1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận án quản lí giáo dục quản lí giáo viên tiểu học

211 59 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 211
Dung lượng 1,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý đội ngũ GVTH. Đánh giá thực trạng công tác quản lý đội ngũ GVTH tại tỉnh Bến Tre Đề xuất một số giải pháp quản lý đội ngũ GVTH tại tỉnh Bến Tre đáp ứng đổi mới giáo dục 7.1 Nâng cao phẩm chất và năng lực đội ngũ GVTH tỉnh Bến Tre theo hướng chuẩn hóa thông qua công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng và đánh giá giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp là vấn đề then chốt trong quản lý đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu dạy học 2 buổi ngày và đảm bảo các điều kiện thực hiện có hiệu quả tiến trình đổi mới giáo dục sau 2015. 7.2 Đổi mới cách tuyển dụng giáo viên theo hướng phân cấp quản lý triệt để cho hiệu trưởng trường tiểu học, tạo tính dân chủ, sáng tạo, công khai, minh bạch và tính cạnh tranh để tuyển được giáo viên có phẩm chất đạo đức, giỏi về chuyên môn và chuẩn mực về nghiệp vụ sư phạm. 7.3 Tạo dựng chính sách sử dụng và đãi ngộ GVTH hợp lý với đặc thù riêng của tỉnh Bến Tre; tạo động lực thu hút giáo viên giỏi, là điều kiện quan trọng trong quản lý đội ngũ giáo viên tỉnh Bến Tre.

Trang 1

Error! No index entries found.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM

LÊ VĂN CHÍN

QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊNTIỂU HỌC TỈNH BẾN TRE ĐÁP ỨNG ĐỔI MỚI GIÁO DỤC

LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học:

GS.TSKH Vũ Ngọc Hải

TS Phạm Quang Sáng

HÀ NỘI, 2012

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Tác giả luận án

Lê Văn Chín

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ ix

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu 1

2 Mục đích nghiên cứu của luận án 4

3 Đối tượng, khách thể nghiên cứu 4

4 Giả thuyết khoa học 4

5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu 4

6 Quan điểm tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 5

7 Luận điểm cơ bản cần bảo vệ 6

8 Những đóng góp của luận án 7

9 Bố cục của luận án 7

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC 8

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 8

1.1.1 Nghiên cứu ngoài nước 8

1.1.2 Nghiên cứu trong nước 10

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài 14

1.3 Vai trò và những yêu cầu mới đối với đội ngũ giáo viên tiểu học 23

1.3.1 Vị trí, vai trò, chức năng của giáo viên tiểu học 23

1.3.2 Đặc điểm hoạt động học tập của học sinh tiểu học và những yêu cầu về năng lực của người giáo viên 25

1.3.3 Xu hướng đổi mới giáo dục tiểu học 31

1.3.4 Những yêu cầu mới về đội ngũ giáo viên tiểu học 34

1.4 Nội dung quản lý đội ngũ giáo viên tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục 37 1.4.1 Quy hoạch đội ngũ giáo viên 37

1.4.2 Tuyển dụng, sử dụng và chính sách đãi ngộ 41

1.4.3 Đào tạo, bồi dưỡng 46

1.4.3 Kiểm tra, đánh giá 48

1.5 Kinh nghiệm một số nước trên thế giới về quản lý đội ngũ giáo viên tiểu học 49

Tiểu kết chương 1 52

Trang 4

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC TẠI

TỈNH BẾN TRE 54

2.1 Đặc điểm kinh tế- xã hội và tình hình phát triển giáo dục tỉnh Bến Tre 54

2.2 Thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học tại tỉnh Bến Tre 67

2.2.1 Số lượng giáo viên 67

2.2.2 Cơ cấu độ tuổi, giới của đội ngũ giáo viên 69

2.2.3 Trình độ đào tạo của đội ngũ giáo viên 72

2.2.4 Năng lực nghề nghiệp của đội ngũ giáo viên 76

2.3 Thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên tiểu học tỉnh Bến Tre 83

2.3.1 Nhận thức về công tác quản lý đội ngũ giáo viên tiểu học 85

2.3.2 Công tác quy hoạch 87

2.3.3 Công tác tuyển dụng và sử dụng 89

2.3.4 Công tác đào tạo và bồi dưỡng 93

2.3.5 Các chính sách đãi ngộ 96

2.3.6 Công tác kiểm tra, đánh giá 97

2.4 Nhận xét chung 98

2.4.1 Thành công 98

2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 99

Tiểu kết chương 2 100

Chương 3: GIẢI PHÁP QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC TỈNH BẾN TRE ĐÁP ỨNG ĐỔI MỚI GIÁO DỤC 102

3.1 Định hướng phát triển giáo dục tiểu học tỉnh Bến Tre đến 2020 102

3.1.1 Các định hướng phát triển giáo dục tiểu học đến 2020 102

3.1.2 Dự báo quy mô học sinh, quy hoạch mạng lưới trường lớp và nhu cầu giáo viên 103

3.2 Các nguyên tắc đề xuất các giải pháp 104

3.3 Giải pháp quản lý đội ngũ giáo viên tiểu học tại tỉnh Bến Tre 105

3.3.1 Giải pháp 1: Nâng cao nhận thức vai trò, trách nhiệm của đội ngũ giáo viên tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục 105

3.3.2 Giải pháp 2: Phát triển số lượng và chuẩn hóa đội ngũ giáo viên tiểu học đáp ứng yêu cầu dạy học 2 buổi/ ngày 108

3.3.3 Giải pháp 3: Đổi mới tuyển dụng và sử dụng hợp lý đội ngũ giáo viên tiểu học 113

3.3.4 Giải pháp 4: Đào tạo, đào tạo lại và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên đạt trình độ trên chuẩn đáp ứng chương trình tiểu học mới 117

Trang 5

3.3.5 Giải pháp 5: Xây dựng tập thể giáo viên không ngừng học tập chuyên môn

nghiệp vụ, đáp ứng chuẩn nghề nghiệp trong giai đoạn mới 123

3.3.6 Giải pháp 6: Đảm bảo chính sách, chế độ đãi ngộ nhằm tạo động lực làm việc cho giáo viên 127

3.3.7 Giải pháp 7: Đổi mới kiểm tra, đánh giá đội ngũ giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp 132

3.4 Mối quan hệ giữa các giải pháp 135

3.5 Thăm dò tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất 136

3.6 Thử nghiệm một số giải pháp 140

Tiểu kết chương 3 147

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 150

MỘT SỐ CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ĐÃ CÔNG BỐ 154

PHỤ LỤC 163

Trang 6

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long

GD- ĐT Giáo dục và Đào tạo

Trang 7

2 Bảng 2.2: Chất lượng giáo dục tiểu học một số tỉnh đồng bằng sông

Cửu Long………

6 1

3 Bảng 2.3: Chất lượng giáo dục tiểu học một số vùng trong cả

nước………

6 2

4 Bảng 2.4: Tỷ lệ hoàn thành bậc tiểu học của các vùng trong cả

7 Bảng 2.7: Số giáo viên dạy các môn chuyên tại tỉnh Bến

Tre………

6 8

8 Bảng 2.8: Cơ cấu độ tuổi của giáo viên tiểu học tại tỉnh Bến

Tre…… … ………

6 9

9 Bảng 2.9: Tỉ lệ nữ giáo viên cấp tiểu học tại tỉnh Bến

Tre……….………

7 1

10 Bảng 2.10: Tỉ lệ giáo viên tiểu học có trình độ trên chuẩn tại tỉnh

Bến Tre……

7 2

11 Bảng 2.11: Số giáo viên tiểu học được đào tạo hệ cao đẳng chính

quy của tỉnh Bến Tre………

7 3

12 Bảng 2.12: Tỉ lệ giáo viên tiểu học có trình độ trên chuẩn tại một số

tỉnh đồng bằng sông Cửu Long………

7 4

13 Bảng 2.13: Tỉ lệ giáo viên các lớp đầu cấp có trình độ đào tạo dưới

12+ 2 tại tỉnh Bến Tre………

7 5

14 Bảng 2.14: Tỉ lệ HSTH được học trên 5 buổi/ tuần của tỉnh Bến Tre

Trang 8

và một số tỉnh ĐBSCL……… 85

15 Bảng 2.15: Trình độ giáo viên tiểu học ở 2 năm học 2004-2005 và

2008-2009………

8 6

19 Bảng 3.2: Kết quả lấy ý kiến của hiệu trưởng trường tiểu học về

tính cần thiết, tính khả thi của các giải pháp………

13 8

20 Bảng 3.3: Kết quả lấy ý kiến của giáo viên về tính cần thiết, tính khả

thi của các giải pháp………

13 9

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ

1 Biểu đồ 2.1: Tỉ lệ hoàn thành cấp tiểu học của vùng đồng bằng sông

Cửu Long so với cả nước……… 63

2 Biểu đồ 2.2: So sánh tỉ lệ học sinh TH học đúng độ tuổi tại tỉnh Bến Tre

3 Biểu đồ 2.3: Tháp tuổi giáo viên tiểu học tại tỉnh Bến Tre…… 70

4 Biểu đồ 2.4: Tỉ lệ GVTH dạy môn thể dục được đào tạo chính quy so

với số GV dạy môn thể dục của tỉnh Bến Tre trong năm học 2008-2009 88

5 Biểu đồ 2.5: So sánh tỉ lệ GVTH/ lớp giữa 2 huyện Châu Thành và

Thạnh Phú………

90

6 Biểu đồ 2.6: So sánh số GVTH được nghỉ hưu với số GVTH được

tuyển dụng mới từ năm học 2006-2007 đến năm học 2008-2009 của tỉnh

7 Biểu đồ 2.7: Tỉ lệ GVTH được đào tạo CĐSP chính quy so với số

GVTH có trình độ CĐSP của tỉnh Bến Tre trong năm học 2008- 2009… 94

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu

Xu thế ngày nay, giáo dục đã khẳng định được vai trò quan trọng trong sự nghiệpphát triển kinh tế - xã hội ở tất cả các nước trên thế giới Nhiều nước đã phát triển ở Châu

Âu như Anh, Pháp, Đức và các nước ở Châu Á như Nhật, Hàn Quốc, Singapore, Thái Lan

đã cho thấy rằng: thực tế để thực hiện có hiệu quả tiến trình công nghiệp hóa - hiện đạihóa đất nước đều phải bắt đầu từ việc phát triển sự nghiệp giáo dục Giáo dục thực hiệnmục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài đáp ứng cho yêu cầucông nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước UNESCO đã nhấn mạnh tầm quan trọng củagiáo dục trong thế kỷ XXI: “Giáo dục là chìa khóa tiến tới một thế giới tốt đẹp hơn; vaitrò của giáo dục là phát triển tiềm năng của con người; giáo dục là đòn bẩy mạnh mẽ nhấtchúng ta cần có để tiến vào tương lai”[30]

Trong quá trình đổi mới, Đảng ta đã chủ trương muốn phát triển kinh tế trước hếtphải phát triển GD-ĐT Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng đã khẳng định độingũ giáo viên là yếu tố hàng đầu quyết định chất lượng giáo dục Chỉ thị 40-CT/TW ngày15/6/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về việc xây dựng, nâng cao chất lượng độingũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đã khẳng định: “Phát triển giáo dục và đào tạo làquốc sách hàng đầu, là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; là điều kiện để phát huy nguồn lực con người Đây làtrách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân, trong đó nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục là lựclượng nòng cốt, có vị trí quan trọng”[1, tr1]

Luật Giáo dục khẳng định nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc bảo đảm chấtlượng giáo dục; nhà giáo phải không ngừng học tập, rèn luyện để nêu gương tốt chongười học; Nhà nước có trách nhiệm tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo; có chính sáchđảm bảo các điều kiện cần thiết về vật chất và tinh thần để nhà giáo thực hiện nhiệm vụcủa mình; giữ gìn và phát huy truyền thống quý trọng nhà giáo, tôn vinh nghề dạyhọc[53]

Trang 11

Cách đây 10 năm, Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2001-2010 đã coi pháttriển đội ngũ nhà giáo là 1 giải pháp quan trọng trong 7 giải pháp cơ bản phát triển giáo

dục: "Phát triển đội ngũ nhà giáo đảm bảo đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu và chuẩn về

chất lượng đáp ứng yêu cầu vừa tăng qui mô vừa nâng cao chất lượng và hiệu quả giáodục”[22, tr30]

Trước những yêu cầu mới của sự phát triển giáo dục trong thời kỳ CNH, HĐH, độingũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục có những hạn chế, bất cập…Tình hình trên đòihỏi phải tăng cường xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục một cách toàndiện [1, tr1]

Trong quá trình đổi mới giáo dục, mâu thuẩn đang đặt ra là vấn đề bất cập về độingũ, đặc biệt là chất lượng đội ngũ giáo viên không đáp ứng được nhu cầu phát triển

nguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiệp CNH, HĐH đất nước Vấn đề chuẩn hóa, phát

triển đội ngũ giáo viên cả về số lượng, cơ cấu và chất lượng luôn là vấn đề mang tính thời

sự trong thực tiễn nghiên cứu giáo dục

Giáo viên tiểu học là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục tiểu học Đây là cấphọc nền tảng trong hệ thống giáo dục quốc dân[63] Phát triển đội ngũ giáo viên tiểu họctheo hướng chuẩn hóa là giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học, góp phần thựchiện mục tiêu phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi có chất lượng và chuẩn bị các điềukiện để triển khai việc đổi mới chương trình và sách giáo khoa phổ thông sau 2015

Việc phát triển giáo dục- đào tạo của đồng bằng sông Cửu Long đang thực sự trởthành một vấn đề quan trọng và cấp bách trong chiến lược tổng thể phát triển đồng bằngsông Cửu Long thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước[33,tr473] Trước thựctrạng đội ngũ giáo viên tiểu học ĐBSCL và tỉnh Bến Tre còn nhiều bất cập, đặc biệt làchất lượng đội ngũ chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục Trong báo cáo phát triểngiáo dục và đào tạo vùng ĐBSCL, Bộ Giáo dục- Đào tạo nhận xét:” Giáo viên phổ thôngmặc dù có tỷ lệ đạt chuẩn và trên chuẩn cao nhưng chưa đáp ứng đầy đủ các yêu cầu vềtrình độ học vấn, kiến thức chuyên môn, năng lực sư phạm do được đào tạo từ nhiềunguồn khác nhau, qua các thời kỳ và có hoàn cảnh khác nhau”[8]

Trang 12

Những năm qua, công tác quản lý đội ngũ GVTH của Sở GD-ĐT tỉnh Bến Tre đã

có những thành tựu quan trọng Về số lượng, giáo viên tiểu học trong tỉnh cơ bản đủ để bốtrí dạy học 1 buổi/ ngày Chất lượng đội ngũ GVTH từng bước được cải thiện Tuy nhiên,đội ngũ GVTH của tỉnh chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển trường lớp dạy học 2 buổi/ngày; chưa đảm bảo thực hiện mục tiêu phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi ở mức 2;thiếu giáo viên dạy các môn đặc thù như: Âm nhạc, Mỹ thuật, Thể dục, Tin học, Ngoạingữ để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh

Trong quản lý đội ngũ giáo viên, công tác quy hoạch đội ngũ chưa được chú trọng;việc giao quyền tự chủ cho các trường tiểu học trong công tác tuyển dụng giáo viên chưađược thực hiện triệt để Từ đó, chưa phát huy được tính chủ động, sáng tạo của các cơ sởgiáo dục

Đa số giáo viên tiểu học của tỉnh Bến Tre chỉ đạt chuẩn về trình độ đào tạo, chưađáp ứng được Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học Đồng thời, trước yêu cầu hội nhập,GVTH cần có trình độ cao đẳng, đại học đang là những thách thức lớn cho ngành giáodục trong quá trình quản lý đội ngũ giáo viên tiểu học

Công tác đánh giá GVTH theo Chuẩn nghề nghiệp là vấn đề mới cần được triểnkhai đúng quy trình, đảm bảo chất lượng Trên cơ sở đánh giá giáo viên theo Chuẩn nghềnghiệp, công tác bồi dưỡng và tự bồi dưỡng đội ngũ GVTH phải được triển khai đồng bộbằng nhiều giải pháp sáng tạo nhằm đáp ứng Chuẩn nghề nghiệp ở mức cao và phải gắnvới công tác bố trí, sàng lọc đội ngũ

Vấn đề thực tiễn quản lý đội ngũ GVTH của tỉnh Bến Tre đang đặt ra những yêucầu mới cần được tăng cường quản lý theo hướng phát triển nguồn nhân lực, chuẩn bị mộtđội ngũ giáo viên tiểu học” đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, giỏi về chuyên môn,nghiệp vụ”[2] để triển khai dạy học 2 buổi/ ngày, thực hiện phổ cập giáo dục tiểu họcđúng độ tuổi có chất lượng và chuẩn bị triển khai tốt chương trình giáo dục phổ thông mớitheo hướng hiện đại sau 2015

Trong nhiều năm qua, do quy mô học sinh tăng nhanh, công tác quản lý đội ngũGVTH của Sở GD-ĐT tỉnh Bến Tre chỉ đáp ứng yêu cầu dạy học 1 buổi/ ngày; vấn đềphát triển số lượng giáo viên để tổ chức dạy học 2 buổi/ ngày, vấn đề cơ cấu, loại hình và

Trang 13

chất lượng đội ngũ giáo viên chưa được giải quyết triệt để, vẫn còn nhiều nội dung về mặtkhoa học cần được làm sáng rõ.

Vì những căn cứ trên, Nghiên cứu sinh chọn đề tài nghiên cứu: Quản lý đội ngũ

giáo viên tiểu học tỉnh Bến Tre đáp ứng đổi mới giáo dục.

2 Mục đích nghiên cứu của luận án

Đề xuất một số giải pháp quản lý đội ngũ GVTH tại tỉnh Bến Tre đáp ứng yêu cầuđổi mới giáo dục

3 Đối tượng, khách thể nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu: Hoạt động của đội ngũ giáo viên tiểu học tỉnh Bến

Tre

3.2 Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý đội ngũ giáo viên tiểu học tại tỉnh

Bến Tre trong bối cảnh đổi mới và hội nhập

4 Giả thuyết khoa học

Đội ngũ giáo viên tiểu học tại tỉnh Bến Tre còn nhiều mặt bất cập, mất cân đối,mâu thuẫn giữa khả năng đáp ứng với yêu cầu đổi mới giáo dục tiểu học ngày càng gaygắt Do vậy, cần đổi mới công tác quản lý đội ngũ giáo viên tiểu học thông qua dự báo,quy hoạch đón đầu những thay đổi về chương trình giáo dục phổ thông sau 2015, dạy học

2 buổi/ ngày và theo hướng chuẩn hóa, tạo năng lực thông qua tuyển dụng - đào tạo - bồi

dưỡng, tạo động lực thông qua chính sách đãi ngộ và đánh giá giáo viên theo chuẩn nghềnghiệp GVTH trên cơ sở phân cấp mạnh hơn cho các hiệu trưởng…Nếu triển khai thựchiện tốt được các đề xuất trên thì đội ngũ giáo viên tiểu học của tỉnh Bến Tre sẽ đảm bảo

đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cầu, loại hình và chất lượng đội ngũ sẽ được nâng lên, đápứng tốt yêu cầu đổi mới giáo dục và hội nhập

5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu

5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý đội ngũ GVTH

- Đánh giá thực trạng công tác quản lý đội ngũ GVTH tại tỉnh Bến Tre

Trang 14

- Đề xuất một số giải pháp quản lý đội ngũ GVTH tại tỉnh Bến Tre đáp ứng đổi mớigiáo dục.

- Thử nghiệm 02 giải pháp được đề xuất

6 Quan điểm tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

6.1 Các quan điểm tiếp cận

- Tiếp cận hệ thống: Xem xét mối quan hệ giữa các chủ thể quản lý, các chức năngquản lý; các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng giáo viên với cơ sở sử dụng của các trường tiểuhọc; các giải pháp quản lý đội ngũ GVTH tại tỉnh Bến Tre trong mối tương quan tác động

- Tiếp cận thực tiễn: Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng đội ngũ giáo viên

và thực trạng quản lý đội ngũ GVTH tại tỉnh Bến Tre

- Tiếp cận phát triển nguồn nhân lực: Công tác kế hoạch hóa, tuyển dụng, sử dụng,đào tạo, bồi dưỡng, chế độ chính sách, kiểm tra đánh giá

- Tiếp cận chuẩn hóa: Những quy định về chuẩn hóa do Nhà nước ban hành đối vớiGVTH, cách làm để đạt được các yêu cầu của chuẩn

6.2 Các phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu lý luận

- Phân tích, tổng hợp và hệ thống hoá các tài liệu để xây dựng cơ sở lý luận vềquản lý ĐNGV nói chung và GVTH nói riêng

- Vận dụng cụ thể các lý thuyết tổng quát vào việc xác định các giải pháp quản lýđội ngũ GVTH

Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Trang 15

- Phương pháp khảo sát, xem xét, đánh giá các báo cáo về giáo dục tiểu học tại tỉnhBến Tre và giáo dục tiểu học ĐBSCL.

- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi để đánh giá thực trạng giáo dục và quản lýđội ngũ GVTH tại tỉnh Bến Tre

- Phương pháp đàm thọại, phỏng vấn để đánh giá thực trạng giáo viên tiểu học vàtính khả thi của các giải pháp quản lý đội ngũ GVTH tại tỉnh Bến Tre

- Phương pháp chuyên gia: Sử dụng thông qua phiếu hỏi, tổ chức hội thảo khoahọc, hội nghị để xem xét và khẳng định tính đúng đắn của các giải pháp

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm thực tiễn: Tiến hành xem xét thực trạng giáodục tiểu học tỉnh Bến Tre trong thời kỳ đổi mới; đối chiếu, so sánh với một số vùng trong

cả nước để tổng kết kinh nghiệm và rút ra những nhận định chung

Phương pháp thống kê: Xử lý các số liệu điều tra, khảo sát, thiết lập các sơ đồ,

biểu đồ

Phương pháp thử nghiệm: Áp dụng một số giải pháp vào qui trình quản lý đội

ngũ GVTH ở 1 trường tiểu học trên địa bàn tỉnh, đánh giá so sánh kết quả quản lý đội ngũgiáo viên của trường tại thời điểm trước và sau thử nghiệm, nhằm khẳng định những biệnpháp đã được đề xuất để đưa ra áp dụng đại trà

7 Luận điểm cơ bản cần bảo vệ

7.1 Nâng cao chất lượng đội ngũ GVTH tỉnh Bến Tre theo hướng chuẩn hóa thông

qua công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng và đánh giá giáo viên theo Chuẩn nghềnghiệp GVTH là vấn đề then chốt trong quản lý đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu dạyhọc 2 buổi/ ngày và đảm bảo các điều kiện thực hiện có hiệu quả tiến trình đổi mới giáodục sau 2015

7.2 Đổi mới cách tuyển dụng giáo viên theo hướng phân cấp quản lý triệt để thôngqua tăng cường quyền tự chủ cho hiệu trưởng trường tiểu học trong khuôn khổ luật pháptạo tính dân chủ, sáng tạo, công khai, minh bạch và tính cạnh tranh để có được giáo viên

có phẩm chất về đạo đức, giỏi về chuyên môn và chuẩn mực về nghiệp vụ sư phạm

Trang 16

7.3 Tạo dựng chính sách sử dụng và đãi ngộ GVTH hợp lý với đặc thù riêng củatỉnh Bến Tre; coi đây là yêu tố có tính động lực thu hút giáo viên giỏi và cũng là điều kiệnquan trọng trong quản lý đội ngũ GVTH tỉnh Bến Tre.

8 Những đóng góp của luận án

8.1 Góp phần làm phong phú thêm cơ sở lý luận về quản lý đội ngũ GVTH nóichung và ở tỉnh Bến Tre nói riêng, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

8.2 Phát hiện thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên tiểu học tại tỉnh Bến Tre

8.3 Các giải pháp được đề xuất trong luận án đã được ứng dụng thành công ngaytrong quá trình thực hiện, thông qua chỉ đạo thực hiện và thử nghiệm góp phần nâng caochất lượng ĐNGV, nhất là giáo viên dạy các môn đặc thù, giáo viên dạy ngoại ngữ, tinhọc và chất lượng giáo dục tiểu học ở tỉnh Bến Tre

8.4 Kết quả nghiên cứu của đề tài làm cơ sở cho việc đề xuất các chính sách quản

lý đội ngũ GVTH tại tỉnh Bến Tre theo hướng đảm bảo số lượng và không ngừng nângcao chất lượng; đồng thời có thể áp dụng cho các tỉnh ĐBSCL

9 Bố cục của luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị; nội dung chính của Luận án được kết cấuthành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đội ngũ giáo viên tiểu học

Chương 2: Thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên tiểu học tại tỉnh Bến Tre

Chương 3: Giải pháp quản lý đội ngũ giáo viên tiểu học tỉnh Bến Tre đáp ứng đổi mới

giáo dục

Trang 17

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Nghiên cứu ngoài nước

Quản lý nhằm phát triển đội ngũ giáo viên đã được nhiều tác giả nghiên cứu, đề

cập tới như:

Theo Hanry Koontz, một nhà quản lý người Mỹ; ông cho rằng:” Quản lý là mộthoạt động thiết yếu nó đảm bảo những nỗ lực nhằm phối hợp cá nhân nhằm đạt được mụcđích của nhóm Mục tiêu của nhà quản lý là hình thành một môi trường mà con người cóthể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn ít nhất.Với tư cách thực hành thì quản lý là một nghệ thuật còn với kiến thức thì quản lý là mộtkhoa học”[50, tr33]

Từ những năm 1980, nhà xã hội học người Mỹ Leonard Nadle đã đưa ra sơ đồquản lý nguồn nhân lực, diễn tả mối quan hệ và các nhiệm vụ của công tác quản lý nguồnnhân lực Theo Leonard Nadle thì quản lý nguồn nhân lực gồm có 3 nhiệm vụ chính là:Phát triển nguồn lực (gồm giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng, phát triển, nghiên cứu, phục vụ);

Sử dụng nguồn nhân lực (gồm tuyển dụng, sàng lọc, bố trí, đánh giá, đãi ngộ, kế hoạchhóa sức lao động); Môi trường nguồn nhân lực (gồm mở rộng chủng loại làm việc, mởrộng quy mô làm việc, phát triển tổ chức) [16, tr26]

Các kết quả nghiên cứu của Leonard Nadle đã được nhiều nước trên thế giới vậndụng Christian Batal (Pháp) trong bộ sách “Quản lý nguồn nhân lực trong khu vực nhànước” đã khai thác theo hướng này Ông đã đưa ra lý thuyết tổng thể về phát triển nguồnnhân lực Từ kết quả nghiên cứu của của một số ngành khoa học (giáo dục học, dân sốhọc, toán học ), ông đã đưa ra bức tranh hoàn chỉnh về nhiệm vụ phát triển nguồn nhânlực từ khâu kiểm kê, đánh giá đến việc nâng cao năng lực, hiệu lực của nguồn nhân lực.Các tác giả khác như Markv A Huselid, Brian E Becker cũng có những khai thác nhằmphục vụ cho quản trị nhân sự trong doanh nghiệp

Trang 18

Khi đề cập đến phát triển đội ngũ giáo viên, một số nghiên cứu gần đây đề caoviệc thúc đẩy phát triển bền vững và sự thích ứng nhanh của giáo viên Với sự xuấthiện của các công nghệ dạy học hiện đại, sự phát triển nhanh của khoa học kỹ thuật,yêu cầu về vai trò và chức năng của người thầy càng trở nên cấp thiết Vấn đề đặt ra làgiáo viên phải thích ứng cao trước yêu cầu đổi mới Daniel R.Beerens đã chủ trươngtạo ra một nền văn hóa của sự thúc đẩy, có động lực và luôn học tập (Creating aCulture of Motivation and Learning) trong đội ngũ; coi đó là giá trị mới, yếu tố chínhtạo nên nhà giáo Ông cho rằng tính động trong tăng trưởng, giáo viên phải biết tự làmmới mình, để có thể đảm đương được nhiệm vụ Nhà giáo theo ông trước hết phải lànhà chuyên môn, đồng thời nhà giáo phải là nhà lãnh đạo (trong lãnh đạo hoạt độnghọc tập của học sinh) [100].

Vai trò của người giáo viên đã có những thay đổi, theo tổng kết của UNESCO sựthay đổi đang diễn ra theo hướng:

Người giáo viên phải đảm nhận nhiều chức năng hơn so với trước và có tráchnhiệm nặng hơn trong việc lựa chọn các nội dung dạy học và giáo dục

Vai trò của người giáo viên đang chuyển mạnh từ chỗ truyền thụ kiến thức sang tổchức việc học tập của học sinh

Coi trọng hơn việc cá biệt hóa trong học tập của học sinh và thay đổi tính chấttrong quan hệ thầy trò

Yêu cầu người giáo viên phải biết sử dụng rộng rãi các phương tiện dạy học hiệnđại, do đó đặt ra yêu cầu trang bị thêm các kiến thức và kỹ năng cần thiết

Yêu cầu hợp tác rộng rãi và chặt chẽ hơn với các giáo viên cùng trường, thay đổicấu trúc trong mối quan hệ giữa các giáo viên với nhau

Yêu cầu thắt chặt hơn các mối quan hệ với cha mẹ học sinh và cộng đồng nhằmgóp phần nâng cao chất lượng cuộc sống

Yêu cầu người giáo viên phải tham gia các hoạt động rộng rãi trong và ngoài nhàtrường; giảm bớt và làm thay đổi kiểu uy tín truyền thống trong quan hệ đối với học sinh,nhất là đối với học sinh lớn và với cha mẹ học sinh [98]

Trang 19

Một số nghiên cứu của các thành viên OECD (Tổ chức Hợp tác Phát triển ChâuÂu) cũng đã chỉ ra 5 mặt chất lượng của nhà giáo gồm: Kiến thức phong phú về nội dungchương trình và nội dung bộ môn mình dạy; Kỹ năng sư phạm, kể cả việc có được “khokiến thức” về phương pháp dạy học và về năng lực sử dụng những phương pháp đó; Có tưduy phê phán trước mỗi vấn đề và năng lực tự phê, nét đặc trưng của nghề dạy học; Biếttôn trọng và cam kết tôn trọng phẩm giá của người khác; Có năng lực quản lý, kể cả tráchnhiệm quản lý trong và ngoài lớp học.

Nhiều nước trên thế giới đang có những chính sách trong quản lý đội ngũ giáoviên Hoa Kỳ là nước chú trọng đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, cải cách “Những mục tiêu2000” về căn bản là cải cách về chuẩn [26, tr188] Phần lan với chính sách đào tạo tất cảgiáo viên trong hệ thống giáo dục toàn diện tối thiểu phải tốt nghiệp từ thạc sĩ trở lên [26,tr168] Trung Quốc trao quyền quản lý mạnh mẽ hơn tới các tỉnh thành, các vùng tự trị vàcác đặc khu hành chính để các cấp chính quyền có nhiều quyền hơn trong việc phát triểngiáo dục cơ bản [26, tr71]

Từ các nghiên cứu ngoài nước cho thấy công tác phát triển đội ngũ giáo viên theohướng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đang được các nước quan tâm nhằm đáp ứngnhững yêu cầu mới về chức năng và nhiệm vụ của người giáo viên Vấn đề này cần đượcnghiên cứu trong quá trình quản lý đội ngũ giáo viên của nước ta hiện nay, đặc biệt làquản lý phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học

1.1.2 Nghiên cứu trong nước

Ở Việt Nam, một số công trình đã nghiên cứu chuyên sâu về quản lý và phát triểnnguồn lực con người

Phan Văn Kha đã phân tích sâu về các khái niệm cơ bản về quản lý, bản chất củaquá trình quản lý [51, tr4], chất lượng và các quan niệm về chất lượng đào tạo nhân lực[52] Bùi Văn Quân, Nguyễn Ngọc Cầu đã đưa ra 3 cách tiếp cận trong nghiên cứu vàphát triển đội ngũ giáo viên:1) Cách tiếp cận quản lý và phát triển nguồn nhân lực theo sơ

đồ của Chirstan Batal; 2) Tiếp cận theo phương pháp quản lý bao gồm: phương pháp giáodục, vận động tuyên truyền; phương pháp hành chính; phương pháp kinh tế; 3) Tiếp cậntheo nội dung phát triển đội ngũ giáo viên Các tác giả đưa ra ý kiến việc lựa chọn cách

Trang 20

tiếp cận nào là do ý thức lý luận và kết quả phân tích thực tiễn của nhà nghiên cứu quyếtđịnh [69]

Mạc văn Trang: Nêu lên yêu cầu quản lý nhân sự và quản lý nhân lực Ông chorằng quản lý nhân lực là một khái niệm hoàn toàn mới: “Coi con người là một nguồn lực,một nguồn vốn (human Capital) cần được đầu tư, hỗ trợ phát triển Đây là một nguồn lựcđặc biệt, có thể sinh lợi lớn và cũng có thể gây hại tùy thuộc vào việc đầu tư phát triển,quản lý Xét vai trò, chức năng của quản lý nhân lực, ông đưa ra định nghĩa: “Quản lý

nhân lực là hoạt động của chủ thể quản lý gồm tuyển chọn, sử dụng, phát triển, động viên

và tạo những điều kiện thuận lợi cho các cá nhân và nhóm hoạt động có hiệu quả nhằmđạt được những mục tiêu của tổ chức cao nhất và sự bất mãn ít nhất ở khách thể quản lý”[85, tr3] Từ khái niệm trên, ông đưa ra khái niệm chung về quản lý nhân lực trong giáodục- đào tạo: “Quản lý nhân lực là hoạt động của chủ thể quản lý gồm tuyển chọn, sửdụng, duy trì, động viên, phát triển và tạo các điều kiện thuận lợi cho cán bộ, giáo viên,công nhân viên làm việc có hiệu quả, nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức giáo dục-đào tạo (trường, ngành), đồng thời cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của họ ngàycàng một tốt hơn” [85, tr8] Ông đã phân tích những đặc trưng của lao động sư phạm vàvai trò của quản lý nhân lực; ông cho rằng quản lý nhân lực trong giáo dục- đào tạo rấtquan trọng, quan trọng hơn bất cứ một lĩnh vực nào khác vì đây là lao động làm ra sảnphẩm đặc biệt, vừa phải chặt chẽ, có khoa học, nhưng lại phải tôn trọng sự sáng tạo vànghệ thuật của người giáo viên Đây là vấn đề cần được tiếp tục nghiên cứu trong thựctiễn đổi mới công tác quản lý đội ngũ giáo viên hiện nay nhằm nâng cao hơn nữa chấtlượng nguồn nhân lực trong ngành giáo dục

Bùi Minh Hiền- Vũ Ngọc Hải- Đặng Quốc Bảo trong Quản lý giáo dục, tác giả đãđưa ra những yêu cầu chung về xây dựng và phát triển ĐNGV trong một nhà trườngphải chú ý đến các yêu cầu: đủ về số lượng, đạt chuẩn về chất lượng và đồng bộ về cơcấu Tác giả phân tích các chức năng quản lý trong phát triển đội ngũ giáo viên từ việclập kế hoạch, tổ chức- chỉ đạo và kiểm tra phải đảm bảo các vấn đề về số lượng, chấtlượng và cơ cấu Chính việc quan tâm ba vấn đề: Số lượng, chất lượng, cơ cấu của đội

ngũ giáo viên trong một nhà trường là điều kiện cần cho sự phát triển và cần chú ý đến

Trang 21

tính đồng thuận của đội ngũ giáo viên mới để tạo điều kiện đủ cho sự phát triển bền

vững của đội ngũ Các tác giả đã phân tích sâu nội dung về chất lượng và chất lượnggiáo dục [46, tr275] Đây là vấn đề cần được nghiên cứu trong thực tiễn quản lý đội ngũgiáo viên tiểu học hiện nay trước những yêu cầu đổi mới của cấp học

Nguyễn Sĩ Thư đã đề cập đến chất lượng đội ngũ giáo viên là tổng hòa nhữngthuộc tính, những giá trị tạo nên đội ngũ giáo viên Những thuộc tính này gắn bó với nhautrong một chỉnh thể thống nhất tạo nên giá trị và sự tồn tại của đội ngũ làm cho giáo viênthực hiện được sứ mệnh kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội của mình [78]

Lê Khánh Tuấn trong các giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sởtrong giai đoạn CNH, HĐH đất nước, tác giả đã xác định giáo viên là yếu tố cơ bản, là “ tế

bào” của đội ngũ Tác giả đặt ra yêu cầu đối với người giáo viên là phải được chuẩn hóa,

hiện đại hóa để đạt các tiêu chuẩn về cá nhân Trong phát triển đội ngũ phải đảm bảo tính

xã hội hóa là cần có sự tham gia của các lực lượng xã hội vào công tác bồi dưỡng, đào tạogiáo viên; đồng thời phải bảo đảm tính dân chủ hóa để phát huy trí tuệ của mỗi cá nhântrong công tác đào tạo, bồi dưỡng, tự tu dưỡng để phát triển cá nhân [85] Công tác xã hộihóa trong công tác bồi dưỡng, đào tạo giáo viên tiểu học cần được được tiếp tục nghiên cứunhằm huy động thêm các nguồn lực xã hội để nâng cao chất lượng đội ngũ Nguyễn NgọcDũng đã đề cập đến nội dung chuẩn về quản lý, chuẩn về giáo viên, chuẩn về xã hội hóa,chuẩn về chất lượng giáo dục trong trường tiểu học [24]

Việc đánh giá giáo viên theo Chuẩn là một yêu cầu mới cần được tiếp tụcnghiên cứu trong thực tiễn quản lý giáo dục Theo Nguyễn Trí cho rằng xây dựng và

quản lý đội ngũ giáo viên tiểu học theo Chuẩn trình độ đào tạo sang xây dựng và quản

lý đội ngũ giáo viên tiểu học theo Chuẩn nghề nghiệp đang là nhu cầu của giai đoạn

hiện nay Đây là quá trình đưa đội ngũ giáo viên tiểu học của nước ta lên trình độ khuvực và trên thế giới trong tiến trình hội nhập [88, tr24]

Đặng Huỳnh Mai trong một số vấn đề về đổi mới quản lý giáo dục tiểu học vì sựphát triển bền vững, tác giả nhấn mạnh giáo viên tiểu học là người góp phần quyết địnhtrong việc thực hiện hoạt động dạy và học có chất lượng, thực hiện phổ cập giáo dục tiểuhọc Chính vì thế phải chăm lo nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học Trước yêu

Trang 22

cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông, tác giả đặt ra những đòi hỏi mới về phẩmchất đạo đức, năng lực nghề nghiệp của giáo viên tiểu học; nhấn mạnh bồi dưỡng giáo viên

tiểu học theo hướng chuẩn hóa, đáp ứng Chuẩn nghề nghiệp là một giải pháp tích cực trong

việc xây dựng đội ngũ giáo viên tiểu học Đồng thời, tác giả cho rằng quản lý chất lượngđội ngũ giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp là cách nhìn mới trong quản lý giáo dục ở nước

ta, là xu hướng chung của các nước trên thế giới [62, tr 18]

Nguyễn Thị Quy trong các giải pháp bồi dưỡng để nâng cao chất lượng giáo viêntiểu học ĐBSCL; từ thực tế khảo sát thực trạng đội ngũ giáo viên tiểu học tại một số tỉnhĐBSCL, tác giả nhấn mạnh muốn nâng cao năng lực giáo viên tiểu học trong vùng cầnthực hiện được hai vấn đề cơ bản là giáo viên phải có mức lương đủ sống để không phảilàm thêm nghề khác và giáo viên phải được bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ thiết thực

để nâng cao tay nghề [72]; cần có chính sách thỏa đáng đối với giáo viên vùng sâu, vùng

xa được hưởng chính sách như giáo viên miền núi, dân tộc [72,tr 478]

Dự án Hỗ trợ đổi mới quản lý giáo dục (Support to the Renovation of EducationManagement- SREM) đã có những nghiên cứu về thực hiện đổi mới quản lý giáo dục nhằmnâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý trên cả phương diện lý luận và thực tiễn Dự án

đã có những tác động tích cực trong việc nâng cao năng lực phát triển đội ngũ của hiệu

trưởng trong công tác tuyển dụng và sử dụng, đánh giá giám sát cán bộ và thúc đẩy, chỉ đạophát triển chuyên môn của đội ngũ giáo viên theo hướng phát triển nguồn nhân lực của nhàtrường [25] Dự án cũng nêu lên quá trình phát triển và cải cách giáo dục của một số nướctrên thế giới tập trung vào mục tiêu nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên Đây là những vấn

đề mới cần được vận dụng hết sức linh hoạt trong thực tiễn của giáo dục nước ta hiện nay

Dự án Phát triển giáo viên tiểu học được thực hiện từ tháng 9/2002 đến tháng6/2007 Sau 5 năm triển khai, Dự án đã có những đóng góp tích cực trong việc xây dựngChuẩn nghề nghiệp GVTH Đây là hệ thống các yêu cầu cơ bản về phẩm chất chính trị,đạo đức, lối sống; kiến thức; kỹ năng sư phạm mà giáo viên tiểu học cần phải đạt đượcnhằm đáp ứng mục tiêu của giáo dục tiểu học Chuẩn nghề nghiệp GVTH được điềuchỉnh phù hợp với điều kiện kinh tế- xã hội và mục tiêu giáo dục tiểu học ở từng giaiđoạn Việc ban hành Chuẩn nghề nghiệp GVTH sẽ giúp cho giáo viên tiểu học tự đánh giá

Trang 23

năng lực nghề nghiệp, từ đó xây dựng kế hoạch học tập, rèn luyện phấn đấu nâng caophẩm chất đạo đức, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ Đồng thời làm cơ sở choviệc đánh giá giáo viên tiểu học hằng năm, phục vụ cho công tác quy hoạch, sử dụng vàbồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học [62]

Dự án Việt- Bỉ đã có nhiều đóng góp trong việc nâng cao chất lượng đào tạo và bồidưỡng giáo viên tiểu học tại 14 tỉnh miền núi phía Bắc Theo Nguyễn Lăng Bình, Giámđốc dự án tại cuộc Hội thảo do Bộ Giáo dục- Đào tạo tổ chức vào tháng 3 năm 2009, dự

án đã có những đóng góp tích cực trong việc bồi dưỡng nâng cao nhận thức và kỹ năng ápdụng phương pháp dạy và học tích cho giáo viên tiểu học và trung học cơ sở tại các tỉnhmiền núi phía Bắc Việt Nam, nội dung chủ chốt là đổi mới phương pháp dạy học Dự áncũng đã xây dựng được cổng thông tin về Dạy và học tích cực Tại đây, dự án đã cung cấpnhiều thông tin, tài liệu, kết quả áp dụng dạy và học tích cực, là nơi trao đổi thông tin chogiáo viên

Mỗi công trình đề cập đến những khía cạnh khác nhau nhưng điểm chung nhất làkhẳng định vai trò của quản lý trong công tác phát triển đội ngũ giáo viên và phát triểnđội ngũ giáo viên tiểu học Đội ngũ giáo viên tiểu học không chỉ đủ về số lượng, đạtchuẩn về chất lượng mà phải đồng bộ về cơ cấu Công tác quản lý đội ngũ giáo viên tiểu

học theo hướng chuẩn hóa đang là xu thế chung của thời đại, là giải pháp cấp thiết để

nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục Đây là vấn đềcần tiếp tục nghiên cứu trong thực tiễn quản lý giáo dục Tuy nhiên, mỗi công trình và các

đề tài khoa học chỉ nghiên cứu chuyên sâu trên từng lĩnh vực, chưa có đề tài nào đề cậpđến công tác quản lý đội ngũ giáo viên tiểu học đáp ứng yêu cầu của phổ cập giáo dụctiểu học có chất lượng, đáp ứng những thay đổi về chương trình giáo dục phổ thông sau

2015, dạy học 2 buổi/ ngày; do vậy tôi chọn vấn đề quản lý đội ngũ giáo viên tiểu học đápứng đổi mới giáo dục làm đề tài của luận án Việc thực hiện nghiên cứu tại tỉnh Bến Tređược xem như một địa bàn nghiên cứu cụ thể, kết quả nghiên cứu không chỉ đáp ứng đòihỏi của tỉnh Bến Tre mà còn là tài liệu hữu ích cho các địa phương khác tham khảo trongcông tác quản lý nhằm phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học theo hướng đủ về số lượng,

đồng bộ về cơ cấu, loại hình và đạt chuẩn về chất lượng.

Trang 24

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Giáo viên

Giáo viên là người lao động trí óc, đòi hỏi phải có tính khoa học, tính nghệ thuật vàtính sáng tạo Người giáo viên không những làm việc trong nhà trường mà còn làm việc ởgia đình, không chỉ làm việc trong giờ hành chánh mà cả ngoài giờ hành chánh, đòi hỏingười giáo viên phải có tinh thần phấn đấu trong học tập và phải có tinh thần tự học cao

Từ điển tiếng Việt định nghĩa: ”Giáo viên là người dạy học ở bậc phổ thông vàtương đương” [93, tr 416]

Theo Luật giáo dục năm 2005, nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non,

giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp gọi là giáo viên [53].

Với tư cách là nhà giáo phải có những tiêu chuẩn sau:

Phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt;

Đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ ;

Đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp;

Lý lịch bản thân rõ ràng

1.2.1 Giáo viên tiểu học

Giáo viên tiểu học là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục học sinh trong trườngtiểu học và cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học [10, tr17]

Giáo viên tiểu học có nhiệm vụ như sau:

Giảng dạy và giáo dục đảm bảo chất lượng theo chương trình giáo dục, kế hoạchdạy học; soạn bài, lên lớp, kiểm tra, đánh giá xếp loại học sinh; quản lý học sinh trong cáchoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức, tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn;chịu trách nhiệm về chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục;

Trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uytín của nhà giáo; gương mẫu trước học sinh, thương yêu, đối xử công bằng và tôn trọngnhân cách của học sinh; bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của học sinh; đoàn kết giúp

đỡ đồng nghiệp;

Trang 25

Học tập, rèn luyện để nâng cao sức khỏe, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp

vụ, đổi mới phương pháp giảng dạy;

Tham gia công tác phổ cập giáo dục tiểu học ở địa phương;

Thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và của ngành, các quyếtđịnh của hiệu trưởng; nhận nhiệm vụ do hiệu trưởng phân công, chịu sự kiểm tra của hiệutrưởng và các cấp quản lý giáo dục;

Phối hợp với Đội Thiếu niên tiền phong Hồ chí Minh, gia đình học sinh và các tổchức xã hội có liên quan trong hoạt động giảng dạy và giáo dục

Quyền của giáo viên tiểu học:

Được nhà trường tạo điều kiện để thực hiện nhiệm vụ giảng dạy và giáo dục họcsinh;

Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ; được hưởngnguyên lương và phụ cấp và các chế độ khác theo quy định khi được cử đi học;

Được hưởng tiền lương, phụ cấp ưu đãi theo nghề, phụ cấp thâm niên và các phụcấp khác theo quy định của Chính phủ Được hưởng mọi quyền lợi vật chất, tinh thần vàđược chăm sóc, bảo vệ sức khỏe theo chế độ, chính sách quy định đối với nhà giáo;

Được bảo vệ nhân phẩm, danh dự;

Được thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật

Trình độ chuẩn được đào tạo và chuẩn nghề nghiệp của giáo viên

Chuẩn trình độ đào tạo của GVTH là có bằng tốt nghiệp trung cấp sư phạm Nănglực của GVTH được đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp GVTH

Giáo viên tiểu học có trình độ đào tạo trên chuẩn, có năng lực giáo dục cao đượchưởng chế độ chính sách theo quy định của Nhà nước; được tạo điều kiện để phát huy tácdụng trong giảng dạy và giáo dục Giáo viên chưa đạt trình độ đào tạo được nhà trường,các cơ quan quản lý giáo dục tạo điều kiện học tập, bồi dưỡng đạt trình độ đào tạo để bốtrí công việc phù hợp [10]

1.2.3 Đội ngũ giáo viên

“Đội ngũ” là một phạm trù được dùng khá rộng rãi trong các tổ chức xã hội như:Đội ngũ cán bộ quản lý, đội ngũ giáo viên, đội ngũ công nhân Từ điển Tiếng Việt đưa ra

Trang 26

khái niệm: “Đội ngũ là tập hợp gồm một số đông người cùng chức năng hoặc nghềnghiệp, thành một lực lượng có tổ chức” [93, tr 361].

Trong từ điển Giáo dục học định nghĩa: “Đội ngũ giáo viên là tập hợp những ngườiđảm nhận công tác giáo dục và dạy học có đủ tiêu chuẩn đạo đức, chuyên môn và nghiệp

vụ quy định” [94, tr.95] Trong nhà trường, đội ngũ giáo viên là lực lượng quyết định mọihoạt động giáo dục trong nhà trường

Trên cơ sở cộng đồng trách nhiệm, ĐNGV là tập hợp những người có tinh thầnđoàn kết, gắn bó, tạo thành một khối thống nhất và từng hoạt động của mỗi thành viênluôn có mối liên hệ, tác động qua lại lẫn nhau trên cơ sở thực hiện một mục đích chung,

có cùng quyền lợi và nghĩa vụ, có quy chế làm việc nhằm vào thực hiện mục tiêu giáo dục chung.

Từ nhiều cách tiếp cận khác nhau, chúng ta có thể định nghĩa: ĐNGV là những

người cùng làm nhiệm vụ giảng dạy và giáo dục trong nhà trường hoặc các cơ sở giáo dục bao gồm giáo viên có đủ tiêu chuẩn về đạo đức, chuyên môn và nghiệp vụ theo quy định Đội ngũ này quyết định toàn bộ chất lượng hoạt động giáo dục của nhà trường bằng việc cống hiến hết tài năng và công sức của họ.

1.2.4 Chất lượng, chất lượng giáo viên, chất lượng đội ngũ giáo viên

Chất lượng

Dưới góc độ triết học, sự vật nào cũng bao gồm mặt chất và mặt lượng Chất là “một

phạm trù triết học dùng để chỉ tính qui định khách quan vốn có của sự vật, là sự thống nhấthữu cơ của những thuộc tính làm cho sự vật là nó chứ không phải là cái khác” Lượng dùng

để chỉ “tính qui định vốn có của sự vật về mặt số lượng, qui mô, trình độ, nhịp độ của sựvận động và phát triển cũng như các thuộc tính của sự vật” [78]

Thuật ngữ “chất lượng” phản ảnh thuộc tính đặc trưng, giá trị, bản chất của sự vật

và tạo nên sự khác biệt (về chất) giữa sự vật này và sự vật khác

Chất lượng là mức hoàn thiện, là đặc trưng so sánh hay đặc trưng tuyệt đối, dấuhiệu đặc thù, các dữ kiện, các thông số cơ bản (Oxford Pocket Dictionnary)

Chất lượng là sự thỏa mãn nhu cầu của khách hàng [51]

Chất lượng là sự thực hiện được mục tiêu và thỏa mãn nhu cầu của khách hàng [ 46]

Trang 27

Vận dụng các quan điểm về chất lượng, trong luận án này, chúng tôi coi chấtlượng:

- Là thuộc tính vốn có của sự vật, là cái tạo nên phần chất và để phân biệt sự vậtnày với sự vật khác

- Là sự thỏa mãn nhu cầu với những chuẩn mực quy định

- Là sự đáp ứng mục tiêu phát triển của xã hội

Chất lượng giáo viên

Từ các khái niệm về chất lượng và giáo viên, chúng ta có thể hiểu chất lượng giáoviên là sự tổng hợp những thuộc tính của giáo viên đáp ứng yêu cầu của mục tiêu giáodục trong từng thời điểm nhất định Những thuộc tính của giáo viên bao gồm: kiến thức,năng lực sư phạm và phẩm chất đạo đức nhà giáo Đây là những yếu tố tạo nên năng lựcnghề nghiệp của giáo viên

Kiến thức của giáo viên là những tri thức, kỹ năng do trường sư phạm đào tạo theo

mục tiêu của nhà trường và do giáo viên thu nhận được trong quá trình hoạt động thựctiễn mà có được

Năng lực sư phạm của giáo viên là những khả năng về tư duy, sáng tạo trong việc

sử dụng các kiến thức để thực hiện giảng dạy, giáo dục có hiệu quả

Phẩm chất của giáo viên là những yếu tố về nhân cách con người và những quy

định về nhân cách nghề nghiệp để dạy học và giáo dục học sinh có hiệu quả [78]

Chất lượng giáo viên vừa ở trạng thái “tĩnh”, là những thuộc tính tạo nên năng lựcnghề nghiệp của giáo viên; chất lượng giáo viên còn thể hiện ở trạng thái “động”, tức lànhững thuộc tính này phải thay đổi theo những yêu cầu và hoàn cảnh khác nhau Nhữngthuộc tính này cũng có sự tương tác với nhau trong quá trình vận động làm cho giáo viênđược phát triển về chất Khi mục tiêu giáo dục thay đổi thì những thuộc tính tạo nên chấtlượng giáo viên cũng phải biến đổi, thích ứng với mục tiêu giáo dục

Chất lượng đội ngũ giáo viên

Đội ngũ giáo viên là tập hợp những người cùng làm nhiệm giảng dạy và giáo dụctrong một tổ chức cơ sở giáo dục Chính vì thế, chất lượng đội ngũ giáo viên được tạo nên

sự tổng hòa chất lượng của từng con người trong đội ngũ Chất lượng giáo viên có ý nghĩa

Trang 28

đối với chất lượng đội ngũ giáo viên Chất lượng đội ngũ giáo viên chỉ có được khi mỗigiáo viên trong đội ngũ đều có được nhân cách nhà giáo như đã nêu trong Luật giáo dục.

Chất lượng đội ngũ giáo viên thường được xem xét trên các yếu tố tạo thành độingũ:

Số lượng (đủ, thừa hay thiếu);

Trình độ/ năng lực (đáp ứng hay chưa đáp ứng);

Cơ cấu (đồng bộ hay chưa đồng bộ)

Khi nói đến chất lượng đội ngũ giáo viên, người ta còn đề cập đến tính đồng thuậncủa đội ngũ Khi đó, các thành viên trong đội ngũ phải có ý thức thuộc về nhau, làm theotinh thần đồng đội, có trách nhiệm về công việc của mình, đồng thời có trách nhiệm vềcông việc chung

1.2.5 Quản lý, quản lý nhà trường và quản lý đội ngũ giáo viên

Quản lý

Mọi hoạt động của xã hội đều cần tới quản lý để thực hiện những hoạt động kết hợpnhững con người, người trong các nhóm, các tổ chức nhằm đạt được những mục tiêu chung,hay nói cách khác quản lý là một yếu tố cần thiết để đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân

để thực hiện các mục tiêu chung

Thuật ngữ quản lý được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau trên cơ sở những tiếpcận khác nhau

Theo tự điển tiếng Việt do Trung tâm ngôn ngữ Hà Nội xuất bản năm 1992, quản lý cónghĩa là:

“Trông coi và giữ gìn theo những yêu cầu nhất định” [93,tr 829]

Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượngquản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra [46, tr12]

Theo Phan Văn Kha xác định: Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo

và kiểm tra công việc của các thành viên thuộc một hệ thống đơn vị và việc sử dụng các nguồn lực phù hợp để đạt được các mục tiêu đã định [51, tr7].

Khái quát ý kiến của nhiều tác giả khác nhau có thể xác định: Quản lý là sự tác động

có định hướng, có mục đích, có kế hoạch và có hệ thống dựa trên những cơ sở khoa học và

Trang 29

xu hướng phát triển khách quan của xã hội, của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý, nhằmchuyển đối tượng quản lý từ trạng thái này sang trạng thái khác theo mong muốn của nhàquản lý.

Quản lý nhà trường

Nhà trường là nơi kết tinh trình độ văn minh cụ thể của một quốc gia trong một giaiđọan lịch sử- xã hội nhất định, là nơi thực hiện nhiệm vụ giáo dục- đào tạo ở một cấp học,bậc học Sản phẩm của nhà trường thể hiện ở học sinh, những công dân tương lai của đấtnước; sản phẩm này đạt mục tiêu nhân cách ở mức độ nào là tùy thuộc vào nội dung, phươngpháp, tổ chức giáo dục của nhà trường và sự tiếp nhận giáo dục của mỗi học sinh [24]

“Trường tiểu học là cơ sở giáo dục của bậc tiểu học, bậc học nền tảng của hệ thốnggiáo dục quốc dân Trường tiểu học có tư cách pháp nhân và con dấu riêng” [10, tr1]

Từ các khái niệm về quản lý và nhà trường, ta có thể hiểu quản lý trường tiểu học là

quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra công việc của giáo viên và học sinh và các lực lượng xã hội tham gia vào các hoạt động của nhà trường, việc sử dụng các nguồn lực phù hợp hướng vào việc hoàn thành có chất lượng và hiệu quả các mục tiêu giáo dục đã

đề ra Bản chất của hoạt động quản lý này là ở chỗ tác động của con người (chủ thể quản lý)

tác động một cách có mục đích đến các thành viên thuộc một hệ thống đơn vị nhằm đạt đượccác mục đích đã định

Quản lý đội ngũ giáo viên

Quản lý đội ngũ giáo viên là quản lý nguồn nhân lực trọng yếu trong lĩnh vực giáodục- đào tạo [79] Từ các khái niệm về quản lý và đội ngũ giáo viên, chúng ta có thể hiểu

quản lý đội ngũ giáo viên là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra công việc của đội ngũ giáo viên trong nhà trường và việc sử dụng các nguồn lực phù hợp để đạt được mục đích đã định.

Quản lý ĐNGV trong nhà trường cần phải tuân thủ các chức năng quản lý: kế hoạch, tổchức - chỉ đạo, kiểm tra trong việc phát triển đội ngũ giáo viên theo ba vấn đề chủ yếu: Đủ về

số lượng, mạnh về chất lượng, đồng bộ về cơ cấu [46]

Quản lý đội ngũ giáo viên trong nhà trường phải thực hiện những vấn đề cơ bản nêutrong pháp lệnh công chức, bao gồm: lập quy hoạch, kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên,

Trang 30

quy định biên chế, quy định chức danh, tiêu chuẩn giáo viên, phân cấp quản lý, đào tạo bồidưỡng, nâng ngạch, nâng bậc, kiểm tra, đánh giá và giải quyết những vấn đề về chế độ chínhsách, chế độ tiền lương, khen thưởng, kỷ luật và phân cấp quản lý giáo viên theo quy định.

Quản lý ĐNGV phải tạo ra một môi trường liên nhân cách để phát triển mọi nhân cách:

nhân cách giáo viên, nhân cách học sinh và nhân cách nhà quản lý Từ môi trường liên nhâncách này, con người có khả năng tự giáo dục

Quản lý ĐNGV phải chú trọng đến việc xây dựng tập thể giáo viên nhà trường trở

thành tổ chức biết học hỏi Thông qua hoạt động học tập của từng cá nhân trong tổ chức sẽthúc đẩy tổ chức luôn phát triển [46]

1.2.6 Chuẩn hóa và Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học

Chuẩn hóa

Chuẩn hóa theo nghĩa hẹp là quá trình làm cho các sự vật, đối tượng thuộc phạmtrù nhất định (kinh doanh, dịch vụ, sản xuất, giáo dục, y tế ) đáp ứng được các chuẩn đãban hành trong phạm vi áp dụng và hiệu lực của chuẩn đó Theo nghĩa rộng, có thể nóichuẩn hóa là một quá trình bao gồm: phát triển chuẩn, áp dụng chuẩn và quản lý thực hiệnchuẩn

Chuẩn hóa có các chức năng cơ bản sau:

Định hướng hoạt động quản lý và việc thực hiện các chức năng, các nhiệm vụ, cácbiện pháp quản lý khác nhau trên những nguyên tắc nhất quán;

Qui cách hóa các sản phẩm, quá trình thực hiện tạo ra sản phẩm (nguồn lực, côngnghệ, phương tiện ), làm cho chúng có tính chuẩn mực thống nhất, tức là đưa ra nhữngchuẩn mực này vào trật tự nhất định;

Khuyến khích phát triển, tạo môi trường chính thức ngày càng thích hợp hơn chophát triển, đồng thời ngày càng hạn chế những nhân tố tự phát, phi chính thức trong pháttriển hoặc những nhân tố phản phát triển [49, tr10-12]

Theo Từ điển giáo dục học, chuẩn hóa giáo viên là “biện pháp tổ chức bồi dưỡng

và đánh giá giáo viên theo những chuẩn mực quy định theo từng loại hình, từng cấp bậc

về năng lực và phẩm chất người giáo viên” [94, tr49].

Trang 31

Nội dung chuẩn hóa giáo viên bao gồm: Chuẩn hóa về trình độ, chuẩn hóa về

năng lực, chuẩn hóa về phẩm chất, đạo đức nghề nghiệp.

Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học

Chuẩn nghề nghiệp là hệ thống các yêu cầu, tiêu chí về năng lực nghề nghiệp của

một nghề nào đó được phân loại từ thấp tới cao [62, tr24] Chuẩn nghề nghiệp khi đượcxác định sẽ đưa ra một sơ đồ về cơ cấu năng lực nghề nghiệp và căn cứ vào đó có thể thấy

rõ năng lực nghề nghiệp của từng trình độ Khi xác định chuẩn nghề nghiệp của mộtngành nghề, người ta nói đến trình độ đào tạo ban đầu họăc trình độ tiếp theo của ngườilao động nhưng không dừng lại ở đó mà nói đến các bước phát triển khác nhau của củatoàn bộ năng lực nghề nghiệp Từ đó, người lao động không chỉ quan tâm đến trình độđào tạo ban đầu mà phải quan tâm đến việc phát triển các kỹ năng nghề nghiệp có thể đạtđược ở trình độ cao hơn

Chuẩn nghề nghiệp GVTH được ban hành kèm theo Quyết định số BGDĐT ngày 4 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo được quy định như

14/2007/QĐ-sau: Chuẩn nghề nghiệp GVTH là hệ thống các yêu cầu cơ bản về phẩm chất chính trị, đạo

đức, lối sống; kiến thức; kỹ năng sư phạm mà giáo viên tiểu học cần phải đạt được nhằm đápứng mục tiêu của giáo dục tiểu học [23, tr 1]

Chuẩn gồm có 3 lĩnh vực: Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; kiến thức; kỹnăng sư phạm Mỗi lĩnh vực gồm có 5 yêu cầu

Yêu cầu của Chuẩn là nội dung cơ bản, đặc trưng thuộc mỗi lĩnh vực của Chuẩnđòi hỏi người giáo viên phải đạt được để đáp ứng mục tiêu của giáo dục tiểu học ở từnggiai đoạn Mỗi yêu cầu gồm có 4 tiêu chí

Tiêu chí của chuẩn là nội dung cụ thể thuộc mỗi yêu cầu của Chuẩn thể hiện mộtkhía cạnh về năng lực nghề nghiệp giáo viên tiểu học

Các yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học

Các yêu cầu thuộc lĩnh vực phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống bao gồm:

- Nhận thức tư tưởng chính trị với trách nhiệm của một công dân, một nhà giáođối với nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc;

- Chấp hành pháp luật, chính sách của Nhà nước;

Trang 32

- Chấp hành quy chế của ngành, quy định của nhà trường, kỷ luật lao động;

- Đạo đức, nhân cách và lối sống lành mạnh, trong sáng của nhà giáo; có tinh thầnđấu tranh chống các biểu hiện tiêu cực; ý thức phấn đấu vươn lên trong nghề nghiệp; sựtín nhiệm của đồng nghiệp, học sinh và cộng đồng;

- Trung thực trong công tác; đoàn kết trong quan hệ đồng nghiệp; phục vụ nhândân và học sinh

Các yêu cầu thuộc lĩnh vực kiến thức bao gồm:

- Kiến thức cơ bản;

- Kiến thức về tâm lý học sư phạm và tâm lý học lứa tuổi, giáo dục học tiểu học;

- Kiến thức về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh;

- Kiến thức phổ thông về chính trị, xã hội và nhân văn, kiến thức liên quan đến ứngdụng công nghệ thông tin, ngọai ngữ, tiếng dân tộc Trong đó nhấn mạnh đến kiến thứcđịa phương về nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của tỉnh, huyện, xã nơi giáoviên công tác

Các yêu cầu thuộc lĩnh vực kỹ năng sư phạm bao gồm:

- Lập đựơc kế họach dạy học, biết cách sọan giáo án theo hướng đổi mới;

- Tổ chức và thực hiện các hoạt động dạy học trên lớp phát huy được tính năngđộng sáng tạo của học sinh;

- Công tác chủ nhiệm lớp; tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp;

- Thực hiện thông tin hai chiều trong quản lý chất lượng giáo dục; hành vi tronggiao tiếp, ứng xử có văn hóa và mang tính giáo dục;

- Xây dựng, bảo quản và sử dụng có hiệu quả hồ sơ giáo dục và giảng dạy

1.3 Vai trò và những yêu cầu mới đối với đội ngũ giáo viên tiểu học

1.3.1 Vị trí, vai trò, chức năng của giáo viên tiểu học

Trong hệ thống tư tưởng Hồ Chí Minh, tư tưởng giáo dục của Người có vị trí quantrọng, đã soi sáng cho nền giáo dục Việt Nam Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng khẳng định

“một dân tộc dốt là một dân tộc yếu” Chủ tịch Hồ Chí Minh cũng đánh giá rất cao về vai tròcủa người giáo viên, Người dạy: “Các thầy giáo có nhiệm vụ nặng nề và vẻ vang là đào tạocán bộ cho dân tộc thầy thi đua dạy, trò thi đua học Thầy và trò thật thà đoàn kết và dùng

Trang 33

cách dân chủ (thật thà tự phê bình và phê bình) để giúp nhau tiến bộ mạnh, tiến bộ mãi” [64,tr114] Người đã có nhiều thư chúc mừng, căn dặn các thầy giáo, Người dạy: “Các cô, cácchú đã thấy trách nhiệm to lớn của mình, đồng thời cũng thấy khả năng của mình cần đượcnâng cao thêm lên mãi mới làm tròn nhiệm vụ” [64, tr144].

Giáo dục tiểu học là cấp học nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân, là bậc họcđào tạo những cơ sở ban đầu cơ bản và bền vững cho trẻ tiếp tục học lên bậc học trên,giúp trẻ hình thành những cơ sở ban đầu, những đường nét cơ bản của nhân cách; do vậy,người giáo viên tiểu học có vị trí, vai trò hết sức quan trọng:

Giáo viên tiểu học là nhân tố quyết định trong việc xây dựng cấp tiểu học trởthành cấp học nền tảng, tạo điều kiện cơ bản để nâng cao dân trí và trang bị những cơ sởban đầu hết sức quan trọng để phát triển nhân cách con người Việt Nam thế kỷ XXI

Giáo viên tiểu học là người giữ vai trò chủ yếu trong việc thực hiện phổ cập giáodục tiểu học

Đối với vùng cao, vùng sâu và hải đảo, giáo viên tiểu học là lực lượng trí thức củađịa phương

Đối với học sinh tiểu học, giáo viên là người có uy tín, là “ thần tượng” đối vớicác em Lời thầy giáo là sự thuyết phục, cử chỉ của thầy là mẫu mực, cuộc sống và laođộng của thầy là tấm gương đối với các em Có thể nói, giáo viên tiểu học là người giữvai trò quyết định sự phát triển đúng hướng của học sinh

Khác với các cấp học khác, mỗi lớp tiểu học chủ yếu có một giáo viên làm chức

năng tổng thể (dạy nhiều môn), tương ứng với nhiều giáo viên ở các cấp học khác

Từ những đặc điểm lao động đặc thù ở cấp tiểu học nên người giáo viên là nhân tốquyết định đối với chất lượng của mỗi học sinh, mỗi lớp tiểu học và chất lượng giáo dụctiểu học

Từ vị trí, vai trò và chức năng quan trọng của người giáo viên tiểu học, ĐNGV tiểuhọc trở thành nguồn nhân lực đặc biệt Đội ngũ này cần phải được đào tạo, bồi dưỡngtheo hướng chuẩn hóa để có thể đảm đương được nhiều nhiệm vụ hơn trong tiến trình đổimới giáo dục

Trang 34

1.3.2 Đặc điểm hoạt động học tập của học sinh tiểu học và những yêu cầu về năng lực

của người giáo viên

Đặc điểm cơ bản về hoạt động học tập của học sinh tiểu học

Sự phát triển của trẻ là tiến trình tăng trưởng thể chất, tâm trí và cảm xúc từ lúcmới sinh đến 18 tuổi đối với trẻ em Tuy cùng chịu sự chi phối của những quy luật và yếu

tố như ở các giai đoạn phát triển khác, nhưng mỗi một giai đoạn lứa tuổi trong quá trìnhphát triển tâm, sinh lí của cá thể nói chung và trẻ em nói riêng là 1 khoảng thời gian nhấtđịnh với những đặc trưng riêng của một trình độ phát triển Học sinh tiểu học thường lànhững trẻ có tuổi từ 6 - 11, 12 tuổi Đây là lứa tuổi đầu tiên đến trường- trở thành học sinh

và có hoạt động học tập là chủ đạo Nếu như ở tuổi mầm non hoạt động chủ đạo của trẻ làvui chơi, thì đến tuổi tiểu học hoạt động chủ đạo của trẻ đã có sự thay đổi về chất, chuyển

từ hoạt động vui chơi sang hoạt động học tập

Hoạt động học là hoạt động của học sinh nhằm lĩnh hội những nội dung kinhnghiệm xã hội - lịch sử, những kỹ năng, kỹ xảo cần thiết Đó là hoạt động hướng mộtcách có mục đích vào việc hình thành nhân cách của bản thân Nhưng sự lĩnh hội nộidung kinh nghiệm xã hội, quá trình hướng hoạt động vào bản thân ở mỗi lứa tuổi khácnhau thì cũng có sự khác nhau Hoạt động học tập của học sinh tiểu học có những đặcđiểm sau:

Làm quyen và hình thành kinh nghiệm học ở nhà trường

Lần đầu tiên hoạt động học tập của học sinh tiểu học được tổ chức chuyên biệttheo phương pháp nhà trường, đó là hoạt động có đối tượng, có phương pháp và được tổchức chặt chẽ tạo nên sự phát triển tâm lí mạnh mẽ ở trẻ em Là hoạt động lần đầu tiênxuất hiện với tư cách là chính nó, hoạt động học tập có vai trò và ý nghĩa đặc biệt quantrọng đối với sự phát triển tâm lí của học sinh tiểu học Cùng với cuộc sống nhà trường,hoạt động học tập đem đến cho trẻ nhiều điều mà trước đây trẻ chưa bao giờ có được hoặckhông thể tiếp cận được Từ đó, cùng với sự phát triển về thể chất và dựa trên nhữngthành tựu phát triển tâm lí đã đạt được của giai đoạn trước, trẻ sẽ tạo lập nên những cáimới trong đời sống tâm lí của mình, mà trước hết là tính chủ định, kĩ năng làm việc trí óc,

sự phản tỉnh- những cấu tạo tâm lí mới đặc trưng cho lứa tuổi này Ngoài ra, nhà trường

Trang 35

và hoạt động học tập cũng đặt ra cho trẻ những đòi hỏi mới của cuộc sống Trẻ không chỉphải tự lập lấy vị trí của mình trong môi trường “trung lập về tình cảm”, mà còn phảithích ứng với những bó buộc không tránh khỏi và chấp nhận việc một người lớn ngoàigia đình (thầy, cô giáo) sẽ đóng vai trò hàng đầu trong cuộc sống của trẻ Trẻ chẳng nhữngphải ý thức và có thái độ trách nhiệm trong việc thực hiện các nhiệm vụ của mình, đặcbiệt là nhiệm vụ học tập và biết điều khiển hành vi của mình một cách có chủ định, đồngthời phải có khả năng thiết lập, vận hành cùng một lúc các mối quan hệ với các đối tượngkhác nhau và mang các tính chất khác nhau Trước những thách thức này, trẻ dù muốn haykhông cũng phải lĩnh hội các cách thức, phương thức phức tạp hơn của hành vi và hoạtđộng để thỏa mãn những yêu cầu và đòi hỏi của cuộc sống nhà trường và nhờ vậy “đẩy”được sự phát triển của mình lên một mức cao hơn.

Học nhưng vẫn thích vui chơi hồn nhiên

Tuổi tiểu học là tuổi của sự phát triển hồn nhiên bằng phương thức lĩnh hội Cùngvới việc lĩnh hội, tiếp thu một hệ thống tri thức về các môn học, trẻ em học cách học, học

kĩ năng sống trong môi trường trường học và môi trường xã hội Cùng với sự ảnh hưởngkhá lớn của môi trường giáo dục gia đình và quan hệ bạn bè cùng tuổi, cùng lớp và trườnghọc, học sinh tiểu học lĩnh hội các chuẩn mực quy tắc đạo đức của hành vi Sự lĩnh hộitrên tạo ra những biến đổi cơ bản trong sự phát triển tâm lí của học sinh tiểu học Chúngkhông chỉ đảm bảo cho các em thích ứng với cuộc sống nhà trường và hoạt động học, màcòn chuẩn bị cho các em những bước ngoặt quan trọng trong cuộc sống ở tuổi thiếu niên-lứa tuổi có xu thế vươn lên làm người lớn Về việc này, N.X.Leytex đã khắc họa: “ Tuổitiểu học là thời kì của sự nhập tâm và tích lũy tri thức, thời kì mà sự lĩnh hội chiếm ưuthế Chức năng trên được thực hiện thắng lợi nhờ các đặc điểm đặc trưng của lứa tuổi này– sự tuân thủ tuyệt đối vào những người có uy tín với các em (đặc biệt là thầy, cô giáo),

sự mẫn cảm, sự lưu tâm, đặc biệt là thái độ vui chơi ngây thơ đối với các đối tượng màcác em được tiếp xúc

Hoạt động học là hoạt động chủ đạo của học sinh tiểu học, nó có thể được nảy sinhtrong lòng của hoạt động vui chơi

Hai cấp độ thực hiện hoạt động học tập ngay trong một cấp học

Trang 36

Học sinh tiểu học là lứa tuổi sống và phát triển trong nền văn minh nhà trường theohai cấp độ Cấp độ thứ nhất gồm lớp 1, lớp 2 và lớp 3, trong cấp độ này thì lớp 1 là đặcbiệt – lớp đầu của cấp tiểu học, được nhiều người cho là “Cửa ải lớp 1” Cấp độ thứ haigồm lớp 4 và lớp 5 – Lớp đầu ra của cấp tiểu học Hai cấp độ này tuy có sự khác nhau vềmức độ phát triển tâm lí và trình độ thực hiện hoạt động học tập, nhưng không có sự thayđổi đột biến, không có sự phát triển theo chiều hướng mới Dù ở cấp độ nào thì học sinhtiểu học cũng là nhân vật trung tâm, là linh hồn của trường tiểu học Ở đấy, trẻ đang từngngày, từng giờ tự hình thành cho mình những năng lực của người ở trình độ sơ đẳngnhưng cơ bản, như sử dụng tiếng mẹ đẻ, năng lực tính toán, đặc biệt là năng lực làm việctrí óc – năng lực tạo ra các năng lực khác Cùng với các năng lực trên là sự hình thànhtình cảm, thái độ và cách cư xử phù hợp với dân tộc và văn minh nhân loại hiện đại Họcsinh tiểu học ngày nay là những chủ thể đang trở thành chính mình bằng hoạt động củamình dưới sự tổ chức, hướng dẫn của người lớn theo phương pháp nhà trường hiện đại.

Sự phát triển nhận thức cùng với chính quá trình hoạt động học tập

- Sự phát triển của tri giác Đầu lớp 1 trẻ chưa biết phân tích có hệ thống nhữngthuộc tính và phẩm chất của các đối tượng tri giác Trình độ tri giác phát triển nhờ vàonhững hành động học tập có mục đích, có kế hoạch Ở trẻ lớp 4, lớp 5 tính tổng thể của trigiác dần dần nhường chỗ cho tri giác chính xác

- Sự phát triển của sự tập trung Trẻ lớp 2, lớp 3 biết chú ý vào tài liệu học tập cũngnhư vào việc hoàn thành các nhiệm vụ học tập Đến lớp 4, lớp 5 trẻ còn biết phân phốichú ý với những dạng hoạt động khác nhau Tính chủ định của chú ý, tri giác là những néttâm lý mới của trẻ lứa tuổi này

- Sự phát triển của trí nhớ Ghi nhớ có chủ định được hình thành và phát triển dầntrong quá trình học tập và được hình thành rõ nét ở trẻ lớp 3 Hai hình thức ghi nhớ chủđịnh và ghi nhớ không chủ định tồn tại song song, chuyển hóa, bổ sung cho nhau Ởnhững năm cuối của giai đoạn này, trí nhớ có sự tham gia tích cực của ngôn ngữ

- Sự phát triển của tưởng tượng Chủ yếu là phát triển tưởng tượng tái tạo cụ thể nhưsau: Lớp 1 - 2, tưởng tượng còn nghèo nàn có khi chưa phù hợp với đối tượng Lớp 3, trẻbắt đầu hình dung được một cách trọn vẹn, đầy đủ hơn với trạng thái trung gian của nó

Trang 37

Đến cuối cấp, tưởng tượng của trẻ phát triển theo xu hướng rút gọn và khái quát hơn Đặcđiểm này được phát triển song song với ghi nhớ có ý nghĩa Điểm khác nhau căn bản vềtưởng tượng của trẻ mẫu giáo và trẻ tiểu học là: trẻ tiểu học ý thức rõ rệt về tính thuần túy,qui ước về những điều tưởng tượng của mình Tưởng tượng sáng tạo bắt đầu hình thành ởthời gian cuối của giai đoạn tiểu học

- Sự phát triển của tư duy Giai đoạn 1 (lớp 1 và 2), tư duy trực quan hành độngchiếm ưu thế Trẻ học chủ yếu bằng phương pháp phân tích, so sánh, đối chiếu dựa trêncác đối tượng hoặc những hình ảnh trực quan Những khái quát của trẻ về sự vật hiệntượng ở giai đoạn này chủ yếu dựa vào những dấu hiệu cụ thể nằm trên bề mặt của đốitượng hoặc những dấu hiệu thuộc công dụng và chức năng Tư duy còn chịu ảnh hưởngnhiều bởi yếu tố tổng thể Tư duy phân tích bằng đầu hình thành nhưng còn yếu Giaiđoạn 2 (lớp 3 - 5), tư duy trực quan hình tượng: Trẻ nắm được các mối quan hệ của kháiniệm, những thao tác về tư duy như phân loại, phân hạng tính toán, không gian, thờigian, được hình thành và phát triển mạnh Đến cuối cấp tiểu học, tư duy ngôn ngữ bắtđầu hình thành

Sự phát triển nhân cách chủ yếu diễn ra và bị chi phối bởi hoạt động chủ đạo là hoạt động học tâp

Trẻ tự điều khiển mình tuân theo những điều “cần phải” chứ không phải theo ýmuốn chủ quan Nhờ có tính chủ định đối với mọi hành vi, trẻ dần dần nắm được nhữngchuẩn mực đạo đức, những qui tắc hành vi Nét đặc trưng của những mối quan hệ qua lạigiữa trẻ là chúng dựa vào sự giống nhau về hoàn cảnh sống hay những hứng thú ngẫunhiên Cuối tuổi này, hành vi, lời đánh giá của bạn bè có ý nghĩa rất lớn trong việc nhìnnhận và đánh giá bản thân của trẻ làm cơ sở cho tính tự đáng giá ở trẻ Hình ảnh củangười lớn đặc biệt là của giáo viên có ý nghĩa rất to lớn trong việc giáo dục cho trẻ

Ngoài hoạt động học tập, sự phát triển nhân cách còn chịu ảnh hưởng của hoạtđộng lao động, hoạt động đội nhóm và những mối quan hệ gia đình, bạn bè

Tóm lại hoạt động học sẽ giúp trẻ em có những biến đổi căn bản về mặt tâm lí (trítuệ, năng lực, hứng thú ) Đặc biệt ở lứa tuổi học sinh tiểu học là sự phát triển về trí tuệ.Hoạt động học tập của các em được thầy cô giáo tổ chức, hướng dẫn thông qua các hành

Trang 38

động học tập, giúp các em lĩnh hội tri thức, kỹ năng, kỹ xảo Chính vì thế, người giáo viêncần tìm cách tổ chức hoạt động của học sinh tiểu học trực tiếp trên đối tượng (khái niệmkhoa học, chuẩn mực đời sống ) để giúp học sinh nắm được những mối liên hệ xuất phátcủa các bộ môn khoa học và yêu cầu học sinh phải hoạt động.

Song song với hoạt động học tập ở học sinh tiểu học còn diễn ra các hoạt độngkhác như:

- Hoạt động vui chơi: Trẻ thay đổi đối tượng vui chơi từ chơi với đồ vật sang các trò

chơi vận động

- Hoạt động lao động: Trẻ bắt đầu tham gia lao động tự phục vụ bản thân và gia đình

như tắm giặt, nấu cơm, quét dọn nhà cửa, Ngoài ra, trẻ còn còn tham gia lao động tập thể

ở trường lớp như trực nhật, trồng cây, trồng hoa,

- Hoạt động xã hội: Các em đã bắt đầu tham gia vào các phong trào của trường, của

lớp và của cộng đồng dân cư, của Đội thiếu niên tiền phong,

Hoạt động học tập là hoạt động chủ đạo và là bước ngoặc lớn trong sự phát triểncủa lứa tuổi tiểu học

Những đòi hỏi của hoạt động học tập với học sinh tiểu học:

- Phát triển trí tuệ để tiếp thu kĩ năng, kĩ xảo;

- Năng lực, ý chí để thực hiện những yêu cầu của hoạt động học tập;

- Thích ứng với những tình huống xã hội mới ở lớp học

Những khó khăn của hoạt động học tập đối với học sinh tiểu học:

- Khó khăn liên quan đến việc thay đổi chế độ sinh hoạt;

- Khó khăn liên quan đến việc thay đổi môi trường hoạt động;

- Khó khăn liên quan đến việc giảm sút hứng thú học tập

Những yêu cầu về năng lực nghề nghiệp của người giáo viên viên tiểu học

Từ những đặc điểm hoạt động học tập của học sinh tiểu học, yêu cầu người giáoviên trong quá trình dạy học phải hình thành ở học sinh động cơ học tập đúng đắn; giáoviên cần sử dụng các mô hình và dạy cho học sinh biết cách thiết kế các mô hình để phântích đối tượng; hình thành cho học sinh phương pháp chung để giải quyết những vấn đề

Trang 39

cụ thể; đồng thời hình thành cho học sinh tiểu học có thói quen tự kiểm tra quá trình thựchiện hoạt động của mình Phương pháp giáo dục tiểu học phải thực hiện theo yêu cầu sau:

- Phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo của học sinh;

- Phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học;

- Bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kỹ năng, vận dụng kiến thức vào thựctiễn

- Tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui hứng thú học tập cho học sinh

Tõ nh÷ng ®ặc điểm hoạt động học tập của học sinh tiểu học, yêu cầu chức năngcủa người GVTH: Người GVTH trước hết phải là nhà giáo dục, có tác động tích cực đếnhọc sinh thông qua bản thân nhân cách của mình Bản thân nhân cách của người giáo viên

có vai trò như một năng lực tổng hợp Bên cạnh đó người giáo viên cần có những nănglực nghề nghiệp mới Kết hợp với những năng lực của người giáo viên nói chung, có thể

kể ra những năng lực cần được hình thành cho người GVTH như sau: Năng lực chẩnđoán: Tức là năng lực phát hiện và nhận biết đầy đủ, chính xác, kịp thời sự phát triển củahọc sinh, những nhu cầu giáo dục của từng học sinh Đối với GVTH, đây là năng lực đặcbiệt quan trọng vì sự phát triển của về các mặt của học sinh ở lứa tuổi tiểu học diễn ra rấtnhanh nhưng lại không đồng đều; Năng lực đáp ứng: Đó là năng lực đưa ra những nộidung và biện pháp giáo dục đúng đắn, kịp thời, phù hợp với nhu cầu của người học và yêucầu của mục tiêu giáo dục; Năng lực đánh giá: Đó là năng lực nhìn nhận sự thay đổi trongnhận thức, kỹ năng thái độ và tình cảm của học sinh Năng lực đánh giá giúp nhìn nhậntính đúng đắn của chẩn đoán và đáp ứng; Năng lực thiết lập mối quan hệ thuận lợi vớingười khác: Như quan hệ đối với đồng nghiệp, đối với phụ huynh học sinh và nhất làquan hệ đối với học sinh; Năng lực triển khai chương trình dạy học Đó là năng lực tiếnhành dạy học và giáo dục Căn cứ vào mục đích và nội dung giáo dục và dạy học đã đượcquy định, nhưng lại phải phù hợp với đặc điểm của đối tượng; Năng lực đáp ứng với tráchnhiệm xã hội: Đó là năng lực tạo nên những điều kiện thuận lợi cho giáo dục trong nhàtrường và từ cuộc sông bên ngoài nhà trường

Xuất phát tõ nh÷ng ®ặc điểm hoạt động học tập của học sinh và yêu cầu chứcnăng của người GVTH, công tác quản lý đội ngũ giáo viên phải không ngừng đổi mới

Trang 40

1.3.3 Xu hướng đổi mới giáo dục tiểu học

Đổi mới mục tiêu giáo dục tiểu học

Ngày nay, xu thế toàn cầu hóa ngày càng phát triển mạnh mẽ và có tác động sâusắc đến tất cả các quốc gia trên thế giới Chính vì thế mục tiêu giáo dục cũng phải đượcđiều chỉnh Mục tiêu của giáo dục hiện nay là: “Giáo dục con người Việt Nam phát triểntoàn diện, hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân đápứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và và bảo vệ Tổ quốc; đào tạo nguồn nhân lực chấtlượng cao, góp phần xây dựng thế hệ những con người Việt Nam mới, hiện đại, có bảnlĩnh tự chủ, trung thực, năng động, sáng tạo, có hoài bão, có ý chí vươn lên, biết hợp tác

và cạnh tranh lành mạnh, biết lập thân lập nghiệp, biết làm giàu cho bản thân, làm giàucho đất nước trong cơ chế thị trường, thiết tha gắn bó với lý tưởng độc lập của dân tộc, cóđạo đức, phong cách phù hợp với yêu cầu phát triển của sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xãhội, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước với truyền thống dân tộc Việt Nam

vả chủ động hội nhập được với khu vực và quốc tế”[40]

“Giáo dục tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sựphát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản

để học sinh tiếp tục học trung học cơ sở” [53]

Giáo dục tiểu học trong xu thế đổi mới hiện nay ngoài việc hình thành những cơ sởban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ thì cầntrang bị cho học sinh bước đầu có tư duy phê phán, óc sáng tạo, có kỹ năng sống, tích cựctham gia các hoạt động xã hội và có năng lực tự học

Đổi mới nội dung chương trình giáo dục:

Nhu cầu của người học trong những năm đầu của thế kỷ XXI:

- Được xoá mù chữ, mù số và mù khoa học; Có những kỹ năng công nghệ mới; Cónhững kỹ năng giải quyết vấn đề và kỹ năng phê phán;

- Có hiểu biết xã hội và có kỹ năng giao tiếp; Có hiểu biết thế giới và có kỹ năngbảo tồn thế giới; Có kiến thức và kỹ năng trong lĩnh vực giáo dục sức khoẻ;

- Có kỹ năng sống; Có định hướng đạo đức; Có óc thẩm mỹ;

- Có khả năng, nguyện vọng thường xuyên học tập suốt đời [42].

Ngày đăng: 29/10/2019, 13:47

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w