1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Y TẾ SỨC KHỎE DUA THUOC VAO CO THE

8 189 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐƯA THUỐC VÀO CƠ THỂ. I. Đường uống: Là đường dùng thuốc thông dụng, dễ dàng, an toàn cho: + tất cả các bệnh nhân có thể uống được + và uống các loại thuốc không bị dịch tiêu hóa phá hủy. Không áp dụng cho: + bệnh nhân hôn mê . + nôn mửa liên tục, + bệnh nhân bị bệnh ở thực quản, + bệnh nhân bị tâm thần không chịu uống. Thông thường việc hấp thụ của thuốc vào máu đạt đến mức hiệu lực sau khoảng 30 90 phút và kéo dài từ 4 6 giờ tuỳ thuộc từng loại thuốc. Uống vào lúc đói để hấp thụ hơn uống vào lúc no ( trừ các những thuốc có tác dụng kích ứng niêm mạc dạ dày: Corticoid; Aspirin…). Uống thuốc với nước để đưa thuốc xuống dạ dày, không nên nhai thuốc. II. Ngậm dưới lưỡi: Một số thuốc có thể bi phá huỷ bởi dịch tiêu hoá. hay 1 số thuốc có thể để bệnh nhân tự dùng trong trường hợp cấp cứu, như viên Nitroglycerin trinitrate, có thể đặt dưới lưỡi và được hấp thụ nhanh vào máu. III. Đặt trực tràng: Thuốc cũng có thể được đưa vào trực tràng như thụt dung dịch, thuốc đạn. Thuốc đưa vào trực tràng được hấp thụ một cách thất thường, hay sử dụng ở trẻ em, người già, hôn mê. IV. Nhỏ mắt, mũi, tai: thuốc có tác dụng tại chỗ, có khi tác dụng toàn thân. V. Dán, bôi, xoa ngoài da: chú ý tránh nhầm sang đường uống VI. Tiêm:

Trang 1

BÀI 31: ĐƯA THUỐC VÀO CƠ THỂ.

I Đường uống:

- Là đường dùng thuốc thông dụng, dễ dàng, an toàn cho:

+ tất cả các bệnh nhân có thể uống được

+ và uống các loại thuốc không bị dịch tiêu hóa phá hủy

- Không áp dụng cho:

+ bệnh nhân hôn mê

+ nôn mửa liên tục,

+ bệnh nhân bị bệnh ở thực quản,

+ bệnh nhân bị tâm thần không chịu uống

- Thông thường việc hấp thụ của thuốc vào máu đạt đến mức hiệu lực sau khoảng 30 - 90 phút và kéo dài từ 4 - 6 giờ tuỳ thuộc từng loại thuốc

- Uống vào lúc đói để hấp thụ hơn uống vào lúc no ( trừ các những thuốc có tác dụng kích ứng niêm mạc dạ dày: Corticoid; Aspirin…)

- Uống thuốc với nước để đưa thuốc xuống dạ dày, không nên nhai thuốc

II Ngậm dưới lưỡi:

- Một số thuốc có thể bi phá huỷ bởi dịch tiêu hoá

- hay 1 số thuốc có thể để bệnh nhân tự dùng trong trường hợp cấp cứu, như viên Nitroglycerin trinitrate, có thể đặt dưới lưỡi và được hấp thụ nhanh vào máu

III Đặt trực tràng:

- Thuốc cũng có thể được đưa vào trực tràng như thụt dung dịch, thuốc đạn

- Thuốc đưa vào trực tràng được hấp thụ một cách thất thường, hay sử dụng ở trẻ em, người già, hôn mê

IV Nhỏ mắt, mũi, tai: thuốc có tác dụng tại chỗ, có khi tác dụng toàn thân.

V Dán, bôi, xoa ngoài da: chú ý tránh nhầm sang đường uống

VI Tiêm:

1 Chuẩn bị dụng cụ:

+ Bơm – kim tiêm:

* Vô khuẩn, sử dụng 1 lần

* Bơm tiêm: 1, 5, 10 cc…

* Mũi kim: số khác nhau

* Kiểm tra:

→ Vỏ còn nguyên vẹn

→ Hạn sử dụng

Trang 2

+ Thuốc để tiêm:

* Thuốc pha sẵn ( ống thuốc đơn ): Rút thuốc tiêm luôn

* Thuốc bột và dung dịch ( ống thuốc kép ): khi tiêm phải pha thuốc

+ Bông tẩm cồn 70o để sát trùng – đựng trong lọ/ hộp vô khuẩn

+ Pank

+ Dây cao su garo, gối mỏng

+ Khay men/ inox vô khuẩn

+ Hộp thuốc chống sốc

+ Dụng cụ khác: dao cưa ống thuốc, thùng đựng rác

2 Thực hiện kiểm tra – đối chiếu trước khi dùng thuốc.

3 Chuẩn bị bệnh nhân:

+ Trước khi tiêm thuốc phải báo và giải thích cho bệnh nhân

+ Hỏi xem bệnh nhân có bị phản ứng loại thuốc nào không ?

+ Cho bệnh nhân nằm hoặc ngồi theo tư thế thích hợp, để lộ vùng tiêm

4 Lấy thuốc vào bơm tiêm:

- Người tiêm rửa tay kỹ bằng xà phòng với

nước sạch rồi lau khô tay

- Mở - nắp bơm kim tiêm:

+ Lấy bơm tiêm ra khỏi bao

+ Vặn chặt đốc kim, để mũi vát của kim ngửa

+ Rút đẩy piston ra vào 1 vài lần cho trơn

+ Đẩy hết không khí ra

+ Đậy nắp kim lại

- Lấy thuốc từ ống thuốc đơn:

+ Cưa cổ ống thuốc

+ Dùng bông tẩm cồn sát khuẩn chỗ cưa

Cưa

Trang 3

+ Đệm gạc bẻ đầu ống thuốc.

+ Đưa mũi kim vào trong ống thuốc rồi rút thuốc

+ Rút thuốc xong → đẩy hết không khí ra ngoài

+ Đậy nắp kim → để bơm tiêm vào khay → tiến hành tiêm

+ Chú ý: không được sờ tay vào kim tiêm trong suốt quá trình tiêm

- Lấy thuốc từ ống thuốc kép:

+ Rút nước cất vừa đủ để pha: 5 – 10 ml,

( như phần lấy ống thuốc đơn )

+ Dùng pank nậy phần trên nút lọ

Lấy bông tẩm cồn sát khuẩn nút lọ

+ Bơm nước cất vào lọ thuốc

+ Rút kim ra, lắc đều cho thuốc tan hết

+ Đưa kim vào lọ thuốc rút hết thuốc ra

+ Đẩy hết không khí ra ngoài

+ Đậy nắp kim → để bơm tiêm vào khay

+ Tiến hành tiêm

5 Tiêm dưới da ( Subcutaneous - S.C ):

Trang 4

a Vị trí tiêm dưới da:

+ Tiêm thuốc vào mô mỡ ở dưới da

+ Thường tiêm ở mặt ngoài cánh tay, mặt trước bên đùi và bụng (dưới rốn)

b Các bước tiêm dưới da như sau:

+ Sát trùng vị trí tiêm bằng cồn

+ Tay trái kéo da vùng tiêm lên

+ Tay phải cầm bơm tiêm (mũi vát của kim ngửa lên)

+ Đưa kim nhanh qua da 1 góc 30 – 60o, sâu khoảng 1 - 1,5 cm

+ Sau đó chuyển tay trái giữ bơm tiêm

+ Tay phải rút thử piston xem có máu vào bơm tiêm hay không, nếu:

 Không có máu vào → bơm thuốc chậm vào

 Có máu vào → rút kim hoặc đẩy kim vào 1 ít → rút thử piston:

→ không có máu → bơm thuốc

→ vẫn có máu → tiêm lại chỗ khác

+ Khi đã bơm hết thuốc: tay trái chuyển lên căng da chỗ tiêm, tay phải nhẹ nhàng rút kim ra nhanh

+ Sát trùng lại chỗ tiêm

Vùng … là vùng tiêm dưới da

Trang 5

6 Tiêm bắp ( Intramuscular - I.M ):

a Vị trí tiêm:

+ Tiêm bắp: là đưa thuốc vào trong cơ

+ Các vùng tiêm bắp:

Vùng cách tay:

* Cơ Delta: Tiêm vào 1/3 trên trước

ngoài

Vùng đùi: Tiêm vào 1/3 giữa - trước - ngoài đùi trên đường nối từ gai

chậu tới bờ ngoài xương bánh chè

* Cơ tam đầu:

Tiêm vào 1/3 giữa mặt sau cánh tay

Trang 6

Vùng mông:

o Vùng mông có các mạch máu lớn và dây thần kinh hông to đi qua cho nên phải xác định vị trí tiêm thật chính xác để tránh tiêm vào thần kinh

o Chia mỗi bên mông thành 4 phần bằng nhau, tiêm vào

góc 1/4 trên - ngoài của

mông

b Các bước tiêm bắp:

+ Sát khuẩn vị trí tiêm

+ Tay trái căng da vùng tiêm + Tay phải cầm bơm tiêm để ngửa mũi vát của kim lên

+ Ðưa kim nhanh qua da 1 góc:

* Tiêm cánh tay hoặc đùi: 45 - 60o * Tiêm mông: 90 o

+ + Sau đó chuyển tay trái giữ bơm tiêm + Tay phải rút thử piston xem có máu vào bơm tiêm hay không, nếu:

* Không có máu vào → bơm thuốc chậm vào

* Có máu vào → rút kim hoặc đẩy kim vào 1 ít → rút thử piston:

→ không có máu → bơm thuốc

→ có máu → tiêm lại chỗ khác

Trang 7

+ Khi đã bơm hết thuốc: tay trái chuyển lên căng da chỗ tiêm, tay phải

rút kim ra nhanh

+ Sát trùng lại chỗ tiêm

7 Tiêm tĩnh mạch ( Intravenous - I.V ):

a Vị trí tiêm:

- Thường tiêm vào 2 tĩnh mạch lớn ở khuỷu

tay chụm lại thành hình chữ V do ít

di động, dễ tìm, dễ tiêm

- Ngoài ra có thể tiêm vào tĩnh mạch ở cẳng tay, mu bàn tay, mu bàn chân, mắt

cá trong

b Các bước tiêm tĩnh mạch:

- Giải thích và động viên cho bệnh nhân

- Để bệnh nhân nằm thoải mái

- Bộc lộ ống tay áo lên trên sát vai

- Kê gối mỏng dưới khuỷu tay

- Buộc garô trên chỗ tiêm cách từ 3-5 cm:

* không thắt nút, chặt quá để dễ cởi

- Sát khuẩn da trên tĩnh mạch định tiêm

- Các ngón tay trái căng mặt da gần chỗ

tiêm để cố định tĩnh mạch

- Tay phải cầm bơm tiêm để ngửa mũi vát

của kim lên trên

- Đưa hết phần vát kim qua da vào tĩnh mạch

1 góc 15o

- Hạ bơm tiêm sát với da rồi luồn kim vào

tĩnh mạch

- Chuyển tay trái về giữ bơm tiêm

Trang 8

- Tay phải rút thử piston xem có máu vào bơm tiêm hay không, nếu:

* Có máu vào → tháo garo → bơm thuốc chậm vào

* Có máu vào → rút kim hoặc đẩy kim vào 1 ít → rút thử piston:

→ Có máu → tháo garo → bơm thuốc

→ Không có máu → tiêm lại chỗ khác

- Tiêm xong → rút kim ra nhanh → sát trùng, ép vị trí tiêm

- Chú ý:

* Trước khi tiêm phải đẩy hết không khí bơm ra ngoài

* Tay trái phải cố định bơm tiêm chắc để không bị chệch

* Tiêm chậm

* Vừa tiêm vừa quan sát bệnh nhân và chỗ tiêm

* Ðể bệnh nhân nằm nghỉ thoải mái 5 -10 phút

The end.

Ngày đăng: 02/08/2017, 20:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w