hơn 3 thiết bị vệ sinh thì đầu ống phải bố trí ống súc rửa

Trang 24

3.2 Ống đứng thoát nước:

• Đặt thẳng đứng suốt các tầng nhà ,thường bố trí ở góc tường nơi tập trung nhiều thiết bị vệ sinh nhất là hố xí

• Ống đứng có thể đặt hở ở ngoài tường,hoặc bố trí trong hộp kĩ thuật chung với đường ống khác.Đường kính ống đứng thoát nước trong nhà d=50-100mm

Trang 25

3.3Ống tháo(ống xả):

Là đoạn ống chuyển tiếp từ cuối ống đứng dưới nhà tầng 1(hoặc tầng hầm) ra giếng thấm ngoài sân nhà hoặc công trình xử lý cục bộ

Chiều dài lớn nhất của giếng thắm lây theo quy phạm như sau:

• ống có d=100mm, Lmax=15m

• ống có d=150mm, Lmax=20m

Theo đường ống tháo ra khỏi nhà cách móng nhà từ 5m,người ta thường bố trí một giếng thắm.Có thể nối 1 hay nhiều ống tháo chung với một giếng thắm,khi đó đường kính của ống tháo phải chọn theo tính toán thủy lực

Trang 26

3-3.4 Ống thơng hơi:

• - Là ống nối tiếp ống đứng,đi qua hầm mái và

vươn lên cao hơn mái nhà là 0.7m,cách cửa sổ ,

ban cơng nhà láng giềng tối thiểu là 4m

• - Trên nĩc ống thơng hơi cĩ một chĩp hình

nĩn để che mưa,được làm bằng thép lá dày

1-1.5mm và cĩ cửa để thốt hơi

ống lồng

gạch đá

bê tôngbê tông cốt thépsợi gai tấm bitum

neo ống

ống thông hơi

Trang 27

- Việc thông hơi được thực hiện do sự chênh

lêch về nhiệt độ và áp suất bên trong và ngoài

ống

-Nếu không khí không kịp thoát ra ngoài

phải bố trí thêm ống thông hơi phụ Theo qui

phạm đường ống thông hơi phụ đặt như sau:

•đường kính ống đứng thoát nước

neo oáng

oáng thoâng hôi

Trang 28

3.5 Ống kiểm tra và tẩy rửa:

a)ống tẩy rửa: đăt ở đầu ống nhánh,dùng để xúc rửa đoạn ống nhánh.

Trang 29

4 Hố ga, giếng thăm:

Thường xây dọc theo đường ống thoát nước ngoài sân,đặc biệt là những chổ ống xã từ trong nhà ra, nơi giao nhau giữa các đường ống, thay đổi độ dốc và trên đường ống quá dài

• D=150-600mm thìLmax=50m;

• D=600-1400mm thì Lmax =75m

Trang 30

• Khi mức chênh lệch giữa cột đấy 2 ống thoát trên 0,5m thì phải xây giếng chuyển bậc.

Trang 31

5 Hầm chứa ( Hầm tự hoại):

* Bể tự hoại là công trình xử lí nước thải sơ bộ, đồng thời thực hiện 2 chức năng: lắng nước thải và lên men cặn lắng

Trang 32

* Bể tự hoại có dạng hình chữ nhật hoặc hình tròn trên mặt bằng, được xây bằng gạch, bê tông cốt thép,hoặc chế tạo sẳn bằng vật liệu composit,bể được chia thành 2 ngăn hay 3 ngăn,phần lớn cặn lắng tập trung ở ngăn thứ nhất nên dung tích ngăn này chiếm 50% đến 70% dung tích toàn thể.

Trang 33

* Bể tự hoại thường sâu 1,5m đến 3m,chiều sâu lớp nước trong bể tự hoại thấp nhất là 0,75m.

* Đường kính ống thoát phân tối thiểu là 100mm

Trang 34

Vị trí đặt: nơi đảm bảo yêu cầu vệ sinh,thuận tiện xây dựng và quản lí.

* Bể tự hoại cải tiến:

Trang 35

Có hiệu quả xử lý cao gấp 2 đến 3 lần so với bể truyền thống, cải tiến được nghiên cứu áp dụng nguyên lý Bastaf với phương pháp xử lý kị khí tân tiến gồm các vách ngăn mỏng và ngăn lọc kị khí dòng hướng lên theo Đây là phương pháp hữu hiệu đã được áp dụng tại các nước tiên tiến.

Trang 36

Bể tự hoại cải tiến

Trang 38

   - Đây là hệ thống xử lý nước thải tập trung hợp khối Các hệ thống này cho phép hợp khối thành tổ hợp xử lý đến hàng ngàn m3/ngày đêm. 

Trang 39

6 Trạm bơm, máy bơm thoát nước trong công trình: khi không thể thoát nước ra mạng lưới bên ngoài, phải xây dựng trạm bơm thoát nước trong công trình.

• Có 2 loại máy bơm cơ bản: máy bơm trên cạn và

bơm chìm

• Máy bơm chìm dưới nước:gọn nhẹ, cơ động và

hiệu suất cao nhưng khó sửa chữa nếu bị hư

hỏng vì luôn yêu cầu cao về độ kín nước

• Trong trạm bơm ngoài máy bơm công tác cần bố

trí thêm máy bơm dự phòng khi gặp sự cố

Trang 40

• Đối với nhà có tầng hầm thì phải có hệ thống thoát phân + nước riêng cho nó sau khi lắng lọc xong hết qua bồn chứa có máy bơm tự động bơm lên bể đặt ở cao độ bình thường

Các tầng khác thoát thải xuống hệ thống bể cao độ bình thường theo đường riêng

• Đi thêm 1 vòng ống phi 60~90 có đục lỗ quanh nhà để thu nước ngấm

Trang 41

7 Hệ thống thoát nước công nghiệp và công cộng

A Hệ thống thoát nước công nghiệp : có 2 loại nước thải

Nước thải sản xuất Nước thải sinh hoạt

* Nước thải sản xuất xác định theo đơn vị sản phẩm hay lượng thiết bị cần cấp nước , nước thải không

đồng đều theo giờ nên ta cần biết lưu lượng trung bình và sự thay đổi trong ngày đêm

Trang 44

B Hệ thống thoát nước ở những công trình công cộng

1. Là những hệ thống thoát nước có qui mô tương đối lớn

2. Tuỳ thuộc vào mục đích yêu cầu tận dụng nguồn nước thải, yêu cầu kĩ thuật vệ sinh và việc xả nước thải vào mạng lưới thoát nước mà ta phân 3 loại hệ thống

• Hệ thôngthoát nước chung

• Hệ thống thoát nước riêng

• Hệ thống thoát nước riêng một nữa

Trang 45

Hệ thống cống chung : nhiệm vụ của nó là vận chuyển cả nước mưa lẫn nước thải trong một hệ thống cống duy nhất

Sơ đồ hệ thống cống chung và thành phần của nó

Trang 46

Yêu cầu của hệ thống cống chung

• Phải kín

• Phải có các bể tự hoại cục bộ

• Không gây ô nhiễm cho môi trường tiếp nhận

• Nhanh chóng đưa nước thải ra khỏi khu dân cư

 Hệ thống cống riêng : có 2 hay nhiều mạng lưới cống riêng biệt , một dùng để vận chuyển nước bẩn nhiều ( như nước thải sinh hoạt , sản xuất) trước khi qua nguồn xử lý , một dùng để vận chuyển nước ít bẩn hơn ( nước mưa ) thì xả thẳng vào nguồn

Trang 47

Sơ đồ hệ thống cống riêng và thành phần của nó

Trang 48

 Hệ thống thoát nước riêng một nửa

Thường có 2 hệ thống cống ngầm , trong đó có một mạng lưới để thoát nước sinh hoạt , nước sản xuất

và nước mưa bẩn , một mạng lưới khác để dẫn nước mưa sạch xả trực tiếp ra sông hồ

Sơ đồ hệ thống cống riêng một nửa và thành phần của nó

Trang 49

Cảm ơn các bạn đã chú ý lắng nghe.

Ngày đăng: 08/08/2017, 20:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w