Tiếng Viết Tăng cườngĐề bài ÔN TẬP LÀM VĂN : KỂ VỀ GIA ĐÌNH I .Mục tiêu: Rèn kĩ năng nói và viết một cách đơn giản về gia đình với một người bạn mới quen -Giáo dục HS ý thức yêu quý và
Trang 1Tiếng Viết (Tăng cường)
Đề bài ÔN TẬP LÀM VĂN : KỂ VỀ GIA ĐÌNH
I Mục tiêu: Rèn kĩ năng nói và viết một cách đơn giản về gia đình với
một người bạn mới quen
-Giáo dục HS ý thức yêu quý và gắn bó với gia đình
III.Các hoạt động dạy học
Tiến trình
dạy học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò (1-2 phút)
(35 phút)
(2-3 phút)
1.Giới thiệu bài
-Nêu mục đích yêu cầu của bài học -Ghi đề bài
2.Hướng dẫn học sinh làm bài
Gọi một HS đọc lại đề bài ( S 28) -Gv củng cố lại yêu cầu của đề bài: Kể về gia đình mình cho một người bạn mà em mới quen, các em chỉ cần nói từ 5 đến 7 câu giới thiệu về gia đình em cho bạn mới quen biết
Ví dụ: Gia đình em gồm có những ai? Mỗi người làm những công việc gì? Tính tình mỗi người trong gia đình như thế nào? Mọi người trong gia đình quan tâm đến nhau như thế nào?
+Yêu cầu HS kể về gia đình theo nhóm
-Mời đại điện các nhóm thi kể
-Lớp và Gv nhận xét
3.Yêu cầu HS làm bài vào vở
-Cho HS làm bài vào vở -Gọi 4-5 HS đọc lại bài đã hoàn chỉnh -Gv chấm từ 5-7 bài, nhận xét, cho điểm HS
3.Củng cố, dặn dò -Liên hệ giáo dục về gia đình
-Nhận xét tiết học -Dặn HS về nhà làm lại bài tập làn văn
-Nghe -2 HS đọc đê bài
-Đọc đề -Nghe
-Đọc lại gợi ý
-Tập kể theo nhóm, các em kể cho nhau nghe về gia đình của mình -Các nhóm trình bày
-Nhận xét về bài nói của bạn
-Làm bài -Trình bày bài trước lớp -Cả lớp nhận xét
Trang 3Toán (Tự học)
Đề bài: LUYỆN TẬP CHUNG
I.Mục tiêu:
-Củng cố cách đặt tính và thực hiện phép tính cộng trừ có ba chữ số (có
nhớ một lần)
-Tìm thành phần chưa biết của phép tính, tính gia trị của bieeuur thức
-Áp dụng để giải toán có lời văn bằng một phép tính trừ
II Đồ dùng dạy học
-HS : vở bài tập toán
III.Các hoạt động dạy học
Tiến trình
dạy học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò (1-2 phút)
(35-36
phút)
1.Giới thiệu bài
-Ghi đề bài 2.Hướng dẫn HS làm bài tập
*Bài 1
-GV nêu yêu cầu của bài tập và yêu cầu học sinh làm bài
-Yêu cầu từng HS lên bảng nêu rõ cách thực hiện phép tính của mình
-Chữa bài, nhận xét
*Bài 2
-Gọi 1-2 HS đọc đề
a x X 5 = 40 b x : 4 = 5 c x – 4 = 6 -Hỏi để củng cố lại cách tìm các thành phần chưa biết
a Trong phép nhân, gọi x là gì?
+Muốn tìm thừa số chưa biết, em làm thế nào?
b Trong phép chia, ta gọi x là gì?
+Muốn tìm số bị chia chưa biết, em làm thế nào?
c.Trong phép trừ , gọi x là gì?
+Muốn tìm số bị trừ chưa biết, ta phải làm gì?
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Nghe
-Mở vở bài tập toán trang 21 + 22 -Nghe
-3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập -Lớp theo dõi, nhận xét bài của bạn
-Đọc đề
-Gọi x là thừa số chưa biết
-Gọi x là số bị chia chưa biết
-Gọi x là số bị trừ -3 HS làm bài trên bảng, lớp làm vào
vở bài tập -Nhận xét kết quả bài làm của bạn
Trang 4(2-3 phút)
-Chữa bài và cho điểm HS
*Bài 3 -Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập, sau đó tự làm
bài -Chữa bài, nhận xét
*Bài 4
-Gọi 1-2 HS đọc đề toán +Bài toán hỏi gì?
+Bài toán cho biết gì?
+Muốn biết ngày thứ hai sửa nhiều hơn ngày thứ nhất bao nhiêu mét đường, em làm thế nào?
-Yêu cầu HS làm bài
-Chữa bài, nhận xét
3.Củng cố, dặn dò
-Nhận xét tiết học Dặn dò HS
-Đọc đề -2 HS làm bài trên bảng , lớp làm vào
vở bài tập -Nhận bài làm của bạn
-Đọc yêu cầu -Trả lời theo câu hỏi của GV
-1 HS làm bài trên bảng, lớp làm bài vào vở
-Nhận xét bài làm của bạn
Trang 5Tiếng Việt (Tự học)
I.Mục tiêu:
1.Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng, đọc đúng các từ khó : áo choàng đen,
khẩn khoản, buốt giá, băng tuyết
-Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
-Biết đọc phân biệt lời người kể và lời các nhân vật (Bà mẹ, Thần Đêm
Tối, bụi gai, hồ nước, Thần Chết)
2.Hiểu nội dung và nghĩa câu chuyện: Người mẹ rất yêu con, người mẹ
có thể làm tất cả vì con
II Đồ dùng dạy học:
-Gv chuẩn bị bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III.Các hoạt động dạy học
Tiến trình
dạy học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò (1 phút)
(25 phút)
1.Giới thiệu bài:
-Ghi đề bài lên bảng
2.Hướng dẫn HS luyện đọc
+Yêu cầu HS đọc nối tiếp câu theo từng dãy bàn
+Luyện đọc các từ khó : áo choàng đen, khẩn khoản, buốt giá, băng tuyết
+Luyện đọc đoạn nối tiếp : gọi 4HS đọc nối tiếp 4 đoạn của bài
+Gv treo bảng phụ và hướng dẫn HS luyện đọc đoạn văn sau :Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy và đọc đúng lời đối thoại của các nhân vật, nhấn mạnh dưới các tự gạch chân
-Gv đọc mẫu
-Thần Chết chạy nhanh hơn gió / và chẳng
bao giờ trả lại những người lão đã cướp đi đâu //
- Tôi sẽ chỉ đường cho bà, / nếu bà ủ ấm tôi //
-Tôi sẽ giúp bà, / nhưng bà phải cho tôi đôi mắt // Hãy khóc đi, / cho đến khi đôi mắt rơi xuống //
-Làm sao ngươi có thể tìm đến tận nơi đây ? //
- Vì tôi là mẹ // Hãy trả con cho tôi ! //
-Gọi 10 HS đọc (Mỗi câu văn 2 em luyện đọc )
-Nhận xét
-Nghe
-Đọc theo yêu cầu của GV
-Đọc từng đoạn
-Nghe
-Luyện đọc -Nhận xét và chọn
Trang 6(10-12
phút)
(2-3 phút)
3.Luyện đọc lại
-Chia lớp thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm có 6
HS và yêu cầu HS luyện đọc lại truyện theo hình thức phân vai (Bà mẹ, Thần Đêm Tối, Thần Chết, bụi gai, hồ nước , người dẫn chuyện )
-Tổ chức cho một số nhóm thi đọc trước lớp
-Tuyên dương các nhóm đọc hay nhất
4.Củng cố, dặn dò:
-Em học được điều gì qua câu chuyện trên?
-Liên hệ, giáo dục Hs -Tổng kết bài học -Nhận xét tiết học, dặn dò HS
bạn đọc hay nhất
-Thực hành luyện đọc theo hình thức phân vai
-Thi đọc -Nhận xét và bình chọn bạn, nhóm đọc tốt nhất -Nghe và trả lời
Trang 7Toán (Tự học)
I.Mục tiêu:
-Giúp HS ôn luyện và học thuộc lòng bảng nhân 6
-Áp dụng bảng nhân 6 để giải toán
II Đồ dùng dạy học:
-Bảng lớp viết sẵn nội dung bài tập 1
III.Các hoạt động dạy học
Tiến trình
dạy học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò (3-4 phút)
(1-2 phút)
(32-34
phút)
A.Bài cũ:
-Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng bảng nhân 6 -Nhận xét
B.Bài mới 1.Giới thiệu bài
-Ghi đề bài
2.Hướng dẫn HS làm bài tập
*Bài 1
-Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài, sau đó các em làm bài
-Yêu cầu HS đổi vở chéo để kiểm tra bài, 4 HS nêu kết quả tính nhẩm
-Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
-Chữa bài, nhận xét
*Bài 2 -Gọi 2 HS đọc đề
-Hướng dẫn HS làm bài -Hỏi:
+Bài toán hỏi gì?
+Bài toán cho biết gì?
+Muốn tìm số táo đựng trong 3 túi, em làm thế nào?
-Yêu cầu HS làm bài
-Chữa bài, nhận xét
*Bài 3:
-Gọi 1 HS đọc đề -Hỏi
-Thi đọc
-Nghe -Đọc lại đề
-Mở vở bài tập toán trang 24 -Đọc yêu cầu -Tự làm bài -4 HS đọc kết quả nhẩm của 4 cột tính
-Đổi vở, kiểm tra kết quả
-Đọc đề, lớp theo dõi
-3 túi có mấy kg táo ?
-Trả lời
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập -Nhận xét
-Đọc đề
Trang 8(1-2 phút)
+Bài toán yêu cầu ta làm gì?
+Số đầu tiên trong dãy số này là số nào?
+Tiếp theo số 0 là số nào?
+6 cộng thêm mấy thì bằng 18 ? +18 cộng thêm mấy thì bằng 30 ? … Hỏi: Trong dãy số này, mỗi số đều bằng số đứng trước nó cộng thêm mấy đơn vị ? …hoặc ngược lại -Yêu cầu HS tự làm tiếp bài, sau đó chữa bài rồi cho
HS đọc xuôi, đọc ngược dãy số vừa tìm được
*Bài 4 -Gọi 1 HS đọc đề
-Yêu cầu HS làm bài -Chấm chữa bài và nhận xét
3.Củng cố, dặn dò
-Gọi 4 em nối tiếp nhau đọc thuộc bảng nhân 6 -Nhận xét tiết học
-Dặn HS ôn lại bảng nhân đã học
-Yêu cầu đếm thêm 6 rồi viết số thích hợp vào dưới mỗi vạch
-Số 0 -Số 6
-Làm bài -Nhận xét
-Đọc đề -4 HS làm bài trên bảng, lớp làm bài vào vở bài tập -Nhận xét
-Đọc lại bảng nhân 6
Trang 9Tiếng Việt (Tự học)
Đề bài: CỦNG CỐ
TỪ NGỮ VỀ GIA ĐÌNH, ÔN TẬP CÂU : AI LÀ GÌ ?
I.Mục tiêu:
-Giúp HS củng cố kiển thức về chủ đề : Gia đình
-Củng cố lại mẫu câu : Ai là gì?
II Đồ dùng dạy học
-Bảng lớp viết sẵn nội dung bài tập 2
III.Các hoạt động dạy học
Tiến trình
dạy học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò (1-2 phút)
(35 phút)
1.Giới thiệu bài
-Nêu mục đích, yêu cầu của bài học -Ghi đề bài
2.Hướng dẫn HS làm bài tập
*Bài 1
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập +Em hiểu thế nào là từ ngữ chỉ gộp những người trong gia đình? Nêu ví dụ
-GV yêu cầu cả lớp tìm nhanh các từ ngữ chỉ gộp những người trong gia đình
-Nhận xét -Yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập theo lời giải đúng
-Chữa bài, nhận xét
*Bài 2
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu -Yêu cầu HS làm bài
-Nhận xét và hỏi HS về ý nghĩa các câu thành ngữ, tục ngữ theo các hiểu của các em
-GV chốt lại nêu lại ý nghĩa các câu trong bài tập
*Bài 3
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập -GV mời 1 HS làm mẫu phần a : đặt câu theo mẫu
để nói về bạn Tuấn trong truyện : Chiếc áo len -Ví dụ: Tuấn là người anh tốt bụng…
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi làm tiếp các
-Nghe -2 HS đọc lại đề bài
-Mở vở bài tập Tiếng Việt trang
16 ,17 -Đọc yêu cầu -Chỉ hai người như ông bà, chú bác …
-1 Hs làm bài trên bảng, lớp làm bài vào vở
-Nhận xét bài làm của bạn
-Đọc yêu cầu -Xếp các câu thành ngữ , tục ngữ theo cột vào vở bài tập -Nêu ý nghĩa -Nghe
-Đọc yêu cầu -Đặt câu theo mẫu -Nhận xét
Thảo luận nhóm,
Trang 10(2-3 phút)
phần bài còn lại -Mời đại diện các nhóm đặt câu
-Nhận xét, sửa sai cho HS -Chốt lại những câu đúng, cho HS làm bài vào vở -Chấm bài, nhận xét
3.Củng cố, dặn dò
-Nhận xét tiết học -Dặn dò học sinh về nhà học thuộc các thành ngữ trong bài tập 2
nêu các câu hỏi -Đại diện các nhóm trình bày
-3 HS làm bài trên bảng, lớp làm bài vào vở
Trang 11Tiếng Việt (Tăng cường)
Đề bài: ÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU: SO SÁNH ,
DẤU CHẤM - ÔN TẬP CÂU : AI LÀ GÌ ?
I.Mục tiêu:
-Giúp HS củng cố kiến thức về so sánh : nhận biết được những hình ảnh
so sánh trong những câu thơ, văn cụ thể
-HS biết đặt dấu chấm vào vị trí thích hợp trong đoạn văn chưa đánh dấu
và viết hoa chữ cái đầu câu
-Củng cố lại mẫu câu : Ai là gì?
II Đồ dùng dạy học
-Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2
III.Các hoạt động dạy học
Tiến trình
dạy học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò (1-2 phút)
(35 phút)
1.Giới thiệu bài
-Nêu mục đích, yêu cầu của bài học -Ghi đề bài
2.Hướng dẫn HS làm bài tập
*Bài 1
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập +Tìm các hình ảnh so sánh trong các câu sau :
a.Bình minh , mặt trời như chiếc thau đồng đỏ ối
b.Buổi sớm, những cánh buồm ướt át như những cánh chim trong mưa
c.Những chiếc máy xúc trong như những con vịt bầu khó tính đang cựa quậy
-Yêu cầu các nhóm đôi thảo luận
-Mời đại diện các nhóm nêu câu hỏi để phát hiện các hình ảnh so sánh
-Ví dụ : Bình minh, mặt trời được so sánh với cái
gì ? -Nhận xét, chốt lại ý đúng -HS làm bài
-Chấm bài, nhận xét
*Bài 2 GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập
2 -Gọi 1 HS đọc yêu cầu của đề +Điền dấu chấm thích hợp và viết hoa chữ cái đầu
-Nghe -2 HS đọc lại đề bài -Đọc yêu cầu
-Thảo luận theo nhóm
-Nêu câu hỏi
-1 Hs làm bài trên bảng, lớp làm bài vào vở
-Nhận xét bài làm của bạn
-Quan sát -Đọc yêu cầu
Trang 12(2-3 phút)
câu Mặt trời lùi dần về chân núi phía tây đàn sếu đang sải cánh trên cao sau một cuộc dạo chơi đám trẻ ra về tiếng cười nói ríu rít
-Gợi ý:
+Cái gì đã lùi dần về chân núi phía tây ? +Đàn sếu làm gì?
+Sau một cuộc dạo chơi, đám trẻ làm gì ? +Tiếng cười nói thế nào ?
+Đoạn văn trên có mấy ý ? Hướng dẫn HS chấm câu hợp lí và viết hoa các chữ cái đầu câu
-Yêu cầu HS làm bài
-Gọi 2 HS đọc lại đoạn văn đã chấm câu
-Chấm chữa bài ,nhận xét
*Bài 3
Gọi 1 HS đọc yêu cầu +Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi : Ai ( con gì, cái gì ? ) là gì ?
a.Hoa mai, hoa đào là sứ giả của mùa xuân
b.Chú gà trống là chiếc đồng hồ báo thức cho gia đình em
c.Chúng em là cháu ngoan Bác Hồ -Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi -Mời một số cặp tự nêu câu hỏi và trả lời -Chốt lại ý đúng, cho HS làm bài vào vở
-Chấm bài, nhận xét
3.Củng cố, dặn dò
-Nhận xét tiết học -Dặn học sinh ôn lại bài tập đã làm
-Trả lời theo các gợi ý
-1 HS làm bài trên bảng, lớp làm vào
vở bài tập -Đọc -Nhận xét bài làm của bạn
-Đọc yêu cầu -Theo dõi bài
-Thảo luận nhóm, nêu các câu hỏi -Lớp theo dõi, nhận xét
-1 HS làm bài trên bảng, lớp làm bài vào vở
Trang 13Tiếng Việt (Tự học)
Đề bài: LUYỆN VIẾT : NGƯỜI MẸ
I.Mục tiêu:
1.Rèn kĩ năng viết chính tả
-Nghe viết chính xác đoạn 1 của bài (Từ Người mẹ…đi đâu )
-Viết đúng các tên riêng và các từ khó : hớt hải, đêm ròng, thiếp đi, mặc
áo choàng,
-Tìm đúng các từ chứa tiếng có âm đầu v , d ,gi , tr / ch
II Đồ dùng dạy học
-Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập chính tả
III Các hoạt động dạy học
Tiến trình dạy
học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò (1-2 phút)
(5-6 phút)
(15 phút)
(5-7 phút)
(7-8 phút)
1.Giới thiệu bài
-Ghi đề bài
2.Hướng dẫn HS nghe viết
a.Hướng dẫn chuẩn bị -Gv đọc đoạn chính tả -Gọi 2,3 HS đọc lại Hỏi:
+Đoạn văn có mấy câu ? +Tìm tên riêng trong bài?
-Hỏi để củng cố cách viết các tên riêng ? -Yêu cầu HS viết các từ khó đã nêu ở phần mục tiêu vào bảng con
b.GV đọc bài cho HS viết -Gv theo dõi, uốn nắn tư thế ngồi, cách cầm bút của HS
c.Chấm chữa bài -Yêu cầu HS đổi vở, nhìn bài viết trên bảng, soát lỗi, ghi số lỗi ra ngoài lề vở
-GV chấm từ 5-7 bài, nhận xét về nội dung, cách trình bày, chữ viết của HS
3.Hướng dẫn Hs làm bài tập
*Bài 1
-Treo bảng phụ có ghi sẵn nội dung bài tập -Điền vào chỗ trống r , d hoặc gi ?
Hát …u, …u dương, dịu …àng, …ải thưởng, thể …ục, thúc …ục, …àn đồng ca, …àn bầu, nước mắt …àn rụa
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Nghe -2 HS đọc lại đề bài
-Nghe -Đọc lại
-Trả lời -Thần Chết, Thần Đêm Tối
-Luyện viết các từ khó
-1 Hs viết bài trên bảng, lớp viết bài vào vở
-Đổi chéo vở, soát lỗi
-Quan sát, suy nghĩ
-1 Hs lên bảng làm
Trang 14(2-3 phút)
-Chữa bài, nhận xét
*Bài 2
-Gọi một HS đọc yêu cầu của bài tập Tìm các tiếng bắt đầu bằng tr hoặc ch có nghĩa như sau
-Trái nghĩa với chung
-Cùng nghĩa với leo
-Vật đựng nước để rửa mặt, rửa tay, rửa rau -Cho 3 HS lên bảng thi làm bài, cả lớp làm bài trên giấy nháp
-Nhận xét , chốt lại các tiếng đúng với yêu cầu bài tập và cho cả lớp sửa bài
3.Củng cố dặn dò
-Nhận xét tiết học, nhắc nhở HS về tư thế ngồi viết
-Dặn dò HS
bài, lớp giải vào vở -Nhận xét bài làm của bạn
-Đọc yêu cầu
-Thi làm bài -Nhận xét
Trang 15Toán (Tăng cường)
Đề bài: TIẾT 4
I.Mục tiêu:
-Luyện tập bảng nhân 6, nhân chia số có hai chữ số với số có một chữ số
(không nhớ) giải toán có lời văn có sử dụng phép tính nhân
II.Các hoạt động dạy học
Tiến trình
dạy học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò (1 phút)
(35-37
phút)
1.Giới thiệu bài
-Ghi đề bài 2,Hướng dẫn HS luyện tập
*Bài 1
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu của đề bài +Điền số thích hợp vào chỗ chấm
6 x … = 6 48 = … x 6
6 x 5 = … 6 x 3 =
12 = 6 x … 6 x 7 =
4 x 6 = … 6 x … = 54
36 = 6 x … 60 = 6 x … -Yêu cầu HS tự làm bài
-Chữa bài, nhận xét
*Bài 2 Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài +Đặt tính rồi tìm tích, biết các thừa số lần lượt là
33 và 2 ; 22 và 3 ; 42 và 2 ; 34 và 2 -Yêu cầu HS tự làm bài
-Khi chữa bài, hỏi HS nhắc lại cách thực hiện nhân
số có hai chữ số cho số có một chữ số -Chữa bài, nhận xét
*Bài 3
-Gọi 1 HS đọc đề bài Đề:Mỗi bao chứa 12 kg gạo Hỏi 4 bao như thế chứa bao nhiêu kg gạo
-Hỏi:
+Bài toán hỏi gì?
-Nghe -2 HS đọc lại đề bài -Đọc đề
- HS làm bài trên bảng, lớp làm bài vào vở
-Nhận xét bài làm của bạn
-4 HS làm bài trên bảng, lớp làm vào vở
-Nhận xét bài làm của bạn
-Đọc đề
-Hỏi 4 bao như thế