Quản lý bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động trải nghiệm cho giáo viên các trường PTDTNT tỉnh Yên Bái theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mớiQuản lý bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động trải nghiệm cho giáo viên các trường PTDTNT tỉnh Yên Bái theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mớiQuản lý bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động trải nghiệm cho giáo viên các trường PTDTNT tỉnh Yên Bái theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mớiQuản lý bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động trải nghiệm cho giáo viên các trường PTDTNT tỉnh Yên Bái theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mớiQuản lý bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động trải nghiệm cho giáo viên các trường PTDTNT tỉnh Yên Bái theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mớiQuản lý bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động trải nghiệm cho giáo viên các trường PTDTNT tỉnh Yên Bái theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mớiQuản lý bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động trải nghiệm cho giáo viên các trường PTDTNT tỉnh Yên Bái theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
ĐỒNG THỊ ANH NGỌC
QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHO GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG PTDTNT TỈNH YÊN BÁI THEO ĐỊNH HƯỚNG CHƯƠNG TRÌNH
GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2018
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
ĐỒNG THỊ ANH NGỌC
QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHO GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG PTDTNT TỈNH YÊN BÁI THEO ĐỊNH HƯỚNG CHƯƠNG TRÌNH
GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã ngành: 8.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Thanh Huyền
THÁI NGUYÊN - 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Đồng Thị Anh Ngọc
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự
giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo, đồng nghiệp và các bạn Tôi xin bày tỏ sự biết
ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Thị Thanh Huyền, người đã tận tâm, trực tiếp hướng
dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và quá trình nghiên cứu luận văn Tôi
cũng xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo khoa Tâm lý - Giáo dục trường Đại học
Sư phạm - Đại học Thái Nguyên đã trực tiếp giảng dạy lớp Thạc sỹ QLGD K24A
Tôi chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình, tạo mọi điều kiện của Lãnh đạo
Sở GD&ĐT Yên Bái, Lãnh đạo phòng GD&ĐT các huyện, thị xã, thành phố, Ban
Giám hiệu và giáo viên các trường PTDTNT trên địa bàn tỉnh Yên Bái đã cung cấp
cho tôi những tư liệu bổ ích, tạo mọi điều kiện giúp tôi hoàn thành luận văn này
Mặc dù đã cố gắng nhưng luận văn cũng không thể tránh khỏi một số thiếu sót
Tác giả mong nhận được sự đóng góp ý kiến từ thầy cô, đồng nghiệp và bạn bè
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả
Đồng Thị Anh Ngọc
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ v
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 3
3 Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu 3
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
5 Giả thuyết khoa học 3
6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 4
7 Phương pháp nghiên cứu 4
8 Cấu trúc của luận văn 5
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHO GIÁO VIÊN TRƯỜNG PTDTNT THEO ĐỊNH HƯỚNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI 6
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6
1.1.1 Những nghiên cứu về tổ chức HĐTN (HĐGDNGLL trước đây) 6
1.1.2 Những nghiên cứu về quản lý bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động trải nghiệm cho giáo viên 8
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 11
1.2.1 Quản lý 11
1.2.2 Bồi dưỡng 12
1.2.3 Hoạt động trải nghiệm 13
1.2.4 Kỹ năng, kỹ năng tổ chức hoạt động trải nghiệm của giáo viên phổ thông 17
1.2.5 Bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động trải nghiệm cho giáo viên 19
1.2.6 Quản lý bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động trải nghiệm cho giáo viên 20
Trang 61.3 Một số vấn đề lý luận về tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh trung
học theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới 20
1.3.1 Mục đích của việc tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh trung học 20
1.3.2 Nội dung tổ chức hoạt động trải nghiệm 21
1.3.3 Hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh phổ thông theo định hướng chương trình GD phổ thông mới 22
1.4 Một số vấn đề về bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động trải nghiệm cho giáo viên các trường PTDTNT 23
1.4.1 Trường PTDTNT trong hệ thống giáo dục quốc dân 23
1.4.2 Mục tiêu bồi dưỡng kỹ năng tổ chức HĐTN cho giáo viên trường PTDTNT theo định hướng chương trình GD phổ thông mới 25
1.4.3 Nội dung bồi dưỡng kỹ năng tổ chức HĐTN cho giáo viên trường PTDTNT theo định hướng chương trình GD phổ thông mới 25
1.4.4 Hình thức bồi dưỡng kỹ năng tổ chức HĐTN cho giáo viên trường PTDTNT theo định hướng chương trình GD phổ thông mới 26
1.4.5 Phương pháp bồi dưỡng kỹ năng tổ chức HĐTN cho giáo viên trường PTDTNT theo định hướng chương trình GD phổ thông mới 27
1.5 Quản lý bồi dưỡng kỹ năng tổ chức HĐTN cho giáo viên trường PTDTNT theo định hướng chương trình GD phổ thông mới 28
1.5.1 Lập kế hoạch bồi dưỡng giáo viên 29
1.5.2 Tổ chức thực hiện hoạt động bồi dưỡng kỹ năng tổ chức HĐTN cho giáo viên trường PTDTNT theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới 30
1.5.3 Chỉ đạo triển khai hoạt động bồi dưỡng HĐTN cho giáo viên trường PTDTNT theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới 31
1.5.4 Kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng kỹ năng tổ chức HĐTN cho giáo viên trường PTDTNT theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới 32
1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp cho giáo viên trường PTDTNT 33
1.6.1 Yếu tố chủ quan 33
1.6.2 Yếu tố khách quan 34
Kết luận chương 1 37
Trang 7Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG TỔ CHỨC
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHO GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG
PTDTNT TỈNH YÊN BÁI 38
2.1 Khái quát về các trường PTDTNT tỉnh Yên Bái 38
2.1.1 Quy mô trường, lớp, học sinh các trường PTDTNT tỉnh Yên Bái 38
2.1.2 Thành phần dân tộc của HS các trường PTDTNT tỉnh Yên Bái 39
2.1.3 Việc tổ chức các hoạt động trải nghiệm trong trường PTDTNT 40
2.1.4 Cơ sở vật chất của các trường PTDTNT tỉnh Yên Bái 41
2.1.5 Số lượng, trình độ của đội ngũ giáo viên các trường PTDTNT tỉnh Yên Bái 41
2.2 Khái quát về khảo sát thực trạng 42
2.2.1 Mục tiêu khảo sát 42
2.2.2 Đối tượng khảo sát 42
2.2.3 Nội dung khảo sát 43
2.2.4 Phương pháp khảo sát 43
2.3 Thực trạng tổ chức hoạt động trải nghiệm (hoạt động GDNGLL - Chương trình giáo dục hiện hành ) tại các trường PTDTNT tỉnh Yên Bái 44
2.3.1 Thực trạng nhận thức của CBQL, GV về tầm quan trọng của việc tổ chức HĐTN trong trường PTDTNT 44
2.3.2 Thực trạng nội dung tổ chức HĐTN (Chương trình hiện hành) trong các trường PTDTNT tỉnh Yên Bái 46
2.3.3 Thực trạng hình thức tổ chức HĐTN tại các trường PTDTNT Yên Bái 46
2.4 Thực trạng bồi dưỡng kỹ năng tổ chức HĐTN cho GV các trường PTDTNT tỉnh Yên Bái 48
2.4.1 Thực trạng về các nội dung bồi dưỡng kỹ năng tổ chức HĐTN cho GV các trường PTDTNT tỉnh Yên Bái 48
2.4.2 Thực trạng về các hình thức bồi dưỡng kỹ năng tổ chức HĐTN cho GV các trường PTDTNT tỉnh Yên Bái 49
2.4.3 Thực trạng về các phương pháp bồi dưỡng kỹ năng tổ chức HĐTN cho GV các trường PTDTNT 51
Trang 82.4 Thực trạng quản lý bồi dưỡng kỹ năng tổ chức HĐTN cho giáo viên các
trường PTDTNT 52
2.4.1 Thực trạng lập kế hoạch bồi dưỡng kỹ năng tổ chức HĐTN cho giáo viên các trường PTDTNT 52
2.4.2 Thực trạng tổ chức thực hiện bồi dưỡng kỹ năng tổ chức HĐTN cho giáo viên các trường PTDTNT 55
2.4.3 Thực trạng chỉ đạo triển khai bồi dưỡng kỹ năng tổ chức HĐTN cho giáo viên các trường PTDTNT 56
2.4.4 Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng kỹ năng tổ chức HĐTN cho giáo viên các trường PTDTNT 58
2.4.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý bồi dưỡng KN tổ chức HĐTN cho giáo viên các trường PTDTNT tỉnh Yên Bái 61
2.5 Thực trạng kỹ năng tổ chức HĐTN của GV các trường PTDTNT tỉnh Yên Bái theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới 63
2.6 Đánh giá thực trạng và nguyên nhân 67
2.6.1 Nhận định chung 67
2.62 Nguyên nhân của thực trạng 68
Kết luận chương 2 69
Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHO GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG PTDTNT TỈNH YÊN BÁI THEO ĐỊNH HƯỚNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI 70
3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lý 70
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống, kế thừa và phát triển 70
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn, khả thi 70
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện, đồng bộ 71
3.2 Biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động trải nghiệm cho giáo viên các trường PTDTNT tỉnh Yên Bái theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới 71
Trang 93.2.1 Tăng cường nhận thức cho CBQL, GV các trường PTDTNT về vai trò, ý
nghĩa của HĐTN đối với việc giáo dục toàn diện nhân cách học sinh DTTTS 71
3.2.2 Khảo sát nhu cầu bồi dưỡng của giáo viên và xây dựng đội ngũ giáo viên cốt cán 73
3.2.3 Xây dựng nội dung bồi dưỡng phù hợp với đặc điểm của trường PTDTNT tỉnh Yên Bái, phù hợp với định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới 75
3.2.4 Đa dạng hóa các hình thức, phương pháp bồi dưỡng kỹ năng tổ chức HĐTN cho giáo viên trường PTDTNT theo hướng phát huy vai trò chủ thể của người được bồi dưỡng 78
3.2.5 Đổi mới hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng kỹ năng tổ chức HĐTN cho giáo viên trường PTDTNT 81
3.2.6 Mối quan hệ giữa các biện pháp 82
3.3 Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý đã đề xuất 84
Kết luận chương 3 88
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 89
1 Kết luận 89
2 Khuyến nghi ̣ 90
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 92 PHỤ LỤC
Trang 105 HĐGDNGLL Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
7 PTDTNT Phổ thông dân tộc nội trú
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ Bảng:
Bảng 2.1 Quy mô, số lượng, trường, lớp, học sinh các trường PTDTNT tỉnh
Yên Bái 39 Bảng 2.2 Thành phần dân tộc của HS các trường PTDTNT tỉnh Yên Bái 40 Bảng 2.3 Đội ngũ CBQL, GV các trường PTDTNT tỉnh Yên Bái 42 Bảng 2.4 Kết quả khảo sát nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên về vai trò
của HĐTN trong trường PTDTNT 44 Bảng 2.5 Thực trạng nội dung tổ chức HĐTN cho học sinh các trường
PTDTNT tỉnh Yên Bái 46 Bảng 2.6 Thực trạng hình thức tổ chức HĐTN tại các trường PTDTNT 47 Bảng 2.7 Thực trạng các nội dung bồi dưỡng kỹ năng tổ chức HĐTN cho GV
các trường PTDTNT tỉnh Yên Bái 48 Bảng 2.8 Thực trạng các hình thức bồi dưỡng kỹ năng tổ chức HĐTN cho GV
các trường PTDTNT tỉnh Yên Bái 50 Bảng 2.9 Thực trạng các phương pháp bồi dưỡng bồi dưỡng KN tổ chức
HĐTN cho GV các trường PTDTNT tỉnh Yên Bái 52 Bảng 2.10 Thực trạng lập kế hoạch bồi dưỡng kỹ năng tổ chức HĐTN cho giáo
viên các trường PTDTNT tỉnh Yên Bái 53 Bảng 2.11 Thực trạng tổ chức bồi dưỡng kỹ năng tổ chức HĐTN cho giáo viên
các trường PTDTNT tỉnh Yên Bái 55 Bảng 2.12 Thực trạng chỉ đạo triển khai bồi dưỡng kỹ năng tổ chức HĐTN cho
giáo viên các trường PTDTNT tỉnh Yên Bái 57 Bảng 2.13 Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng kỹ năng tổ chức
HĐTN cho giáo viên trường PTDTNT 59 Bảng 2.14 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý bồi dưỡng HĐTN cho
giáo viên các trường PTDTNT tỉnh Yên Bái 62 Bảng 2.15 Đánh giá của CBQL và tự đánh giá của GV các trường PTDTNT về
thực trạng kỹ năng tổ chức HĐTN của GV theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới 64 Bảng 3.1 Kết quả khảo nghiệm mức độ cấp thiết của các biện pháp quản lý bồi
dưỡng công tác tổ chức HĐTN cho GV trường PTDTNT tỉnh Yên Bái (đề xuất) 85
Biểu đồ:
Biểu đồ 3.1 Kết quả khảo nghiệm mức độ cấp thiết của các biện pháp quản lý
bồi dưỡng công tác tổ chức HĐTN cho GV trường PTDTNT tỉnh Yên Bái 85 Biểu đồ 3.2 Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp quản lý bồi
dưỡng công tác tổ chức HĐTN cho GV trường PTDTNT tỉnh Yên Bái (đề xuất) 86
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Đảng và Nhà nước ta xác định Giáo dục và Đào tạo là quốc sách hàng đầu, là
sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, vì vậy Đảng và Nhà nước đã có nhiều quan điểm chỉ đạo về phát triển GD &
ĐT như Nghị Quyết TW 3, khoá 7 năm 1993, Nghị quyết TW 2, khoá VIII, Nghị quyết TW 8, khoá XI, đặc biệt là Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 14/11/2013 của Ban chấp hành Trung ương về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã
hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế với quan điểm “Giáo dục và đào tạo là quốc sách
hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội” và “Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội” [1], vì vậy phải đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp
ứng với nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội và bảo vệ Tổ quốc; với tiến bộ khoa học và công nghệ; phù hợp quy luật khách quan Mục tiêu của việc đổi mới nhằm chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện kỹ năng và phẩm chất người học; học đi đôi với hành, lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội Đổi mới hệ thống giáo dục theo hướng mở, linh hoạt, liên thông giữa các bậc học, trình độ và giữa các phương thức giáo dục, đào tạo
Việc thực hiện mục tiêu đổi mới đòi hỏi phải thực hiện đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, kỹ năng của người học Từ việc đổi mới chương trình đến việc đa dạng hóa nội dung, tài liệu học tập, đổi mới phương pháp dạy và học Đổi mới căn bản hình thức và phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo… trong đó chương trình giáo dục phổ thông mới được đặc biệt quan tâm với hoạt động trải nghiệm sáng tạo
Trang 13Hoạt động trải nghiệm là hoạt động giáo dục, trong đó, dưới sự hướng dẫn và
tổ chức của nhà giáo dục, từng cá nhân học sinh được tham gia trực tiếp vào các hoạt động thực tiễn khác nhau của đời sống xã hội với tư cách là chủ thể của hoạt động, qua đó phát triển kỹ năng thực hành, phẩm chất nhân cách và phát huy tiềm năng sáng tạo của cá nhân mình Trải nghiệm sáng tạo là hoạt động được coi trọng trong từng môn học; đồng thời trong kế hoạch giáo dục cũng bố trí các hoạt động trải nghiệm sáng tạo riêng, mỗi hoạt động này mang tính tổng hợp của nhiều lĩnh vực giáo dục, kiến thức, kỹ năng khác nhau
Bằng hoạt động trải nghiệm của bản thân, mỗi học sinh vừa là người tham gia, vừa là người kiến thiết và tổ chức các hoạt động cho chính mình nên học sinh không những biết cách tích cực hoá bản thân, khám phá bản thân, điều chỉnh bản thân mà còn biết cách tổ chức hoạt động, tổ chức cuộc sống và biết làm việc có kế hoạch, có trách nhiệm
Những mục tiêu, hình thức tổ chức các hoạt động trải nghiệm thực sự có ý nghĩa không chỉ đối với sự phát triển của học sinh phổ thông mà còn đặc biệt quan trọng và
có ý nghĩa to lớn đối với học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú trong việc thực hiện chương trình giáo dục và các hoạt động giáo dục giáo dục đặc thù như: tổ chức dạy học 2 buổi/ngày theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo Tổ chức và quản lý học sinh trong khu nội trú của trường; tự học của học sinh ngoài giờ chính khóa, hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, sinh hoạt câu lạc bộ Thông qua đó, giáo dục học sinh tinh thần đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập, xây dựng nếp sống văn minh, giữ gìn vệ sinh và bảo vệ môi trường; giáo dục lòng yêu nước, đạo đức, lối sống, giáo dục ý thức thái độ trong việc bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa của dân tộc, xóa bỏ các tập tục lạc hậu, góp phần phát triển và hoàn thiện nhân cách học sinh
Với tầm quan trọng đó, trong những năm gần đây, các trường phổ thông đã tích cực tổ chức các hoạt động trải nghiệm trong nhà trường, tuy nhiên hoạt động này đòi hỏi nhiều yếu tố về quan điểm chỉ đạo, nhân lực, vật lực, môi trường Để hoạt động trải nghiệm được tổ chức có hiệu quả trong các trường phổ thông, đặc biệt là trong các trường phổ thông dân tộc nội trú, đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên cần có
những giải pháp phù hợp Với những lý do trên, tôi đã chọn nghiên cứu đề tài “Quản
lý bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động trải nghiệm cho giáo viên các trường PTDTNT tỉnh Yên Bái theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới”
Trang 142 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực trạng quản lý bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động trải nghiệm của giáo viên các trường PTDTNT tỉnh Yên Bái theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới Luận văn đề xuất các biện pháp quản lý bồi dưỡng kỹ năng tổ chức các hoạt động trải nghiệm cho giáo viên các trường PTDTNT tỉnh Yên Bái theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục học sinh
3 Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Quản lý bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động giáo dục trải nghiệm cho giáo viên các trường PTDTNT
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng kỹ năng tổ chức các hoạt động trải nghiệm cho giáo viên các trường PTDTNT tỉnh Yên Bái theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về việc quản lý bồi dưỡng kỹ năng tổ chức các
hoạt động trải nghiệm cho giáo viên trường PTDTNT theo định hướng chương trình
giáo dục phổ thông mới
4.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng về quản lý bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động trải nghiệm cho giáo viên các trường PTDTNT tỉnh Yên Bái theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới
4.3 Đề xuất các biện pháp quản lý bồi dưỡng kỹ năng tổ chức các hoạt động trải nghiệm cho giáo viên các trường PTDTNT tỉnh Yên Bái theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới
Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất
5 Giả thuyết khoa học
Kỹ năng tổ chức các hoạt động giáo dục nói chung và kỹ năng tổ chức hoạt động trải nghiệm nói riêng của giáo viên các trường PTDTNT tỉnh Yên Bái bước đầu
đã đáp ứng được yêu cầu của hoạt động giáo dục trong nhà trường Tuy nhiên, so với chương trình giáo dục phổ thông mới thì còn tồn tại một số hạn chế nhất định Nếu đề
Trang 15xuất được các biện pháp quản lý bồi dưỡng kỹ năng tổ chức HĐTN cho GV các trường PTDTNT tỉnh Yên Bái phù hợp với đặc điểm của trường DTNT và HĐTN thì sẽ nâng cao năng lực tổ chức HĐTN cho GV góp phần nâng cao chất lượng giáo dục ở các trường PTDTNT tỉnh Yên Bái
6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
6.1 Giới hạn phạm vi nghiên cứu, khảo sát
- Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu về các biện pháp quản lý của Giám đốc Sở GD&ĐT về bồi dưỡng kỹ năng tổ chức các hoạt động giáo dục trải nghiệm (gọi tắt là hoạt động trải nghiệm) cho giáo viên các trường PTDTNT tỉnh Yên Bái
- Khảo sát thực trạng tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp và thực trạng bồi dưỡng kỹ năng tổ chức HĐ giáo dục ngoài giờ lên lớp (trong chương trình giáo dục hiện hành - là 1 phần của HĐTN trong chương trình giáo dục phổ thông mới, trong phạm
vi đề tài chúng tôi sử dụng thuật ngữ chung là hoạt động trải nghiệm) cho GV 9 trường PTDTNT tỉnh Yên Bái
6.2 Giới hạn về khách thể khảo sát
Chúng tôi tiến hành điều tra trên số lượng khách thể là 20 CBQL của Sở GD&ĐT, phòng GD&ĐT; 28 cán bộ quản lý của các trường PTDTNT và 208 giáo viên của 9 trường PTDTNT trên địa bàn toàn tỉnh bao gồm: Trường PTDTNT THPT tỉnh; Trường PTDTNT THPT Miền Tây; Trường PTDTNT THCS Mù Cang Chải; Trường PTDTNT THCS Văn Chấn; Trường PTDTNT THCS Trạm Tấu; Trường PTDTNT THCS Trấn Yên; Trường PTDTNT THCS Văn Yên; Trường PTDTNT THCS Yên Bình; Trường PTDTNT THCS Lục Yên
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Tiến hành phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, hệ thống hóa các tài liệu và các văn bản có liên quan đến vấn đề tổ chức hoạt động trải nghiệm trong trường phổ thông, tổ chức hoạt động của trường PTDTNT để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài
7.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1 Phương pháp phỏng vấn đàm thoại
Tiến hành gặp gỡ, trao đổi phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, giáo viên theo chủ đề để thu thập thông tin thực tiễn về việc tổ chức các hoạt động trải nghiệm của giáo viên các trường PTDTNT tỉnh Yên Bái
Trang 167.2.2 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Xây dựng các mẫu phiếu thăm dò ý kiến đối với cán bộ quản lý, giáo viên nhằm khảo sát nhận thức, nhu cầu, nguyện vọng của các khách thể điều tra về kỹ năng tổ chức các hoạt động trải nghiệm
7.2.3 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động
Tiến hành nghiên cứu các báo cáo của các nhà trường, kế hoạch hoạt động, kế hoạch tổ chức các hoạt động của nhà trường, kế hoạch bồi dưỡng giáo viên của Sở từ
đó tạo cơ sở cho việc đề xuất các nội dung bồi dưỡng nhằm nâng cao kỹ năng tổ chức hoạt động trải nghiệm cho giáo viên các trường PTDTNT tỉnh Yên Bái
7.3 Nhóm các phương pháp bổ trợ
Sử dụng toán thống kê tổng hợp các ý kiến điều tra, lập các bảng biểu, phân tích, đánh giá số liệu, sử dụng các công thức toán học tính phần trăm để xử lý số liệu thu được từ các phương pháp nghiên cứu làm cho kết quả nghiên cứu đảm bảo độ tin cậy chính xác cao
8 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, phần Kết luận, phần Khuyến nghị, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, phần Nội dung chính của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động trải
nghiệm cho giáo viên các trường PTDTNT theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới
Chương 2: Thực trạng việc quản lý bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động trải
nghiệm cho giáo viên các trường PTDTNT tỉnh Yên Bái theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới
Chương 3: Biện pháp quản lý bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động trải
nghiệm cho giáo viên các trường PTDTNT tỉnh Yên Bái theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới
Trang 17Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHO GIÁO VIÊN TRƯỜNG PTDTNT THEO ĐỊNH
HƯỚNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Những nghiên cứu về tổ chức HĐTN (HĐGDNGLL trước đây)
* Những nghiên cứu trên thế giới
Trên thế giới có nhiều nghiên cứu về kỹ năng tổ chức hoạt động khác nhau song được trình bày thống nhất với hệ thống lý luận về hoạt động dạy học Từ đầu thế
kỷ XX trở lại đây, các nhà Tâm lý học phương Tây đã đi sâu nghiên cứu về kỹ năng tổ chức, lãnh đạo Điển hình là các tác giả: W.Benis, Mc.Call & Lombardo, R.Balke, G.A.Yulk, G.Courtois, A.Makenzic, Tác giả G.A.Yulk trong cuốn “Leadership in organization” (Người lãnh đạo trong một tổ chức) đã đưa ra những kỹ năng tổ chức đặc trưng của một người lãnh đạo thành công, đó là: Thông minh, kỹ năng nhận thức tốt, sáng tạo, khôn khéo, kỹ năng nói hoạt bát, có sức thuyết phục, thông thạo về các phương diện Trên thế giới nhiều trường Ðại học đào tạo giáo viên thiên về kỹ năng hơn kiến thức chuyên ngành Giáo viên trước tiên phải là người có khả năng tương tác tích cực với học sinh Chính vì vậy, ngoài việc chú trọng rèn luyện phương pháp dạy học, giáo viên cần có khả năng truyền lửa, kỹ năng tổ chức những hoạt động tương tác với học viên
Bên cạnh đó việc nghiên cứu quá trình rèn luyện hệ thống kỹ năng tổ chức hoạt động giáo dục nhằm hình thành năng lực nghề nghiệp cho người giáo viên luôn được quan tâm nghiên cứu.Từ những năm 50 của thế kỷ XX, các nhà tâm lý học, giáo dục học Xô-viết đã có nhiều công trình nghiên cứu về việc rèn luyện hệ thống kỹ năng nghiệp vụ sư phạm cho người giáo viên nói chung và rèn luyện kỹ năng tổ chức hoạt động giáo dục nói riêng Điển hình là các công trình nghiên cứu của N.V Cudơmina về
“Hình thành các năng lực sư phạm” [33], O.A.Apđulinna “Bàn về kỹ năng sư phạm”, X.I.Kixegôf “Hình thành các kỹ năng, kỹ xảo sư phạm trong điều kiện giáo dục đại học” Việc thực hiện chương trình giáo dục thông qua hoạt động trong các nhà trường được các nước phát triển thực hiện một cách linh hoạt, có nước do nhà trường tổ chức,
có nước do tổ chức xã hội kết hợp với nhà trường để tổ chức chương trình này giúp học
Trang 18* Những nghiên cứu trong nước
Tại Việt Nam, từ sau năm 1995, Bộ GD&ĐT chính thức đưa HĐGDNGLL vào kế hoạch dạy học và giáo dục trong nhà trường phổ thông, có vị trí quan trọng như một môn học Vì vậy những nghiên cứu về HĐGDNGLL chủ yếu nhằm vào việc xây dựng chương trình và biên soạn sách giáo khoa cho từng cấp học Chương trình chính thức HĐGDNGLL ở THCS được ban hành theo quyết định số 03/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 24/1/2002 Vấn đề tổ chức HĐGDNGLL cho HS các cấp từ TH đến phổ thông trung học đã được quan tâm nghiên cứu Điển hình là những nghiên cứu của các tác giả Nguyễn Dục Quang, Đặng Vũ Hoạt, Hà Nhật Thăng [12,13] đã tập trung làm sáng tỏ các vấn đề: vị trí, mục tiêu, nội dung, các hình thức tổ chức của HĐGDNGLL, vai trò chủ thể của HS,các biện pháp quản lí, sự phối hợp giữa các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường để tổ chức HĐGDNGLL cho HS Ngoài
ra các luận án của các tác giả: Trần Anh Dũng, Phạm Lăng, Lê Trung Trấn, Phạm Hoàng Gia, Nguyễn Bá Tước… về HĐGDNGLL cũng đã đóng góp về mặt lý luận và
đề xuất các giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục của HĐGDNGLL trong trường phổ thông Các nghiên cứu liên quan đến phương pháp, cách thức tổ chức, kỹ năng tổ chức của giáo viên, kỹ năng tự quản, tự tổ chức hoạt động của HS
để HĐGDNGLL đạt hiệu quả cao hơn cũng được nhiều người nghiên cứu
Xác định tầm quan trọng của hoạt động TN trong dạy học, Nghị quyết Hội nghị trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo có
đề cập đến vấn đề tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh như là một phương pháp dạy học tích cực trong quá trình dạy học Hoạt động trải nghiệm bản chất là những hoạt động giáo dục nhằm hình thành và phát triển cho học sinh phẩm chất tư tưởng, ý chí tình cảm, giá trị và kĩ năng sống và những kỹ năng cần có của con người trong xã hội hiện đại
Tác giả Trần Quốc Thành nghiên cứu “Kỹ năng tổ chức trò chơi của chi đội trưởng chi đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh” [25 ] Đây là một trong những công trình nghiên cứu đầu tiên ở Việt Nam đã vận dụng lý luận về kỹ năng, kỹ năng
tổ chức để nghiên cứu kỹ năng tổ chức một hoạt động cụ thể hoạt động trò chơi của thiếu nhi Tác giả Bùi Thị Mùi với “Quy trình rèn luyện kỹ năng công tác chủ nhiệm
Trang 19lớp” [8], Tác giả Nguyễn Thị Hảo với bài “Tìm hiểu quá trình hình thành kỹ năng tổ chức nghiên cứu khoa học giáo dục cho sinh viên các trường ĐHSP”… Các nghiên cứu này cũng đã góp phần làm phong phú thêm những ứng dụng của lý luận về kỹ năng tổ chức vào từng lĩnh vực hoạt động cụ thể
Tác giả Hà Nhật Thăng, Nguyễn Dục Quang đã biên soạn cuốn “Thực hành tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp” được dùng làm giáo trình chính thức trong chương trình bồi dưỡng thường xuyên chu kỳ - 2000 cho giáo viên THCS Tác giả Hà Nhật Thăng và Nguyễn Dục Quang còn biên soạn “Tài liệu tập huấn bổ sung
và cập nhật kiến thức cho giảng viên CĐSP ngành giáo dục công dân” [12] Trong tài liệu này, vấn đề những yêu cầu đối với sinh viên CĐSP trong việc rèn luyện kỹ năng tổ chức HĐGDNGLL đã được đề cập tới Đó là nêu lên những yêu cầu về nhận thức mà sinh viên cần nắm vững, hệ thống kỹ năng mà sinh viên cần rèn luyện Gần đây nhất có công trình nghiên cứu của tác giả Huỳnh Mộng Tuyền về vấn đề “Bồi dưỡng năng lực HĐGDNGLL cho sinh viên CĐSP” [16] Tác giả đã đặt sinh viên ở
vị trí là chủ thể tham gia vào các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp do giáo viên CĐSP tổ chức Quá trình này sẽ tạo ra một sản phẩm kép: sinh viên vừa tiếp thu kiến thức, vừa bồi dưỡng năng lực HDGDNGLL Những kết quả nghiên cứu đó có tác dụng thiết thực trong quá trình đào tạo sinh viên để sau khi tốt nghiệp họ có năng lực
để tổ chức các hoạt động giáo dục cho học sinh
1.1.2 Những nghiên cứu về quản lý bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động trải nghiệm cho giáo viên
* Những nghiên cứu trên thế giới
Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều coi hoạt động BD giáo viên là vấn đề
cơ bản trong phát triển giáo dục Việc tạo điều kiện thuận lợi để mọi người có cơ hội học tập suốt đời, học tập thường xuyên để kịp thời bổ sung kiến thức và đổi mới phương pháp hoạt động phù hợp với phát triển kinh tế - xã hội là phương châm hành động của các cấp QLGD Có rất nhiều tác giả trên thế giới đã nghiên về bồi dưỡng và quản lí bồi dưỡng nguồn nhân lực:
Tác giả Michael Armstrong cho rằng nghiên cứu quản lý đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ, công chức như một quá trình có kế hoạch, xác định nó là những tác động có
Trang 20khả năng làm việc thực tế của cán bộ, công chức Quá trình đào tạo, bồi dưỡng có kế hoạch gồm các bước: Xác định rõ nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng; xác định mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng; xây dựng kế hoạch các chương trình đào tạo, bồi dưỡng; xác định địa điểm và người đảm nhận việc đào tạo, bồi dưỡng; xác định những yêu cầu của việc học tập; triển khai thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng; kiểm tra đánh giá thực hiện
kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng
Các tác giả James Donnoelly, James Gibson và John Ivancevich cho rằng: Để
đào tạo, bồi dưỡng cần phải dựa trên các tiêu chí như nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng của
cá nhân và tổ chức đã phù hợp chưa; những vấn đề cần giải quyết ở mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng đã được làm rõ chưa; phải kiểm tra, đánh giá công tác đào tạo, bồi dưỡng
để xác định xem chương trình tiến triển như thế nào
Tác giả Derek Torrington, Laura Hall (Mỹ) cho rằng mục tiêu cơ bản của quản lý đào tạo, bồi dưỡng là đảm bảo đầy đủ nhu cầu về nguồn lực cơ quan, nhu cầu
về những kỹ năng cần thiết cả về số lượng và chất lượng để đảm bảo sự phát triển liên tục của cơ quan
Những nghiên cứu này có thể bổ sung, tác động ảnh hưởng lẫn nhau và tạo ra những cơ sở lý luận cho những nghiên cứu tiếp sau về quản lý đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ, công chức Việc quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ, công chức là một trong những khâu quan trọng để nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức đáp ứng nhu cầu phục vụ ngày một tốt hơn cho nền hành chính quốc gia
Tại Nhật Bản, việc bồi dưỡng và đào tạo lại cho giáo viên và cán bộ QLGD là nhiệm vụ bắt buộc đối với người lao động sư phạm Tùy theo thực tế của đơn vị cá nhân mà các cấp QLGD đề ra các phương thức bồi dưỡng khác nhau trong một phạm
vi theo yêu cấu nhất định Cụ thể là cứ từ 3 đến 5 giáo viên được đào tạo lại một lần theo chuyên môn mới và tập trung nhiều vào đổi mới phương pháp dạy học Triều Tiên là một trong những nước có chính sách thiết thực về bồi dưỡng và đào tạo lại độ ngũ giáo viên Tất cả đội ngũ giáo viên đều phải tham gia học tập đầy đủ các nội dung chương trình về nâng cao trình độ và nghiệp vụ chuyên môn theo quy định
Tại Triều Tiên: Tất cả giáo viên đều phải tham gia học tập đầy đủ các nội dung về chương trình về nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ theo quy định Nhà
nước đã đưa ra “Chương trình bồi dưỡng giáo viên mới” để bồi dưỡng đội ngũ giáo
Trang 21viên được thực hiện trong 10 năm và “Chương trình trao đổi” để đưa giáo viên đi tập
huấn ở nước ngoài
* Những nghiên cứu trong nước
Ở Việt Nam, các công trình nghiên cứu về quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tương đối phong phú Nhiều hội thảo khoa học về quản lý bồi dưỡng giáo viên dưới góc độ QLGD theo ngành, bậc học đã được thực hiện Nhiều kết quả, nhiều công trình nghiên cứu đã và đang được ứng dụng trong các nhà trường
Tác giả Nguyễn Duy Hưng với Luận án “Quản lý chất lượng bồi dưỡng cán
bộ quản lý giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay” đã góp phần làm thay đổi nhận thức về hành động của cán bộ, giảng viên, học viên các cơ sở bồi dưỡng về hoạt động dạy học và nâng cao hiệu quả hoạt động bồi dưỡng
Tác giả Nguyễn Văn Thiệu trong luận văn thạc sỹ về Quản lý bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho giáo viên THCS huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên đã đề cập đến các bước tiến hành công tác bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động cho giáo viên từ đó nâng cao chất lượng công tác bồi dưỡng, trang bị cho giáo viên kiến thức, kỹ năng tổ chức tốt các hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong trường THCS Tác giả Trần Thị Thu Hương trong luận văn thạc sỹ về “Quản lí bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho giáo viên tiểu học thành phố Hạ Long, Quảng Ninh” đã nghiên cứu khảo sát nhu cầu bồi dưỡng của đội ngũ giáo viên, từ đó đề xuất các biện pháp bồi dưỡng giáo viên tiểu học ở thành phố
Hạ Long về phương pháp tổ chức hoạt động GDNGLL
Quản lý hoạt động BD GV đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục là một trong những xu hướng của quản lý hiện đại Theo xu hướng này, yêu cầu đáp ứng đổi mới, chuẩn hóa, chuyên nghiệp hóa đội ngũ giáo viên là một đòi hỏi tất yếu trong quản lý đội ngũ giáo viên cả ở bình diện vĩ mô và vi mô Xuất phát từ nhận thức về vai trò của giáo viên và tính chất chuyên nghiệp trong lao động nghề nghiệp của giáo viên nên các nghiên cứu về vấn đề phát triển nghề nghiệp của giáo viên tương đối phong phú Các công trình kể trên có ý nghĩa tham khảo đối với tác giả, đồng thời khẳng định đề tài nghiên cứu của tác giả không có sự trùng lặp so với các công trình nghiên cứu đã công bố
Trang 221.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1 Quản lý
Quản lý (thuật ngữ tiếng Anh là Management) đặc trưng cho quá trình điều khiển và dẫn hướng tất cả các bộ phận của một tổ chức, thường là tổ chức kinh tế, thông qua việc thành lập và thay đổi các nguồn tài nguyên (nhân lực, tài chính, vật tư, trí thực và giá trị vô hình)
Theo H.Koontz “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo sự phối hợp
những nỗ lực của cá nhân nhằm đạt được mục đích của tổ chức Mục đích của mọi nhà quản lý là hình thành môi trường mà trong đó con người có thể đạt được các mục đích của mình với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất” [33]
Theo F.W.Taylor (1856-1915), người được coi là cha đẻ của thuyết quản lý
khoa học thì tư tưởng cốt lõi trong quản lý là: “Mọi loại công việc dù nhỏ nhất đều
phải chuyên môn hoá và phải quản lý chặt chẽ” Ông cho rằng: “Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng chính xác cái gì cần làm và cái đó làm thế nào bằng phương pháp tốt nhất và rẻ nhất” [35]
Các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng: “Hoạt động
quản lý là tác động có định hướng, có chủ định của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm cho tổ chức vận hành và đạt mục đích của tổ chức” [18]
Theo tác giả Nguyễn Minh Đạo: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, định
hướng của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý về mặt chính trị, văn hoá, xã hội, kinh tế… bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng” [19]
Tóm lại, hoạt động quản lý luôn tồn tại hai thành tố đó là chủ thể quản lý và khách thể quản lý Chủ thể quản lý có thể là cá nhân hay một nhóm người có chức năng quản lý, điều khiển tổ chức để tổ chức vận hành và đạt được mục tiêu Khách thể quản lý là những người chịu sự tác động chỉ đạo của chủ thể quản lý nhằm đạt mục tiêu chung Những quan niệm, những cách tiếp cận này phản ánh những khía cạnh khác nhau của quản lý, thể hiện sự đa dạng phong phú của quản lý Tuy nhiên những quan niệm này đều có những điểm chung cơ bản sau đây:
Trang 23+ Quản lý là quá trình hướng đến việc đạt được mục tiêu nhất định, là quá trình chỉ huy điều khiển hướng dẫn; là quá trình gián tiếp (đạt được mục tiêu thông qua người khác); là quá trình tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý
Từ những khái niệm trên, theo chúng tôi “Quản lý là sự tác động có tổ chức,
có định hướng của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu định trước”
Trong quá trình quản lý, chủ thể tiến hành các hoạt động cơ bản như: xác định mục tiêu, chủ trương, chính sách, kế hoạch; tổ chức thực hiện, điều chỉnh các hoạt động để thực hiện các mục tiêu đề ra Trong đó, mục tiêu quan trọng nhất là nhằm tạo
ra môi trường, điều kiện cho sự phát triển của đối tượng quản lý
1.2.2 Bồi dưỡng
Theo quan niệm của UNESCO: Bồi dưỡng có ý nghĩa là nâng cao nghề nghiệp, quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hoặc kỹ năng chuyên môn - nghiệp vụ cho bản thân nhằm đáp ứng nhu cầu lao động nghề nghiệp
Theo Từ điển Tiếng Việt [27]: "Bồi dưỡng theo nghĩa rộng là quá trình giáo
dục, đào tạo nhằm hình thành nhân cách và những phẩm chất riêng biệt của nhân cách theo định hướng mục đích đã chọn Thí dụ: bồi dưỡng cán bộ, bồi dưỡng chí khí chiến đấu, bồi dưỡng các đức tính cần kiệm, liêm chính,…"
Bồi dưỡng theo nghĩa hẹp: Trang bị thêm các kiến thức, kỹ năng nhằm mục
đích nâng cao và hoàn thiện năng lực hoạt động trong các lĩnh vực cụ thể Thí dụ : bồi dưỡng kiến thức, bồi dưỡng lý luận, bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm,…
Như vậy, mục đích của bồi dưỡng là nhằm nâng cao năng lực phẩm chất và năng lực chuyên môn để người lao động có cơ hội củng cố, mở rộng và nâng cao hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo chuyên môn - nghiệp vụ đã có, từ đó nâng cao chất lượng, hiệu quả công việc đang làm Trong hoạt động bồi dưỡng thì yếu tố quyết định đến chất lượng các hoạt động vẫn là vai trò chủ thể của người được bồi dưỡng thông qua con đường tự học, tự đào tạo, tự bồi dưỡng nhằm phát huy nội lực cá nhân
Từ những quan điểm trên, theo chúng tôi “Bồi dưỡng là quá trình trang bị
thêm kiến thức, kỹ năng nhằm nâng cao năng lực, phẩm chất của đối tượng được bồi dưỡng để nâng cao chất lượng, hiệu quả công việc”
Trang 241.2.3 Hoạt động trải nghiệm
Hoạt động TNST trong CT GDPT mới là hoạt động có tính mở, vừa kế thừa tất cả các hoạt động giáo dục phù hợp, có hiệu quả của CT GDPT hiện hành, vừa bổ sung, đổi mới nhiều hoạt động khác nhằm đáp ứng được mục tiêu và yêu cầu của CT GDPT mới Hoạt động TNST được thực hiện từ lớp 1 đến lớp 12, bao gồm các nội dung bắt buộc và nội dung tự chọn được thiết kế theo 2 giai đoạn: giáo dục cơ bản (từ lớp 1 đến lớp 9) và giáo dục định hướng nghề nghiệp (từ lớp 10 đến lớp 12)
Việc đưa HĐTN vào trong chương trình giáo dục phổ thông mới làm cho nội dung giáo dục không bị bó hẹp ở sách vở, mà gắn liền với thực tiễn đời sống xã hội;
là con đường gắn lý thuyết với thực tiễn, tạo nên sự thống nhất giữa nhận thức với hành động, góp phần hình thành và phát triển ở học sinh những năng lực chung theo chuẩn đầu ra của chương trình phổ thông mới, đồng thời còn hình thành ở học sinh những năng lực riêng (năng lực chuyên biệt) như năng lực thiết kế hoạt động; năng lực định hướng nghề nghiệp; năng lực đánh giá và tự đánh giá [20]
Theo Tài liệu Bồi dưỡng giáo viên của Bộ Giáo dục và đào tạo: HĐTN là các
HĐGD thực tiễn được tiến hành song song với hoạt động dạy học trong nhà trường phổ thông HĐTN là một bộ phận của quá trình giáo dục, được tổ chức ngoài giờ học các môn văn hóa ở trên lớp và có mối quan hệ bổ sung, hỗ trợ cho hoạt động dạy học Thông qua các hoạt động thực hành, những việc làm cụ thể và các hành động của học sinh, HĐTN là các HĐGD có mục đích, có tổ chức được thực hiện trong hoặc ngoài nhà trường nhằm phát triển, nâng cao các tố chất và tiềm năng của bản thân học sinh, nuôi dưỡng ý thức sống tự lập, đồng thời quan tâm, chia sẻ tới những người xung quanh HĐTN về cơ bản mang tính chất của hoạt động tập thể trên tinh thần tự chủ, với sự nỗ lực giáo dục nhằm phát triển khả năng sáng tạo và cá tính riêng của mỗi cá nhân trong tập thể [4]
Trong thời gian gần đây, theo yêu cầu của đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục
và đào tạo, một hoạt động giáo dục được biết đến với tên gọi là “hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo” đã nhận được nhiều sự quan tâm của các nhà khoa học, các nhà quản lý giáo dục và giáo viên Rất nhiều nhà nghiên cứu giáo dục trong nước đã đưa
ra những quan điểm khác nhau về HĐTN
Trang 25Theo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể: “Hoạt động TN là loại hoạt
động giáo dục nhằm góp phần hình thành và phát triển cho học sinh những phẩm chất
và năng lực chung, đặc biệt là năng lực thích ứng với cuộc sống; năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động; năng lực định hướng nghề nghiệp, qua đó học sinh có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên; phát huy tính tự lập,
tự tin, tự chủ; các năng lực sáng tạo, hợp tác, giao tiếp, tự quản lý bản thân”
Hoạt động giáo dục trải nghiệm mang tính tích hợp nhiều lĩnh vực học tập và giáo dục; đòi hỏi khả năng phối hợp liên kết nhiều lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường HĐTN được tổ chức dưới nhiều hình thức khác nhau như trò chơi, hội thi, cuộc thi, diễn đàn, giao lưu, tham quan học tập, sân khấu hóa (kịch, tiểu phẩm, thơ, hát, ) thể dục thể thao, câu lạc bộ, nghiên cứu khoa học kĩ thuật, Các hoạt động này tạo cơ hội cho học sinh phát huy tính tích cực, chủ động, tự giác và sáng tạo của bản thân, huy động sự tham gia của học sinh vào tất cả các khâu của quá trình hoạt động Học sinh được trình bày và lựa chọn ý tưởng, tham gia chuẩn bị, thiết kế hoạt động, trải nghiệm, bày tỏ quan điểm, tự đánh giá, tự khẳng định, đồng thời lựa chon cho mình một hướng đi, một nghề nghiệp trong tương lai phù hợp với năng lực và hứng thú của bản thân, yêu cầu của xã hội [20]
Các hoạt động trải nghiệm ở cấp THCS, THPT trong chương trình giáo dục
phổ thông mới gồm: Hoạt động thể chất (Hoạt động tìm hiểu/ khám phá bản thân;
Hoạt động rèn luyện nền nếp, thói quen; tính tuân thủ, trách nhiệm, ý chí vượt khó và hoạt động phát triển các mối quan hệ trong gia đình, nhà trường và xã hội); Hoạt
động lao động (Hoạt động lao động ở nhà, Hoạt động lao động ở trường, Hoạt động
lao động ở địa phương); Hoạt động xã hội và phục vụ cộng đồng (Hoạt động giáo dục truyền thống, tư tưởng, đạo đức; Hoạt động giáo dục văn hoá, hữu nghị và hợp tác; Hoạt động tìm hiểu phong cảnh, di tích văn hoá - lịch sử của địa phương và đất nước; Hoạt động tình nguyện/ nhân đạo và hoạt động giáo dục các vấn đề xã hội);
Hoạt động giáo dục hướng nghiệp (Hoạt động tìm hiểu, trải nghiệm thế giới nghề
nghiệp; Hoạt động tìm hiểu một số phẩm chất và năng lực của nghề/nhóm nghề gần gũi, Hoạt động đánh giá và rèn luyện bản thân phù hợp với nhóm nghề; Hoạt động tìm hiểu và lựa chọn các nhóm tri thức khoa học liên quan đến nghề nghiệp, Hoạt
Trang 26động tìm hiểu hệ thống giáo dục trung học chuyên nghiệp và đào tạo nghề và các cơ
sở đào tạo cao đẳng, đại học của Trung ương, địa phương) [5]
Theo cách tiếp cận của luận văn, tác giả quan niệm: Hoạt động trải nghiệm là
hoạt động giáo dục thực tiễn ngoài giờ học, được tổ chức có mục đích, có kế hoạch, nhằm giúp học sinh vận dụng hoặc mở rộng kiến thức, kỹ năng đã học; hình thành xúc cảm, tình cảm tích cực, qua đó phát triển năng lực đáp ứng yêu cầu xã hội
So sánh HĐGDNGLL trong chương trình hiện hành với HĐTN trong chương trình giáo dục phổ thông tổng thể, có thể nhận thấy một số điểm chung và một vài khác biệt như sau:
Về vị trí, vai trò: HĐTN và HĐGDNGLL đều là một bộ phận của chương
trình giáo dục có quan hệ chặt chẽ với hoạt động dạy học, gắn lý thuyết với thực tiễn nhằm phát triển phẩm chất nhân cách và năng lực chung và năng lực đặc thù
Về mục tiêu:
HĐTN tạo cơ hội cho học sinh huy động tổng hợp kiến thức, kỹ năng của các
môn học và lĩnh vực giáo dục khác nhau để trải nghiệm thực tiễn gia đình, nhà trường, xã hội; tham gia các hoạt động phục vụ cộng đồng và hoạt động hướng nghiệp dưới sự hướng dẫn, tổ chức của nhà giáo dục, qua đó hình thành những phẩm chất chủ yếu (yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm) và năng lực chung (năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo) Các năng lực chung hình thành và phát triển trong Hoạt động trải nghiệm được thể hiện dưới các hình thức đặc thù: năng lực thích ứng với cuộc sống, năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động, năng lực định hướng nghề nghiệp
HĐGDNGLL hướng tới các mục tiêu cụ thể về Kiến thức, kỹ năng, thái độ
(Kiến thức: Củng cố, mở rộng, khắc sâu kiến thức đã học; nâng cao hiểu biết về các lĩnh vực của đời sống xã hội và giá trị truyền thống và nhân loại; Kỹ năng: Góp phần hình thành năng lực chủ yếu như tự hoàn thiện, tích ứng, hợp tác, giao tiếp ứng xử; có lối sống phù hợp với các giá trị xã hội; Thái độ: Có ý thức trách nhiệm với bản thân, gia đình, xã hội; tích cực tham gia hoạt động tập thể, lựa chọn nghề nghiệp tương lai)
Về nội dung:
Chương trình Hoạt động trải nghiệm bao gồm các nội dung hoạt động: Hoạt động phát triển cá nhân, Hoạt động lao động, Hoạt động xã hội và phục vụ cộng
Trang 27đồng, Hoạt động giáo dục hướng nghiệp Bốn nội dung hoạt động này được thực hiện thông qua bốn loại hoạt động chủ yếu: Sinh hoạt dưới cờ, Sinh hoạt lớp, Hoạt động giáo dục theo chủ đề và Hoạt động câu lạc bộ Một số nội dung sinh hoạt Sao Nhi đồng, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam được tích hợp trong nội dung các hoạt động trên
HĐGDNGLL gồm 6 mạch nội dung: Giáo dục truyền thống; Ý thức học tập;
Tổ quốc, Đảng Đoàn…; Tình bạn, tình yêu, gia đình; Hòa bình, hữu nghị và hợp tác; Tình nguyện Được thể hiện trong 9 hoặc 10 chủ đề theo tháng
Về phương pháp và hình thức tổ chức:
Phương pháp giáo dục trong Hoạt động trải nghiệm phải đáp ứng các yêu cầu sau: Làm cho người học sẵn sàng tham gia trải nghiệm tích cực; Giúp người học suy nghĩ về những gì trải nghiệm; Giúp người học phát triển kỹ năng phân tích, khái quát hoá các kinh nghiệm có được; Tạo cơ hội cho người học có kỹ năng giải quyết vấn đề
và ra quyết định dựa trên những tri thức và ý tưởng mới thu được từ trải nghiệm
Hình thức giống nhau : Hình thức tổ chức Hoạt động trải nghiệm bao
gồm: Hình thức có tính khám phá (Thực địa – thực tế, Tham quan, Cắm trại, Trò chơi, ); Hình thức có tính thể nghiệm, tương tác (Diễn đàn, Giao lưu, Hội thảo, Sân khấu hoá, ); Hình thức có tính cống hiến (Thực hành lao động; Hoạt động tình nguyện, nhân đạo ); Hình thức có tính nghiên cứu (Dự án và nghiên cứu khoa học,
Hoạt động theo nhóm sở thích)
Đánh giá kết quả:
Việc đánh giá kết quả của học sinh dựa trên những thông tin thu thập được qua quan sát học sinh trong quá trình hoạt động; qua nghiên cứu sản phẩm hoạt động của học sinh, đặc biệt là sản phẩm thực hành và ứng dụng; qua kết quả tự đánh giá của học sinh, đánh giá của nhóm học sinh và đánh giá của các lực lượng giáo dục khác
Kết quả đánh giá trong HĐTN sẽ là cơ sở quan trọng để giáo viên điều chỉnh các hoạt động cho phù hợp, đặc biệt, đánh giá tạo ra động lực thúc đẩy sự nỗ lực rèn luyện, phấn đấu, tự hoàn thiện của mỗi học sinh Cùng với kết quả học tập các môn học, kết quả đánh giá Hoạt động trải nghiệm được ghi vào hồ sơ học tập của học sinh (tương đương như một môn học)
Trang 28HĐGDNGLL sử dụng kết quả góp phần vào đánh giá hạnh kiểm; nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện
* Có thể thấy, hai hoạt động này có vị trí, vai trò và hình thức tổ chức khá thống nhất Tuy nhiên, sự khác nhau cơ bản ở chỗ là, trong hoạt động TNST, mục tiêu được diễn đạt dưới dạng năng lực và các năng lực này được đánh giá thông qua phương pháp và công cụ chuyên biệt; cách thức tổ chức hoạt động phải làm sao để 100% học sinh tham gia trong các hoạt động bắt buộc và được tự chọn tham gia những nội dung mình yêu thích; từng cá nhân phải được đánh giá và xếp loại với minh chứng là hồ sơ về quá trình hoạt động (giống như kết quả học tập) và kết quả đánh giá được sử dụng cho việc xếp loại hay xét tuyển…)
Thực tế từ trước đến nay chưa có công trình nghiên cứu về quản lý bồi dưỡng
kỹ năng tổ chức hoạt động trải nghiệm cho GV trường PTDTNT mà thực tiễn hiện nay lại đòi hỏi rất nhiều Do đó, việc nghiên cứu và đề xuất các biện pháp quản lý bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động trải nghiệm cho GV trường PTDTNT tỉnh Yên Bái
là việc làm hết sức cần thiết
1.2.4 Kỹ năng, kỹ năng tổ chức hoạt động trải nghiệm của giáo viên phổ thông
1.2.4.1 Kỹ năng
- Quan niệm của các nhà nghiên cứu trên thế giới:
Trên thế giới, có nhiều quan niệm khác nhau về kỹ năng:
Quan niệm thứ nhất chú trọng khía cạnh cách thức hành động, coi việc nắm
được cách thức hành động là có kỹ năng Tác giả: A.G Covaliôp cho rằng “kỹ năng
là phương thức thực hiện hoạt động đã được con người nắm vững” [31];
Quan niệm thứ hai: Coi kỹ năng không đơn thuần là mặt kỹ thuật của hành động mà còn là một biểu hiện năng lực của con người Kỹ năng theo quan niệm này vừa có tính ổn định, lại vừa có tính mềm dẻo, tính linh hoạt và tính mục đích
Tác giả A.V Pêtrôpxki xem “Kỹ năng là năng lực sử dụng các tri thức, các
dữ kiện hay khái niệm đã có để lựa chọn thực hiện những phương thức hành động tương ứng với mục đích đề ra” [32]
- Quan niệm của các nhà nghiên cứu trong nước:
Theo tác giả Nguyễn Quang Uẩn và Nguyễn Ánh Tuyết: “Kỹ năng là năng lực
của con người biết vận hành các thao tác của một hành động theo đúng quy trình”
Trang 29Theo tác giả Vũ Dũng thì cho rằng: “Kỹ năng là năng lực vận dụng có kết quả
tri thức về phương thức hành động đã được chủ thể lĩnh hội để thực hiện những nhiệm vụ tương ứng” [28]
Theo tác giả Thái Duy Tuyên: “Kỹ năng là sự ứng dụng kiến thức trong hoạt
động Mỗi kỹ năng bao gồm một hệ thống thao tác trí tuệ và thực hành, thực hiện trọn vẹn hệ thống thao tác này sẽ đảm bảo đạt được mục đích đặt ra cho hoạt động” [30]
Điều đáng chú ý là sự thực hiện một kỹ năng luôn luôn được kiểm tra bằng ý thức, nghĩa là khi thực hiện bất kỳ một kỹ năng nào đều nhằm vào một mục đích nhất định
Từ khái niệm trên cho thấy: Kỹ năng là sự chuyển hoá tri thức thành năng lực hành động của cá nhân Kỹ năng luôn gắn với một hành động hoặc một hoạt động nhất định nhằm đạt được mục đích đã đặt ra
Từ sự phân tích trên chúng tôi cho rằng: “Kỹ năng là sự thực hiện một có kết
quả một hoạt động nào đó bằng cách lựa chọn và vận dụng những tri thức, cách thức hành động đúng để đạt được mục đích đề ra”
1.2.4.2 Kỹ năng tổ chức hoạt động trải nghiệm
Vấn đề tổ chức hoạt động và kĩ năng tổ chức hoạt động được nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu
Kỹ năng tổ chức hoạt động là khả năng của người tổ chức làm việc có hiệu quả trong những tình huống khác nhau; Những nguyên tắc trong công tác tổ chức đã nêu ra các kỹ năng chủ đạo của tổ chức hoạt động là: Kỹ năng tổ chức tập thể và các mối quan hệ trong tập thể; Kỹ năng lập kế hoạch công việc; Kỹ năng thống nhất công việc của cá nhân và của tập thể; Kỹ năng kiểm tra, đánh giá; Kỹ năng tính toán phương pháp tổ chức và ra chỉ thị kịp thời
Theo tác giả Trần Quốc Thành: “Kỹ năng tổ chức là sự thực hiện có hiệu quả
một hệ thống hành động của một hoạt động chung nào đó bằng cách vận dụng những tri thức về hoạt động đó, thống nhất hành động của mọi người nhằm đạt được mục đích chung trong những điều kiện cho phép” [29]
Theo X.I.Kixegôf: “Kỹ năng tổ chức hoạt động là khả năng của người tổ
chức làm việc có hiệu quả trong những tình huống khác nhau”; “Những nguyên tắc trong công tác tổ chức” đã nêu ra các kỹ năng chủ đạo của tổ chức hoạt động là: Kỹ
Trang 30năng tổ chức tập thể và các mối quan hệ trong tập thể; Kỹ năng lập kế hoạch công việc; Kỹ năng thống nhất công việc của cá nhân và của tập thể; Kỹ năng kiểm tra, đánh giá; Kỹ năng tính toán phương pháp tổ chức và ra chỉ thị kịp thời [37]
Như vậy các tác giả cùng thống nhất quan điểm kỹ năng tổ chức hoạt động là
sự vận dụng tri thức tổ chức vào thực tiễn hoạt động Tri thức tổ chức bao gồm những hiểu biết về công tác tổ chức, hiểu rõ mục đích, nhu cầu của hoạt động, đặc điểm cá nhân hay tập thể tham gia hoạt động, các quy tắc, các bước tổ chức, cách phối hợp, thương lượng với nhau… Trên cơ sở đó, con người vận dụng những tri thức tổ chức, kết hợp với những hiểu biết, kinh nghiệm về hoạt động để tổ chức hoạt động đạt hiệu quả mong muốn, kể cả trong những điều kiện hoạt động đã bị thay đổi Đó chính là
có kỹ năng tổ chức hoạt động
Kết hợp với khái niệm HĐTN, chúng tôi quan niệm: “Kỹ năng tổ chức HĐTN
là những hành động dựa trên sự vận dụng có kết quả những tri thức, kinh nghiệm về công tác tổ chức và HĐTN vào thực tiễn để tổ chức các HĐTN cho học sinh nhằm đạt
được nhiệm vụ giáo dục đề ra”
1.2.5 Bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động trải nghiệm cho giáo viên
Bồi dưỡng đội ngũ giáo viên về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ là yêu cầu thường xuyên, liên tục đối với nghề dạy học Điều đó có ý nghĩa quyết định đối với chất lượng giảng dạy của nhà trường và với bản thân giáo viên Để công tác bồi dưỡng giáo viên có hiệu quả, nhà quản lý cần đánh giá đúng tình hình thực trạng đội ngũ giáo viên về ý thức, năng lực, các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình bồi dưỡng cho giáo viên và tự bồi dưỡng của giáo viên Giáo viên cần nhận thức đúng ý nghĩa, vai trò của kỹ năng tổ chức HĐTN đối với nghề nghiệp của mình trong tương lai, có động cơ rèn luyện đúng đắn, xác định yêu cầu bồi dưỡng của bản thân về nội dung, mức độ cần đạt Trên cơ sở đó, nhà quản lý xây dựng kế hoạch bồi dưỡng của trường
về nội dung, thời gian, đối tượng
Do đó chúng tôi quan niệm: “Bồi dưỡng kỹ năng tổ chức HĐTN cho giáo
viên là hoạt động được thực hiện bởi các nhà quản lý, cơ quan quản lý và bản thân giáo viên nhằm trang bị thêm kiến thức, kỹ năng, nâng cao năng lực tổ chức HĐTN cho giáo viên”
Trang 311.2.6 Quản lý bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động trải nghiệm cho giáo viên
Quản lí hoạt động bồi dưỡng giáo viên là việc thực hiện các chức năng quản lí trong quá trình tổ chức bồi dưỡng giáo viên, từ chức năng lập kế hoạch, tổ chức, điều khiển đến khâu kiểm tra đánh giá để công tác bồi dưỡng giáo viên đạt được mục tiêu
và hiệu quả
Mục tiêu quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên là nhằm nâng cao phẩm chất, năng lực sư phạm, năng lực giáo dục của giáo viên, đồng thời chuẩn hóa trình độ của đội ngũ nhà giáo, từng bước nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường, cung cấp nguồn nhân lực có chất lượng cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Từ sự phân tích trên theo tác giả luận văn: “Quản lý bồi dưỡng kỹ năng tổ
chức HĐTN cho giáo viên là quá trình tổ chức, hướng dẫn của nhà quản lý, cơ quan quản lý nhằm trang bị thêm kiến thức, kỹ năng giúp giáo viên nâng cao năng lực tổ chức HĐTN”
1.3 Một số vấn đề lý luận về tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh trung học theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới
1.3.1 Mục đích của việc tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh trung học
Theo chương trình giáo dục phổ thông được Bộ GD&ĐT công bố ngày 27/7/2018: Hoạt động trải nghiệm là hoạt động giáo dục được thực hiện bắt buộc từ lớp 1 đến lớp 12 Ở cấp tiểu học, hoạt động này được gọi là Hoạt động trải nghiệm; ở cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông, được gọi là Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp
Hoạt động trải nghiệm nhằm giúp học sinh huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng của các môn học và lĩnh vực giáo dục khác nhau để trải nghiệm thực tiễn đời sống gia đình, nhà trường và xã hội; tham gia vào tất cả các khâu của quá trình hoạt động, từ thiết kế hoạt động đến chuẩn bị, thực hiện và đánh giá kết quả hoạt động; trải nghiệm, bày tỏ quan điểm, ý tưởng sáng tạo, lựa chọn ý tưởng hoạt động; dưới sự hướng dẫn của nhà giáo dục, học sinh tiếp tục củng cố và phát triển các kĩ năng sống
cơ bản, thói quen tích cực, nền nếp học tập, hành vi ứng xử văn hoá ở phổ thông; khẳng định được giá trị riêng, phù hợp với chuẩn mực đạo đức chung; giúp học sinh
Trang 32thể hiện tình yêu đất nước, con người, trách nhiệm công dân,… bằng việc làm, hành động cụ thể, thiết thực và bằng các hoạt động cống hiến xã hội, phục vụ cộng đồng
Hoạt động trải nghiệm tạo cơ hội cho học sinh tham gia tích cực các hoạt động lao động; tham gia phục vụ cộng đồng phù hợp với lứa tuổi; biết tổ chức công việc một cách khoa học; có hứng thú, hiểu biết về một số lĩnh vực nghề nghiệp, xây dựng được kế hoạch học tập hướng nghiệp, định hướng được nghề nghiệp dựa trên hiểu biết về nghề, nhu cầu thị trường lao động, sự phù hợp của nghề được lựa chọn với năng lực và hứng thú của cá nhân; xây dựng được kế hoạch đường đời; có khả năng thích ứng với những đổi thay trong bối cảnh toàn cầu hoá và cách mạng công nghiệp mới
1.3.2 Nội dung tổ chức hoạt động trải nghiệm
Nội dung cơ bản của chương trình Hoạt động trải nghiệm xoay quanh các mối quan hệ giữa cá nhân học sinh với bản thân; giữa học sinh với người khác, cộng đồng
và xã hội; giữa học sinh với môi trường; giữa học sinh với nghề nghiệp Nội dung này được triển khai qua 4 nhóm hoạt động chính:
Hoạt động phát triển cá nhân;
Hoạt động lao động;
Hoạt động xã hội và phục vụ cộng đồng;
Hoạt động hướng nghiệp
Bốn nội dung hoạt động này được thực hiện thông qua bốn loại hoạt động chủ yếu: Sinh hoạt dưới cờ;
Ở trung học cơ sở, chương trình tập trung nhiều hơn vào các hoạt động xã hội, hoạt động phục vụ cộng đồng và bắt đầu đẩy mạnh các hoạt động hướng nghiệp Tuy nhiên, hoạt động phát triển cá nhân, hoạt động lao động vẫn được tiếp tục triển khai
để phát triển các phẩm chất và năng lực của học sinh
Trang 33Ở trung học phổ thông, chương trình Hoạt động trải nghiệm tập trung cao hơn vào nội dung hoạt động giáo dục hướng nghiệp Thông qua các chủ đề sinh hoạt tập thể, hoạt động lao động sản xuất, câu lạc bộ hướng nghiệp và các hoạt động định hướng nghề nghiệp khác, học sinh được đánh giá và tự đánh giá về năng lực, sở trường, hứng thú liên quan đến nghề nghiệp; có thể tự chọn cho mình ngành nghề phù hợp; được rèn luyện phẩm chất và năng lực để thích ứng với nghề nghiệp tương lai
1.3.3 Hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh phổ thông theo định hướng chương trình GD phổ thông mới
Hoạt động trải nghiệm là một dạng hoạt động giáo dục được tổ chức dưới nhiều hình thức khác nhau như hoạt động câu lạc bộ, tổ chức trò chơi, diễn đàn, sân khấu tương tác, tham quan dã ngoại, các hội thi, hoạt động giao lưu, hoạt động nhân đạo, hoạt động tình nguyện, hoạt động cộng đồng, sinh hoạt tập thể, lao động công ích, sân khấu hóa (kịch, thơ, hát, múa rối, tiểu phẩm, kịch tham gia,…), thể dục thể thao, tổ chức các ngày hội,…
Mỗi một hình thức hoạt động trên đều tiềm tàng trong nó những khả năng giáo dục nhất định Nhờ các hình thức tổ chức đa dạng, phong phú mà việc giáo dục học sinh được thực hiện một cách tự nhiên, sinh động, nhẹ nhàng, hấp dẫn, không gò bó
và khô cứng, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý cũng như nhu cầu, nguyện vọng của học sinh
Trong quá trình thiết kế, tổ chức thực hiện và đánh giá hoạt động trải nghiệm sáng tạo, cả giáo viên lẫn học sinh đều có cơ hội thể hiện sự sáng tạo, chủ động, linh hoạt của mình, làm tăng thêm tính hấp dẫn, độc đáo của các hình thức tổ chức hoạt động
Dựa trên khảo sát thực tiễn các hình thức tổ chức hoạt động trong các nhà trường Việt Nam, cùng với nghiên cứu chương trình của một số nước trên thế giới, có thể phân loại các hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo thành các nhóm sau:
a) Hình thức có tính khám phá: Thực địa, thực tế; Tham quan; Cắm trại; Trò chơi b) Hình thức có tính tham gia lâu dài: Dự án và nghiên cứu khoa học ; các
câu lạc bộ
c) Hình thức có tính thể nghiệm/tương tác: Diễn đàn; Giao lưu; Hội thảo/xemina;
Sân khấu hóa
d) Hình thức có tính cống hiến: Thực hành lao động việc nhà, việc trường;
các hoạt động xã hội/ tình nguyện
Trang 341.4 Một số vấn đề về bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động trải nghiệm cho giáo viên các trường PTDTNT
1.4.1 Trường PTDTNT trong hệ thống giáo dục quốc dân
1.4.1.1 Vai trò, tính chất của trường phổ thông dân tộc nội trú
Trường PTDTNT là loại hình trường chuyên biệt mang tính chất phổ thông, dân tộc và nội trú được Nhà nước thành lập cho con em dân tộc thiểu số, con em gia đình các dân tộc định cư lâu dài tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nhằm góp phần tạo nguồn đào tạo cán bộ và nguồn nhân lực có chất lượng cho vùng này Trường PTDTNT có vai trò quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế -
xã hội và củng cố an ninh, quốc phòng ở miền núi, vùng dân tộc thiểu số
Hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú gồm: Trường PTDTNT cấp huyện đào tạo cấp trung học cơ sở (THCS) được thành lập tại các huyện miền núi, hải đảo, vùng dân tộc Trường PTDTNT cấp tỉnh đào tạo cấp trung học phổ thông (THPT) được thành lập tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
1.4.1.2 Nhiệm vụ của trường PTDTNT
Ngoài việc thực hiện các nhiệm vụ của trường trung học quy định tại Điều lệ trường trung học [2] hiện hành và các nhiệm vụ sau:
Tuyển sinh đúng đối tượng và chỉ tiêu được giao hằng năm
Giáo dục học sinh những nội dung: Chủ trương, chính sách dân tộc của Đảng
và Nhà nước; bản sắc văn hóa và truyền thống tốt đẹp của các dân tộc Việt Nam; ý thức tham gia phục vụ phát triển kinh tế - xã hội ở vùng khó khăn sau khi tốt nghiệp; Giáo dục kỹ năng sống và kỹ năng hoạt động xã hội phù hợp với học sinh PTDTNT; Giáo dục lao động, hướng nghiệp và dạy nghề truyền thống phù hợp với năng lực của học sinh và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
Tổ chức công tác nội trú cho học sinh, bảo đảm 100% học sinh của nhà trường được ăn, ở nội trú
Theo dõi, thống kê số lượng học sinh đã tốt nghiệp hằng năm của nhà trường tiếp tục học ở cấp học, trình độ cao hơn hoặc trở về địa phương tham gia công tác, lao động sản xuất nhằm đề ra các giải pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục[3]
Trang 351.4.1.3 Việc thực hiện chương trình và các hoạt động giáo dục trong trường PTDTNT
Trường PTDTNT thực hiện chương trình giáo dục và các hoạt động giáo dục của cấp học phổ thông tương ứng được quy định tại Điều lệ trường trung học hiện hành, ngoài ra còn thực hiện chương trình và các hoạt động giáo dục đặc thù sau:
- Trường PTDTNT tổ chức dạy học 2 buổi/ngày theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo Căn cứ chương trình giáo dục và kế hoạch thời gian năm học, nhà trường xây dựng kế hoạch dạy học và tổ chức các hoạt động giáo dục phù hợp với điều kiện của nhà trường và đối tượng học sinh
- Tổ chức, quản lý công tác nuôi dưỡng và chăm sóc học sinh nội trú gồm: + Tổ chức bếp ăn tập thể cho học sinh đảm bảo dinh dưỡng theo đúng chế độ học bổng được cấp, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm theo quy định Hoạt động nuôi dưỡng được thực hiện công khai, dân chủ, tôn trọng phong tục tập quán tiến bộ của các dân tộc;
+ Chăm sóc sức khỏe học sinh nội trú và giáo dục học sinh biết tự chăm sóc bản thân;
+ Tổ chức và quản lý học sinh trong khu nội trú của trường; tự học của học sinh ngoài giờ chính khóa, hoạt động trải nghiệm sáng tạo Giáo dục học sinh tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập, xây dựng nếp sống văn minh, giữ gìn vệ sinh và bảo vệ môi trường
- Hoạt động lao động, văn hóa, văn nghệ, thể thao gồm:
+ Lao động công ích, tăng gia sản xuất để cải thiện điều kiện ăn, ở, học tập của học sinh;
+ Hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao: sinh hoạt văn nghệ, thể dục thể thao, hoạt động theo chủ đề, chủ điểm, tham quan du lịch, lễ hội, tết dân tộc; giao lưu văn hóa và các hoạt động xã hội khác nhằm giáo dục lòng yêu nước, đạo đức, lối sống, bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa của dân tộc, xóa bỏ các tập tục lạc hậu, góp phần phát triển và hoàn thiện nhân cách học sinh
+ Phối hợp với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn để tổ chức giáo dục nghề nghiệp theo nhu cầu của học sinh, phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế -
xã hội ở địa phương [3]
Trang 36Như vậy trường PTDTNT là loại hình trường chuyên biệt, vừa có tính phổ thông, vừa có tính dân tộc lại có đặc thù nội trú Học sinh là người dân tộc thiểu số cư trú trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, các em ở nội trú tại trường Do vậy giáo viên ngoài việc giảng dạy trên lớp còn có nhiệm vụ chăm sóc, quản lý và tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp nhiều hơn giáo viên các trường phổ thông khác.Tính chất dân tộc và nội trú chính là đặc điểm khác biệt so với các loại hình trường phổ thông còn lại
1.4.2 Mục tiêu bồi dưỡng kỹ năng tổ chức HĐTN cho giáo viên trường PTDTNT theo định hướng chương trình GD phổ thông mới
Bồi dưỡng kiến thức, nội dung, chương trình hoạt động trải nghiệm đối với cấp THCS, THPT theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới, qua việc bồi dưỡng giúp giáo viên có kỹ năng tổ chức hoạt động trải nghiệm một như biết lập
kế hoạch, lựa chọn nội dung và phương pháp tổ chức phù hợp với đặc điểm của trường PTDTNT Vì thế, bồi dưỡng về nội dung chương trình giáo dục phổ thông mới, đặc biệt là nội dung chương trình hoạt động trải nghiệm cho giáo viên các trường PTDTNT là một công việc cần thiết nhằm nâng cao chất lượng tổ chức hoạt động trải nghiệm trong các nhà trường
Bên cạnh đó bồi dưỡng kỹ năng tổ chức HĐTN cho đội ngũ giáo viên trường PTDTNT nhằm góp phần xây dựng đội ngũ giáo viên có đủ năng lực chuyên môn, năng lực quản lý, tổ chức các hoạt động giáo dục cho học sinh nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục đối với học sinh các trường PTDTNT, đồng thời nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác giáo dục toàn diện cho học sinh người DTTS
1.4.3 Nội dung bồi dưỡng kỹ năng tổ chức HĐTN cho giáo viên trường PTDTNT theo định hướng chương trình GD phổ thông mới
Căn cứ vào nội dung HĐTN cho học sinh phổ thông trong chương trình giáo dục phổ thông mới, căn cứ vào đặc điểm của trường phổ thông dân tộc nội trú và đặc điểm của học sinh dân tộc thiểu số, theo chúng tôi, để thực hiện được những yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông mới, giáo viên trung học, đặc biệt là giáo viên trường PTDTNT cần phải có năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh vì vậy nội dung bồi dưỡng cho giáo viên trường PTDTNT cần tập trung vào những kỹ năng sau:
Trang 37- Kỹ năng lập kế hoạch tổ chức hoạt động (hay còn gọi là Kỹ năng thiết kế hoạt động) gồm: Kỹ năng đặt tên cho hoạt động; Kỹ năng xác định mục tiêu hoạt động; Kỹ năng xây dựng nội dung hoạt động; Kỹ năng lựa chọn phương pháp, phương tiện tổ chức hoạt động; Kỹ năng xác định hình thức tổ chức hoạt động phù hợp với đặc thù của học sinh là người dân tộc thiểu số
- Kỹ năng tổ chức thực hiện hoạt động gồm: Kỹ năng giao việc cho học sinh
người DTTS, kỹ năng hướng dẫn học sinh người DTTS, kỹ năng thúc đẩy, kỹ năng điều chỉnh, điều khiển…) qua đó giáo viên có khả năng thiết kế nội dung chương trình hoạt động, đợt hoạt động, tổ chức phát động phong trào, tổ chức các cuộc thi, các buổi giao lưu văn nghệ, hoạt động văn hóa, thể dục thể thao,… phù hợp với khả năng, nhu cầu tâm sinh lý, phong tục tập quán của học sinh người DTTS, phân công cán bộ phụ trách các công việc trong chương trình hoạt động Kỹ năng tổ chức thực hiện sẽ giúp chương trình hoạt động hiệu quả cao hơn và mang lại nhiều tính thuyết phục hơn
- Kỹ năng ứng xử, xử lý các tình huống xảy ra trong quá trình tổ chức hoạt
động giúp giáo viên biết cách xử lý các tình huống trong quá trình giáo dục học sinh
người DTTS; tình huống giữa GV với HS, giữa giáo viên với phụ huynh HS là người dân tộc thiểu số, tình huống phát sinh trong quan hệ giữa học sinh với học sinh người dân tộc này với dân tộc khác, các vấn đề của cuộc sống sinh hoạt, học tập trong môi trường nội trú ảnh hưởng đến việc hình thành nhân cách của học sinh
- Kỹ năng thuyết phục, động viên học sinh người dân tộc thiểu số tham gia hoạt động
- Kỹ năng giám sát, đánh giá hoạt động
- Kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động trải nghiệm
1.4.4 Hình thức bồi dưỡng kỹ năng tổ chức HĐTN cho giáo viên trường PTDTNT theo định hướng chương trình GD phổ thông mới
Để bồi dưỡng kỹ năng tổ chức các hoạt động trải nghiệm cho GV các trường DTNT theo chúng tôi có thể thông qua các hình thức sau:
- Lựa chọn và cử cán bộ tham gia các khóa bồi dưỡng tại Bộ Giáo dục và Đào tạo, tại Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng giáo dục Sau đợt bồi dưỡng, đội ngũ giáo
Trang 38viên sẽ là lực lượng nòng cốt (GV cốt cán) để tổ chức hoạt động bồi dưỡng lại cho giáo viên trong nhà trường
- Lồng ghép nội dung bồi dưỡng kỹ năng tổ chức HĐTN thông qua Bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng chu kỳ
- Tổ chức hội thảo theo chuyên đề: Có thể mời chuyên gia, chuyên viên phụ trách chuyên môn của Bộ hoặc Sở Giáo dục Đào tạo để cung cấp những kiến thức cập nhật và giải quyết những băn khoăn, thắc mắc của giáo viên trong việc tổ chức các hoạt động trải nghiệm Hoặc nhà trường tự tổ chức, giao cho tổ trưởng chuyên môn, những người có năng lực tốt chuẩn bị nội dung theo chủ đề hội thảo
- Tổ chức các lớp bồi dưỡng kỹ năng từ phía các dự án theo từng lĩnh vực
- Bồi dưỡng qua các thức thức tham quan hoạt động thực tế, thăm các mô hình hoạt động tại cơ sở giáo dục khác trong và ngoài tỉnh
- Trang bị tài liệu, hướng dẫn GV tự nghiên cứu, tự học, tự rèn luyện
- Bồi dưỡng trực tuyến qua mạng Internet, qua mạng trường học kết nối
1.4.5 Phương pháp bồi dưỡng kỹ năng tổ chức HĐTN cho giáo viên trường PTDTNT theo định hướng chương trình GD phổ thông mới
- Phương pháp thuyết trình: cung cấp kiến thức chuyên đề, phân tích, giải thích, lý giải về kiến thức mới những vấn đề thuộc các lĩnh vực khác nhau
- Phương pháp xử lý tình huống: Phương pháp xử lý tình huống sẽ giúp cho giáo viên linh hoạt, chủ động hơn trong mỗi giờ dạy, tăng sự sáng tạo của HĐTN
- Phương pháp cùng tham gia: có sự tác động luân phiên và tương hỗ giữa người giảng viên và học viên, giảng viên đóng vai trò là người điều hành, dẫn dắt, định hướng, nêu vấn đề; học viên là người thảo luận, thực hành, rút ra những kinh nghiệm, kiến thức cho bản thân (thảo luận nhóm, hỏi đáp, đối thoại, trò chơi )
- Phương pháp thực hành cho GV trực tiếp thực hành xử lý tình huống, tự tổ chức các hoạt động, trên cơ sở đó phân tích rút ra kinh nghiệm về tổ chức hoạt động hiệu quả
- Phương pháp nghiên cứu trường hợp: giúp GV nhận diện và thảo luận về các tình huống, các hoạt động thực tế, một vấn đề hay loạt vấn đề nào đó để từ đó giáo viên có thể khái quát, rút ra được kinh nghiệm hay nhận ra được vấn đề rộng hơn từ một tình huống, trường hợp cụ thể
Trang 391.5 Quản lý bồi dưỡng kỹ năng tổ chức HĐTN cho giáo viên trường PTDTNT theo định hướng chương trình GD phổ thông mới
Việc quản lý bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động trải nghiệm được thực hiện như sau:
Với cách tiếp cận chức năng quản lý, tác giả luận văn phân tích nội dung quản
lý hoạt động bồi dưỡng HĐTN cho giáo viên trường PTDTNT cụ thể như sau:
Quản lý bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động
- Quy định rõ ràng chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn, trách nhiệm của các bộ phận và thành viên
- Cam kết thực hiện trách nhiệm
rõ ràng
-Thiết lập tiêu chí
rõ ràng -Lựa chọn và sử dụng các hình thức kiểm tra hợp
lý -Thường xuyên kiểm tra để thu thập được các thông tin, minh chứng đầy đủ, xác thực
- Sử dụng kết quả đánh giá một cách tích cực
-Thống nhất nguyên tắc hoạt động trong triển khai kế hoạch
- Sử dụng các phương pháp quản
lý một cách khoa học
- Đề ra các mệnh lệnh và truyền đạt thông tin đến các trường, đến giáo viên một cách
rõ ràng
Nâng cao chất lượng bồi dưỡng hoạt động
trải nghiệm
Trang 401.5.1 Lập kế hoạch bồi dưỡng giáo viên
Lập kế hoạch bồi dưỡng giáo viên nhằm xây dựng hệ thống mục tiêu, nội dung hoạt động, xác định các bước cần thiết để đạt được mục tiêu bồi dưỡng trong một giai đoạn, một chu kỳ nhất định nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, góp phần thực hiện mục tiêu chiến lược phát triển đội ngũ giáo viên
Khi xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cần trả lời các câu hỏi: Mục tiêu? Nội dung? Đối tượng? Thời gian và địa điểm? Cách thức thực hiện? Kinh phí? Kiểm tra đánh giá?
Để lập kế hoạch BD cần tiến hành các công việc sau:
1.5.1.1 Phân tích bối cảnh, xác định nhu cầu và mục tiêu bồi dưỡng
- Tiến hành phân tích làm rõ điểm mạnh, yếu, cơ hội, thách thức khi tiến hành hoạt động bồi dưỡng HĐTN
- Xác định nhu cầu bồi dưỡng dựa trên phân tích nhu cầu lao động của giáo viên trường PTDTNT, các yêu cầu về kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết cho việc thực hiện tổ chức HĐTN cho đội ngũ giáo viên trường PTDTNT; phân tích trình độ, kiến thức, kỹ năng hiện có của giáo viên trường PTDTNT
- Đánh giá thực trạng năng lực truyền đạt của báo cáo viên, mức độ đáp ứng và xác định khoảng cách giữa hiện trạng với yêu cầu dạy học để xác định nhu cầu bồi dưỡng
- Đánh giá điều kiện nguồn lực và khả năng của nhà trường liên quan đến thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng HĐTN
Trên cơ sở đó xác định mục tiêu bồi dưỡng Mục tiêu bồi dưỡng giáo viên phải làm rõ các mức độ cần đạt được của hoạt động BD
1.5.1.2 Xác định nội dung, hình thức và phương pháp bồi dưỡng
- Bồi dưỡng thường xuyên, Bồi dưỡng chu kỳ, Bồi dưỡng ngắn hạn
- Hình thức bồi dưỡng tập trung (lớp - bài)
- Hình thức bồi dưỡng qua diễn đàn trên mạng, Bồi dưỡng trực tuyến