1. Quản lý môi trường “Quản lý môi trường là tổng hợp các biện pháp, luật pháp, chính sách kinh tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống và phát triển bền vững kinh tế xã hội quốc gia. 2. Mục tiêu của quản lý môi trường: • Khắc phục và phòng chống suy thoái, ô nhiễm môi trường phát sinh trong hoạt động sống của con người. • Phát triển bền vững kinh tế và xã hội quốc gia theo 9 nguyên tắc của một xã hội bền vững do Hội nghị Rio 1992 đề xuất. Các khía cạnh của PTBV bao gồm: Phát triển bền vững kinh tế, bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên, không tạo ra ô nhiễm và suy thoái chất lượng môi trường sống, nâng cao sự văn minh và công bằng xã hội. • Xây dựng các công cụ có hiệu lực QLMT quốc gia và các vùng lãnh thổ. Các công cụ trên phải thích hợp cho từng ngành, từng địa phương và cộng đồng dân cư. 3. Điều 139. Nội dung quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường 1. Xây dựng, ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, ban hành hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường. 2. Xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lược, chính sách, chương trình, đề án, quy hoạch, kế hoạch về bảo vệ môi trường. 3. Tổ chức, xây dựng, quản lý hệ thống quan trắc; định kỳ đánh giá hiện trạng môi trường, dự báo diễn biến môi trường. 4. Xây dựng, thẩm định và phê duyệt quy hoạch bảo vệ môi trường; thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược; thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường và kiểm tra, xác nhận các công trình bảo vệ môi trường; tổ chức xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường. 5. Chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các hoạt động bảo tồn đa dạng sinh học; quản lý chất thải; kiểm soát ô nhiễm; cải thiện và phục hồi môi trường. 6. Cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận về môi trường. 7. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường; thanh tra trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường; giải quyết khiếu nại, tố cáo về bảo vệ môi trường; xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường. 8. Đào tạo nhân lực khoa học và quản lý môi trường; giáo dục, tuyên truyền, phổ biến kiến thức, pháp luật về bảo vệ môi trường. 9. Tổ chức nghiên cứu, áp dụng tiến bộ khoa học, công nghệ trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. 10. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và đánh giá việc thực hiện ngân sách nhà nước cho các hoạt động bảo vệ môi trường. 11. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
Trang 1ĐỀ CƯƠNG PHÁP LÝ MÔI TRƯỜNG
1 Quản lý môi trường “Quản lý môi trường là tổng hợp các biện pháp,
luật pháp, chính sách kinh tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống và phát triển bền vững kinh tế xã hội quốc
gia"
2 Mục tiêu của quản lý môi trường:
• Khắc phục và phòng chống suy thoái, ô nhiễm môi trường phát sinh trong hoạt động sống của con người
• Phát triển bền vững kinh tế và xã hội quốc gia theo 9 nguyên tắc của một xã hội bền vững do Hội nghị Rio 1992 đề xuất Các khía cạnh của PTBV bao gồm: Phát triển bền vững kinh tế, bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên, không tạo ra ô nhiễm và suy thoái chất lượng môi trường sống, nâng cao sự văn minh và công bằng xã hội
• Xây dựng các công cụ có hiệu lực QLMT quốc gia và các vùng lãnh thổ Các công cụ trên phải thích hợp cho từng ngành, từng địa phương và cộng đồng dân cư
3 Điều 139 Nội dung quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường
1 Xây dựng, ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, ban hành hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường
2 Xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lược, chính sách, chương trình, đề
án, quy hoạch, kế hoạch về bảo vệ môi trường
3 Tổ chức, xây dựng, quản lý hệ thống quan trắc; định kỳ đánh giá hiện trạng môi trường, dự báo diễn biến môi trường
4 Xây dựng, thẩm định và phê duyệt quy hoạch bảo vệ môi trường; thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược; thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường và kiểm tra, xác nhận các công trình bảo vệ môi trường; tổ chức xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường
5 Chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các hoạt động bảo tồn đa dạng sinh học; quản lý chất thải; kiểm soát ô nhiễm; cải thiện và phục hồi môi trường
6 Cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận về môi trường
7 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường; thanh tra trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường; giải quyết khiếu nại, tố cáo về bảo vệ môi trường; xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường
Trang 28 Đào tạo nhân lực khoa học và quản lý môi trường; giáo dục, tuyên truyền, phổ biến kiến thức, pháp luật về bảo vệ môi trường
9 Tổ chức nghiên cứu, áp dụng tiến bộ khoa học, công nghệ trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
10 Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và đánh giá việc thực hiện ngân sách nhà nước cho các hoạt động bảo vệ môi trường
11 Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
4 Điều 6 Những hoạt động bảo vệ môi trường được khuyến khích
1 Truyền thông, giáo dục và vận động mọi người tham gia bảo vệ môi trường, giữ gìn vệ sinh môi trường, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên và đa dạng sinh học
2 Bảo vệ, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên
3 Giảm thiểu, thu gom, tái sử dụng và tái chế chất thải
4 Hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu; phát triển, sử dụng năng lượng sạch, năng lượng tái tạo; giảm thiểu phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính, phá hủy tầng ô-dôn
5 Đăng ký cơ sở, sản phẩm thân thiện với môi trường; sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng sản phẩm thân thiện với môi trường
6 Nghiên cứu khoa học, chuyển giao, ứng dụng công nghệ xử lý, tái chế chất thải, công nghệ thân thiện với môi trường
7 Đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất thiết bị, dụng cụ bảo vệ môi trường; cung cấp dịch vụ bảo vệ môi trường; thực hiện kiểm toán môi trường; tín dụng xanh; đầu tư xanh
8 Bảo tồn và phát triển nguồn gen bản địa; lai tạo, nhập nội các nguồn gen có giá trị kinh tế và có lợi cho môi trường
9 Xây dựng thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, khu dân cư thân thiện với môi trường
10 Phát triển các hình thức tự quản và tổ chức hoạt động dịch vụ giữ gìn vệ sinh môi trường của cộng đồng dân cư
11 Hình thành nếp sống, thói quen giữ gìn vệ sinh môi trường, xóa bỏ
hủ tục gây hại đến môi trường
12 Đóng góp kiến thức, công sức, tài chính cho hoạt động bảo vệ môi trường; thực hiện hợp tác công tư về bảo vệ môi trường
5 Điều 7 Những hành vi bị nghiêm cấm
1 Phá hoại, khai thác trái phép nguồn tài nguyên thiên nhiên
2 Khai thác nguồn tài nguyên sinh vật bằng phương tiện, công cụ, phương pháp hủy diệt, không đúng thời vụ và sản lượng theo quy định của pháp luật
Trang 33 Khai thác, kinh doanh, tiêu thụ các loài thực vật, động vật hoang dã thuộc danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định
4 Vận chuyển, chôn lấp chất độc, chất phóng xạ, chất thải và chất nguy hại khác không đúng quy trình kỹ thuật về bảo vệ môi trường
5 Thải chất thải chưa được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường; các chất độc, chất phóng xạ và chất nguy hại khác vào đất, nguồn nước và không khí
6 Đưa vào nguồn nước hóa chất độc hại, chất thải, vi sinh vật chưa được kiểm định và tác nhân độc hại khác đối với con người và sinh vật
7 Thải khói, bụi, khí có chất hoặc mùi độc hại vào không khí; phát tán bức xạ, phóng xạ, các chất ion hóa vượt quá quy chuẩn kỹ thuật môi trường
8 Gây tiếng ồn, độ rung vượt quá quy chuẩn kỹ thuật môi trường
9 Nhập khẩu, quá cảnh chất thải từ nước ngoài dưới mọi hình thức
10 Nhập khẩu, quá cảnh động vật, thực vật chưa qua kiểm dịch; vi sinh vật ngoài danh mục cho phép
11 Sản xuất, kinh doanh sản phẩm gây nguy hại cho con người, sinh vật và hệ sinh thái; sản xuất, sử dụng nguyên liệu, vật liệu xây dựng chứa yếu tố độc hại vượt quá quy chuẩn kỹ thuật môi trường
12 Phá hoại, xâm chiếm trái phép di sản thiên nhiên, khu bảo tồn thiên nhiên
13 Xâm hại công trình, thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động bảo vệ môi trường
14 Hoạt động trái phép, sinh sống ở khu vực được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền xác định là khu vực cấm do mức độ đặc biệt nguy hiểm về môi trường đối với con người
15 Che giấu hành vi hủy hoại môi trường, cản trở hoạt động bảo vệ môi trường, làm sai lệch thông tin dẫn đến gây hậu quả xấu đối với môi trường
16 Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, vượt quá quyền hạn hoặc thiếu trách nhiệm của người có thẩm quyền để làm trái quy định về quản lý môi trường
6 Điều 4 Nguyên tắc bảo vệ môi trường
1 Bảo vệ môi trường là trách nhiệm và nghĩa vụ của mọi cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân
2 Bảo vệ môi trường gắn kết hài hòa với phát triển kinh tế, an sinh xã hội, bảo đảm quyền trẻ em, thúc đẩy giới và phát triển, bảo tồn đa dạng
Trang 4sinh học, ứng phó với biến đổi khí hậu để bảo đảm quyền mọi người được sống trong môi trường trong lành
3 Bảo vệ môi trường phải dựa trên cơ sở sử dụng hợp lý tài nguyên, giảm thiểu chất thải
4 Bảo vệ môi trường quốc gia gắn liền với bảo vệ môi trường khu vực
và toàn cầu; bảo vệ môi trường bảo đảm không phương hại chủ quyền, an ninh quốc gia
5 Bảo vệ môi trường phải phù hợp với quy luật, đặc điểm tự nhiên, văn hóa, lịch sử, trình độ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
6 Hoạt động bảo vệ môi trường phải được tiến hành thường xuyên và
ưu tiên phòng ngừa ô nhiễm, sự cố, suy thoái môi trường
7 Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng thành phần môi trường, được hưởng lợi từ môi trường có nghĩa vụ đóng góp tài chính cho bảo vệ môi trường
8 Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân gây ô nhiễm, sự cố và suy thoái môi trường phải khắc phục, bồi thường thiệt hại và trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật
1 Đánh giá tác động môi trường
Đối tượng phải lập ĐTM:
a) Dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
b) Dự án có sử dụng đất của khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia, khu
di tích lịch sử - văn hóa, khu di sản thế giới, khu dự trữ sinh quyển, khu danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng;
c) Dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường
Quy trình thực hiện thủ tục ĐTM gồm các bước sau:
Bước 1 : Đánh giá hiện trạng môi trường khu vực xung quanh dự án: khảo sát điều kiện tự nhiên – xã hội khu vực xung quanh dự án
Bước 2 : Xác định các nguồn gây ô nhiễm của dự án như: khí thải, nước thải, chất thải rắn, tiếng ồn; xác định các loại chất thải phát sinh trong các quá trình trước khi xây dựng, đang xây dựng và đi vào hoạt động của dự án
Bước 3 : Thu thập các mẫu khí thải, chất thải,… đã xác định từ trước đó sau đó đem phân tích tại phòng thí nghiệm
Bước 4: Xây dựng các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm trong giai đoạn xây dựng dự án, các biện pháp quản lý môi trường trong hoạt động và dự
phòng sự cố môi trường các kế hoạch bảo vệ môi trường hữu hiệu
Bước 5 : Nộp lên cơ quan có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường ĐTM
Trang 5 Thủ tục thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
* Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật
* Bước 2: Nộp hồ sơ tại Tổ tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ - Sở Tài nguyên
và Môi trường
Khi nhận hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra tính đầy đủ và hợp
lệ của các giấy tờ trong hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì cấp giấy biên nhận cho người nộp
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ thì hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ
* Bước 3: Phòng Quản lý môi trường - Sở Tài nguyên và Môi trường tiến hành tổ chức thành lập hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường Nếu hồ sơ đạt yêu cầu, sẽ làm thủ tục cấp Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường Nếu hồ sơ không đạt yêu cầu hoặc phải chỉnh sửa bổ sung, sẽ có văn bản trả lời cho tổ chức, cá nhân thực hiện lại hoặc chỉnh sửa bổ sung Sau khi tổ chức, cá nhân thực hiện đúng
và đầy đủ những yêu cầu, Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ làm thủ tục cấp Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường
* Bước 4: Tổ chức, cá nhân đề nghị Thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường nhận kết quả giải quyết hồ sơ tại Tổ tiếp nhận và trả kết quả hồ
sơ của Sở Tài nguyên và Môi trường theo ngày hẹn được ghi trên phiếu biên nhận
2 Kế hoạch bảo vệ môi trường
Đối tượng lập kế hoạch bảo vệ môi trường: Căn cứ vào nghị định số 18/2015/NĐ-CP được quy định về đối tượng lập kế hoạch bảo vệ môi trường như sau:
- Dự án đầu tư mới, đầu tư mới mở rộng quy mô, nâng cao công suất các
cơ sở phân phối, kinh doanh, dịch vụ không thuộc đối tượng quy định tại Phụ lục II Nghị định này;
- Phương án đầu tư cung cấp, kinh doanh, dịch vụ; phương án đầu tư và
mở rộng quy mô, nâng cao công suất những cơ sở cung ứng, kinh doanh, dịch vụ không thuộc đối tượng quy định tại Khoản 4 Điều 18 và đồng thời ko thuộc Phụ lục II trong Nghị định này
- Chủ dự án, chủ cơ sở đầu tư của những đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 18 phải đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường tại cơ quan mang thẩm quyền quy định tại Khoản một Điều 19 Nghị định này
- Trường hợp các dự án, phương án đầu tư sản xuất kinh doanh, công nghệ, dịch vụ nằm trên địa bàn từ 2 (02) tỉnh trở lên, việc triển khai
Trang 6đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường được thực hiện 1 trong các Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo bắt buộc của chủ dự án, chủ cơ sở
Quy trình thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường
- Nhận xét các tình trạng môi trường ở khu vực quanh đó như: thăm dò thu thập các số liệu về quy mô dự án, thăm dò điều kiện tự nhiên - kinh
tế - xã hội có liên quan đến dự án
- Xác định những nguồn gây ô nhiễm của dự án như: khí thải, chất thải, chất thải rắn, tiếng ồn, xác định những dòng phát sinh trong công đoạn hoạt động của dự án
- Nhận xét mức độ tác động ảnh hưởng của các nguồn ô nhiễm đến các yếu tố tài nguyên môi trường
- Liệt kê và đánh giá những biện pháp tổng thể, các hạng mục công trình bảo vệ môi trường được thực hiện
- Đề xuất phương án xử lý nước thải, khí thải, phương án thu gom và xử
lý chất thải rắn từ hoạt động của dự án Xây dựng chương trình quản lý
và giám sát môi trường
- Lập các công văn, hồ sơ bắt buộc phê duyệt Dự án
- Kiểm duyệt và ra quyết định phê duyệt kế hoạch bảo vệ môi trường
4. Đề án bảo vệ môi trường
Đối tượng cần lập Đề án bảo vệ môi trường
- Các đối tượng cần phải lập Đề án bảo vệ môi trường theo Nghị định
số 18/2015/NĐ-CP gồm các nghiệp sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đã đi vào hoạt động nhưng chưa có quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường ĐTM hoặc giấy xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật
- Các loại đề án bảo vệ môi trường:
+ Lập đề án bảo vệ môi trường chi tiết: được thực hiện đối với các doanh nghiệp có quy mô lớn, tính chất tương đương với đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường ĐTM, điều này được quy định tại Nghị định này gửi cơ quan có thẩm quyền quy định tại Khoản 1 Điều
Trang 714 Nghị định 18/2015/NĐ-CP để tổ chức thẩm định, phê duyệt đề án bảo vệ môi trường chi tiết
+ Lập đề án bảo vệ môi trường đơn giản: khác với đề án chi tiết, hồ sơ này được thực hiện lập đối với các cơ sở có quy mô vừa và nhỏ, tính chất tương đương với đối tượng phải đăng ký bản kế hoạch bảo vệ môi trường quy định tại Khoản 1 Điều 18 Nghị định 18/2015/NĐ-CP gửi cơ quan có thẩm quyền quy định tại Khoản 1 Điều 19 nghị định 18/2015/NĐ-CP để đăng ký
Các bước lập đề án bảo vệ môi trường
- Khảo sát, thu thập số liệu về hiện trạng hoạt động cũng như môi trường xung quanh của dự án, khảo sát điều kiện tự nhiên, điều kiện KT-XH liên quan đến hoạt động của công ty
- Xác định nguồn ô nhiễm của dự án như: khí thải, nước thải, chất thải rắn, tiếng ồn, xác định các chất thải phát sinh ra trong quá trình hoạt động của dự án
- Thu thập mẫu nước thải, chất thải rắn, khí thải tại nguồn và khí thải xung quanh, sau đó phân tích tại phòng thí nghiệm
- Đánh giá mức độ tác động của các nguồn ô nhiễm đối với môi trường
- Xây dựng các biện pháp phòng ngừa giảm thiểu ô nhiễm môi trường đối với dự án
- Đề xuất các phương án xử lý nước thải, khí thải, thu gom chất thải từ các hoạt động sản xuất của dự án
- Xây dựng và phát triển chương trình giám sát môi trường
- Soạn thảo công văn, hồ sơ đề nghị phê duyệt dự án
- Thành lập đoàn kiểm tra thực tế về việc bảo vệ môi trường ở Công ty
- Thẩm định và quyết định phê duyệt Đề án bảo vệ môi trường
4 Đăng ký sổ chủ nguồn thải chất thải nguy hại
Đối tượng phải đăng ký sổ chủ nguồn thải chất thải nguy hại
- Các tổ chức cá nhân kinh doanh trên toàn quốc đều hành các cơ sở sản xuất, kinh doanh các loại sản phẩm có phát sinh chất thải
- Cơ sở đã khởi công và đang trong giai đoạn chuẩn bị hoặc đang trong giai đoạn hoạt động đều cần phải đăng ký sổ chủ nguồn thải chất thải nguy hại
Thủ tục lập hồ sơ Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH
Chủ nguồn thải CTNH phải lập hai (02) bộ hồ sơ đăng ký chủ nguồn thải CTNH để nộp cho Cơ quan chức năng (Sở Tài nguyên và Môi trường)
- Đơn đăng ký chủ nguồn thải theo mẫu tại Phụ lục 1
- Bản sao Quyết định thành lập cơ sở hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh
Trang 8- Bản sao Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường, Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung, hoặc Giấy xác nhận đăng ký Bản cam kết bảo vệ môi trường Tất cả giấy tờ phải được chủ nguồn thải đóng dấu xác nhận
Quy trình thực hiện việc đăng ký sổ chủ nguồn thải chất thải nguy hại
- Tổ chức, cá nhân đăng ký cấp (hoặc điều chỉnh) Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại phải nộp 02 bộ hồ sơ tại Văn phòng tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường Văn phòng tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra tính đầy đủ và nhận hồ sơ
- Phòng Quản lý chất thải rắn của Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận hồ sơ từ Văn phòng tiếp nhận và trả kết quả để thụ lý và giải quyết theo thẩm quyền
- Cán bộ thụ lý kiểm tra tính đúng, hợp lệ của hồ sơ và thông báo để yêu cầu tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ nếu chưa đúng và không hợp lệ (Trong quá trình xem xét cấp phép, cơ quan cấp phép có thể sử dụng hệ thống thông tin hoặc thư điện tử để thông báo, trao đổi thông tin với tổ chức, cá nhân đăng ký chủ nguồn thải)
- Tổ chức/cá nhân đăng ký (hoặc điều chỉnh) chủ nguồn thải chất thải nguy hại bổ sung hồ sơ và nộp lại Sở Tài nguyên và Môi trường
- Đối với những đơn vị có công trình tự xử lý CTNH, chuyên viên thụ lý
đề xuất danh sách đoàm kiểm tra và tổ chức kiểm tra tại cơ sở
- Chuyển viên thụ lý dự thảo Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH
- Phòng Quản lý chất thải rắn chuyển bộ hồ sơ và Sổ đăng ký dự thảo cho Văn phòng tiếp nhận và trả kết quả trình Lãnh đạo sở phê duyệt
- Ban hành Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại (theo mẫu qui định tại phụ lục 1B) mà mã số quả lý chất thải nguy hại
- Văn phòng tiếp nhận và trả kết quả chịu trách nhiệm trao bộ hồ sơ và
Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại cho tổ chức cá nhân được cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại
Trang 95 Cơ cấu tổ chức các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường ở Việt Nam
Hệ thống tổ chức Quản lý môi trường ở Việt Nam theo quy định của luật Bảo vệ môi trường (điều 38) và nghị định 175 CP
- Theo nhiệm vụ và quyền hạn của mình, Chính phủ thống nhất quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường trong cả nước
- Bộ tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình phối hợp với Bộ tài nguyên và Môi trường thực hiện việc bảo vệ môi trường trong ngành và các cơ sở thuộc quyền quản lý trực tiếp
- Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường tại địa phương
Chính phủ
UBND
cấp huyện
Sở tài nguyên
và môi trường
Cục thẩm định
và ĐTM
UBND
cấp tỉnh
Bộ Tài Nguyên
và Môi Trường
UBND
cấp xã
Phòng tài nguyên và MT
Cục bảo tồn đa dạng sinh học
Tổng cục môi trường
Cục quản lí chất thải và cải thiện môi MT
Cán bộ phụ trách về MT
Cục kiểm soát
ô nhiễm
Trang 10- Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc bảo vệ Môi trường ở địa phương
7 Hệ thống quản lý môi trường ở việt nam
8 Những bất cập của pháp luật và chính sách quản lý bảo vệ môi
trường ở Việt Nam
Hệ thống pháp luật về bảo vệ môi trường tuy đã được hình thành về cơ bản nhưng vẫn còn nhiều bất cập, nhiều quy định còn chung chung, mới mang tính nguyên tắc Còn thiếu hoặc đã có quy định nhưng chưa đầy đủ về bảo
vệ môi trường đất, nước, không khí, về tái chế chất thải, về khắc phục ô nhiễm, cải tạo, phục hồi môi trường, về tiêu dùng bền vững
Chưa tạo ra hành lang pháp lý và môi trường thuận lợi để khuyến khích phát triển ngành công nghiệp, dịch vụ môi trường và sản phẩm thân thiện với môi trường Thiếu các cơ chế về bồi thường thiệt hại do ô nhiễm môi trường gây ra, giải quyết tranh chấp, xung đột về môi trường Mặc dù đã