: BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG Tiếng Anh: Diabetes Nhân dân: Đái đường Đông y: Tiêu khát I. TỔNG QUAN: A. ĐỊNH NGHĨA Đái tháo đường (ĐTĐ) là một bệnh mạn tính do rối loạn chuyển hoá: Đường (Carbonhydrat) Đạm Mỡ Hậu quả của thiếu Insulin Bệnh gây ra nhiều biến chứng nặng nề B. VÀI NÉT DỊCH TỄ HỌC. Bản đồ bệnh: 1. Thế giới: Hiện có 180 triệu người ĐTĐ Dự đoán có 240 triệu người vào 2010 Không phân biệt chủng tộc, màu da, giới tính Ở các nước phát triển 46% dân số Cứ 10 giây có 1 người tử vong do ĐTĐ Cứ 30 giây có 1 bàn chân bị cắt cụt do ĐTĐ Vì vậy toàn thế giới đã lấy ngày 2211 là ngày PHÒNG CHỐNG BỆNH ĐTĐ 2. Châu Á: Hiện có 50 triệu người ĐTĐ Dự đoán sau 20 năm nữa sẽ có 100 triệu người ĐTĐ Tỉ lệ: + Thái Lan: 3,58% + Philippin: 4,2% Xu hướng bệnh đang trẻ hoá 3. Việt Nam: Hiện có: Tuổi: 3069,5% Khu công nghiệp, thành phố: 710% II. NGUYÊN NHÂN VÀ YẾU TỐ NGUY CƠ A. NGUYÊN NHÂN Di truyền Cả bố và mẹ cùng bị ĐTĐ con ĐTĐ Sinh đôi cùng trứng: 1 người ĐTĐ người kia dễ ĐTĐ Bệnh ở tuỵ Bệnh nội tiết: + Cường giáp, Basedow + To đầu chi Do dùng thuốc: Corticoid, lợi tiểu B. YẾU TỐ NGUY CƠ Béo phì: BMI ≥ 27 Béo bụng (béo quả táo): + Vòng bụng nam > 90cm + Vòng bụng nữ > 84cm Huyết thống Nữ ĐTĐ thai kỳ Nữ sinh con > 4kg Tăng huyết áp: ≥ 14090mmHg Rối loạn Lipit máu Rối loạn Axit Uric Ăn nhiều calo, chất béo no Uống nhiều cồn (Alcol) Ít hoạt động thể lực Nhiều tuổi Có tiền sử rối loạn dung nạp Gluco máu III. TRIỆU CHỨNG A. BÌNH THƯỜNG Glucose máu: 0,8gl Glucose máu lúc đói: ≤ 1,2gl ( 7mmoll ) Tế bào Nếu Glucose máu >1,6gl, thận sẽ thải B. BỆNH LÝ Tóm lại: Ăn nhiều Uống nhiều Đái nhiều Khát nhiều Gầy nhiều Đường máu nhiều Đường niệu nhiều IV. TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN 1. Hoặc: Glucose máu lúc dói 10 giờ sau ăn là ≥ 126mgdl (≥ 7,0mmoll) nhân 2 đến 3 lần 2. Hoặc:
Trang 1BÀI 19: BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
Tiếng Anh: Diabetes Nhân dân: Đái đường Đông y: Tiêu khát
I TỔNG QUAN:
A ĐỊNH NGHĨA
* Đái tháo đường (ĐTĐ) là một bệnh mạn tính do rối loạn chuyển hoá:
- Đường (Carbonhydrat)
- Đạm
- Mỡ
Hậu quả của thiếu Insulin
* Bệnh gây ra nhiều biến chứng nặng nề
B VÀI NÉT DỊCH TỄ HỌC.
Bản đồ bệnh:
1 Thế giới:
- Hiện có 180 triệu người ĐTĐ
- Dự đoán có 240 triệu người vào 2010
- Không phân biệt chủng tộc, màu da, giới tính
- Ở các nước phát triển 4-6% dân số
- Cứ 10 giây có 1 người tử vong do ĐTĐ
- Cứ 30 giây có 1 bàn chân bị cắt cụt do ĐTĐ
- Vì vậy toàn thế giới đã lấy ngày 22/11 là ngày "PHÒNG CHỐNG BỆNH ĐTĐ"
2 Châu Á:
- Hiện có 50 triệu người ĐTĐ
- Dự đoán sau 20 năm nữa sẽ có 100 triệu người ĐTĐ
- Tỉ lệ: + Thái Lan: 3,58%
+ Philippin: 4,2%
- Xu hướng bệnh đang trẻ hoá
3 Việt Nam:
- Hiện có:
- Tuổi: 30-69,5%
- Khu công nghiệp, thành phố: 7-10%
II NGUYÊN NHÂN VÀ YẾU TỐ NGUY CƠ
A NGUYÊN NHÂN
- Di truyền
- Cả bố và mẹ cùng bị ĐTĐ - con ĐTĐ
- Sinh đôi cùng trứng: 1 người ĐTĐ người kia dễ ĐTĐ
Trang 2- Bệnh ở tuỵ
- Bệnh nội tiết: + Cường giáp, Basedow
+ To đầu chi
- Do dùng thuốc: Corticoid, lợi tiểu
B YẾU TỐ NGUY CƠ
- Béo phì: BMI ≥ 27
- Béo bụng (béo quả táo):
+ Vòng bụng nam > 90cm
+ Vòng bụng nữ > 84cm
- Huyết thống
- Nữ ĐTĐ thai kỳ
- Nữ sinh con > 4kg
- Tăng huyết áp: ≥ 140/90mmHg
- Rối loạn Lipit máu
- Rối loạn Axit Uric
- Ăn nhiều calo, chất béo no
- Uống nhiều cồn (Alcol)
- Ít hoạt động thể lực
- Nhiều tuổi
- Có tiền sử rối loạn dung nạp Gluco máu
III TRIỆU CHỨNG
A BÌNH THƯỜNG
- Glucose máu: 0,8g/l
- Glucose máu lúc đói: ≤ 1,2g/l ( 7mmol/l )
- Tế bào
- Nếu Glucose máu >1,6g/l, thận sẽ thải
B BỆNH LÝ
* Tóm lại:
- Ăn nhiều
- Uống nhiều
- Đái nhiều
- Khát nhiều
- Gầy nhiều
- Đường máu nhiều
- Đường niệu nhiều
IV TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN
1 Hoặc:
- Glucose máu lúc dói 10 giờ sau ăn là ≥ 126mg/dl (≥ 7,0mmol/l) nhân 2 đến 3 lần
Trang 32 Hoặc:
- Glucose máu bất kỳ ≥ 200mg/dl (≥ 11,1mmol/l)
- Kèm triệu chứng lâm sàng
- Kèm Glucose niệu
V BIẾN CHỨNG
1 Tim
- Cơn đau thắt ngực
- Nhồi máu cơ tim
2 Ngoài da
- Ngứa toàn thân
- Mụn nhọt, áp xe
3 Chuyển hoá
- Tăng huyết áp
- Tăng mỡ máu
- Tai biến mạch máu não
4 Mắt
- Đục thuỷ tinh thể, mù loà
- Bệnh ở võng mạc
5 Răng
Viêm lợi, rụng răng
6 Thần kinh
Viêm đa dây thần kinh
7 Bàn chân
- Viêm tắc tĩnh mạch chi dưới
- Loét, hoại tử bàn chân mà không đau Đây là biến chứng đặc hiệu của ĐTĐ
8 Thận
Suy thận mạn, phải lọc máu chu kỳ 1 lần/tuần hoặc 2 lần/tuần
VI ĐIỀU TRỊ
VII PHÒNG BỆNH
The end.