1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Y TẾ SỨC KHỎE CẤP CỨU NẠN NHÂN BẤT TỈNH

6 250 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 575 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CẤP CỨU NẠN NHÂN BẤT TỈNH I. Đại cương: Bất tỉnh là tình trạng: Mất ý thức Mất vận động Có thể: + Ngừng thở + Ngừng tim Nguyên nhân gây tai nạn bất tỉnh hay gặp như: điện giật; đuối nước, nhiễm khí độc, chất độc, chấn thương sọ não, sức ép trong tai nạn nổ, ngộ độc rượu, một số bệnh tim mạch, thần kinh… Đây là cấp cứu tại chỗ hết sức khẩn cấp tranh thủ từng giây từng phút. II. Các bước cấp cứu nạn nhân bất tỉnh: A. Bước 1: Khẩn trương quan sát và tách nạn nhân khỏi tiếp xúc với nguy hiểm: VD: Do điện giật → tách khỏi tiếp xúc điện. Do nhiễm khí độc→ đưa khỏi nơi có khí độc. Chú ý: Ở bước này phải hết sức chú ý an toàn của bản thân và cần hô to để người khác cùng hỗ trợ. B. Bước 2: Đánh thức nạn nhân: lay, gọi, hỏi, cấu → Nếu: Nếu nạn nhân tỉnh thì kiểm tra xem có kèm thêm vết thương nào nữa không và xử trí rồi chuyển tới nơi an toàn. Nếu nạn nhân không tỉnh → thì kiểm tra: thở và mạch theo hình ảnh dưới đây: Kiểm tra thở Kiểm tra mạch Khi kiểm tra thở và mạch → Nạn nhân có thể bị tình trạng: Còn thở, còn mạch Hoặc Không thở, còn mạch Không thở, không mạch C. Bước 3: Áp dụng kỹ thuật cấp cứu hồi tỉnh phù hợp với từng tình huống trên. 1) Nạn nhân còn thở, còn mạch: Chuyển nạn nhân nằm tư thế hồi phục như hình Fig 3

Trang 1

BÀI 3:

CẤP CỨU NẠN NHÂN BẤT TỈNH

I Đại cương:

* Bất tỉnh là tình trạng:

- Mất ý thức

- Mất vận động

- Có thể: + Ngừng thở

+ Ngừng tim

* Nguyên nhân gây tai nạn bất tỉnh hay gặp như: điện giật; đuối nước, nhiễm khí độc, chất độc, chấn thương sọ não, sức ép trong tai nạn nổ, ngộ độc rượu, một số bệnh tim mạch, thần kinh…

* Đây là cấp cứu tại chỗ hết sức khẩn cấp tranh thủ từng giây từng phút

II Các bước cấp cứu nạn nhân bất tỉnh:

A Bước 1: Khẩn trương quan sát và tách nạn nhân khỏi tiếp xúc với nguy hiểm:

VD: * Do điện giật tách khỏi tiếp xúc điện

* Do nhiễm khí độc→ đưa khỏi nơi có khí độc

Chú ý: Ở bước này phải hết sức chú ý an toàn của bản thân và cần hô to để

người khác cùng hỗ trợ

B Bước 2: Đánh thức nạn nhân: lay, gọi, hỏi, cấu → Nếu:

* Nếu nạn nhân tỉnh thì kiểm tra xem có kèm thêm vết thương nào nữa không và xử trí rồi chuyển tới nơi an toàn

* Nếu nạn nhân không tỉnh thì kiểm tra: thở và mạch theo hình ảnh dưới đây:

Trang 2

Khi kiểm tra thở và mạch → Nạn nhân có thể bị tình trạng:

- Còn thở, còn mạch Hoặc - Không thở, còn mạch

- Không thở, không mạch

C Bước 3: Áp dụng kỹ thuật cấp cứu hồi tỉnh phù hợp với từng tình huống trên 1) Nạn nhân còn thở, còn mạch:

* Chuyển nạn nhân nằm tư thế "hồi phục" như hình Fig 3

* Lau hút đờm rãi nếu có

* Nới lỏng cúc quần áo

* Kiểm tra và xử trí các vết thương khác nếu có

2) Nạn nhận không thở, còn mạch:

→ lập tức THỔI NGẠT ( Hô hấp nhân

tạo - Respiration):

2.1 Kiểm tra đường thở

- Móc dị vật nếu có

- Lấy răng gãy, răng giả nếu có

- Lau hút đờm rãi ở mũi, ở

miệng nếu có

2.2 Ngửa cổ tối đa ra sau như hình:

2.3 Nới lỏng cúc quần, áo

2.4 Thổi ngạt lần đầu: thổi nhanh 5

lần liên tiếp → kiểm tra thở lại chưa

2.5 Nếu chưa thở → thổi ngạt những lần sau:

- 12 – 18 lần/ phút

- Thổi cho lồng ngực chớm phồng lên

Trang 3

xẹp xuống theo nhịp thổi (vừa thổi

vừa nhìn ngực nạn nhân)

- Mỗi nhịp thổi dài 2 giây

- Cứ 2 phút thì dừng lại kiểm tra thở, mạch

2.6 Chọn vị trí thổi ngạt:

a) Tốt nhất: thổi ngạt "Mồm – Mồm"

(Fig 5, Fig 6)

- 1 tay đặt dưới gáy nạn nhân nâng

nhẹ cho cổ ngửa tối đa

- 1 tay đặt trên trán nạn nhân bóp

2 cánh mũi

- Người cứu hộ đấu mồm mình vào mồm nạn nhân để thổi ngạt

- Thổi xong bỏ lỏng tay kẹp mũi

- Sau khoảng 2 -3 giây lại thổi tiếp

nát thì thổi "Mồm – Mũi" (Fig 7)

- 1 tay đặt trên trán nạn nhân giữ cho cổ ngửa tối đa

- 1 tay nâng cằm nạn nhân để mồm khít lại

- Người cứu hộ đấu mồm vào mũi nạn nhân để thổi ngạt

- Thổi xong bỏ lỏng tay nâng cằm

- Sau khoảng 2 -3 giây lại thổi tiếp

2.7 Thổi ngạt đến khi nạn

nhân tự thở thì ngừng

Trang 4

2.8 Thổi ngạt xong nhớ vệ sinh răng miệng.

2.9 Có thể dùng bóp bóng Ambu thay thế

thổi ngạt → theo hình:

3) Nạn nhân không thở, không mạch → lập tức THỔI NGẠT VÀ ÉP TIM (Respiration and Heart Compression):

Đây là một cấp cứu cực kỳ khẩn cấp

vì mỗi 1 phút ngừng tim thì khả năng

cứu sống giảm 25%

3.1 Đặt nạn nhân nằm trên nền cứng

3.2 Người cứu hộ quỳ ngang ngực nạn nhân

3.3 Kiểm tra và khai thông đường thở:

lau hút đờm rãi, móc dị vật ở mồm, mũi

nếu có

3.4 Tiến hành thổi ngạt ép tim:

3.4.1 Nếu một người cứu hộ:

Thổi ngạt 2 lần, Ép tim 15 lần (Fig 11):

Là một chu kì → Trải qua 5 chu kì

thì dừng lại kiểm tra thở, mạch

3.4.2 Nếu 2 người cứu hộ (Fig 10):

- Một cứu hộ thổi ngạt 1 lần

- Một cứu hộ ép tim 5 lần

→ trải qua 15 chu kì thì dừng

lại kiểm tra thở, mạch

* Nếu 3 người cứu hộ thì 1 người nâng

2 chân nạn nhân lên 45o

3.4.3 Yêu cầu:

3.4.3.1 Thổi ngạt: như ở phần 2.6

* Tần số 12 – 18 lần/phút

* Thổi "mồm – mồm" hoặc "mồm – mũi"

* Thổi cho ngực nạn nhân chớm phồng lên xẹp xuống theo nhịp thổi

3.4.3.2 Ép tim:

* Ép vào 1/3 dưới xương ức: 2 bàn tay chồng lên nhau, cài bàn tay đặt vào 1/3 dưới xương ức như hình Fig 9

Là 1 chu kì

Trang 5

* Ép bằng sức nặng toàn thân.

* Ép cho lồng ngực nạn nhân lún 3-4cm

* Ép với tần số 60-80 lần/phút

* Không bao giờ ngừng ép tim quá 5 giây

* Một số tàu có máy sốc điện thì sĩ quan hãy sử dụng sớm:

+ Đặt 1 điện cực ở dưới hõm ức phải

+ Đặt 1 điện cực ngay dưới núm vú trái

+ Bề mặt da chỗ đặt 2 điện cực phải lau khô

+ Đợt sốc đầu tiên có thể làm 3 lần liên tiếp Nếu chưa đạt kết quả, cường độ tăng dần 200 W/s -> 250 W/s -> 300 W/s

+ Nếu sốc điện không kết quả thì trở lại ép tim

Như hình vẽ:

Trang 6

3.4.4 Theo dõi hiệu quả của thổi ngạt và ép tim:

* Mạch cổ nẩy theo mỗi nhịp ép tim

* Da bớt tím tái, ấm dần

* Đồng tử còn phản xạ với ánh sáng

* Nạn nhân tự thở, tim tự đập

Chú ý: Nạn nhân tự thở, tim tự đập thì cho thở Oxy: 6 lít/ phút và theo dõi

3.4.5 Khi nào ngừng thổi ngạt, ép tim:

* Cần kiên trì thổi ngạt, ép tim cho đến khi nạn nhân tự thở, tim tự đập

thì dừng thổi ngạt ép tim và chuyển nằm tư thế hồi phục (Fig 3- mục 1) nhưng vẫn phải theo dõi vì dễ ngừng thở ngừng tim trở lại

* Dừng thổi ngạt ép tim khi:

● Người cứu hộ quá mệt không thể tiếp tục

● Hoặc khi có đội cấp cứu chuyên nghiệp đến

● Hoặc nạn nhân có dấu hiệu tử vong:

+ Mất tri giác

+ Không tự thở, tim không đập

+ Đồng tử giãn cố định 3 – 4 mm (không còn phản xạ với ánh sáng) trên 15 phút

The end.

Ngày đăng: 02/08/2017, 20:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w