1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG QUẢN lý môi TRƯỜNG VÙNG

14 169 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 147 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÙNG Câu 1. Các vấn đề môi trường và nguyên nhân chung của các vấn đề môi trường đô thị ở nước ta; Áp dụng các biện pháp, công cụ trong quản lý các thành phần môi trường ở đô thị Việt Nam.  Các vấn đề môi trường đô thị môi trường nước: + Hiện trạng cấp nước đô thị: nước mặt 70%, nước ngầm 30%. Tỷ lệ dân số đô thị được cấp nước sạch đạt 73%. + hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt ở các đô thị vốn đã yếu kém lại không được chú ý đến đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp hệ thống xử lý và thoát nước đô thị. Hiện nay hầu hết các đô thị chưa có hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung, ở các đô thị đã có 1 số trạm xử lý thì tỷ lệ nước được xử lý chưa đáp ứng được yêu cầu. + Nước thải sinh hoạt trong khu dân cư, khu du lịch và nước thải ở các cơ sở tiểu thủ công nghiệp là nguyên nhân chính gây ô nhiễm hệ thống các thủy vự nội đô và ven đô ở nước ta. + Mạng lưới cống thoát nước mưa, nước thải ở các đô thị vẫn là hệ thống chung, vừa nhỏ, vừa lạc hậu, mang tính chấp vá, không được nạo vét thường xuyên, gây tắc nghẽn dòng chảy. + Suy giảm chất lượng và trữ lượng nước ngầm Ô nhiễm không khí: + nguyên nhân: chủ yếu do hoạt động giao thông vận tải, xây dựng, hoạt động công nghiệp, sinh hoạt dân cư và xử lý chất thải.Trên các tuyến đường đô thị, hầu hết các ngã ba, ngã tư đều có nồng độ bụi vượt quá tiêu chuẩn cho phép. Đối với các khu vực đang trong quá trình xây dựng thì nồng độ lơ lửng cao hơn mức cho phép nhiều lần

Trang 1

QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÙNG Câu 1 Các vấn đề môi trường và nguyên nhân chung của các vấn đề môi trường đô thị ở nước ta; Áp dụng các biện pháp, công cụ trong quản lý các thành phần môi trường ở đô thị Việt Nam

Các vấn đề môi trường đô thị

- môi trường nước:

+ Hiện trạng cấp nước đô thị: nước mặt 70%, nước ngầm 30% Tỷ lệ dân số đô thị được cấp nước sạch đạt 73%

+ hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt ở các đô thị vốn đã yếu kém lại không được chú ý đến đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp hệ thống xử lý và thoát nước đô thị Hiện nay hầu hết các đô thị chưa có hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung,

ở các đô thị đã có 1 số trạm xử lý thì tỷ lệ nước được xử lý chưa đáp ứng được yêu cầu

+ Nước thải sinh hoạt trong khu dân cư, khu du lịch và nước thải ở các cơ sở tiểu thủ công nghiệp là nguyên nhân chính gây ô nhiễm hệ thống các thủy vự nội đô

và ven đô ở nước ta

+ Mạng lưới cống thoát nước mưa, nước thải ở các đô thị vẫn là hệ thống chung, vừa nhỏ, vừa lạc hậu, mang tính chấp vá, không được nạo vét thường xuyên, gây tắc nghẽn dòng chảy

+ Suy giảm chất lượng và trữ lượng nước ngầm

- Ô nhiễm không khí:

+ nguyên nhân:

chủ yếu do hoạt động giao thông vận tải, xây dựng, hoạt động công nghiệp, sinh hoạt dân cư và xử lý chất thải.Trên các tuyến đường đô thị, hầu hết các ngã ba, ngã tư đều có nồng độ bụi vượt quá tiêu chuẩn cho phép Đối với các khu vực đang trong quá trình xây dựng thì nồng độ lơ lửng cao hơn mức cho phép nhiều lần

+ tác nhân gây ô nhiễm

 Các loại khí: nitơ oxit (NO, NO2), SO2, CO, H2S và các loại khí halogen (Clo, Brom, iốt), CFCs.

 Cácloại bụi nặng: bụi kim loại, bụi đất đá…

 Bụi lơ lửng (tồn lưu trong môi trường lâu, khả năng xâm nhập vào hệ hô hấp cao hơn bụi nặng)

Các chất hữu cơ dễ bay hơi

Trang 2

 Chất thải phóng xạ

 Tiếng ồn

+ biểu hiện ô nhiễm không khí:

 Hiệu ứng nhà kính và sự nóng lên của Trái đất: Là qt mà theo đó các khí trong khí quyển hấp thụ và phát ra bức xạ sóng dài được phản xạ từ trái đất làm ấm tầng dưới của khí quyển và bề mặt của hành tinh

 Suy giảm tầng ozon:

Ozon là lớp không khí nằm ở độ cao 25km trong tầng bình lưu có tác dụng hấp thụ các tia tử ngoại có bước sóng ngắn, những tia này rất độc đối với sức khỏe con người và sinh vật trên trái đất

Tầng ozon được xem như là 1 tấm lá chắn bảo vệ loài người và ĐTV tránh khỏi bức xạ tử ngoại của mặt trời và giữ vai trò qua trọng trong việc điều hòa khí hậu, cân bằng hệ sinh thái của TĐ

Suy giảm tầng ozon là hiện tượng giảm lượng ozon trong tầng bình lưu

 Mưa axit:

Mưa axit là mưa có tính axit do 1 số chất khi hòa tan trong nước mưa tạo ra các axit khác nhau có pH<5

 Sương khói quang hóa: là sản phảm của phản ứng giữa các oxit nito và các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi dưới tác dụng của ánh sáng mặt trời

 Sương khói công nghiệp: được tạo ra do sự kết hợp của khói công nghiệp( tạo ra do quá trình đốt than đá hoặc dầu nặng), SO2, sương mù

 Hiện tượng đảo nhiệt đô thị

Là một khu vực đô thị ấm hơn đáng kể so với các khu vực ngoại ô xung quanh thường từ 1-3oC

- chất thải rắn

+ tổng lượng CTR phát sinh ở các đô thị phát sinh vào khoảng 8.700 - 8.900 tấn/ ngày (2011)

+ tỷ lệ thu gom chất thải rắn: tỷ lệ thu gom trung bình ở các đô thị đạt khoảng 83-85% ( năm 2010)

+ nguồn gốc phát sinh

Phát sinh CTR ở đô thị chủ yếu là CTR sinh hoạt chiếm khoảng 60-70% lượng CTR phát sinh, tiếp theo là CTR xây dựng, CTR công nghiệp, CTR y tế…

Trang 3

 CTR sinh hoạt: phát sinh chủ yếu từ các hộ gia đình, các khu tập thể, chất thải đường phố, chợ, các trung tâm thương mại, văn phòng, các cơ sở nghiên cứu, trường học

 CTR xây dựng: phát sinh từ các công trình xây dựng, sửa chữa hạ tầng

 CTR công nghiệp: phát sinh từ các cơ sở công nghiệp nằm trong đô thị, hoặc từ các khu công nghiệp

 CTR y tế: phát sinh từ các bệnh viện, các cơ sở khám chữa bệnh

 CTR điện tử: phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt của con người như: đồ điện tử cũ hỏng bị loại bỏ…

+ phương pháp xử lý

 Tái chế, tái sử dụng

 Làm phân hữu cơ

 Công nghệ seraphin, AST

 Chôn lấp

 Đốt

- Ô nhiễm đất:

 nước thải từ các khu dân cư tập trung không qua xử lý xả vào môi trường, theo kênh mương ngấm vào đất gây ô nhiễm đất

 chất thải rắn, CTNH vứt bừa bãi gây ô nhiễm môi trường đất

 nước mưa cuốn theo bụi bẩn, chất ô nhiễm chảy tràn và ngấm xuống đất

 bê tông hóa đất

- Mâu thuẫn xã hội :

vấn đề di dân từ nông thôn ra thành thị kéo theo áp lực về nhà ở, giáo dục, y tế, việc làm…thiếu nhà ở cho người có thu nhập thấp dẫn đến xuất hiện nhiều khu nhà ổ chuột, “xóm liều” do quá trình đô thị hóa, lấy đất nông nghiệp dẫn đến nhiều người mất kế sinh nhai gia tăng tệ nạn xã hội, mất trật tự an ninh khu vực…

Nguyên nhân chung của các vấn đề môi trường đô thị ở nước ta

- nguyên nhân khách quan:

 Dân số tăng nhanh

 Sự phát triển, mở rộng các khu đô thị mới, siêu đô thị

Trang 4

 Tiến trình công nghiệp hóa, đặc biệt là các khu công nghiệp, khu chế xuất hay sự phát triển của ngành viễn thông

 Xu thế toàn cầu hóa

- nguyên nhân chủ quan

+ ý thức bvmt của các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp thấp

 Ý thức của người dân kém

 Sự chấp hành pháp luật về môi trường của các doanh nghiệp chưa nghiêm

 Nhiều doanh nghiệp VN đang gây ô nhiễm môi trường

+ cơ chế quản lý của chúng ta còn quá yếu kém, thụ động, thiếu tính chặt chẽ + trình độ quản lý của các cấp chính quyền là vấn đề cần xem xét

 Hệ thống các văn bản hướng dẫn thi hành luật bảo vệ môi trường và các luật có liên quan đến lĩnh vực BVMT còn thiếu và chưa rõ ràng, cụ thể

 Do bởi hệ thống pháp luật còn nhiều thiếu sót nên việc thực thi pháp luật về môi trường chưa nghiêm

+ công tác lập quy hoạch đô thị chưa được chú trọng thích đáng

Chú ý: biện pháp (giải pháp) cho những vấn đề môi trường nói trên chính là áp

dụng các công cụ quản lý gồm: công cụ chính sách pháp luật, công cụ kinh tế, công cụ kỹ thuật, công cụ phụ trợ.

Áp dụng các biện pháp, công cụ trong quản lý các thành phần môi trường ở đô thị Việt Nam

- Công cụ quản lý

+ Công cụ luật pháp, chính sách: bao gồm các văn bản về luật quốc tế, luật quốc gia, các văn bản khác dưới luật, các kế hoạch và chính sách môi trường quốc gia, các ngành kinh tế, các địa phương

+ Các công cụ kinh tế: gồm các loại thuế, phí đánh vào thu nhập bằng tiền của hoạt động sản xuất kinh doanh

+ Các công cụ kỹ thuật quản lý thực hiện vai trò kiểm soát và giám sát nhà nước

về chất lượng và thành phần môi trường, về sự hình thành và phân bố chất ô nhiễm trong môi trường Các công cụ kỹ thuật quản lý có thể gồm các đánh giá môi trường, monitoring môi trường, xử lý chất thải, tái chế và tái sử dụng chất thải Các công cụ kỹ thuật quản lý có thể được thực hiện thành công trong bất kỳ nền kinh tế phát triển như thế nào

Trang 5

+ Công cụ phụ trợ: tuyên truyền, vận động nâng cao ý thức của người dân trong việc bảo vệ môi trường…

- Biện pháp trong quản lý

+ Môi trường không khí

 Nâng cao chất lượng nhiên liệu cho phương tiện giao thông

 Hạn chế xe cá nhân đẩy mạnh giao thông công cộng

 Cải thiện hệ thống quản lý giao thông nhằm hạn chế ùn tắc giao thông

 Kiểm soát và có các tiêu chuẩn về tiếng ồn cụ thể cho khu dân cư và khu công nghiệp

 Di dời các nhà máy gây ô nhiễm không khí ra xa khu đô thị

 Định kỳ quan trắc chất lượng môi trường không khí để phát hiện ô nhiễm

và có hướng giải quyết kịp thời

+ Chất thải rắn

 Tổ chức thu gom và phân loại chất thải rắn tại nguồn

 Lựa chọn công nghệ xử lý rác thải hợp lý và khoa học

 Tái sử dụng và quay vòng sử dụng chất thải rắn

 Áp dụng phí sử dụng, và phí đổ bỏ chất thải…

 Tổ chức sản xuất không phế thải: sản xuất theo chu trình khép kín, sử dụng tổng hợp nguồn tài nguyên, không độc hại đối với môi trường; cải tiến công nghệ cũ, tài nguyên hoá các chất thải

 Thu gom và xử lý triệt để chất thải độc hại từ sinh hoạt và các dịch vụ khác

 Xã hội hóa chất thải

+ Quản lý môi trường nước

 Ban hành các tiêu chuẩn, qui định và thiết lập cơ chế cấp giấy phép xả thải

 Định kỳ quan trắc môi trường nước để phát hiện ô nhiễm kịp thời để ngăn chặn ô nhiễm

 Xây dựng hệ thống thoát nước và xử lý nước thải đô thị

 Loại bỏ bùn thải tránh gây ô nhiễm môi trường

 Quản lý và bảo vệ nước ngầm

 Thoát nước mưa và chống úng ngập ở thành phố

Trang 6

Câu 2 Vai trò, trách nhiệm của Ban quản lý khu công nghiệp (KCN) trong bảo vệ môi trường (theo thông tư 08/2009/TT – BTNMT và Thông tư 48/2009/TT- BTNMT); Các thủ tục hành chính trong bảo vệ môi trường liên quan tới doanh nghiệp (Cơ sở pháp lý của thủ tục hành chính, quy trình thực hiện thủ tục).

Vai trò, trách nhiệm của Ban quản lý khu công nghiệp (KCN) trong bảo vệ môi trường (theo thông tư 08/2009/TT – BTNMT và Thông tư 48/2009/TT- BTNMT)

1 Hướng dẫn, kiểm tra chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các khu chức năng trong khu kinh tế (KKT), các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong khu công nghệ cao (KCNC), khu công nghiệp (KCN) thuộc thẩm quyền quản lý thực hiện các quy định của Thông tư số 08/2009/TT-BTNMT ngày 15 tháng 7 năm

2009, được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư này (Thông tư 48/2009/TT-BTNMT)

2 Xây dựng cơ chế phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện để thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn được giao chủ trì trong công tác bảo vệ môi trường KKT, KCNC, KCN

3 Cử đại diện tham gia Hội đồng thẩm định báo cáo ĐTM của các dự án đầu

tư vào KKT, KCNC, KCN và CCN (cụm công nghiệp)

4 Phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về môi trường tiến hành kiểm tra, xác nhận kết quả chạy thử nghiệm các công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật KKT, KCNC, KCN và các công trình xử lý chất thải của các dự án đầu tư trong KKT, KCNC, KCN trước khi đi vào hoạt động chính thức

5 Phối hợp với các cơ quan chức năng thực hiện việc giám sát, kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm về bảo vệ môi trường đối với các hoạt động của chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật KKT, KCNC, KCN và các cơ quan sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong KKT, KCNC, KCN

6 Chủ trì việc tuyên truyền, phổ biến các văn bản pháp luật về bảo vệ môi trường, nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường cho đầu tư chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật KKT, KCNC, KCN và các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong KKT, KCNC, KCN

7 Tiếp nhận và giải quyết các tranh chấp về môi trường giữa các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ trong KKT, KCNC, KCN; chủ trì và phối hợp với

cơ quan chức năng giải quyết các tranh chấp về môi trường giữa các cơ sở

Trang 7

sản xuất, kinh doanh dịch vụ trong KKT, KCNC, KCN với bên ngoài; tiếp nhận, kiến nghị và phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường giải quyết các khiếu nại, tố cáo về môi trường trong KKT, KCNC, KCN

8 Thực hiện các nhiệm vụ khác theo thẩm quyền hoặc được ủy quyền theo quy định của pháp luật

Các thủ tục hành chính trong bảo vệ môi trường liên quan tới doanh nghiệp (Cơ sở pháp lý của thủ tục hành chính, quy trình thực hiện thủ tục).

- Lập báo cáo ĐTM hoặc CKBVMT ( theo luật BVMT 2014 CKBVMT được thay thế bằng đăng ký kế hoạch BVMT)

- Giấy phép xả nước thải vào nguồn tiếp nhận

- Giấy phép khai thác nước: nước ngầm, nước mặt

- Đăng kí sổ chủ nguồn thải CTNH

- Lập báo cáo hoàn thành sau khi hoàn thành các hạng mục đã cam kết trong các thủ tục môi trường trên khi dự án đã đi vào hoạt động

- Lập báo cáo giám sát môi trường định kì

- Nộp phí BVMT đối với nước thải

 Căn cứ pháp lý và quy trình của các thủ tục hành chính

1.Đăng ký sổ chủ nguồn thải CTNH

- Căn cứ pháp lý

+ Luật Bảo vệ Môi trường số 55/2014/ QH13 thông qua ngày 23/06/2014;

+ Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật BVMT;

+ Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/4/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về Quản lý chất thải nguy hại

- Quy trình đăng ký

+ Quy trình lập hồ sơ

 Xác định chủng loại, khối lượng nguyên liệu sản xuất, nguồn gốc chất thải

 Mã đăng ký chất thải

 Soạn công văn

 Chuẩn bị hồ sơ đăng ký

 Hoàn thành hồ sơ

+ Thành phần hồ sơ

Trang 8

 Đơn đăng ký chủ nguồn thải CTNH (Theo mẫu phụ lục 1A của Thông tư số 12/2011/TT BTNMT ngày 14 tháng 04 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Quản lý chất thải nguy hại)

 Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ khác tương đương

 Bản sao quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM, giấy xác nhận đăng ký bản cam kết BVMT hay phiếu xác nhận bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường, quyết định phê duyệt hoặc giấy xác nhận đề án BVMT hoặc bất kỳ giấy tờ

về môi trường nào khác của cơ quan có thẩm quyền (nếu có)

 Bản sao kết quả phân tích để chứng minh các chất thải thuộc loại có khả năng là CTNH phát sinh tại cơ sở

2.Xin giấy phép xả thải

- Căn cứ pháp lý

+ Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 02/07/2012;

+ Luật Bảo vệ môi trường 55/2014/QH13 ngày 23/06/2014;

+ Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước

+ Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24 tháng 6 năm 2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước

- Quy trình lập hồ sơ

 Khảo sát, thu thập thông tin, tài liệu về hiện trạng sản xuất, kinh doanh của

cơ sở;

 Xác định đặc trưng nguồn nước thải, đánh giá mức độ tác động của các nguồn thải đến môi trường tiếp nhận nước thải

 Mô tả công trình xử lý nước thải (nếu có), phương thức, chế độ, lưu lượng

xả thải…

 Khảo sát xác định nguồn tiếp nhận nước thải; thu thập thông tin, tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội liên quan đến nguồn tiếp nhận; lấy mẫu phân tích, đánh giá chất lượng, tải lượng của nguồn tiếp nhận nước thải;

 Lập hồ sơ xin giấy phép xả nước thải vào nguồn nước, nộp hồ sơ lên cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên nước;

 Cơ quan quản lý tiến hành thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế

 Hoàn thiện hồ sơ, nộp hồ sơ chờ cấp giấy phép

- Thành phần hồ sơ

+ Đơn đề nghị cấp giấy phép;

+ Đề án xin phép xả thải theo quy định;

Trang 9

+ Các văn bản giấy tờ có liên quan khác: Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước; Bản đồ vị trí khu vực xả nước thải; Báo cáo đánh giá tác động môi trường

đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; Bản sao có công chứng giấy chứng nhận, hoặc giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai tại nơi đặt công trình xả nước thải…

Câu 3 Phân loại làng nghề theo thông tư 46/2011/BTNMT (biện pháp xử lý đối với cơ sở sản xuất loại B và C theo thông tư 46); Nguyên nhân của các vấn đề môi trường làng nghề nước ta; Liên hệ thực tế một làng nghề đề xuất các giải pháp quản lý phù hợp.

Phân loại làng nghề theo thông tư 46/2011/BTNMT (biện pháp xử lý đối với cơ sở sản xuất loại B và C theo thông tư 46)

- Các cơ sở trong làng nghề được phân loại theo loại hình sản xuất và tiềm năng

gây ô nhiễm môi trường thành ba (03) nhóm: Nhóm A, Nhóm B và Nhóm C tại

Phụ lục 01 của Thông tư này.

 Nhóm A: là các cơ sở thuộc loại hình sản xuất có tiềm năng gây ô nhiễm môi trường thấp, được phép hoạt động trong khu vực dân cư

 Nhóm B: là các cơ sở thuộc loại hình sản xuất có một (01) hoặc một số công đoạn sản xuất có tiềm năng gây ô nhiễm môi trường cao, không được phép thành lập mới những công đoạn này trong khu dân cư; nếu đang hoạt động thì phải xử lý theo quy định tại Điều 8 của Thông tư này

 Nhóm C: là các cơ sở thuộc loại hình sản xuất có tiềm năng gây ô nhiễm môi trường cao, không được phép thành lập mới trong khu dân cư; nếu đang hoạt động thì phải xử lý theo quy định tại Điều 8 của Thông tư này

- Phân loại làng nghề theo 3 nhóm A B C theo như thông tư 46/2011/BTNMT

để thuận tiện hơn trong công tác quản lý môi trường làng nghề

- Biện pháp pháp xử lý đối với cơ sở sản xuất loại B và C theo thông tư 46

 Các công đoạn sản xuất gây ô nhiễm môi trường của các cơ sở thuộc Nhóm B và các cơ sở thuộc Nhóm C đang hoạt động trong khu dân cư quy định tại khoản 1 Điều 4 của Thông tư này phải đầu tư, áp dụng các biện pháp xử lý chất thải tại chỗ đạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường tương ứng

 Các công đoạn sản xuất gây ô nhiễm môi trường của các cơ sở thuộc Nhóm B và các cơ sở thuộc Nhóm C không thể đầu tư, áp dụng các biện pháp xử lý chất thải đạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường tương

Trang 10

ứng thì phải di dời vào khu công nghiệp, cụm công nghiệp hoặc khu chăn nuôi, khu sản xuất tập trung bên ngoài khu dân cư đáp ứng quy định tại Điều 36, khoản 4 Điều 46 Luật Bảo vệ môi trường và Thông tư số 42/2006/TT-BNN ngày 01 tháng 6 năm 2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Trước ngày 01 tháng 01 năm 2017, nếu không thể di dời thì phải chấm dứt hoạt động

Nguyên nhân của các vấn đề môi trường làng nghề nước ta

- Khách quan:

+ Công tác quản lý, BVMT còn lỏng lẻo, bất cập: hệ thống văn bản chưa đầy đủ, chưa cụ thể hóa, chức năng nhiệm vụ chưa rõ ràng còn chồng chéo, nhân lực, tài chính hạn hẹp, chưa huy động được nguồn vốn

+ chế tài xử phạt chưa cao

+ chưa được sự quan tâm đúng mực của các cấp chính quyền

+ trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ chuyên trách công tác bảo

vệ môi trường còn hạn chế…

- Chủ quan

+ Quy mô sản xuất nhỏ lẻ, phân tán, manh mún Công nghệ sản xuất lạc hậu + kiến thức tay nghề chưa cao, máy móc lỗi tiêu hao năng lượng phát thải nhiều + Trình độ dân trí: quan hệ sản xuất mang tính đặc thù quan hệ gia đình, dòng

họ, nếp sống tiểu nông của chủ sản xuất là nông dân, đặc thù loaị hình

+ ý thức người dân: người dân có ý thức chưa cao trong việc bảo vệ môi trường làng nghề

Liên hệ thực tế một làng nghề: các vấn đề môi trường, nguyên nhân, các giải pháp quản lý phù hợp

Làng nghề đúc nhôm, chì Văn Môn, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh

 Hiện trạng môi trường làng nghề

- Môi trường nước

+ Nước thải:

Nước thải có nguồn gốc chủ yếu từ quá trình sinh hoạt nên mang các đặc tính chung là chứa nhiều vi sinh vật và các chất hữu, cụ thể: giá trị Coliform, COD, BOD, tổng N đều cao hơn tiêu chuẩn cho phép, tổng P, độ màu tuy không vượt tiêu chuẩn cho phép nhưng cũng có giá trị khá cao

Ngày đăng: 18/07/2017, 08:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w