I. Khái niệm: Có nhiều nguyên nhân gây nên bỏng như bỏng do lửa, do hơi nóng, hóa chất, điện và các tia xạ... Vết thương bỏng có thể làm chết người hoặc để lại những di chứng nặng nề như mất chức nǎng vận động, biến dạng mất thẩm mỹ. Tình trạng của cơ thể khi bị bỏng phụ thuộc vào 3 yếu tố: o Độ sâu của bỏng o Diện tích của vết bỏng. o Vị trí của vết bỏng trên cơ thể II. Xác định diện tích và độ sâu của bỏng: 1. Diện tích bỏng: Diện tích bỏng được tính là diện tích bị bỏng so với diện tích da lành còn lại trên cơ thể 1 người, trong đó diện tích cơ thể 1 người hoàn chỉnh là 100%. Bỏng càng rộng thì càng nguy hiểm hơn vì bỏng rộng gây mất nhiều dịch của cơ thể, gây đau nhiều, dễ bị sốc và nhiễm khuẩn.
Trang 1BÀI 10:
SƠ CỨU BỎNG
I Khái niệm:
- Có nhiều nguyên nhân gây nên bỏng như bỏng do lửa, do hơi nóng, hóa chất, điện và các tia xạ
- Vết thương bỏng có thể làm chết người hoặc để lại những di chứng nặng
nề như mất chức nǎng vận động, biến dạng mất thẩm mỹ
- Tình trạng của cơ thể khi bị bỏng phụ thuộc vào 3 yếu tố:
o Độ sâu của bỏng
o Diện tích của vết bỏng
o Vị trí của vết bỏng trên cơ thể
II Xác định diện tích và độ sâu của bỏng:
1 Diện tích bỏng:
- Diện tích bỏng được tính là diện tích bị bỏng so với diện tích da lành còn lại trên cơ thể 1 người, trong đó diện tích cơ thể 1 người hoàn chỉnh là 100%
- Bỏng càng rộng thì càng nguy hiểm hơn vì bỏng rộng gây mất nhiều dịch của cơ thể, gây đau nhiều, dễ bị sốc và nhiễm khuẩn
- Có nhiều 2 cách để ước tính diện tích vết bỏng:
+ Phương pháp con số 9
+ Phương pháp 1 bàn tay của nạn nhân bằng 1,25%
65
Trang 22 Độ sâu bỏng:
a- Cấu tạo da:
66
Trang 3b- Phân loại độ sâu bỏng:
Độ I ( phần trên lớp biểu bì):
- Bỏng nông
- Biểu hiện ban đỏ, nề, da khô, đau rát
67
Trang 4- Tự khỏi sau 3-5 ngày
Độ II ( toàn bộ lớp biểu bì ):
- Bỏng nông
- Nốt phổng có vòm mỏng, chứa dịch
xuất tiết
- Tự khỏi sau 8 – 13 ngày không để lại
sẹo
Độ III (lớp trung bì):
- Có hoặc không có nốt phỏng
- Nếu có nốt phỏng: vòm dày; đáy
màu đỏ, hồng; hoặc tím sẫm, trắng bệch,
xám; còn cảm giác đau; hoặc giảm cảm
giác đau; dịch nốt phỏng có thể có màu
hồng, đục
- Hoại tử: Hay gặp hoại tử ướt, màu
trắng, phân biệt với bỏng độ IV là: Còn
cảm giác đau, da không bị nhăn rúm
- Có thể khỏi sau 2 – 6 tuần, có thể để
lại sẹo xấu
- Nếu vết bỏng thiểu dưỡng, tỳ đè,
nhiễm khuẩn…sẽ chuyển hoàn toàn
thành bỏng sâu - độ IV
Độ IV (từ lớp hạ bì đến gân, cơ,
xương):
- Bỏng sâu
68
Trang 5- Đám da trắng bạch (như thịt luộc), đỏ
xám hoặc đá hoa vân
- Diễn biến: Viêm mủ (sau 10 – 14
ngày) hoại tử tan rữa, hoá mủ và bong
rụng - hình thành mô hạt
- Tổn thương có thể đến các bộ phận
khác dưới da như cân, cơ, xương khớp,
mạch máu, thần kinh
- Cần phải phẫu thuật
Độ sâu của một vết bỏng nhiều khi không đều nhau vì phụ thuộc vào nhiệt
độ, nồng độ hóa chất và thời gian mà nhiệt độ hoặc hóa chất tác động lên
da
III Đánh giá tình trạng bỏng:
o Bỏng vừa:
Là bỏng độ II và dưới 30% diện tích da
Hoặc là bỏng độ III và dưới 15% diện tích da
Hoặc là bỏng độ IV, và dưới 10% diện tích da
o Bỏng nặng:
Là bỏng độ II và trên 30% diện tích da
Hoặc bỏng độ III trên 15% diện tích da
Hoặc bỏng độ IV, trên 10% diện tích da
o Shock bỏng: Nạn nhân bị bỏng nặng rất dễ bị shock nếu sơ cứu không
tốt, biểu hiện của shock bỏng là:
mặt tái nhợt, mồ hôi dính lạnh, thở nhanh nông có khi xen kẽ thở đều sâu, khát nước, nước tiểu ít và sẫm màu, buồn nôn hoặc nôn,
mạch nhanh yếu khoảng 100 - 200 lần/ phút, huyết áp tụt khoảng 80/40mmHg hoặc thấp hơn
Nạn nhân lo âu kích động nằm không yên, sau đó thì uể oải bất tỉnh, ở giai đoạn này thì đồng tử
giãn, nhìn đờ đẫn
IV Sơ cứu bỏng:
Bước 1 Ngay lập tức tách nạn nhân
ra khỏi tác nhân gây bỏng một cách
nhanh nhất, an toàn nhất
69
Trang 6- Dùng nước hoặc cát để dập tắt lửa, hoặc có thể dùng áo khoác, chǎn, vải bọc kín chỗ đang cháy để dập lửa (không dùng vải nhựa, ni lông)
- Xé bỏ phần quần áo đang cháy âm ỉ hoặc bị thấm đẫm nước nóng, dầu hay hóa chất
Bước 2 Kiểm tra và sơ cứu ngừng thở, ngừng tim, đặc biệt nạn nhân bị kẹt
trong buồng kín ( Xem bài sơ cứu nạn nhân bất tỉnh)
Bước 3 Phòng chống sốc:
- Đặt nạn nhân ở tư thế nằm đầu thấp, động viên an ủi nạn nhân
- Cho nạn nhân uống nước vì nạn nhân mất nhiều dịch nên rất khát: + Oresol: 1 gói pha đủ 1 lít nước trắng
+ Không có Oresol thì có thể cho nạn nhân uống nước chè đường, nước trái cây pha ít muối, đường
+ Chú ý: Chỉ cho nạn nhân uống nước khi nạn nhân tỉnh táo, không
bị nôn và không có những chấn thương khác
- Bỏng nặng phải được truyền dịch sớm
- Giảm đau cho nạn nhân Dùng aspirin, Efferalgan Codein, Morphin
Bước 4 Hạ nhiệt tại chỗ bị bỏng ngay lập tức bằng cách :
- Dùng nước sạch dội
- Hoặc hứng vùng bị bỏng dưới vòi nước mát
- Tốt nhất là nước mát 15 - 20o C
- Thời gian khoảng 20 phút (nên áp dụng hiệu quả nhất trong 30 phút đầu - 30 phút vàng).
70
Trang 7- Chú ý:
+ không dùng nước quá lạnh hoặc đá lạnh
+ Đừng mất thời gian để tìm kiếm một loại thuốc nào đó để bôi hay xịt lên vết bỏng trong khi để mất cơ hội sử dụng nước mát
+ Các thuốc thời điểm này chưa có tác dụng mấy, thậm chí dùng sai còn gây thêm bỏng sâu, nhiễm khuẩn ( kem đánh răng, nước mắm, mỡ trăn…)
Bước 5: Dùng gạc sạch đắp lên vết bỏng và băng ép vùng bị bỏng vừa phải
Vùng mặt nếu không băng được có thể để hở
- Chú ý:
+ Không cố tháo bỏ quần khi đã ngâm nước mát
+ Tháo các vật dụng, trang sức trước khi vùng bỏng sưng nề
Bước 6: Gọi hỗ trợ tư vấn và chuyển nạn nhân bỏng vào cơ sở y tế
Bước 7: Chăm sóc vết bỏng hàng ngày:
+ Rửa vết bỏng bằng nước muối 9 ‰ hoặc dung dịch sát trùng.
71
Trang 8+ Nếu vết bỏng nhiễm trùng:
* Sát trùng bằng Povidine Iode
* Thay băng - nhưng cần để hở sớm
* Uống kháng sinh toàn thân + Nếu vết bỏng khô: có thể bôi nước ép nghệ tươi, panthenol + Ăn nhiều rau, hoa quả, uống bổ sung Vitamin (A, C, B)
The end.
72