QUY TRÌNH PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ÁP DỤNG CHO MÔN TOÁN CAO CẤP .Thuật ngữ chương trình giáo dục xuất hiện từ khá lâu (năm 1820) và được sử dụng một cách chuyên nghiệp ở Hoa Kỳ cùng một số nước có nền giáo dục phát triển từ giữa thế kỷ 20. Có nhiều cách hiểu khác nhau về thuật ngữ này, về cơ bản chúng ta có thể hiểu chương trình giáo dục là kế hoạch tổng thể, hệ thống về toàn bộ hoạt động giáo dục tại nhà trường.
Trang 1Tiểu luận QUY TRÌNH PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC
ÁP DỤNG CHO MÔN TOÁN CAO CẤP
Trang 2MỤC LỤC
Trang 3Phần mở đầu
Thuật ngữ chương trình giáo dục xuất hiện từ khá lâu (năm 1820) và được
sử dụng một cách chuyên nghiệp ở Hoa Kỳ cùng một số nước có nền giáo dụcphát triển từ giữa thế kỷ 20 Có nhiều cách hiểu khác nhau về thuật ngữ này, về
cơ bản chúng ta có thể hiểu chương trình giáo dục là kế hoạch tổng thể, hệ thống
về toàn bộ hoạt động giáo dục tại nhà trường Nó bao gồm mục đích giáo dục,mục tiêu, chuẩn đầu ra, nội dung giáo dục (với độ rộng và sâu tương ứng vớichuẩn đầu ra), phương thức giáo dục và hình thức tổ chức giáo dục (với cácphương pháp, phương tiện, công cụ dạy học phù hợp), phương thức đánh giá kếtquả giáo dục (trong so sánh, đối chiếu với chuẩn đầu ra của chương trình)
Phát triển chương trình giáo dục là một quá trình liên tục nhằm hoànthiện không ngừng chương trình giáo dục Theo quan điểm này chương trìnhgiáo dục là một thực thể không phải được thiết kế một lần và dùng cho mãi mãi
mà được phát triển, bổ sung, hoàn thiện tuỳ theo sự thay đổi của trình độ pháttriển kinh tế - xã hội, của thành tựu khoa học, kỹ thuật và công nghệ, và cũngtheo yêu cầu của thị trường sử dụng lao động Đã có nhiều nghiên cứu về môhình phát triển chương trình có thể kế đến: Mô hình tuyến tính ;Mô hình chutrình lặp lại (đường tròn); Mô hình xoắn ốc (nâng cao dần); Mô hình dựa trênnội dung; Mô hình lấy GV làm trung tâm; Mô hình lấy người học làm trung tâm
; Mô hình tích hợp các môn học; Mô hình chương trình cốt lõi Với mô hìnhphát triển chương trình theo chu trình có mô hình như: Mô hình của UNESCO,
Mô hình của FAO, Mô hình của Trinidad Tobago, Mô hình của D.K Wheeller ,
Mô hình của Nicholl Ở Việt Nam một số tác giả cũng đã đề xuất những quytrình phát triển chương trình, nhìn chung các mô hình này đều có những ưu điểm
và hạn chế riêng tuy nhiên nếu xem phát triển chương trình giáo dục là một quátrình liên tục nó sẽ bao gồm các khâu sau:
1 Phân tích nhu cầu (Need analysis)
2 Xác định mục đích và mục tiêu (Defining aims and objectives)
Trang 43 Thiết kế (curriculum design)
4 Thực thi (Implementation)
5 Đánh giá (Evaluation)
Khái niệm “phát triển CTGD” xem việc xây dựng chương trình là một
quá trình chứ không phải là một trạng thái hoặc một giai đoạn tách biệt của quá
trình giáo dục Đặc điểm của cách nhìn nhận này là luôn phải tìm kiếm các thông tin phản hồi ở tất cả các khâu về CTGD để kịp thời điều chỉnh từng khâu
của quá trình xây dựng và hoàn thiện chương trình nhằm không ngừng đáp ứngtốt hơn với yêu cầu ngày càng cao về chất lượng đào tạo của xã hội
Phần nội dung
A Quy trình phát triển chương trình
Phát triển chương trình giáo dục có thể liên quan đến 2 đối tượng là: Phát
triển chương trình giáo dục của một khoá học Phát triển chương trình giáo dục
của môn môn học
Quy trình phát triển chương trình giáo dục một môn học bao gồm các khâu chủyếu:
Trang 5Mỗi vòng lặp sẽ cho ra một phiên bản chương trình
Hơn nữa, quá trình này cần phải được hiểu như là một quá trình liên tục và khép kín, do đó 5 bước nêu trên không phải được sắp xếp thẳng hàng mà phải được xếp theo một vòng tròn Cách sắp xếp như trên cho thấy rõ đây là một quá trình liên
tục để hoàn thiện và không ngừng phát triển CTĐT, khâu nọ ảnh hưởng trực tiếp đến
khâu kia, không thể tách rời từng khâu riêng rẽ hoặc không xem xét đến tác động hữu
cơ của các khâu khác Chẳng hạn, khi bắt đầu thiết kế một CTĐT cho một khoá học nào đó người ta thường phải đánh giá CTĐT hiện hành (khâu đánh giá CTĐT), sau đó kết hợp với việc phân tích tình hình cụ thể - các điều kiện dạy và học trong và ngoài trường, nhu cầu đào tạo của người học và của xã hội v v (khâu phân tích tình hình)
để đưa ra mục tiêu đào tạo của khoá học Tiếp đến, trên cơ sở của mục tiêu đào tạo mới xác định nội dung đào tạo, lựa chọn các phương pháp giảng dạy, phương tiện hỗ trợ giảng dạy, phương pháp kiểm tra, thi thích hợp để đánh giá kết quả học tập Tiếp đến cần tiến hành thử nghiệm (tryout) CTĐT ở qui mô nhỏ xem nó có thực sự đạt yêu cầu hay cần phải điều chỉnh gì thêm nữa Toàn bộ công đoạn trên được xem như giai đoạn thiết kế CTĐT Kết quả của giai đoạn thiết kế CTĐT sẽ là một bản CTĐT cụ thể,
nó cho biết mục tiêu đào tạo, nội dung đào tạo, phương pháp đào tạo, các điều kiện và phương tiện hỗ trợ đào tạo, phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập cũng như việc phân phối thời gian đào tạo.
I. Phân tích nhu cầu
Trong thiết kế chương trình một môn học, việc phân tích nhu cầu nhằm tới các đối tượng sau:
- Mối quan hệ giữa môn học với mục đích, mục tiêu của cả chương trìnhgiáo dục
- Những thông tin về người học
- Tính hữu dụng của kiến thức môn học khi học lên hoặc khi đi vào cuộcsống lao động nghề nghiệp
- Bối cảnh dạy học
- Những ưu tiên của cơ sở đào tạo
Trang 61 Mối quan hệ giữa môn học với mục đích, mục tiêu của cả chương trình giáo dục
Khi thiết kế chương trình một môn học, việc quan trọng là phải nghiêncứu mối quan hệ của nó với các môn học khác trong chương trình của cả bậchọc
Để làm việc này giáo viên phải nghiên cứu chương trình môn học, chuẩnkiến thức, kĩ năng của môn học, sách giáo khoa, tài liệu tham khảo các loại.Đồng thời tìm hiểu các môn học gần có khả năng hỗ trợ học tốt môn học Ví dụphát triển chương trình môn Toán lớp 10 thì giáo viên cần xem xét trong mốiquan hệ với Toán lớp 7, 8, 9 và Toán lớp 11, 12; cùng với đó là xem xét trongquan hệ với môn Lý, Hóa Với các môn ở đại học cần xác định vị trí môn học đótrong khối kiến thức nào trong chương trình giáo dục đại học
Quá trình nghiên cứu sẽ trả lới các câu hỏi sau:
- Để học tốt môn học người học cần những kiễn thức kĩ năng gì đã họctrước đó?
- Những nội dung nào của môn học có thể tích hợp với các môn khác (liênmôn)?
- Những nội dung nào của môn học có thể tích hợp với mục tiêu giáo dục(mục tiêu thái độ)?
- Sau khi học xong môn học người học có thể có những kiên thức kĩ năng,thái độ như thế nào?
- Người học có thể dùng những kiến thức kĩ năng ấy để làm gì khi học lênhoặc đi vào cuộc sống lao động?
Những thông tin này giúp nhà thiết kế chương trình xác định được vị trícủa môn học trong cả chương trình của một bậc học, mối quan hệ của môn họcvới chính bản thân nó nhưng ở các lớp dươi và trên nó, với các môn học khác
Trang 7Và điều quan trọng hơn là giúp xác định được những yêu cầu cần đạt về kiênthức, kĩ năng để có thể học lên hay đi vào cuộc sống lao động.
2 Những thông tin về người học
- Mỗi người học là một sự khác biệt, để phát triển chương trình môn họcthì người thiết kế cần tìm hiểu về kiến thức nền, kiến thức đầu vào của ngườihọc, và liệt kê được những kiến thức học sinh cần có để học môn học đó Nếu
có đầy đủ các thông tin này, sẽ có chiến lược phù hợp trong việc thiết kế chươngtrình môn học, hoặc sẽ có kế hoạch dạy học phù hợp nhất với một đối tượng cụthể
- Bên cạnh đó, cần tìm hiểu hứng thú của người học với môn học đó để cócác biện pháp thay đổi thái độ tiêu cực, tác động đến hứng thú, nhiệt tình củangười học với môn học đó
- Tìm hiểu những mong đợi của người học đối với môn học
Người thiết kế chương trình cần tìm hiểu thông tin của người học có thểqua điều tra bằng phiếu, qua các bài kiểm tra Làm tốt việc tìm hiểu thông tin vềngười học sẽ giúp phát triển chương trình môn học/chuyên đề phù hợp hơn vớingười học, hướng tới người học và mang lại kết quả tốt hơn
3 Tính hữu dụng của kiến thức môn học khi học lên hoặc khi đi vào cuộc sống lao động nghề nghiệp
Phải chỉ ra được, chứng minh được kiến thức mà giáo viên dạy đó cần gìcho người học khi học lên hoặc khi đi vào cuộc sống lao động, có như vậy mớitạo ra động lực và hứng thú trong học tập cho người học
4 Bối cảnh dạy học
Tìm hiểu những điều kiện để dạy môn học đó ở trường mình
Những đặc điểm của địa phương có những gì có thể vận dụng vào dạymôn học đó
Trang 8Mục đích: tìm hiểu khả năng vận dụng kiến thức môn học với đặc điểmcủa địa phương, cũng như các điều kiện dạy học có thể sử dụng trong quá tìnhdạy môn học, đây là cơ sở cho việc thiết kế, làm cho môn học/ chuyên đề trởnên gần gũi hơn, dễ tiếp nhận hơn với người học.
5 Những ưu tiên của cơ sở đào tạo
Mỗi cơ sở đào tạo đều phải gắn với một cộng đồng và đều có những ưutiên đào tạo đặc thù của cơ sở đó Trong trường hợp này, những đặc điểm riêngcủa nhà trường sẽ có ảnh hưởng nhất định đối với việc xác định mục đích, mụctiêu của một chương trình giáo dục, chính sách tuyển sinh v.v
II Xác định mục đích và mục tiêu
- Mục đích của chương trình giáo dục là sự diễn đạt khái quát cái đíchchung nhất của chương trình giáo dục phải đạt tới định hướng cho toàn bộ quytrình đào tạo về năng lực chuyên môn, phẩm chất hành vi
- Mục tiêu đào tạo là sự mô tả cụ thể những gì người học có khả năngthực hiện được sau khi hoàn tất một khóa học hay môn học
- Mục đích của CTGD cho ta một hình mẫu cụ thể của người học sau khi ra trường, nhưng đã xác định những phương hướng cơ bản trong thiết kế chương trình giáo dục.
- Mục tiêu của CTGD, của từng nhóm môn học, của mỗi môn học là sự diễn giải của mục đích CTGD, sự diễn giải này có mức độ cụ thể hóa khác nhau.
- Đối với nhóm môn học, từng môn học có mục tiêu chung
- Đối với từng chương, từng bài cụ thể chúng ta có mục tiêu cụ thể (đặcthù – specific - objectives) Đặc trưng của loại mục tiêu này là có thể định lượngđược, quan sát được và đánh giá đo lường được qua quá trình thay đổi hành vicủa người học trong các lĩnh vực nhận thức, kỹ năng, tình cảm/ thái độ
* Ý nghĩa của việc xác định mục tiêu dạy học
Trang 9- Là cơ sở để người học tự tìm cách phù hợp nhất với mình để chiếm lĩnhmục tiêu của bài học, môn học và tự đánh giá mức độ đạt mục tiêu
- Là cơ sở để giáo viên lựa chọn nội dung dạy học, hình thức tổ chức dạyhọc, phương pháp dạy học
- Mục tiêu còn là chuẩn để đánh giá được sự tiến bộ của người học trongquá trình học tập
- Là cơ sở để đánh giá được hiệu quả, giá trị của một bài dạy, một khoádạy hay cả một chương trình
Ý nghĩa của mục tiêu giáo dục là cơ sở hình thành các cách thức, hìnhthức, nội dung, phương pháp dạy học Những yếu tố này chi phối toàn bộ nộidung dạy học
Có mục tiêu giáo dục, nhưng việc cần xác định mức độ, phạm vi dạyhọc đến đâu sẽ quy định toàn bộ các hoạt động đứng sau nó từ việc lựa chọn nộidung dạy học, phương pháp dạy học đến đánh giá kết quả dạy học
III Thiết kế chương trình giáo dục
1 Lựa chọn và sắp xếp nội dung chương trình
Nội dung CT là tập hợp các sự kiện, khái niệm, nguyên lý, nguyên tắc, lýthuyết, về các lĩnh vực khoa học liên quan đến mục tiêu, chuẩn đầu ra củachương trình Phạm vi và độ sâu của các nội dung này cũng được qui định bởichính mục tiêu và chuẩn đầu ra đó và được tổ chức phù hợp với trình độ nhậnthức của người học
* Ornstein và Hunkins (1998) đưa ra 5 tiêu chí cơ bản để lựa chọn nội dung là:
i) Ý nghĩa: nội dung vừa có ý nghĩa đáng kể đối với nhu cầu và lợi ích củangười học, đồng thời vừa có ý nghĩa đáng kể đối với xã hội
ii) Tiện ích: nội dung thực sự hữu dụng trong cuộc sống của mỗi ngườihọc
Trang 10iii) Hiệu lực: nội dung phải chính xác và cập nhật liên tục.
iv) Phù hợp: nội dung phải phù hợp với trình độ phát triển nhận thức, pháttriển tâm sinh lý lứa tuổi của người học
v) Khả thi: nội dung phải phù hợp với bối cảnh thực tế về môi trường giáodục, điều kiện kinh tế, xã hội của đất nước và vai trò của chính phủ
* Việc lựa chọn và sắp xếp các nội dung chương trình cần tuân thủ cácnguyên tắc sau:
i) Xác định phạm vi nội dung (là chiều rộng, chiều sâu của các chủ đề vàkinh nghiệm học tập trong CT) phải chú trọng đến: tính hữu dụng của nội dungđược lựa chọn; tính phân hóa các trình độ nhận thức của học sinh; phù hợp vớithời lượng dạy học; cân đối giữa các mục tiêu kiến thức, kỹ năng và thái độ
ii) Trình tự sắp xếp các nội dung và kinh nghiệm học tập có thể có cácdạng thức sau (theo Ornstein và Hunkins năm 1998, Taba năm 1962 và Brunernăm 1960):
- Theo chiều ngang
iii) Tích hợp nội dung theo cách tổng hòa các khái niệm, kiến thức, kỹnăng và giá trị nhiều môn học để giúp học sinh thấy hình ảnh thống nhất về cáchiện tượng trong tự nhiên và xã hội, chứ không rời rạc, phân mảnh và tách rờitừng nội dung
Trang 11iv) Những ý tưởng, chủ đề và các kỹ năng của CT cần liên tục, tức làđược lặp lại dọc theo các lớp học, cấp học Điều này là bởi học sinh không thể
am hiểu các khái niệm, thành thạo các kỹ năng chỉ trong một lần thực hành Ví
dụ, học sinh tiểu học được học các nguyên tắc viết bài luận, các nguyên tắc này
sẽ liên tục lặp lại trong những năm tiếp theo, với mức độ sâu và phức tạp tăngdần Hoặc làm thí nghiệm là một kinh nghiệm học tập được lặp lại trong suốttiến trình giảng dạy môn Khoa học ở cả bậc học, với mức độ ngày càng phức tạp
và trừu tượng hơn
2 Xác định các hình thức tổ chức dạy - học
Có 2 hình thức tổ chức dạy học cơ bản
Hình thức tổ chức dạy học có mặt giáo viên có thể có các hình thức, như:lớp đông, làm việc nhóm, xemina, tại phòng thí nghiệm, phòng bộ môn, đi dãngoại…
Hình thức tổ chức dạy học không có mặt giáo viên có thể có các hình thứcnhư: tự học trước khi lên lớp (ở nhà) và tự học sau khi lên lớp (về nhà)
Mỗi hình thức tổ chức dạy học đều có các phương pháp dạy học và hìnhthức kiểm tra đánh giá tương ứng Căn cứ mục tiêu, nội dung, đối tượng dạyhọc, điều kiện dạy học… giáo viên có thể lựa chọn hình thức tổ chức dạy họcphù hợp nhằm phát huy tối đa sự chủ động, tích cực của học sinh, với tư cách làmột chủ thể của quá trình dạy học
Hình thức tổ chức dạy học cũng là cơ sở để lựa chọn các phương tiện,công nghệ, công cụ dạy học, giúp quá trình dạy học thêm đa dạng, lí thú hơn vớihọc sinh
3 Chọn các phương pháp phù hợp
Có nhiều phương pháp dạy học khác nhau
Trang 12- Phân loại theo hình thức hoạt động của các chủ thể trong quá trình dạyhọc: phương pháp thông báo, phương pháp giải thích, diễn giảng, thuyết trình,phương pháp luyện tập, thực hành, tự nghiên cứu…
- Phân loại theo con đường tiếp nhận tri thức: Phương pháp dùng lời (kểchuyện, giải thích, diễn giảng, trò chuyện cởi mở, độc giảng…), phương pháptrực quan (minh họa, thuyết trình, làm mẫu…), phương pháp thực hành (luyệntập, thực hành…)
- Phân loại theo hướng tiếp cận
- Phân loại theo đặc điểm hoạt động nhận thức của người học: Phươngpháp thuyết trình – minh họa, phương pháp tái tạo, phương pháp nêu vấn đề -tình huống, phương pháp khám phá sáng tạo, phương pháp tự nghiên cứu
Phương pháp tạo nên hiệu quả của quá trình dạy học Không có phươngpháp nào là vạn năng tuyệt hảo cũng như không có một phương pháp tồi tệ Mỗiphương pháp đều có ưu nhược điểm riêng, do đó người dạy phải biết lựa chọn
và phối hợp để phát huy những điểm mạnh và hạn chế những nhược điểm củatừng phương pháp trong quá trình dạy học Một phương pháp dạy học được coi
là hợp lý và hiệu quả khi phương pháp này:
Nhằm đến mục tiêu dạy học rõ ràng
Tương thích: Phù hợp với nội dung dạy học cụ thể, đặc thù của từng môn
học, bài học, từng vấn đề cụ thể; từng giai đoạn cụ thể trong tiến trình giờ họcv.v
Khả thi: Phù hợp với năng lực, trình độ, sở thích, hứng thú, kinh nghiệm
của người dạy lẫn người học, phù hợp với các điều kiện dạy học v.v
Do đó, việc lựa chọn phương pháp dạy học sẽ bị qui định bởi:
- Mục tiêu, nội dung dạy học (môn học, chương mục, bài học, từng nộidung cụ thể trong các giai đoạn triển khai giờ học v.v.);
- Nguyên tắc dạy học;
Trang 13- Đặc điểm tâm, sinh lý, khả năng, trình độ, hứng thú của người học, trình
độ chuyên môn, năng lực sư phạm của người dạy
4 Lựa chọn và sử dụng phương tiện, công nghệ dạy học
Trong giáo dục phổ thông sách giáo khoa và các sách hướng dẫn, thamkhảo, các tài liệu in ấn đã và vẫn đang là học liệu cơ bản
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học và công nghệ, thì việc lựachọn máy tính là phương tiện, được sử dụng nhiều nhất và đã mang lại rất nhiềuthành công trong giảng dạy Tuy nhiên cũng không nên bỏ qua những công nghệthấp nhưng hiệu quả cao( Tài liệu phát tay, đồ dùng dạy học tự tạo)
Khi lựa chọn các phương tiện hãy lưu ý:
- Chỉ chọn các phương tiện hiệu quả nhất cho mục tiêu học tập của giờ học
- Phải đảm bảo thiết bị là có sẵn
- Phương tiện càng dễ sử dụng càng có hiệu quả cao
- Nếu yêu cầu học sinh sử dụng máy vi tính ngoài lớp học phải đảm bảohọc sinh có thể tiếp cận với máy tính cùng phần mềm tương ứng
- Luôn sáng tạo linh hoạt, không quá cầu kì
- Đừng quên những công nghệ thấp nhưng hiệu quả cao (tài liệu phát tay,
đồ dùng dạy học tự tạo v.v.)
5 Thiết kế công cụ và quy trình đánh giá kết quả học tập.
Trang 14a Xác định những mục tiêu chi tiết ứng với từng đơn vị nội dung của
môn học
b Lựa chọn các hình thức kiểm tra đánh giá
Thông thường, khi áp dụng học chế tín chỉ, trong quá trình học một
môn học, giảng viên áp dụng các hình thức kiểm tra đánh giá liên tục như sau:
c Thiết kế các công cụ kiểm tra đánh giá
IV Thực thi chương trình giáo dục
1 Văn bản quan trọng nhất cần xây dựng khi bắt tay thực thi một chương trình môn học là đề cương môn học (Syllabus)
- Đề cương môn học (Syllabus) : chính là câu trả lời cho câu hỏi : Sinh
viên cần biết những gì để thu được lợi ích tối đa từ hoạt động đào tạo này Haynói cách khác, đề cương môn học sẽ cung cấp toàn bộ các thông tin cần thiết đểsinh viên tự tổ chức quá trình học tập, nghiên cứu của mình, tự chịu trách nhiệm
về kết quả học tập của cá nhân, tranh thủ tối đa sự hướng dẫn, hỗ trợ của giảngviên trong và ngoài lớp học và vì vậy, họ sẽ đạt kết quả cao nhất trong phạm vi
có thể
- Một đề cương tốt có thể thực hiện các mục đích sau:
+ Xác định trách nhiệm cá nhân của sinh viên một cách rõ ràng nhất đểsinh viên hoàn thành tốt khoá học
+ Giúp sinh viên cải tiến việc ghi chép trên lớp Đề cýõng hýớng dẫn chitiết vấn đề nào là quan trọng, nguồn học liệu cần để tham khảo v.v
+ Giảm bớt sự căng thẳng do thi cử, nâng cao kĩ năng làm bài kiểm tra