1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán chi phí sản xuất sản phẩm máy biến áp của Công ty cổ phần Chế tạo Điện cơ Hà Nội.DOC

73 302 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 471,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Về mặt thực tiễn : Khi đi sâu tìm hiểu về hoạt động và công tác tổ chức kế toán chi phí sản xuất ,mục tiêu của việc nghiên cứu đề tài là giúp công ty có được cái nhìn tổng quát,toàn d

Trang 1

toán chi phí sản xuất sản phẩm tại Công ty cổ phần Chế tạo Điện cơ Hà Nội.

Do đó em đã lựa chọn đề tài: “ Kế toán chi phí sản xuất sản phẩm máy biến

áp của

áp của Công ty cổ phần Chế tạo Điện cơ Hà Nội” để làm đề tài nghiên cứu luận văn tốt nghiệp Trong thời gian hoàn thiện, dưới sự dẫn dắt của cô giáo Đoàn Vân Anh cùng với những kiến thức đã tích lũy ,em đã hoàn thành đề tàiluận văn theo kết cấu 4 chương như sau:

Chương 2: Một số vấn đề lí luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất.

Chương 2: Hệ thống hóa một số nội dung cơ bản về đề tài cần nghiên cứu: khái niệm cơ bản liên quan đến chi phí sản xuất, nêu lên các quy định chuẩn mực kế toán hiện hành và chế độ kế toán hiện hành chi phối kế toán chi phí sản xuất, đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu và xác đinh nội dung cần phân tích

Chương 3:Phương pháp nghiên cứu và thực trạng kế toán chi phí sản xuất sản phẩm máy biến áp tại công ty cổ phần chế tạo Điện cơ Hà Nội.

Sử dụng phương pháp phiếu điều tra,phỏng vấn;quan sát thực tế để tìm hiểu tổng quan đặc điểm hoạt động,tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh,tổ chức công tác kế toán của công ty;quy trình thực hiện kế toán chi phí sản xuất

Trang 2

;đánhgiá được các nhân tố môi trường ảnh hưởng đến kế toán chi phí và mô tả được khái quát kế toán chi phí sản xuất của công ty trên các góc độ:chứng từ

sử dụng,vận dụng tài khoản kế toán,sổ kế toán chi tiết,tổng hợp

Chương 4:Các kết luận và giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất sản phẩm máy biến áp tại công ty cổ phần chế tạo Điện cơ Hà Nội

Từ những kết quả phân tích ,nắm bắt được những ưu và nhược điểm của

kế toán chi phí sản để đưa ra quan điểm giải quyết vấn đề ,từ đó đề ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất tại công ty cổ phần chế tạo Điện cơ Hà Nội

Trang 3

LỜI CÁM ƠN

Trong thời gian học tập tại trường Đại Học Thương Mại cho em đã cố gắng học tập và rèn luyện cùng với sự giúp đỡ tận tình của thầy cô và bạn bè.Thầy cô đã tận tâm dạy bảo, trang bị hành trang kiến thức để em có thể tự tinbước vào đời Kỳ thực tập này chính là khoảng thời gian cuối trên giảng đường đại học, để có được như ngày hôm nay em chân trọng cảm ơn các thầy

cô Trường Đại Học Thương Mại đã hết lòng truyền đạt kiến thức và những kinh nghiệm quý báu cho em trong thời gian học tại trường

Qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần Chế tạo Điện cơ Hà Nội,em đã được sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô, chú, anh chị trong công ty ,đã tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình tìm hiểu thực tế công tác kế toán chi phí sảnxuất

Đặc biệt trong thời gian hoàn thành luận văn của mình, em đã nhận được

sự chỉ bảo nhiệt tình , cẩn thận của cô giáo PGS.TS Đoàn Vân Anh –Bộ môn

Kế toán doanh nghiệp thương mại Cô đã đưa ra những đóng góp, ý kiến cũng như những lời khuyên quý báu giúp em làm tốt bài luận văn

Qua đây,một lần nữa em muốn gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới:

- Các thầy cô giáo trong Khoa Kế Toán – Kiểm toán

- Cô giáo: PGS.TS.Đoàn Vân Anh đã tận tình hướng dẫn em trong quátrình hoàn thiện đề tài tốt nghiệp

- Các cán bộ nhân viên trong Công ty cổ phần Chế tạo Điện cơ Hà Nội

đã hướng dẫn em trong công việc cũng như việc cung cấp cho em các số liệu

để hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

CHƯƠNG I:TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

1.1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Xu hướng toàn cầu hóa nền kinh tế,tự do hóa thương mại cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường đã mở ra vô số những cơ hội cho mọi thành phần kinh tế hòa nhập vào tiến trình phát triển của toàn xã hội.Tuy nhiên quy luật của nền kinh tế thị trường vô cùng khắc nghiệt,nó sẵn sàng đào thải với những cá thể không theo kịp với nhịp độ phát triển chung.Đứng trước môi trường đầy thách thức,biến động,không chỉ cạnh tranh với các đối thủ trong nước mà còn cạnh tranh với rất nhiều đối thủ nước ngoài,các DN Việt Nam cần phải tìm ra cho mình con đường riêng,những chiến lược kinh doanh,sản xuất phù hợp để tồn tại và phát triển.Và dù là doanh nghiệp nhà nước hay doanh nghiệp tư nhân,doanh nghiệp đang theo đuổi mục đích lợi nhuận hay mục đích phúc lợi thì hiệu quả sản xuất kinh doanh luôn là mục tiêu hướng tới.Xét trên góc độ cụ thể thì biểu hiện của hiệu quả kinh doanh chính là lợi nhuận,là điều kiện để từ đó tái đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh

Để tạo ra lợi nhuận, doanh nghiệp có hai cách lựa chọn: một là tăng doanh thu từ các nguồn, theo cách này doanh nghiệp phải tăng giá bán sản phẩm, tăng sản lượng hàng hóa, thành phẩm bán ra; hai là doanh nghiệp phải tiết kiệm trong sản xuất kinh doanh nhằm giảm chi phí sản xuất kinh doanh từ

đó hạ giá thành sản phẩm Trên thực tế việc tăng giá bán phụ thuộc vào điều kiện khách quan trên thị trường, doanh nghiệp cũng không thể đề ra mức giá quá cao, vì như vậy sẽ làm mất khả năng cạnh tranh , mất thị phần Lựa chọn duy nhất mà doanh nghiệp có thể thực hiện là giảm chi phí sản xuất Điều này chỉ có thể thực hiện được khi doanh nghiệp kiểm soát được các chi phí bỏ ra,từ đó thực hiện các biện pháp tiết kiệm chi phí,tối thiểu hóa các chi phí cá biệt Như vậy có thể thấy rằng, chi phí và tiết kiệm chi phi trong sản xuất kinh

Trang 5

doanh là vấn đề hàng đầu đóng góp cho sự thành công của doanh nghiệp,việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành một cách chính xác,hợp lý là mục tiêu của công tác kế toán,là một công cụ đắc lực cho việc tăng cường quản trị doanh nghiệp trong công cuộc cạnh tranh chiếm lĩnh thị trường.

Sau thời gian thực tập tại Công ty cổ phần chế tạo Điện cơ Hà Nội,tìm hiểu sơ bộ tổ chức công tác kế toán tạo công ty,em nhận thấy vẫn còn những vấn đề bất cập trong công tác tập hợp;quản lý chi phí.Mặt khác,do công ty kinh doanh nhiều loại mặt hàng khác nhau và thời gian tìm hiểu hạn chế nên

em xin chọn sản phẩm máy biến áp để làm đề tài:”Kế toán chi phí sản xuất máy biến áp tại Công ty cổ phần chế tạo Điện cơ Hà Nội”

1.2.Đối tương nghiên cứu đề tài

- Về mặt lý luận : Nghiên cứu lý luận về kế toán chi phí sản xuất

- Về mặt thực tiễn: Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất sản phẩm máy biến áp 500 KVA 10*2,5%/ 0,4 KV Yyn-12-TCVN của công

ty cổ phần Chế tạo Điện cơ Hà Nội

1.3.Mục tiêu nghiên cứu đề tài

 Về mặt lý luận : Khi nghiên cứu đề tài,em đã tổng hợp lại những kiến

thức về chi phí sản xuất kinh doanh như:khái niệm chi phí,vai trò chi phí,phân loại chi

phí Mặt khác,em còn hệ thống hóa nội dung chi phí sản xuất theo chuẩn mực

kế toán và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành

 Về mặt thực tiễn : Khi đi sâu tìm hiểu về hoạt động và công tác tổ chức

kế toán chi phí sản xuất ,mục tiêu của việc nghiên cứu đề tài là giúp công ty

có được cái nhìn tổng quát,toàn diện về thực trạng kế toán chi phí sản xuất tại công ty.Từ đó tìm ra những nguyên nhân của thực trạng sử dụng chưa hợp lý chi phí sản xuất và đề xuất các giải pháp khắc phục,hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất Các nhà quản trị một khi đã có cái nhìn đầy đủ ,tổng quát về quá

Trang 6

trình tập hợp chi phí thì sẽ có các biện pháp thích hợp để giảm thiểu các khoản chi phí không cần thiết,nâng cao được công tác quản lý ở bộ phận sản xuất.Ngoài ra tổ chức tốt được công tác kế toán chi phí sản xuất tạo điều kiện thuận lợi cho việc xác định chính xác hơn chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm,lượng giá trị các yếu tố chi phí đã dịch chuyển vào sản phẩm để từ đó ban lãnh đạo cũng như các nhà quản trị công ty dự toán các khoản chi phí sao cho hợp lý vào kì kế toán tiếp theo.

1.4.Phạm vi nghiên cứu

 Thời gian nghiên cứu:Các số liệu để nghiên cứu ,phân tích kế toán chi

phí sản xuất được sử dụng trong tháng 2 năm 2011

 Không gian nghiên cứu :Nghiên cứu kế toán chi phí sản xuất:những

thực trạng,nguyên nhân và tìm kiếm các giải pháp khắc phục tồn tại trong khâu tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần chế tạo Điện cơ Hà Nội

 Nội dung nghiên cứu:Công ty có nhiều sản phẩm đa dạng về quy

cách ,chủng loại,tính năng ;hơn nữa quy trình lắp ráp mỗi sản phẩm cũng không giống nhau dẫn đến việc tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm là khác nhau.Với đặc điểm đặc thù như vậy,cũng như do thời gian và trình độ có hạn nên em tập trung nghiên cứu kế toán chi phí sản xuất sản phẩm: “Máy biến áp

500 KVA 10*2,5%/ 0,4 KV Yyn-12-TCVN ” sản xuất ở xưởng chế tạo biến thế tại Công ty cổ phần chế tạo Điện cơ Hà Nội

1.5.Kết cấu luận văn

Ngoài lời cảm ơn,kết luận, mục lục,danh mục bảng biểu,danh mục sơ đồ hình vẽ,danh mục từ viết tắt,tài liệu tham khảo,phụ lục,đề tài kết cấu thành 4 chương:

Chương 1:Tổng quan nghiên cứu kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp

Chương 1 tóm tắt các nội dung về tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu chi

Trang 7

phí sản xuất đối với công tác tính giá thành sản phẩm,với sự thành công của công ty;mục tiêu nghiên cứu về mặt lý thuyết và thực tiễn;không gian ,thời gian,nội dung nghiên cứu trong đề tài luận văn.

Chương 2: Một số vấn đề lí luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất.

Chương 2: Hệ thống hóa một số nội dung cơ bản về đề tài cần nghiên cứu Chương 2 gồm 4 phần: - Phần 1:nêu lên khái niệm cơ bản liên quan đến chi phí sản xuất

- Phần 2:nêu lên các quy định chuẩn mực kế toán hiện hành và chế độ

kế toán hiện hành chi phối kế toán chi phí sản xuất

- Phần 3:tổng quan tình hình nghiên cứu kế toán chi phí sản xuất,tóm tắt lại nội dung,các giải pháp ,kết luận đưa ra từ đó rút ra những ưu ,khuyết trong những nghiên cứu trước đó

- Phần 4:nội dung nghiên cứu đề tài kế toán chi phí sản xuất ,bao gồm những vấn đề lý luận và thực tế công ty về chứng từ,sổ sách,tài khoản mà đề tài tập trung nghiên cứu,trên cơ sở đó nêu khái quát các giải pháp hoàn thiện

kế toán chi phí sản xuất

Chương 3:Phương pháp nghiên cứu và thực trạng kế toán chi phí sản xuất sản phẩm máy biến áp tại công ty cổ phần chế tạo Điện cơ Hà Nội.

Sử dụng phương pháp phiếu điều tra,phỏng vấn;quan sát thực tế để tìm hiểu tổng quan đặc điểm hoạt động,tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh,tổ chức công tác kế toán của công ty;quy trình thực hiện kế toán chi phí sản xuất:lập chứng từ,luân chuyển chứng từ,ghi sổ kế toán ;đánh giá được các nhân tố môi trường ảnh hưởng đến kế toán chi phí và mô tả được khái quát kế toán chi phí sản xuất của công ty trên các góc độ:chứng từ sử dụng,vận dụng tài khoản kế toán,sổ kế toán chi tiết,tổng hợp

Chương 4:Các kết luận và giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất sản phẩm máy biến áp tại công ty cổ phần chế tạo Điện cơ Hà Nội

Trang 8

Sau một thời gian thực tập,nắm bắt được những ưu và nhược điểm của kế toán chi phí sản xuất (về tổ chức hạch toán ban đầu,tài khoản sử dụng ) để đưa ra quan điểm giải quyết vấn đề ,từ đó đề ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất tại công ty cổ phần chế tạo Điện cơ Hà Nội.

Trang 9

CHƯƠNG II:MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CHI

PHÍ SẢN XUẤT

2.1.Những khái niệm cơ bản liên quan của đề tài

2.1.1 Khái niệm chi phí

Quá trình hoạt động của doanh nghiệp được xem xét và phân biệt các khoản nêu ở mục(1) và mục (2) như sau:

(1)Hàng loạt các trường hợp làm cho nguồn lực tài chính thể hiện dưới hình thái tiền tệ của doanh nghiệp được vận động ra bên ngoài doanh nghiệp như:

- Trả tiền xây dựng cơ sở vật chất;

- Mua sắm TSCĐ;

- Mua vật tư hàng hóa;

- Đào tạo cho nhân viên;

- Thanh toán tiền cho hoạt động thể thao, văn nghệ trong doanh nghiệp; thanh toán tiền

khám chữa bệnh cho nhân viên; đóng góp cho công tác từ thiện, khuyến học;

- Nộp phạt do vi phạm pháp luật;

- V,v

(2) Hàng loạt các khoản sau đây phát sinh như:

- Tiền lương phải trả cho công nhân viên;

- Hao phí máy móc thiết bị;

- Lãi vay phải trả;

- Giá trị văn phòng phẩm phải tiêu dùng;

- Giá trị vốn của hàng hóa đã xuất bán;

- V,v

Điểm khác biệt lớn giữa mục(1) và (2) là:

Trang 10

Các khoản phát sinh ở mục (2) sẽ dược bù đắp từ doanh thu hoặc thu nhập khác của doanh nghiệp, còn các khoản phát sinh ở mục (1) sẽ được bù đắp bằng các nguồn vốn tương ứng, cụ thể như:

- Trả tiền xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm: các khoản này gọi là chi đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm tài sản cố định, mua vật tư nguyên liệu sẽ được bù đắp bằng nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp;

- Các khoản thanh toán cho hoạt động thể thao, văn nghệ trong doanh nghiệp, khám chửa bệnh cho nhân viên, công tác nhân đạo… , sẽ được bù đắp

từ các quỹ chuyên dùng của doanh nghiệp;

- Các khoản nộp phạt do vi phạm pháp luật sẽ được bù đắp từ lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp

Vậy qua thực tế so sánh,theo quy dịnh hiện hành về chế độ quản lý tài chính thì:

-Tất cả các khoản phát sinh ở mục (1) không phải là chi phí của doanh nghiệp mà là những khoản chi của doanh nghiệp

-Những khoản phát sinh ở mục (2) là chi phí của doanh nghiệp

Vậy chi phí trong doanh nghiệp sản xuất là biểu hiện về giá trị của toàn

bộ những hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã thực sự tiêu dùng để phục vụ cho các hoạt động của doanh nghiệp nhằm tạo ra doanh thu và thu nhập khác của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định

Hay chi phí của doanh nghiệp sản xuất bao gồm toàn bộ các khoản chi phí trực tiếp hay gián tiếp liên quan đến hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp

và được bù đắp bằng doanh thu và thu nhập khác trong kỳ

2 2 Khái niệm chi phí sản xuất

Có nhiều khái niệm khác nhau về chi phí,có thể kể đến như:

Theo chuẩn mực VAS 01:Chi phí là tổng các giá trị làm giảm lợi ích kinh

Trang 11

tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu.

Theo Bách khoa toàn thư mở Wkipedia: Chi phí sản xuất là số tiền mà một nhà sản xuất hay doanh nghiệp phải chi ra để mua các yếu tố đầu vào cần thiết cho quá trình sản xuất hàng hóa nhằm mục đích thu lợi nhuận

Theo luật kế toán Việt Nam:Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống,lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định

2.1.3 Phân loại chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại với tính chất kinh tế, mục đích,yêu cầu quản lý khác nhau.Để hạch toán đúng đắn CPSX

và đáp ứng được nhu cầu quản trị kinh doanh của doanh nghiệp cần phân loại CPSX theo những tiêu thức phù hợp.Có thể phân loại CPSX theo các yếu tố sau:

2.1.3.1.Căn cứ theo nội dung,tính chất kinh tế chi phí

Theo cách phân loại này,những chi phí có nội dung kinh tế giống nhau được xếp vào một yếu tố,không phân biệt chi phí đó phát sinh trong lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh nào.Toàn bộ CPSX được chia thành các yếu tố:

- Chi phí nguyên liệu,vật liệu:Bao gồm toàn bộ chi phí về các loại

nguyên liệu,vật liệu chính,vật liệu phụ,nhiên liệu,phụ tùng thay thế dùng cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Chi phí công nhân:Bao gồm toàn bộ sô tiền công phải trả cho nhân

viên,tiền trích BHYT,BHXH và KPCD của nhân viên

Trang 12

- Chi phí khấu hao TSCĐ:Bao gồm toàn bộ số trích khấu hao của những

TSCĐ dùng cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Chi phí dịch vụ mua ngoài:Bao gồm toàn bộ sô tiền trả cho các dịch vụ

mua ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như tiền điện,nước

- Chi phí khác bằng tiền:Là toàn bộ chi phí khác dùng cho hoạt động sản

xuất kinh doanh ngoài các yếu tố chi phí nói trên

Phân loại chi phí theo tiêu thức này cho biết kết cấu,tỷ trọng của từng loại chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra để lập bản thuyết minh BCTC,phân tích tình hình hạch toán chi phí cho kỳ sau

2.1.3.2.Căn cứ theo mục đích,công dụng chi phí

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : Chi phí nguyên vật liệu chính, vật liệu

phụ,vật liệu sử dụng để sản xuất sản phẩm

- Chi phí nhân công trực tiếp :là chi phí phải trả cho nhân công trực tiếp

sản xuất sản phẩm như:tiền lương,các khoản phụ cấp, BHXH,BHYT,KPCĐ trích theo lương

- Chi phí sản xuất chung : Gồm các khoản chi phí ngoại trừ chi phí nguyên

vât liệu, chi phí nhân công như:chi phí nhân viên phân xưởng;chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho sản xuất

2.1.3.3 Căn cứ theo mối quan hệ của chi phí với khối lượng sản

phẩm sản xuất.

Theo tiêu thức này chi phí chia làm 3 loại:

- Biến phí:Là những chi phí có sự thay đổi về lượng tương quan tỷ lệ

thuận với sự thay đổi của sản phẩm sản xuất trong kỳ Các chi phí biên đổi nếu tính trên một đơn vị sản phẩm thì lại có tính cố định.Thuộc loại chi phí này có:chi phí NVL,chi phí nhân công

- Định phí:là những chi phí không biến đổi khi mức hoạt động thay đổi,

Trang 13

nhưng tính trên một đơn vị sản phẩm hoạt động thì chi phí này lại thay đổi.Chi phí này trong doanh nghiệp gồm:chi phí khấu hao TSCĐ,lương nhân viên quản lý

- Chi phí hỗn hợp:là các chi phí mà bản thân nó gồm các yếu tố của đinh

phí và biến phí,ở mức hoạt động nhất định chi phí hỗn hợp thể hiện các đặc điểm của chi phí cố định,nếu quá mức đó nó có thể thể hiện đặc tính của biến phí.Chi phí này gồm:chi phí điện thoại,fax

2.1.3.4 Căn cứ theo phương pháp tập hợp chi phí và đối tượng

chịu chi phí

Theo phương pháp phân loại này chi phí bao gồm:

- Chi phí trực tiếp:là những CPSX có liên quan trực tiếp đến việc sản

xuất ra một loại sản phẩm,một công việc nhất định.Với những chi phí này kế toán có thể căn cứ số liệu từ chứng từ kế toán để ghi trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí

- Chi phí gián tiếp:là những CPSX có liên quan đến việc sản xuất ra

nhiều loại sản phẩm nhiều công việc.Đối với những chi phí này kế toán phải tập hợp lại cuối kỳ phân bổ cho các đối tượng liên quan theo tiêu chuẩn nhất định

Phân loại theo phương phấp này giúp xác định phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí cho các đối tượng một cách đúng đắn và hợp lý

2.1.3.5.Căn cứ theo nội dung cấu thành chi phí

Theo cách phân loại này,chi phí được chia thành:

- Chi phí đơn nhất:là những chi phí do một yếu tố duy nhất cấu thành.Ví

dụ: nguyên liệu chính dùng trong sản xuất,tiền lương công nhân sản xuất

- Chi phí tổng hợp:là những chi phí do nhiều yếu tố khác nhau tập hợp

lại theo cùng một công dụng.Ví dụ:chi phí sản xuất chung

Cách phân loại này giúp nhận thức đúng vị trí từng loại chi phí trong giá

Trang 14

thành sản phẩm để tổ chức công tác kế toán thích hợp với từng loại

2.2 Một số lý thuyết nghiên cứu về kế toán CPSX

2.2.1 Quy định của chuẩn mực kế toán chi phối đến kế toán CPSX

Chuẩn mực kế toán 01 quy định chung về các chi phí bao gồm các

CPSX, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp và các chi phí khác.Trong đó:

- Chi phí sản xuất,kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, như:giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí lãi tiền vay, và những chi phí liên quan đến hoạt động cho các bên khác sử dụng tài sản sinh ra lợi tức, tiền bản quyền, Những chi phí này phát sinh dưới dạng tiền và các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho, khấu hao máy móc, thiết bị

- Chi phí khác bao gồm các chi phí ngoài các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, như chi phí về thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, các khoản tiền bị khách hàng phạt do vi phạm hợp đồng,

Chuẩn mực 01 cũng quy định việc ghi nhận chi phí tại các doanh nghiệp:

- Chi phí sản xuất, kinh doanh và chi phí khác được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi các khoản chi phí này làm giảm bớt lợi ích kinh tế trong tương lai có liên quan đến việc giảm bớt tài sản hoặc tăng nợ phải trả và chi phí này phải xác định được một cách đáng tin cậy

- Các chi phí được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phải tuân thủ nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí

- Khi lợi ích kinh tế dự kiến thu được trong nhiều kỳ kế toán có liên quan đến doanh thu và thu nhập khác được xác định một cách gián tiếp thì các chi phí liên quan được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên

Trang 15

cơ sở phân bổ theo hệ thống hoặc theo tỷ lệ.

- Một khoản chi phí được ghi nhận ngay vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ khi chi phí đó không đem lại lợi ích kinh tế trong các kỳ sau

 Để xác định chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, doanh

nghiệp cần xác định được giá trị hàng tồn kho –dựa theo chuẩn mực kế toán

số 02(VAS 02) Theo chuẩn mực này hàng tồn kho được tính theo giá

gốc.Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được

 Giá gốc của hàng tồn kho bao gồm:chi phí mua,chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm

và trạng thái hiện tại

 Chi phí chế biến

- Chi phí chế biến hàng tồn kho bao gồm những chi phí có liên quan trực tiếp đến sản phẩm sản xuất, như chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình chuyển hóa nguyên liệu, vật liệu thành thành phẩm

- Chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm được dựa trên công suất bình thường của máy móc sản xuất Công suất bình thường là số lượng sản phẩm đạt được ở mức trung bình trong các điều kiện sản xuất bình thường

- Chi phí sản xuất chung biến đổi được phân bổ hết vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh

 Chi phí liên quan trực tiếp khác

Chi phí liên quan trực tiếp khác tính vào giá gốc hàng tồn kho bao gồm các

Trang 16

khoản chi phí khác ngoài chi phí mua và chi phí chế biến hàng tồn kho Ví dụ, trong giá gốc thành phẩm có thể bao gồm chi phí thiết kế sản phẩm cho một đơn đặt hàng cụ thể.

 Chuẩn mực 02 cũng quy định việc ghi nhận chi phí hàng tồn kho như sau: Khi bán hàng tồn kho, giá gốc của hàng tồn kho đã bán được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ phù hợp với doanh thu liên quan đến chúng được ghi nhận Tất cả các khoản chênh lệch giữa khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối niên độ kế toán năm nay lớn hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối niên độ kế toán năm trước, các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho, sau khi trừ (-) phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra, và chi phí sản xuất chung không phân bổ, được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ Trường hợp khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập ở cuối niên độ kế toán năm nay nhỏ hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối niên độ kế toán năm trước, thì số chênh lệch lớn hơn phải được hoàn nhập ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh

Chuẩn mực số 03 và chuẩn mực số 04 quy định và hướng dẫn

doanh nghiệp các nguyên tắc và phương pháp kế toán đối với TSCĐ hữu hình –TSCĐ vô hình : chú trọng đến việc xác định giá trị ban đầu , chi phí phát sinh sau khi ghi nhận và khấu hao TSCĐ Qua đó, doanh nghiệp xác định được số khấu hao của từng kỳ được hạch toán vào chi phí sản xuất

 Đối với TSCĐ hữu hình:

Trong quá trình sản xuất của các doanh nghiệp,để hạch toán đầy đủ các chi phí sản xuất thì doanh nghiệp cần phải hạch toán mức khấu hao,hao mòn của TSCĐ trong thời gian sử dụng Giá trị phải khấu hao của TSCĐ hữu hình được phân bổ một cách có hệ thống trong thời gian sử dụng hữu ích của chúng Phương pháp khấu hao phải phù hợp với lợi ích kinh tế mà tài sản đem

Trang 17

lại cho doanh nghiệp Việc hạch toán các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu TSCĐ hữu hình phải căn cứ vào từng trường hợp cụ thể và khả năng thu hồi các chi phí phát sinh sau

 Đối với TSCĐ vô hình

Theo chuẩn mực kế toán số 04 quy định : Các chi phí liên quan tới TSCĐ

vô hình phải được ghi nhận là CPSX kinh doanh trong kỳ hoặc chi phí trả trước trừ trường hợp chi phí hình thành nguyên giá TSCĐ vô hình Chi phí khấu hao của TSCĐ vô hình cho từng thời kỳ phải được ghi nhận là chi phí hoạt động sản xuất, kinh doanh, trừ khi chi phí đó được tính vào trị giá của tài sản khác Giá trị khấu hao của TSCĐ vô hình được phân bổ một cách có hệ thống trong suốt thời gian sử dụng hữu ích ước tính hợp lý của nó Thời gian tính khấu hao của TSCĐ vô hình tối đa là 20 năm Việc trích khấu hao được bắt đầu từ khi đưa TSCĐ vô hình vào sử dụng

2.2.2 Quy định của chế độ kế toán hiện hành về kế toán CPSX

2.2.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp bao gồm nhiều loại với nội dung kinh tế,công dụng ,phát sinh ở nhiều địa điểm khác nhau Mục đích của việc bỏ ra chi phí là tạo ra sản phẩm Do đó các chi phí phát sinh cần được tập hợp theo những yếu tố khoản mục và giới hạn phạm vị nhất định để phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm

Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên, cần thiết cho công tác kế toán chi phí sản xuất Doanh nghiệp chỉ có thể tổ chức tốt công tác kế toán chi phí sản xuất nếu xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với đặc điểm sản xuất, yêu cầu quản lý chi phí sản xuất của doanh nghiệp

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất phải phù hợp với tình hình đặc điểm hoạt động sản xuất,đặc điểm quy trình công nghệ và đáp ứng được yêu cầu

Trang 18

quản lý chi phí của doanh nghiệp

Từ những căn cứ trên,đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể là: từng phân xưởng, bộ phận, đội sản xuất hoặc toàn doanh nghiệp, từng giai đoạn công nghệ hoặc toàn bộ quy trình công nghệ, từng sản phẩm, đơn đặt hàng… Tập hợp chi phí sản xuất theo đúng đối tượng có tác dụng tốt cho việc tăng cường quản lý sản xuất,hạch toán nội bộ cũng như quá trình tính giá thành kịp thời, chính xác

2.2.2.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

Trong quá trình sản xuất sản phẩm , doanh nghiệp thường phát sinh nhiều loại chi phí sản xuất khác nhau Những chi phí này có thể liên quan đến một hay nhiều đối tượng tập hợp chi phí Để tập hợp chi phí sản xuất hợp lý, đúng đắn chúng ta có thể sử dụng một trong hai phương pháp:

• Phương pháp ghi trực tiếp: là phương pháp áp dụng khi chi phí sản xuất có quan hệ trực tiếp với từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt Phương pháp này đòi hỏi phải tổ chức ghi chép ban đầu theo đúng đối tượng, trên cơ sở đó kế toán tập hợp số liệu theo từng đối tượng liên quan, ghi trực tiếp vào sổ kế toán theo đúng đối tượng Phương pháp này đảm bảo việc hạch toán chi phí sản xuất chính xác

• Phương pháp phân bổ gián tiếp: là phương pháp áp dụng khi chi phí sản xuất có liên quan với nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất mà không thể tổ chức việc ghi chép ban đầu riêng rẽ theo từng đối tượng được Theo phương pháp này, doanh nghiệp phải tổ chức ghi chép ban đầu cho các chi phí sản xuất theo địa điểm phát sinh chi phí để kế toán tập hợp chi phí Sau đó phải chọn tiêu thức phân bổ để tính toán, phân bổ chi phí sản xuất đã tập hợp cho các đối tượng có liên quan một cách hợp lý nhất

Quá trình phân bổ gồm 2 bước:

- Bước 1 : Xác định hệ số phân bổ (H):

Trang 19

Tổng số chi phí cẩn phân bổ

Hệ số phân bổ chi phí =

Tổng tiêu thức phân bổ

- Bước 2: Tính số chi phí phân bổ cho từng đối tượng:

Chi phí phân bổ cho = Tiêu thức phân bổ x Hệ số phân bổ chi phí từng đối tượng của từng đối tượng

2.2.2.3 Quy định chế độ về các khoản mục kế toán chi phí sản

xuất

 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí về NVL chính,NVL phụ,nhiên liêu, được xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm hay thực hiện dịch vụ

* Chứng từ sử dụng:

-Hóa đơn bán hàng thông thường,hóa đơn GTGT do bên bán lập,đây là chứng từ phát sinh từ bên ngoài doanh nghiệp,được sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp mua vật tư,công cụ, sử dụng trực tiếp cho sản xuất kinh doanh.Hóa đơn được lập thành 2 liên:một liên chuyển cho bên mua,một liên chuyển cho bộ phận kế toán để ghi sổ

-Phiếu xuất kho:do các bộ phận sản xuất hoặc quản lý xin lĩnh,hoặc khi doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng NVL,CCDC thì bộ phận kho sẽ lập phiếu thành 3 liên:liên 1 do bộ phận lập phiếu giữ lại;liên 2 thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho sau đó chuyển cho kế toán để kế toán ghi vào cột đơn giá, cột thành tiền và ghi vào sổ kế toán;liên 3 do người nhận vật tư,công cụ giữ lại để theo dõi ở bộ phận sử dụng

- Giấy đề nghị tạm ứng;

-V,v

*Tài khoản sử dụng:

Trang 20

Tài khoản 621:”Chi phi nguyên vật liệu trực tiếp”:dùng để tập hợp chi phí NVL phát sinh trong kỳ.Kết cấu tài khoản:

-Kết chuyển hoặc phân bổ trị giá nguyên vật liệu thực sử dụng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ vào các tài khoản có liên quan để tính giá thành sản phẩm

Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ

*Trình tự hạch toán - Sơ đồ 1.1

Trường hợp 1:Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp

kê khai thường xuyên

- Khi xuất kho NVL sử dụng cho sản xuất,căn cứ vào phiếu xuất kho ,kế toán ghi nhận trị giá NVL xuất kho đồng thời ghi vào bên nợ TK 621 và bên có TK 152

- Khi mua NVL đưa thẳng vào sản xuất:

+ Trường hợp doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ,NVL sử dụng cho sản xuất thuộc diện chịu thuế GTGT,căn cứ vào hóa đơn GTGT kế toán phản ánh trị giá NVL chưa thuế GTGT vào bên nợ

TK 621,đồng thời phản ánh phần thuế GTGT được khấu trừ vào bên nợ của

TK 133 và phản ánh vào bên có của các tài khoản thanh toán có liên quan theo tổng giá thành thanh toán

+ Trường hợp doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp

Trang 21

trực tiếp hoặc NVL sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT,căn cứ vào hóa đơn bán hàng,kế toán ghi nhận trị giá NVL đồng thời vào bên nợ 621 và bên có của TK thanh toán có liên quan(111,112,331….) theo tổng giá thanh toán.

+ Cuối kỳ kết chuyển phần chi phí NVL trực tiếp vượt định mức vào bên nợ TK 632-GVHB

Trường hợp 2:Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ

- Cuối kỳ căn cứ vào biên bản kiểm kê vật tư, kế toán xác định NVL xuất dùng trong kỳ để ghi vào bên nợ TK 621 và bên có TK 611

- Cuối kỳ kết chuyển chi phí NVL trực tiếp cho các đối tượng kế toán ghi vào bên nợ TK 631-Giá thành sản xuất và bên có TK 621

 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả,phải thanh toán cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm như:tiền lương,các khoản phụ cấp,tiền trích BHXH,BHYT,KPCĐ theo tỷ lệ quy định trên tiền lương công nhân

* Chứng từ sử dụng chủ yếu :

-Bảng chấm công:được dùng để theo dõi ngày công thực tế làm việc để

có căn cứ tính lương cho từng người và quản lý lao động trong đơn vị.Mỗi phòng ban đều phải lập bảng chấm công hàng tháng Cuối tháng bảng chấm công và các chứng từ liên quan như:giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH,giấy xin nghỉ việc….được chuyển xuông phòng kế toán để kiểm tra,đối chiếu và tính lương cho từng nhân viên trong doanh nghiệp

- Bảng kê trích nộp các khoản theo lương:dùng để xác định số BHXH, BHYT, KPCĐ mà nhân viên phải nộp trong tháng.Bảng này lập thành 2

liên:liên cho cơ quan cấp trên.liên giữ lại ở phòng kế toán

Trang 22

- Bảng thanh toán tiền lương:do kế toán lập và chuyển cho kế toán trưởng xem xét,trình lên giám đốc hoặc người có ủy quyền ký duyệt, chuyển cho kế toán lập phiếu chi và phát lương.Bảng thanh toán tiền lương được lưu ở phòng kế toán

-Bảng phân bổ tiền lương và BHXH:dùng để tập hợp và phân bổ tiền lương thực tế phải trả gồm: tiền công,tiền thưởng,các khoản phụ cấp phải trả trích nộp trong tháng.Bảng phân bổ tiền lương và BHXH này lưu tại phòng kế toán

- Khi ghi nhận khoản BHXH,BHYT,KPCĐ trích cho công nhân trực tiếp sản xuất căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương và BHXH,kế toán phản ánh vào

Trang 23

bên nợ TK 622 và bên có TK 338(Chi tiết TK 3382,3383,3384)

- Khi trích lương nghỉ phép cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm,lương ngừng sản xuất theo mùa vụ,kế toán phản ánh tổng số tiền vào bên nợ TK 622 đồng thời phản ánh vào bên có của TK 335

- Khi công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm nghỉ phép, ngừng sản xuất theo mùa vụ,kế toán phản ánh tổng số tiền vào bên nợ của TK 335 đồng thời phản ánh vào bên có TK 334

- Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường vào bên nợ TK 632

- Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào TK có liên quan theo đối tượng tập hợp chi phí:

+ Nếu DN hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên,kế toán kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên nợ TK 154-Chi phí sản xuất sản phẩm dở dang

+ Nếu DN hạch toán theo phương pháp kê khai định kỳ,kế toán kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên nợ của TK 631- Giá thành sản xuất

 Kế toán chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung:là chi phí liên quan đến việc phục vụ,quản lý sản xuất trong phạm vi các phân xưởng,tổ đội sản xuất như chi phí về tiền công phải trả cho nhân viên quản lý phân xưởng,chi phí vật liệu,CCDC cho quản lý phân xưởng

* Chứng từ sử dụng:

- Bảng phân bổ NVL,CCDC do bộ phận kế toán lập để phản ánh tổng giá trị NVL,CCDC xuất dùng cho các đối tượng sử dụng hàng ngày,ngoài ra nó còn được dùng để phân bổ giá trị CCDC xuất dùng có giá trị lớn,thời gian sử dụng dưới 1 năm hoặc trên 1 năm

Trang 24

- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ:dùng để phản ánh số khấu hao TSCĐ phải trích và phân bổ số khấu hao đó cho các đối tượng sử dụng TSCĐ hàng tháng.

- Phiếu chi:dùng làm căn cứ xác định các khoản tiền mặt,tiền ngoại tệ thực tế xuất quỹ,là cơ sở để kế toán ghi sổ quỹ và sổ kế toán.Phiếu lập thành 3 liên:liên 1 lưu ở nơi lập phiếu, liên 2 thủ quỹ dùng để ghi sổ và chuyển cho kế toán cùng với chứng từ gốc để vào sổ kế toán,liên 3 giao cho người nhận tiền

- Bảng chấm công, phân bổ tiền lương,BHXH;bảng thanh toán tiền lương;

- Giấy báo nợ của Ngân hàng

- Phản ánh các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung

- Chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ do mức sản xuất thực tế thấp hơn công suất bình thường của máy móc thiết bị

- Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào các tài khoản liên quan để tính giá thành sản phẩm

TK 627 không có số dư cuối kỳ;được mở chi tiết theo từng đối tượng.Và được chi thành 6 tài khoản cấp 2 như sau

TK 6271: “Chi phí nhân viên phân xưởng”

TK 6272: “Chi phí vật liệu”

Trang 25

TK 6273: “Chi phí dụng cụ sản xuất”

TK 6274: “Chi phí khấu hao TSCĐ”

TK 6277: “Chi phí dịch vụ mua ngoài”

TK 6278: “Chi phí bằng tiền khác”

* Trình tự hạch toán – Sơ đồ 1.3

- Khi tính tiền lương,tiền công,các khoản phụ cấp phải trả nhân viên phân xưởng ,kế toán căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương và BHXH phản ánh vào bên nợ của TK 627 đồng thời phản ánh vào bên có của TK 334

- Khi trích BHXH,BHYT,KPCĐ theo tỷ lệ quy định trên tiền lương của nhân viên phân xưởng,kế toán căn cứ vào: “Bảng phân bổ tiền lương và BHXH”,phản ánh vào bên nợ của TK 627 đồng thời ghi vào bên có của TK 338(chi tiết 3382.3383,3384)

- Khi xuất NVL ,CCDC dùng chung cho phân xưởng ,căn cứ vào phiếu xuất kho,kế toán phản ánh trị giá NVL,CCDC vào bên nợ TK 627 và vào bên

có của TK 152,TK 153

- Khi trích khấu hao máy móc thiết bị sản xuất,nhà cửa do phân xưởng sản xuất quản lý và sử dụng,kế toán căn cứ vào bảng tính phân bố khấu hao TSCĐ để phản ánh vào bên nợ của TK 627 và bên có của TK 214

- Đối với chi phí điện,nước, tiền thuê phân xưởng tùy thuộc vào phương pháp tính thuế GTGT của doanh nghiệp mà kế toán có các ghi chép khác nhau:

+ Nếu doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp khấu trừ,kế toán sẽ phản ánh vào bên nợ TK 627(chi tiết cho 6277) số tiền chưa thuế,đồng thời phản ánh phần thuế GTGT được khấu trừ vào bên nợ TK 133 và phản ánh tổng giá thanh toán vào bên có của các TK thanh toán có liên quan như:111,112,

+ Nếu doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp trực tiếp,kế toán phản

Trang 26

ánh vào bên nợ TK 627 và bên có của các TK thanh toán có liên quan.

- Chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được do mức sản xuất thực tế thấp hơn công suất bình thường của máy móc thiết bị,kế toán phản ánh vào bên nợ TK 632

- Cuối kỳ, kế toán phân bổ chi phí và kết chuyển vào tài khoản có liên quan(Theo phương pháp kê khai thường xuyên:phản ánh vào bên nợ TK154,theo phương pháp kiểm kê định kỳ:phản ánh bên nợ TK 631)

 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất

Trên cơ sở các khoản mục chi phí được hạch toán,kế toán phải tổng hợp chi phí sản xuất để làm cơ sở cho việc tính giá thành

 Trường hợp 1 :doanh nghiệp hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên thì để tập hợp chi phí sản xuất ,kế toán sử dụng TK 154

* Kết cấu TK 154:

Bên nợ: Kết chuyển chi phí NVL,chi phí nhân công,chi phí SXC

cuối kỳ

Bên có: Trị giá phế liệu thu hồi ,giá trị sản phẩm hỏng không sửa

chữa được, giá thành sản phẩm thực tế đã sản xuất xong chuyển đi bán hoặc nhập kho

* Trình tự hạch toán- Sơ đồ 1.4

- Cuối kỳ kết chuyển chi phí NVL trực tiếp,nhân công trực tiếp,chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ theo từng đối tượng tập hợp chi phí vào bên nợ TK 154

- Cuối kỳ kết chuyển giá thành thành phẩm nhập kho từ bên có của TK

Trang 27

- Các sổ , thẻ kế toán chi tiết : Sổ quỹ Tiền mặt, Sổ Chi tiết Tiền mặt,

Sổ Chi tiết TGNH, Sổ Chi phí SXKD,

 Hình thức Nhật ký chung - Sơ đồ 2.2

Sổ kế toán được sử dụng để phản ánh quá trình tập hợp chi phí sản xuất là:

- Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt: Nhật ký thu ,chi tiền mặt, sổ nhật ký mua hàng, bán hàng…

- Sổ cái các TK 152, 153, 621, 622, 627, 154…

Trang 28

- Các sổ ,thẻ kế toán chi tiết: Bảng cân đối số phát sinh, sổ quỹ tiền mặt,

sổ chi tiết vật liệu, sổ chi phí SXKD ,…

 Hình thức Chứng từ ghi sổ - Sơ đồ 2.3

Sổ kế toán được sử dụng để phản ánh quá trình tập hợp chi phí sản xuất là:

- Chứng từ ghi sổ

- Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ

- Sổ cái các tài khoản 621, 622, 627,…

- Các sổ thẻ kế toán chi tiết: thẻ kho, sổ chi tiết vật liệu sản phẩm hàng hóa, sổ theo dõi thuế GTGT, sổ quỹ tiền mặt,…

 Hình thức Nhật ký chứng từ - Sơ đồ 2.4

Sổ kế toán được sử dụng để phản ánh quá trình tập hợp chi phí sản xuất là:

- Sổ nhật kí chứng từ: số 7

- Bảng kê số 4

- Sổ cái các tài khoản 621, 622, 627…

- Các sổ thẻ kế toán chi tiết: sổ chi tiết TK 621,622, 627, 154,152 ; bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, bảng tính lương,…

 Hình thức kế toán trên máy vi tính - Sơ đồ 2.5

Đặc trưng cơ bản của hình thức này là: công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán trên hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán , nhưng phải in được đầy đủ sổ

kế toán và báo cáo tài chính theo quy định

2.3.Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài kế toán CPSX

Tìm hiều ,nghiên cứu về chi phí sản xuất trong doanh nghiệp đã là một trong những vấn đề được khá nhiều tác giả khai thác Đây là đề tài không mới nhưng luôn cấp thiết đối với mỗi công ty,doanh nghiệp.Mặc dù cùng phân tích

Trang 29

về chi phí sản xuất song từng người lại có cách nghiên cứu ở những khía cạnh ,cấp độ khác nhau.Có bài viết về chi phí được nhìn một cách tổng quát dưới góc độ vĩ mô, có bài viết lại đi sâu tìm việc về một khía cạnh nhỏ trong chi phí sản xuất,lại có những bài viết đề cập tới công tác quản lý chi phí,những giải pháp nhằm tiết kiệm chi phí một cách tối đa Bởi vậy, tuy cũng là một nội dung kế toán về chi phí sản xuất nhưng khi hoàn cảnh nghiên cứu khác nhau, quan điểm mỗi tác giả khác nhau thì mỗi bài viết lại có những đặc điểm riêng,những hướng giải quyết riêng không giống nhau.

Khi nghiên cứu về đề tài này, bản thân em không chỉ tìm hiểu tài liệu tại công ty mà còn tham khảo thêm các kiến thức từ sách, báo, tạp chí,đề tài nghiên cứu khoa học,luận văn,chuyên đề Trong đó em tập trung tham khảo

2 luận văn:

 Đề tài luận văn: “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần cơ khí Mao Khê” của sinh viên Nguyễn Thị Yến-Trường Học viện tài chính(Năm 2010).Đề tài đã nghiên cứu được một số cơ

sở lý luận như:khái niệm phân loại chi phí,đối tượng tập hợp chi phí ,tuy nhiên đề tài chưa đi sâu tìm hiểu các chuẩn mực và chế độ kế toán nào chi phối tới chi phí sản xuất-giá thành sản phẩm.Bài viết nghiên cứu khá kỹ công tác tổ chức chứng từ,tài khoản,sổ sách ,hạch toán kế toán ban đầu của công ty

;qua đó tìm ra được những ưu nhược điểm trong công tác kế toán Công ty đã lựa chọn hình thức sổ kế toán là hình thức Nhật ký chung phù hợp trong điều kiện kế toán máy;lựa chọn đối tượng tập hợp chi phí sản xuất-tính giá thành sản phẩm là hoàn toàn hợp lý.Điều này giúp công ty nâng cao được hiệu quả sản xuất,phát triển lớn mạnh.Điểm yếu của công ty là nguồn nhân lực còn chưa đủ mạnh,chi phí sản xuất chung tập hợp toàn doanh nghiệp chứ không tập hợp theo từng phân xưởng gây khó khăn cho việc kiểm soát chi phí Thông qua đó tác giả đã đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện hơn bộ

Trang 30

máy kế toán trong bộ phận chi phí-giá thành giúp tiết kiệm chi phí và điều chỉnh giá thành sản phẩm một cách hợp lý hơn.

 Đề tài luận văn: “Kế toán chi phí sản xuất sản phẩm máy động cơ của công ty cổ phần Hải Long” của sinh viên Bùi Thanh Hoa-Trường ĐH Kinh tế quốc dân (Lớp 48C).Trong bài viết tác giả cũng nêu ra được thực tế trong công tác tổ chức kế toán của doanh nghiệp,từ đó đưa ra nhận xét cụ thể những tồn tại trong việc tập hợp chi phí sản xuất như: công tác luân chuyển chứng từ chậm,gây áp lực công việc cho kế toán lúc cuối kỳ,không sử dụng phần mềm kế toán máy để giảm thiểu lượng công việc Trên cơ sở những đánh giá đó, tác giả cũng đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác

kế toán như:áp dụng phần mềm kế toán máy,nâng cao trình độ cho nhân viên

kế toán, sắp xếp công tác tổ chức chứng từ hợp lý

Cả hai luận văn đều đã nêu được phương pháp quy trình kế toán chi phí sản xuất và minh chứng bằng số liệu trong chứng từ, bảng biểu;phát hiện những ưu nhược trong công tác kế toán nói chung và tập hợp chi phí nói riêng

;từ đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác tập hợp chi phí Tuy nhiên các giải pháp 2 luận văn đưa ra mang tính chất chung chung, nặng về lý thuyết,chưa đề ra được biện pháp cụ thể để tối thiểu hóa được chi phí, qua đó điều chỉnh hợp lý giá thành ,nâng cao lợi nhuận

2.4.Phân tích nội dung nghiên cứu đề tài kế toán CPSX

Trên cơ sở hệ thống hóa lý thuyết về kế toán chi phí sản xuất,tham khảo các tài liệu và công trình nghiên cứu các khóa trước cũng như xuất phát từ tính cấp thiết của đề tài tại công ty cổ phần chế tạo Điện cơ Hà Nội,em đã xác định nội dung nghiên cứu của đề tài là:

- Nghiên cứu lý luận về kế toán chi phí sản xuất

- Nghiên cứu định mức chi phí nguyên vật liệu,định mức chi phí nhân công trực tiếp cho một đơn đặt hàng máy biến áp

Trang 31

- Khảo sát thực trạng kế toán chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần Chế tạo Điện cơ Hà Nội trong việc sử dụng:các chứng từ; tài khoản sử dụng;sổ kế toán và việc vận dụng tài khoản đối với chi phí NVL,chi phí nhân công trực tiếp,chi phí sản xuất chung;phân công ghi chép luân chuyển chứng từ,sổ sách tại công ty.

- Đánh giá thực trạng kế toán chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần Chế tạo Điện cơ Hà Nội ,từ đó đưa ra những ưu điểm, tồn tại trong công tác

kế toán nói chung,kế toán chi phí sản xuất nói riêng về việc vận dụng chuẩn mực và chế độ kế toán

- Đưa ra các giải pháp nhằm khắc phục các tồn tại của kế toán tại công ty

Trang 32

CHƯƠNG III:PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT SẢN PHẨM MÁY BIẾN ÁP TẠI CÔNG

TY CỔ PHẤN CHẾ TẠO ĐIỆN CƠ HÀ NỘI

3.1 Các phương pháp nghiên cứu

3.1.1 Phương pháp điều tra trắc nghiệm

Điều tra trắc nghiệm là việc phát một bản tập hợp các câu hỏi dạng đóng,mở cho các nhân viên của Công ty cổ phần chế tạo Điện cơ Hà Nội để khỏa sát tìm hiểu thu thập một cách toàn diện,khách quan các thông tin liên quan đến vấn đề nghiên cứu và đặc biệt là kế toán chi phí sản xuất tại công ty

- Tổng số phiếu điều tra phát ra là 10 phiếu

- Tổng số phiếu thu lại là 8 phiếu

Phiếu điều tra được phát cho 7 nhân viên kế toán, 1 phiếu cho phó giám đốc tài chính và 1 phiếu cho trưởng phòng tổ chức nhân sự

Nội dung chủ yếu: các vấn đề về đặc điểm hoạt động,tổ chức quản lý kinh doanh,tổ chức công tác kế toán nói chung và công tác quản lý CPSX ở công

ty nói riêng

Phiếu điều tra được thiết kế theo mẫu - Phụ luc 1

Kết quả tổng hợp phiếu điều tra trắc nghiệm về kế toán CPSX ở công Phụ lục 2

3.1.2.Phương pháp phỏng vấn

Đối tượng điều tra phỏng vấn là nhân viên kế toán đến các nhà quản trị để giải đáp các nội dung về chính sách kế toán nói chung và kế toán chi phí sản xuất nói riêng ,tìm hiểu những thuận lợi và khó khăn mà bộ máy kế toán gặp phải trong quá trình tập hợp chi phí tại công ty, từ đó tìm ra cơ sở để khắc phục những khó khăn đó

Để tiến hành phỏng vấn ,cần tiến hành các bước cơ bản sau:

- Xác định đối tượng phỏng vấn:

- Đặt lịch phỏng vấn

- Chuẩn bị câu hỏi phỏng vấn

- Tiến hành phỏng vấn theo các đối tượng đã xác định

Trang 33

- Tổng hợp đánh giá kết quả phỏng vấn có được - Phụ lục 3

3.1.3 Phương pháp quan sát thực tế

Trong quá trình thực tập tại Công ty,dưới dự hướng dẫn chỉ bảo nhiệt tình của anh(chị) phòng kế toán cũng như ban lãnh đạo của công ty,em đã được tham gia trực tiếp vào hoạt động công tác kế toán mà chủ yếu ở đây là kế toán chi phí sản xuất; đã được quan sát quá trình luân chuyển chứng từ ,hạch toán chi phí tại công ty,so sánh việc thực hành có đúng với nội dung chế độ kế toán

mà công ty áp dụng hay không

3.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường

về Công ty cổ phần Chế tạo Điện cơ Hà Nội

3.2.1 Tổng quan về công ty cổ phần Chế tạo Điện cơ Hà Nội

3.2.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Chế tạo Điện cơ Hà Nội

Tên công ty: Công ty cổ phần chế tạo Điện cơ Hà Nội

Tên giao dịch quốc tế:Hanoi Eletrical Engineering Company

Trụ sở chính:Km12-Quốc lộ 32-Phú Diễn-Từ Liêm-Hà Nội

Điện thoại: 04.37655510-04.37655511- Fax: 04.37655509

Email” dienco@hem.vn Website: http://hem.vn

 Quá trình hình thành và phát triển

- Công ty cổ phần Chế tạo Điện cơ Hà Nội là doanh nghiệp Nhà nước thuộc Tổng công ty Thiết bị điện Việt Nam-Bộ Công Thương thành lập vào ngày 15/01/1961 với tên ban đầu là Nhà máy Chế tạo Điện cơ

- Ngày 13/ 03/ 1993, Bộ trưởng Bộ công nghiệp nặng có quyết định số 117/ QĐ/ TCNSDT thành lập lại Nhà máy Chế tạo Điện cơ

- Ngày 15/ 02/ 1996, Bộ trưởng Bộ công nghiệp có quyết định số 502/

QĐ - TCCB về việc đổi tên Nhà máy Chế tạo Điện cơ thành Công ty Chế tạo Điện cơ (HEM)

- Ngày 27/ 12/ 2001, Bộ trưởng Bộ công nghiệp có quyết định số 3110/ QĐ - TCCB về việc đổi tên Công ty Chế tạo Điện cơ thành Công ty Cổ Phần Chế tạo Điện ở Hà Nội (HEM)

Trang 34

- Ngày 08/ 10/ 2002, Bộ trưởng Bộ công nghiệp có quyết định số 2527/ QĐ - TCCB về việc bổ sung ngành nghề sản xuất, kinh doanh các loại máy biến áp cho Công ty Chế tạo Điện cơ Hà Nội.

- Ngày 02/ 11/ 2004, Bộ trưởng Bộ công nghiệp có quyết định số 118/ 2004/ QĐ - BCN về việc chuyển Công ty Cổ Phần Chế tạo Điện ơ Hà Nộithành Công ty TNHH nhà nước một thành viên Chế tạo Điện cơ Hà nội

- Ngày 25/3/ 2009, Bộ trưởng Bộ công thương có quyết định số 1531/QĐ - BCT về việc phê duyệt phương án chuyển Công ty TNHH nhà nước một thành viên Chế tạo Điện cơ Hà nội thành công ty Cổ phần Chế tạo Điện Cơ Hà Nội

 Giấp phép kinh doanh :0103038868 cấp ngày 13/01/2010 do Sở Kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp

 Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu :

- Thiết kế,chế tạo,sửa chữa ,lắp đặt và kinh doanh các loại động cơ điện, máy biến áo, máy phát điện,hệ thống tủ điện ,thiết bị điện cao áp và hạ

áp dùng trong công nghiệp, nông nghiệp và dân dụng

- Thi công,lắp đặt công trình ,đường dây,trạm thủy điện và trạm biến

áp đến 220kV

- Kinh doanh bất động sản, khách sạn, cho thuê văn phòng

- Kinh doanh,xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị phụ tùng máy móc

- Thi công các công trình thủy lợi ,xây dựng dân dụng ,giao thông và công nghiệp

- Thiết kế,chế tạo, sửa chữa, lắp đặt và kinh doanh các loại máy bơm

3.2.1.2 Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty cổ phần Chế tạo Điện cơ

Hà Nội

 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh của công ty

- Bộ máy quản lý bao gồm: + Hội đồng quản trị + Tổng giám đốc

+ Bốn giám đốc phụ trách về các lĩnh vực: kinh doanh, tài chính, sản xuất ,kỹ thuật

+ Các phòng ban và phân xưởng

Trang 35

- Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:

+ Hội đồng quản trị: thông qua chiến lược và các chỉ tiêu chủ yếu

của công ty đư ra các quyết định phương án đầu tư,phương án thị trường và công nghệ sản xuất

+ Tổng giám đốc: đưa ra các chính sách chất lượng ,mục tiêu chất lượng cho công ty; chỉ đạo các đơn vị và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trước Hội đồng quản trị

+ Giám đốc kinh doanh: chịu trách nhiệm về cung ứng vật tư và

kinh doanh của công ty; theo dõi, đôn đốc hoạt động của các phòng Tài

chính-Kế toán,Kinh doanh, chính-Kế hoạch

+ Giám đốc sản xuất: phụ trách việc tổ chức sản xuất các sản phẩm ;tổ chức thực hiện các dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng,các dự án phục vụ sản xuất kinh doanh,chỉ đạo phòng Quản lý chất lượng, phòng nhân sự và các xưởng sản xuất

+ Giám đốc kỹ thuật: chịu trách nhiệm về mặt kỹ thuật ,đảm bảo

hệ thống chất lượng các sản phẩm của công ty, trực tiếp chỉ đạo phòng kỹ thuật

+ Giám đốc tài chính: chịu trách nhiệm hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ, cung cấp các thông tin cần thiết cho ban lãnh đạo

để thực hiện kế hoạch sản xuất,theo dõi tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước; cung cấp các thông tin về tài chính của công ty và giúp cho ban lãnh đạo đề xuất các quyết định ,biện pháp quản lý tài chính có hiệu quả hơn

+ Các phòng ban và các phân xưởng: tùy vào đặc điểm của từng phòng bà, phân xưởng mà có nhiệm vụ, chức năng khác nhau Ví du: phòng

kỹ thuật có chịu trách nhiệm về phương án sản phẩm , công nghệ để chế tạo

ra sản phẩm đạt yêu cầu chất lượng của khách hàng ;phân xưởng lắp rắp chịu trách nhiệm lắp đặt các thiết bị, chi tiết bộ phận theo đúng quy mẫu chuẩn đảm bảo chất lượng và đơn đặt hàng của khách

- Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty- Sơ đồ 3.1.

 Tổ chức bộ máy kế toán

Bộ phận kế toán của Công ty gồm 11 người: 8 nhân viên kế toán, 2 phó

Trang 36

phòng kế toán và 1 kế toán trưởng (kiêm giám đốc tài chính).Công ty đang:

- Áp dụng mô hình kế toán tập trung: Toàn bộ công tác kế toán từ khâu thu nhận,xử lý,hoàn chỉnh, luân chuyển chứng từ ,ghi sổ kế toán ,lâp báo cáo tài chính đều tập trung tại phòng kế toán

+ Phương pháp tính thuế: phương pháp khấu trừ thuế

- Về hệ thống chứng từ và tài khoản sử dụng đối với kế toán chi phí sản

xuất: Kế toán công ty sử dụng theo đúng chế độ kế toán đã ban hành: theo dõi chi phí sản xuất và tính giá thành trên các sổ thẻ kế toán chi tiết,các bảng kê + Đối với kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: hệ thống chứng từ có thể là: bảng định mức NVL chính, NVL phụ, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, bảng tổng hợp hàng xuất nhập,phiếu lĩnh vật tư theo hạn mức,hóa đơn GTGT, giấy đề nghị thanh toán,

+ Đối với kế toán nhân công trực tiếp: bảng chấm công, bảng thanh toán lương, bảng phân bổ lương và các khoản trích theo lương,

+ Đối với chi phí sản xuất chung: hóa đơn GTGT, bảng chấm công, phiếu chi, phiếu thu,

- Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty- Sơ đồ 3.2

3.2.2 Đánh giá ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến kế toán chi phí sản xuất.

3.2.2.1 Môi trường kinh tế vĩ mô

Nhân tố vĩ mô là nhân tố bên ngoài doanh nghiệp, doanh nghiệp không kiểm soát được và nó có ảnh hưởng rộng rãi tới các hoạt động của doanh nghiệp Các yếu tố thuộc về môi trường bên ngoài bao gồm:

Ngày đăng: 24/03/2015, 10:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1. Hình thức sổ kế toán nhật ký sổ cái THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ - SỔ CÁI - Kế toán chi phí sản xuất sản phẩm máy biến áp của Công ty cổ phần Chế tạo Điện cơ Hà Nội.DOC
Sơ đồ 2.1. Hình thức sổ kế toán nhật ký sổ cái THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ - SỔ CÁI (Trang 68)
Sơ đồ 2.2. Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ CHUNG - Kế toán chi phí sản xuất sản phẩm máy biến áp của Công ty cổ phần Chế tạo Điện cơ Hà Nội.DOC
Sơ đồ 2.2. Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ CHUNG (Trang 69)
Sơ đồ 2.3.Hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ - Kế toán chi phí sản xuất sản phẩm máy biến áp của Công ty cổ phần Chế tạo Điện cơ Hà Nội.DOC
Sơ đồ 2.3. Hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ (Trang 70)
Sơ đồ 2.4 .Hình thức sổ kế toán Nhật ký chứng từ - Kế toán chi phí sản xuất sản phẩm máy biến áp của Công ty cổ phần Chế tạo Điện cơ Hà Nội.DOC
Sơ đồ 2.4 Hình thức sổ kế toán Nhật ký chứng từ (Trang 71)
Sơ đồ 2.5. Hình thức kế toán trên máy vi tính - Kế toán chi phí sản xuất sản phẩm máy biến áp của Công ty cổ phần Chế tạo Điện cơ Hà Nội.DOC
Sơ đồ 2.5. Hình thức kế toán trên máy vi tính (Trang 72)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w