VIÊM RUỘT THỪA TRÊN TÀU (APPENDICITIS 7) I Đại cương: Viêm ruột thừa cấp tính là một cấp cứu ngoại khoa hay gặp ở mọi lứa tuổi. Nếu phát hiện và mổ trước 24 giờ thì kết quả tốt (khỏi sau 7 10 ngày). Nếu phát hiện và xử trí muộn ( thường sau khi bắt đầu đau khoảng 24 giờ ) thì ruột thừa sẽ vỡ. Ruột thừa vỡ có thể gây viêm ổ bụng khu trú hoặc toàn thể, nhiễm khuẩn huyết và tử vong. II Các triêu chứng của viêm ruột thừa: Đau bụng: + Có thể mới đầu đau quanh rốn sau đó đau khu trú ở hố chậu phải. + Thường đau: âm ỉ , liên tục, tăng dần. + Có thể đau tăng khi đi lại + Ấn hố chậu phải : đau tăng ( điểm McBurney: điểm 13 ngoài đường nối gai chậu trước trên – rốn ). Buồn nôn và nôn, có khi không nôn. Bí trung, đại tiện hoặc ỉa lỏng ( ít gặp ). Sốt nhẹ khoảng 380C, môi khô, lưỡi bẩn. Bạch cầu tăng cao khoảng 12.000 bạch cầu mm3. III. Xử trí: 1. Khi tàu gần đất liền và ruột thừa chưa vỡ (trong khoảng 24 giờ từ khi đau bụng) : Chuyển ngay bệnh nhân đến bệnh viện phẫu thuật gần nhất. Không tiêm không uống thuốc gì ( đặc biệt thuốc giảm đau, kháng sinh). Không xoa cao, chườm nóng. Không ăn , không uống 2. Khi tàu còn hành trình xa đất liền hoặc ruột thừa đã vỡ: Gọi Radio Medical: xin tư vấn và phương tiện vận chuyển khẩn cấp. Tiêm kháng sinh: Có thể lựa chọn 1 trong những phác đồ điều trị sau: a. Phác đồ 1: Dùng Ceftriaxone ( Roce phin ), lọ 1g: + Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch: 2 g ngày, tiêm 1g mỗi 12 h. + Tiêm trong 7 10 ngày. + Thử test trước khi tiêm. b. Phác đồ 2: Phối hợp Penicilin và Metronidazol: + Tiêm Penicilin: 3.000.000 UI ngày Tiêm bắp 1.000.000 UI mỗi 8 h. Tiêm trong 7 10 ngày. Thử test trước khi tiêm. + Đồng thời uống hoặc tiêm Metronidazol: 0.5 1 g mỗi 12 h. Dùng trong 7 ngày. Thử test trước khi dùng. c. Phác đồ 3: Uống Ciprofloxacin ( Ciproxin, Cipro ... ), viên 250 mg Uống 500 mg mỗi 8 h. Không cho ăn uống gì, có thể uống nước đường. Truyền dịch: 1 lít nước muối đẳng trương NaCl 9 ‰ mỗi 6 h. Không xoa cao, chườm nóng, hạn chế mức thấp nhất việc đi lại. Khẩn trương chuyển bệnh nhân đến bệnh viện phẫu thuật gần nhất ( Có thể yêu cầu trực thăng khi có điều kiện ). The end.
Trang 1BÀI 16:
VIÊM RUỘT THỪA TRÊN TÀU (APPENDICITIS - 7)
I - Đại cương:
- Viêm ruột thừa cấp tính là một cấp cứu ngoại khoa hay gặp ở mọi lứa tuổi
- Nếu phát hiện và mổ trước 24 giờ thì kết quả tốt (khỏi sau 7 - 10 ngày)
- Nếu phát hiện và xử trí muộn ( thường sau khi bắt đầu đau khoảng 24 giờ ) thì ruột thừa sẽ vỡ
- Ruột thừa vỡ có thể gây viêm ổ bụng khu trú hoặc toàn thể, nhiễm khuẩn huyết và
tử vong
II -Các triêu chứng của viêm ruột thừa:
- Đau bụng:
+ Có thể mới đầu đau quanh rốn sau đó đau khu trú ở
+ Thường đau: âm ỉ , liên tục, tăng dần
+ Có thể đau tăng khi đi lại
+ Ấn hố chậu phải : đau tăng
( điểm McBurney: điểm 1/3 ngoài đường nối gai
chậu trước trên – rốn )
- Buồn nôn và nôn, có khi không nôn
- Bí trung, đại tiện hoặc ỉa lỏng ( ít gặp )
- Sốt nhẹ khoảng 380C, môi khô, lưỡi bẩn
- Bạch cầu tăng cao khoảng 12.000 bạch cầu
/mm3
III Xử trí:
Vị trí của ruột thừa trong ổ bụng
Trang 21 Khi tàu gần đất liền và ruột thừa chưa vỡ (trong khoảng 24 giờ từ khi đau bụng) :
- Chuyển ngay bệnh nhân đến bệnh viện phẫu thuật gần nhất
- Không tiêm không uống thuốc gì ( đặc biệt thuốc giảm đau, kháng sinh)
- Không xoa cao, chườm nóng
- Không ăn , không uống
2 Khi tàu còn hành trình xa đất liền hoặc ruột thừa đã vỡ:
- Gọi Radio Medical: xin tư vấn và phương tiện vận chuyển khẩn cấp
- Tiêm kháng sinh: Có thể lựa chọn 1 trong những phác đồ điều trị sau:
a Phác đồ 1: Dùng Ceftriaxone ( Roce phin ), lọ 1g:
+ Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch: 2 g/ ngày, tiêm 1g mỗi 12 h
+ Tiêm trong 7 - 10 ngày
+ Thử test trước khi tiêm
b Phác đồ 2: Phối hợp Penicilin và Metronidazol:
+ Tiêm Penicilin: 3.000.000 UI/ ngày
* Tiêm bắp 1.000.000 UI mỗi 8 h
* Tiêm trong 7 - 10 ngày
* Thử test trước khi tiêm
+ Đồng thời uống hoặc tiêm Metronidazol:
* 0.5 - 1 g mỗi 12 h
* Dùng trong 7 ngày
* Thử test trước khi dùng
c Phác đồ 3: Uống Ciprofloxacin ( Ciproxin, Cipro ), viên 250 mg
* Uống 500 mg mỗi 8 h
- Không cho ăn uống gì, có thể uống nước đường
- Truyền dịch: 1 lít nước muối đẳng trương - NaCl 9 ‰ mỗi 6 h
- Không xoa cao, chườm nóng, hạn chế mức thấp nhất việc đi lại
- Khẩn trương chuyển bệnh nhân đến bệnh viện phẫu thuật gần nhất ( Có thể
yêu cầu trực thăng khi có điều kiện )
Trang 3The end.