I.Máy biến áp là gì?• Máy biến áp hay máy biến thế là thiết bị điện gồm hai hoặc nhiều cuộn dây, hay 1 cuộn dây Cấu tạo cơ bản của máy biến thế thường là 2 hay nhiều cuộn dây đồng cách
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC
SƯ PHẠM KỸ THUẬT
BÀI THUYẾT TRÌNH VỀ
MÁY BIẾN ÁP
Trang 2I.Máy biến áp là gì?
• Máy biến áp hay máy biến thế là thiết bị điện
gồm hai hoặc nhiều cuộn dây, hay 1 cuộn dây
Cấu tạo cơ bản của máy biến thế thường là 2 hay nhiều cuộn dây đồng cách điện được
quấn trên cùng 1 lõi sắt hay sắt từ ferit
Trang 4II.Công dụng máy biến áp:
• Máy biến áp có thể thay đổi hiệu điện thế
xoay chiều, tăng thế hoặc hạ thế, đầu ra cho 1 hiệu điện thế tương ứng với nhu cầu sử dụng Máy biến thế đóng vai trò rất quan trọng
Trang 5III.Nguyên tắc hoạt động
• Máy biến áp hoạt động tuân theo 2 hiện tượng vật lí :
• Dòng điện chạy qua dây dẫn tạo ra từ trường (từ trường)
• Sự biến thiên từ thông trong cuộn dây tạo ra 1 hiệu điện thế cảm ứng ( cảm ứng điện )
• Dòng điện được tạo ra trong cuộn dây sơ cấp khi nối với hiệu
điện thế sơ cấp, và 1 từ trường biến thiên trong lõi sắt Từ trường biến thiên này tạo ra trong mạch điện thứ cấp 1 hiệu điện thế thứ cấp Như vậy hiệu điện thế sơ cấp có thể thay đổi được hiệu điện thế thứ cấp thông qua từ trường Sự biến đổi này có thể được
điều chỉnh qua số vòng quấn trên lõi sắt.
Trang 6Nguyên lý hoạt động của máy biến áp được
khảo sát và phân tích theo 3 chế độ:
• Chế độ không tải
• Chế độ vận hành mang tải
• Chế độ thử nghiệm ngắn mạch máy biến áp
Trang 7IV.PHÂN LOẠI MÁY BIẾN ÁP
• Máy biến áp (MBA) có thể phân làm nhiều loại khác nhau dựa vào:
• Cấu tạo: MBA một pha và MBA ba pha
• Chức năng: MBA hạ thế và MBA tăng thế
• Cách thức cách điện: MBA lõi dầu, lõi không khí
• Nhiệm vụ: MBA Điện lực, MBA dân dụng, MBA hàn, MBA xung
• Công suất hay hiệu điện thế
Trang 8• Khi căn cứ vào lọai nguồn điện cấp vào sơ
cấp(ngõ vào) biến áp, ta có biến áp 1 pha và
biến áp 3 pha
• Khi phân lọai theo hình dạng lá thép tạo nên
mạch từ, chúng ta có hai dạng: lọai lỏi(core
type) và lọai bọc (shell type) Với máy biến áp 1 pha lọai lỏi có mạch từ tạo thành từ các lá thép
U, I hay các lá thép I khác kích cở, xem hình 4.3
Trang 10V TÓM LẠI MÁY BIẾN ÁP GỒM CÁC THÀNH
PHẦN SAU:
• Lỏi thép (hay mạch từ) dùng tập trung đường sức từ thông để hình thành hiện tượng cảm ứng điện từ Lỏi thép được ghép thành từ các lá thép rời có độ dầy từ 0,35 mm đến 0,5 mm Lá thép kỹ thuật điện là hợp chất của sắt và Silic, hàm lượng Silic từ1% đến 4%
• Bộ dây sơ cấp hay ngõ vào biến áp nhận điện năng từ nguồn cấp vào biến áp
• Bộ dây thứ cấp hay ngõ ra của biến áp cấp điện năng đến tải
• Dây quấn biến áp bằng đồng hay nhôm có tiết diện tròn hay chữ nhật
Trang 11VI.Các thông số định mức MBA
• Điện áp định mức
• Dòng điện định mức
• Công suất biểu kiến định mức
Trang 12• VI.1.
ĐIỆN ÁP ĐỊNH MỨC
Điện áp sơ cấp định mức
(ký hiệu là V1đm) tương thích với số vòng dây quấn của bộ dây sơ
cấp.
Điện áp thứ cấp định mức
(ký hiệu là V1đm) điện áp đo được ở hai đầu
dây quấn thứ
cấp
Trạng thái lúc không tải
Trang 13• VI.2.Dòng điện định mức:
Dòng điện định mức sơ cấp (ký hiệu là I1đm)
Dòng điện định mức phía thứ cấp (ký hiệu là
I2đm)
Là dòng điện qui định bởi nhà sản xuất cho phép qua các dây quấn để biến áp vận hành đạt được công suất định mức tương ứng với điện áp định mức
Trang 14Điện áp thứ cấp là áp đặt ngang qua hai đầu tải: V2(VV
220)
Tại tải bất kỳ, dòng qua tải và dây quấn thứ cấp biến áp là I2,
dòng điện sơ cấp là I1.
Khi dòng qua tải và dây quấn thứcấp biến áp là I2đm thì dòng qua
sơ cấp là I1dm , tại trạng thái nay ta nói máy biến áp đang đầy tải hay tải đúng định mức
Trang 15• VI.3.Công suất biểu kiến định mức:
Đối với máy biến áp 1 pha thì công suất định mức của máy biến áp (ký hiệu là Sđm) chính là công suất biểu kiến định mức
Trang 16Khi máy biến áp mang tải, để biết được mức độ tải của máy biến áp so với công suất
định mức qui định bởi nhà sản xuất, ta định nghĩa
thông số hệ số tải Kt cho biến áp.
• Trong đó S2 công suất biểu kiến đang cấp đến tải từ thứ cấp biến áp: S2= V2I2
Trang 17Với định nghĩa trên hệ số tải có giá trị trong khoảng 0<=Kt<=1, cần chú ý thêm:
• Máy biến áp non tải (under load) khi K1 <= 1
load) khi Kt = 1
• Máy biến áp quá tải (over load) khi Kt >1
Kt=0,635
Trang 18BÀI THUYẾT TRÌNH KẾT THÚC
• CÁM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ QUAN TÂM THEO DÕI XIN THÂN ÁI VÀ HẸN GẶP LẠI