1. ĐÔ THỊ Các vấn đề về MT đô thị Đến năm 2009, nước ta có 2 thành phố được xếp vào đô thị loại đặc biệt, 2 thành phố được công nhận là đô thị loại 1, 12 đô thị loại 2, 31 đô thị loại 3 và 5 thành phố trực thuộc TW, 75 đô thị loại 4 và 623 đô thị loại 5. Đô thị hóa ở nước ta diễn ra với tốc độ khá nhanh trong khi đó hệ thống quản lý MT ở nước ta chưa hoàn thiện, vì thế nảy sinh ra nhiều vấn đề Môi trường nước: + Ô nhiễm MT nước: hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt ở đô thị vốn đã yếu kém, khi quy hoạch, cải tạo, mở rộng lại không chú ý đến đầu tư, xây dựng, cải tạo, nâng cấp hệ thống xử lý nước thải, hầu hết các nguồn nước thải đô thị đều không được xử lý, đổ thẳng ra nguồn tiếp nhận gây ô nhiễm nguồn nước mặt, nước ngầm. Hiện nay, hầu hết các đô thị đều chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung, ở các đô thị có thì tỷ lệ nước được xử lý chưa đáp ứng được nhu cầu + Nước thải sinh hoạt của khu dân cư, các khu du lịch và nước thải của các cơ sở tiểu thủ công nghiệp là nguyên nhân chính làm ÔN hệ thống các thủy vực nội đô và ven đô ở nước ta + Suy giảm trữ lượng và chất lượng nước ngầm: các nguyên nhân chính là do : đặc tính địa chất vùng chứa nước chứa đất, thẩm thấu và rò rỉ nước bề mặt đã bị ÔN, do thay đổi mục đích sử dụng đất và khai thác nước bất hợp lý, ngoài ra còn do hiện tượng xâm nhập mặn + Tỷ lệ dân số đô thị được dùng nước sạch mới đạt 80% Ô nhiễm không khí: + Chủ yếu do hoạt động GTVT, hoạt động xây dựng, công nghiệp, sinh hoạt của dân cư và xử lý chất thải. Trên các tuyến đường đô thị, các ngã ba, ngã tư nông độ bụi vượt quá tiêu chuẩn cho phép nhiều lần + ÔN tiếng ồn: là 1 dạng ÔN đặc trưng của các đô thị, chủ yếu phát sinh do hoạt động giao thông, nhà máy… + Hiện tượng đảo nhiệt đô thị: là 1 khu vực đô thị ấm hơn đáng kể so với các khu vực ngoại ô xung quanh, thường là từ 1 – 30. Đảo nhiệt đô thị được hình thành khi bức xạ mặt trời bị các kiến trúc xây dựng , đường giao thông, vỉa hè…giữ lại thay vì hấp thu vào đất, nước, cây cỏ hay được phản chiếu lại không gian để gió mang đi. Một lượng nhiệt không nhỏ khác do con người tạo ra từ máy móc, động cơ phương tiện giao thông và nhà máy công nghiệp. + Hiện tượng nghịch nhiệt đô thị: là sự tăng t0 theo chiều cao ở 1 lớp nào đó của khí quyển trái với quy luật bình thường là càng lên cao t0không khí càng giảm + Hình thành vi khí hậu đặc trưng: nóng hơn, mưa nhiều hơn, nhiều sương mù và mây hơn so với khu vực ngoại thành và nông thôn lân cận.
Trang 1QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÙNG
1 ĐÔ THỊ Các vấn đề về MT đô thị
Đến năm 2009, nước ta có 2 thành phố được xếp vào đô thị loại đặc biệt, 2
thành phố được công nhận là đô thị loại 1, 12 đô thị loại 2, 31 đô thị loại 3 và 5 thành phố trực thuộc TW, 75 đô thị loại 4 và 623 đô thị loại 5 Đô thị hóa ở nước ta diễn ra với tốc độ khá nhanh trong khi đó hệ thống quản lý MT ở nước ta chưa hoàn thiện, vì thế nảy sinh ra nhiều vấn đề
Môi trường nước:
+ Ô nhiễm MT nước: hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt ở đô thị vốn đã yếu kém, khi quy hoạch, cải tạo, mở rộng lại không chú ý đến đầu tư, xây dựng, cải tạo, nâng cấp hệ thống xử lý nước thải, hầu hết các nguồn nước thải đô thị đều không được xử lý, đổ thẳng ra nguồn tiếp nhận gây ô nhiễm nguồn nước mặt, nước ngầm Hiện nay, hầu hết các đô thị đều chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung,
ở các đô thị có thì tỷ lệ nước được xử lý chưa đáp ứng được nhu cầu
+ Nước thải sinh hoạt của khu dân cư, các khu du lịch và nước thải của các cơ sở tiểu thủ công nghiệp là nguyên nhân chính làm ÔN hệ thống các thủy vực nội đô và ven đô ở nước ta
+ Suy giảm trữ lượng và chất lượng nước ngầm: các nguyên nhân chính
là do : đặc tính địa chất vùng chứa nước chứa đất, thẩm thấu và rò rỉ nước bề mặt
đã bị ÔN, do thay đổi mục đích sử dụng đất và khai thác nước bất hợp lý, ngoài ra còn do hiện tượng xâm nhập mặn
+ Tỷ lệ dân số đô thị được dùng nước sạch mới đạt 80%
Ô nhiễm không khí:
+ Chủ yếu do hoạt động GTVT, hoạt động xây dựng, công nghiệp, sinh hoạt của dân cư và xử lý chất thải Trên các tuyến đường đô thị, các ngã ba, ngã tư nông độ bụi vượt quá tiêu chuẩn cho phép nhiều lần
+ ÔN tiếng ồn: là 1 dạng ÔN đặc trưng của các đô thị, chủ yếu phát sinh do hoạt động giao thông, nhà máy…
+ Hiện tượng đảo nhiệt đô thị: là 1 khu vực đô thị ấm hơn đáng kể so với các khu vực ngoại ô xung quanh, thường là từ 1 – 30 Đảo nhiệt đô thị được hình thành khi bức xạ mặt trời bị các kiến trúc xây dựng , đường giao thông, vỉa hè…giữ lại thay vì hấp thu vào đất, nước, cây cỏ hay được phản chiếu lại không gian để gió mang đi Một lượng nhiệt không nhỏ khác do con người tạo ra từ máy móc, động
cơ phương tiện giao thông và nhà máy công nghiệp
+ Hiện tượng nghịch nhiệt đô thị: là sự tăng t0 theo chiều cao ở 1 lớp nào đó của khí quyển trái với quy luật bình thường là càng lên cao t0không khí càng giảm + Hình thành vi khí hậu đặc trưng: nóng hơn, mưa nhiều hơn, nhiều sương mù và mây hơn so với khu vực ngoại thành và nông thôn lân cận
Trang 2 Ô nhiễm đất:
+ Nước thải từ các khu tập trung dân cư không qua xử lý xả vào MT theo kênh thấm vào đất gây ÔN đất làm thay đổi hàm lượng hóa học có trong đất
+ Diện tích đất nông nghiệp bị chiếm dụng để làm các công trình, dự án tăng nhưng vẫn chưa đc thực hiện dẫn đến tình trạng đất bị bỏ hoang tăng
- Chất thải rắn: Cùng vs quá trình phát triển thì khối lượng chất thải rắn
ngày càng tăng về lượng và đa dạng về chủng loại
+ Chưa có sự phân loại các loại chất thải ngay tại nguồn thành: vô cơ, hữu cơ, CTNH
+ Tổng lượng CTR: khoảng 32.000 tấn/ngày
+ Hiệu suất thu gom: 84 - 84,5% Số còn lại chưa được thu gom gây ô nhiễm môi trường
+ Phương thức xử lý: Phương pháp xử lý rác phổ biến hiện nay ở các đô thị là chôn ủ tại các bãi rác tập trung Nhưng hiện nay chưa có bãi rác nào được coi là đảm bảo được vệ sinh môi trường, từ đó gây ô nhiễm đất, ô nhiễm nguồn nước và ô nhiễm không khí khu vực lân cận
+ Chất thải nguy hại: Rác thải bệnh viện đang là một vấn đề gây rất nhiều sự chú ý của người dân Các bệnh viện hầu hết chưa có lò đốt rác hợp vệ sinh Không những thế khu vực đặt lò đốt rác lại sát ngay khu dân cư, khi đốt dân cư xung quanh sẽ hít phải những mùi rất khó chịu và rất độc hại Đó là chưa kể đến tình trạng rác thải bệnh viện không được phân loại mà đổ chung với rác thải thông thường không qua xử lý Đây là nguy cơ lây lan các căn bệnh truyền nhiễm
Môi trường xã hội:
+ Gia tăng việc tiêu thụ tài nguyên thiên nhiên, làm suy giảm tài nguyên Tính bình quân đầu người, dân số đô thị tiêu dùng TNTN gấp 2 – 3 lần so với khu vực nông thôn
+ Ùn tắc giao thông: Diện tích giao thông không đủ, mạng lưới giao thông phân bố không đồng đều dẫn đến hiện tượng ùn tắc
+ Ngập úng đô thị: Do mật độ xây dựng công trình quá cao, bê tông hóa mặt đất đô thị quá lớn Mạng lưới cấp thoát nước mưa, nước thải không đảm bảo, lạc hậu, mang tính chất chắp vá, không đủ khả năng thoát nước mưa, thường xuyên bị bồi lắng đất cát gây tắc nghẽn dòng chảy Nhiều khu vực chưa có phương án thoát nước, chống ngập úng khi lượng mưa tăng cao, triều cường xuất hiện dân đến tình
Trang 3trạng nước từ cống rãnh, các sông kênh, rạch bị ô nhiễm khuếch tán ra khắp nơi, ảnh hưởng đến sức khỏe con người
+ Quy hoạch phát triển đô thị thường có tầm nhìn ngắn hạn trong khi quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh, mạnh làm nhiều nhà máy, xí nghiệp sản xuất công nghiệp, KCN trước nằm ngoài thành phố nay đã lọt vào giữa các khu dân cư đông đúc gây ÔNMT
+ Diện tích đất nông nghiệp bị suy giảm gây ảnh hưởng đến an ninh lương thực + Bệnh tật do MT bị ÔN
+ Mâu thuẫn XH: vấn đề di dân từ nông thôn ra thành thị kéo theo áp lực về nhà ở, giáo dục, y tế…
Nguyên nhân chung:
Dân số tăng nhanh: sự gia tăng dân số đô thị làm cho MT có nguy cơ bị
suy thoái nghiêm trọng Nguồn cung cấp nước, nhà ở, cây xanh không đáp ứng kịp ÔNMT không khí, nước, tăng lên Các tệ nạn XH và vấn đề XH trong đô thị ngày càng khó khăn
Tốc độ đô thị hóa – CNH nhanh, cơ sở hạ tầng không theo kịp
+ Sự phát triển, mở rộng các khu đô thị mới cũng là hệ quả khách quan dẫn đến sự ÔNMTmà các nhà quy hoạch cũng phải chấp nhận vì khi mở rộng phát triển
đô thị đồng nghĩa với việc lấn đất, chuyển đổi mục đích sử dụng, di dời cụm, điểm dân cư và tăng cường khai thác tài nguyên, phá vỡ HST
+ Tiến trình CNH, đặc biệt là các khu công nghiệp, khu chế suất hay sự phát triển của ngành viễn thông đã mang lại nhiều thách thức về vấn đề ÔN
Quy hoạch phát triển KT – XH chưa lồng ghép với MT
Công tác quản lý, bảo vệ MT chưa được chú trọng
Cơ chế quản lý còn yếu kém, thụ động, thiếu tính chặt chẽ
+ Nhận thức của nhiều cấp chính quyền, cơ quan quản lý, tổ chức và cá nhân
có trách nhiệm về nhiệm vụ BVMT chưa sâu sắc và đầy đủ
+ Các quy định về quản lý và BVMT còn thiếu
+ Cơ chế phân công và phối hợp giữa các cơ quan, các ngành và địa phương chưa đồng bộ, còn chồng chéo, chưa quy định được trách nhiệm rõ ràng
+ Ngân sách đầu tư cho BVMT còn thấp (các nước ASEAN đã đầu tư ngân sách cho BVMT là 1%, trong khi đó ở VN mới chỉ đạt 0.1% VN có khoảng 3 cán
bộ quản lý MT/1 triệu dân trong khi đó ở các nước ASEAN là 70 người/1 triệu dân)
Trình độ quản lý của các cấp chính quyền là vấn đề cần xem xét
+ Những yếu kém về năng lực quản lý, sự thiếu hụt cán bộ chuyên môn vẫn tạo kẽ hở để nhiều doanh nghiệp tiếp tục vi phạm MT
+ Công tác quản lý về BVMT còn hạn chế
+ Hệ thống các văn bản hướng dẫn thi hành luật BVMT và các luật có liên quan còn thiếu và chưa rõ ràng, cụ thể => việc thực thi pháp luật chưa nghiêm
Công tác lập, quy hoạch đô thị chưa được đầu tư thích đáng;
Trang 4+ Cơ sở hạ tầng cấp, thoát nước, thu gom, xử lý nước thải không đáp ứng được nhu cầu BVMT Nước thải sinh hoạt và nước mưa cùng thoát chung vào 1 hệ thống… + Một số KCN có xây dựng hệ thống xử lý nước thải nhưng không đưa vào vận hành, ở nơi đưa vào vận hành thì chất lượng nước lại không đảm bảo và hoạt động mang tính chất đối phó
Ý thức của cộng đồng chưa cao.
+ Ý thức của người dân kém: vấn đề xả rác bừa bãi, ý thức giữ gìn VS nơi công cộng chưa cao…
+ Sự chấp hành pháp luật về MT của các doanh nghiệp chưa nghiêm
+ Nhiều doanh nghiệp đang gây ÔN MT:
Công tác BVMT tại các doanh nghiệp còn nhiều bất cập Nhiều doanh nghiệp chưa nhận thức được vấn đề BVMT hoặc không quan tâm đến cải thiện
MT, chậm trễ hoặc trốn tránh việc nộp thuế MT Việc bắt buộc, triển khai công tác BVMT chỉ mang tính chất đối phó chưa xuất phát từ ý thức
Tình trạng các doanh nghiệp đang gây ÔN ngày càng nghiêm trọng, các
vi phạm chủ yếu là: xả nước thải, khí thải chưa qua xử lý ra ngoài MT, các khí thải
ở mức độc hại cao, bụi hóa chất, hơi axit
Áp dụng các biện pháp, công cụ trong quản lý các thành phần MT ở đô thị VN
1 Biện pháp quản lý
QLMT không khí:
QL nguồn thải di động : ( khói thải, phương tiện giao thông…)
+ QL nguồn thải : đặt tiêu chuẩn xả thải với từng loại phương tiện, xây dựng các trạm QLMT tại các khu vực giao thông quan trọng, cải biến thiết bị lọc khói bụi của động cơ cải tiến động cơ đốt trong
+ QL chất lượng nhiên liệu:
- Không sử dụng xăng pha chì, thay bằng xăng sinh học, quy định hàm lượng SO2 trong diezen
- Khuyến khích dùng các loại nguyên liệu chuyển đổi
- Ưu tiên phát triển giao thông công cộng, khuyến khích, hạn chế sử dụng xe
cá nhân, quy định các khu xe cơ giới hoạt động
QL nguồn thải cố định :
+ Bố trí nhà máy: không đặt đầu nguồn gió hoặc nguồn nước
+ Cách ly khu dân cư bằng hành lang xanh
+ XD ống khói sao cho chiều cao phát tán tốt nhất
Kiểm soát nguồn thải:
+ Đề ra chuẩn phát thải phù hợp với quy mô và CNSX của từng công ty
+ Sử dụng công cụ KT trong QL nguồn thải
+ Sử dụng các loại nhiên liệu sạch
+ Các dự án trong KCN phải tiến hành ĐTM với quy mô nhỏ phải làm kế hoạch BVMT
Trang 5+ Khuyến khích các biện pháp ngăn ngừa ÔN, sản xuất sạch hơn, các doanh nghiệp áp dụng TCMT ISO 14000
Quản lý chất thải rắn
Ngăn ngừa → Giảm thiểu →Tái chế → Tái sử dụng → Loại bỏ ra bãi thải
- Triển khai rộng rãi công tác phân loại rác thải ngay tại nguồn phát sinh
- Xây dựng hướng dẫn về công tác quản lý chất thải rắn nói chung, chất thải nguy hại nói riêng và phổ biến rộng rãi các hướng dẫn này
- Tăng cường khung thể chế , kể cả phát triển hệ thống thu phí chất thải để cân bằng chi phí cho quản lý chất thải
- Mở rộng chương trình nâng cao nhận thức quản lý CTR cho cộng đồng
- Tăng cường đáng kể nguồn lực giám sát và cưỡng chế thực hiện quy chế quản lý CTR
- Đầu tư cơ sở vật chất để xử lý và tiêu hủy chất thải rắn theo phương thức hợp VS
2 Công cụ trong quản lý môi trường đô thị
- Công cụ Kinh tế như phí chất thải, phí thu gom…
- Công cụ luật pháp: Luật BVMT 2014, Luật quy hoạch đô thị…
- Công cụ truyền thông: vận động công đồng tự giác tham gia bvmt
- Công cụ kĩ thuật: đầu tư nâng cao kĩ thuật trong xử lí rác thải, hệ thống hạ tầng
Trang 6KHU CÔNG NGHIỆP Vai trò, trách nhiệm chung: Chịu trách nhiệm quản lý công tác BVMT theo
chức năng và thẩm quyền theo TT08/2009/BTNMT và TT48/2009/BTNMT
Vai trò, trách nhiệm của Ban quản lý KCN trong bảo vệ môi trường (theo thông tư 08/2009/TT – BTNMT và Thông tư 48/2009/TT- BTNMT):
1 Hướng dẫn, kiểm tra chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các khu chức năng trong KKT, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong KCNC, KCN thuộc thẩm quyền quản lý thực hiện các quy định của Thông tư số 08/2009/TT-BTNMT ngày 15 tháng 7 năm
2009, Được sửa đổi bổ sung tại thông tư 48/2011/TT-BTNMT.
2 Xây dựng cơ chế phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện để thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn được giao chủ trì trong công tác bảo vệ môi trường KKT, KCNC, KCN
3 Cử đại diện tham gia Hội đồng thẩm định báo cáo ĐTM của các dự án đầu
tư vào KKT, KCNC, KCN và CCN
4 Phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về môi trường tiến hành kiểm tra, xác nhận kết quả chạy thử nghiệm các công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật KKT, KCNC, KCN và các công trình xử
lý chất thải của các dự án đầu tư trong KKT, KCNC, KCN trước khi đi vào hoạt động chính thức
5 Phối hợp với các cơ quan chức năng thực hiện việc giám sát, kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm về bảo vệ môi trường đối với các hoạt động của chủ đầu
tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật KKT, KCNC, KCN và các cơ quan sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong KKT, KCNC, KCN
6 Chủ trì việc tuyên truyền, phổ biến các văn bản pháp luật về bảo vệ môi trường, nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường cho đầu tư chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật KKT, KCNC, KCN và các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong KKT, KCNC, KCN
7 Tiếp nhận và giải quyết các tranh chấp về môi trường giữa các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ trong KKT, KCNC, KCN
8 Thực hiện các nhiệm vụ khác theo thẩm quyền hoặc được ủy quyền theo quy định của pháp luật
Trang 7Các thủ tục hành chính trong BVMT liên quan tới doanh nghiệp
1 Lập ĐTM hoặc kế hoạch BVMT hoặc lập đề án bảo vệ môi trường đối với các cơ sở đang hoạt động sản xuất kinh doanh đã đi vào hoạt đông nhưng chưa lập ĐTM hay CKBVMT
2 Giấy xác nhận hoàn thành các nội dung theo báo cáo ĐTM đã được phê duyệt
3 Giấy phép xả thải đối với các cơ sở đang hoạt động sản xuất kinh doanh có
xả nước thải vào môi trường
4 Giấy phép khai thác nước: nước ngầm, nước mặt đối với trường hợp khai thác để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh
5 Đăng kí chủ nguồn thải chất thải nguy hại đối với các cơ sở đang hoạt động sản xuất kinh doanh có phát chất thải nguy hại
6 Kê khai nộp phí nước thải
7 Lập báo cáo giám sát MT định kỳ tối thiểu 2 lần/năm
Sổ đăng ký chủ nguồn thải:
Cơ sở pháp lý:
- Luật Bảo vệ Môi trường số 55/2014/ QH13 thông qua ngày 23/06/2014;
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật BVMT;
- Thông tư 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/04/2011, của BTNMT quy định về quản lí chất thải nguy hại
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 07:2009/TT-BTNMT về Ngưỡng chất thải nguy hại
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6707:2009 về Chất thải nguy hại - Dấu hiệu cảnh báo, phòng ngừa
Quy trình lập hồ sơ:
Xác định được chủng loại, khối lượng nguyên nhiên liệu, nguồn gốc, khối lượng phát sinh, xác định mã đăng ký của CTNH
Tổ chức, cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và nộp hồ sơ theo quy định tại khoản 1 điều 15 Mục 1 Chương III Thông tư 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/4/2011
về quản lý chất thải nguy hại tại Chi cục Bảo vệ môi trường
Cán bộ tiếp nhận kiểm tra hồ sơ:
Nếu hồ sơ đầy đủ thì tiếp nhận và viết giấy hẹn trả kết quả
Nếu hồ sơ không đầy đủ thì yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện theo quy định
Sau khi chi cục BVMT tiếp nhận hồ sơ, trong thời hạn 10 ngày chi cục bảo
vệ môi trường xem xét tính hợp lệ của hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ thì thông báo cho tổ chức, cá nhân hoàn thiện theo quy định
Trang 8 Trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày kể từ ngày kết thúc việc xem xét tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ đăng ký, Chi cục BVMT cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải
Thành phần hồ sơ:
Đơn đăng ký theo phụ lục 1A của Thông tư 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/04/2011, của BTNMT quy định về quản lí chất thải nguy hại
Bản sao quyết định thành lập cơ sở hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh , Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ tương đương
Bản sao kết quả phân tích để chứng minh các chất thải thuộc loại phát sinh tại cơ sở (trừ các mã từ 19 12 01 đến 19 12 04) không vượt ngưỡng CTNH theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 07:2009/BTNMT để đăng ký là các chất thải thông thường tại Điểm 3.2 của Đơn (nếu không tiến hành lấy mẫu phân tích thì phải đăng ký là CTNH)
Bản sao quyết định phê duyệt ĐTM hoặc kế hoạch BVMT
Bản sao báo cáo ĐTM và Giấy xác nhận về việc thực hiện báo cáo ĐTM
và yêu cầu hoặc kế hoạch BVMT cũng như tất cả các hồ sơ, giấy tờ pháp lý về môi trường liên quan đến việc đầu tư các công trình bảo vệ môi trường phục vụ việc tự
xử lý CTNH (chỉ áp dụng đối với TH có công trình tự xử lý CTNH)
Xả nước thải vào nguồn thải
Cơ sơ pháp lý:
Luật Tài nguyên nước được Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 20/5/1998
Nghị định 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng TN nước, xả nước thải vào nguồn nước
Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP
Quy trình thực hiện:
Bước 1: Cá nhân, tổ chức chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của Pháp luật Bước 2: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Trung tâm giao dịch hành chính 1 cửa của Sở Bước 3: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép chưa đầy đủ, không hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định
Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định sẽ được xem xét trong 30 ngày làm việc Báo cáo kết quả thẩm định hồ sơ với Trưởng phòng KS (theo mẫu), trường hợp cần thiết phải thành lập hội đồng thẩm định Trưởng phòng KS xin ý kiến Lãnh đạo Sở thành lập hội đồng thẩm định, lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức liên quan
Bước 4: Giải quyết hồ sơ
-Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện để cấp giấy phép, chuyên viên thẩm định báo cáo Trưởng phòng trả lại hồ sơ và thông báo bằng văn bản (theo mẫu) nêu
rõ lý do không cấp phép cho tổ chức, cá nhân xin phép
-Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện để cấp giấy phép, chuyên viên thẩm định báo cáo lãnh đạo Sở trình UBND tỉnh xem xét, quyết định
Trang 9Trên cơ sở báo cáo thẩm định và đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND tỉnh xem xét, quyết định việc cấp giấy phép
Bước 5: Tổ chức cá nhân nhận giấy phép xả nước thải
1 Đơn đề nghị cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước
2 Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước nơi tiếp nhận nước thải
3 Quy định vùng bảo hộ vệ sinh do cơ quan có thẩm quyền quy định tại nơi
dự kiến xả nước thải (nếu có)
4 Đề án xả nước thải vào nguồn nước kèm theo quy trình vận hành hệ thống
xử lý chất thải Trường hợp đang xả nước thải vào nguồn nước phải có báo cáo hiện trạng xả nước thải; kèm theo kết quả phân tích thành phần nước thải và giấy xác nhận đã nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
5 Bản đồ vị trí khu vực xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1/10.000;
6 Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt
7 Bản sao công chứng giấy chứng nhận, hoặc giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theo quy định.Trường hợp đất nơi đặt công trình xả nước thải không thuộc quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân xin phép thì phải có văn bản thoả thuận cho
sử dụng đất giữa tổ chức, cá nhân xả nước thải với tổ chức, cá nhân đang có quyền
sử dụng đất được uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền xác nhận
Trang 103.7 Phân loại làng nghề theo yếu tố tương đồng về ngành sản xuất, thị trường tiêu thụ, phân loại làng nghề theo thông tư 46/2011/BTNMT; Nguyên nhân của các vấn đề môi trường làng nghề nước ta; Liên hệ thực tế một làng nghề đề xuất các giải pháp quản lý phù hợp.
Phân loại làng nghề theo yếu tố tương đồng về ngành sx, thị trường tiêu thụ:
1 Làng nghề thủ công mỹ nghệ: gồm các làng nghề gốm, sành sứ, thủy tinh
mỹ nghệ; chạm khắc đá, chạm mạ vàng, sản xuất mây tre đan, đồ gỗ mỹ nghệ, sơn mài, làm nón, dệt chiếu, thêu ren Lao động đòi hỏi tay nghề cao, tỉ mỉ sáng tạo hình thức sản xuất thủ công
2 Chế biến lương thực, thực phẩm, chăn nuôi giết mổ: hình thức sản xuất thủ công, phần nhiều sử dụng lao động lúc nông nhàn, không yêu cầu trình độ cao Phần lớn các làng chế biến lương thực, thực phẩm nước ta là các làng nghề thủ công truyền thống nổi tiếng như nấu rượu, làm bánh đa nem, đậu phụ, miến dong, bánh gai,… với nguyên liệu chính là gạo, ngô, khoai sắn,… và thường gắn với hoạt động chăn nuôi quy mô hộ gđ
3 Dệt nhuộm, ươm tơ, thuộc da: tại các làng nghề này, lao động thường có tay nghề cao, lđ nghề thường là lđ chính (chiếm tỷ lệ cao hơn lđ nông nghiệp)
4 Làng nghề tái chế phế liệu: chủ yếu là các làng nghề mới hình thành, số lương ít nhưng lại phát triển nhanh về quy mô và loại hình tái chế (chất thải kim loại, giấy, nhựa, vải,… đã qua sd) Ngoài ra các làng nghề cơ khí chế tạo và đúc kim loại với nguyên liệu chủ yếu là sắt vụn, sắt thép phế liệu cũng xếp vào loại hình làng nghề này Công nghệ sản xuất đang được cơ khí hóa
5 Làng nghề sản xuất nguyên vật liệu xây dựng, khai thác đá: tập trung ở vùng có khả năng cung cấp nguyên vật liệu cơ bản cho hoạt động XD LĐ gần như thủ công hoàn toàn, tỉ lệ cơ khí hóa thấp
6 Các nhóm ngành khác: bao gồm các làng nghề tái chế nông cụ thô sơ như cày bừa, cuốc xẻng, liềm hái, lưỡi câu,…
Phân loại làng nghề theo thông tư 46/2011/BTNMT
Các cơ sở trong làng nghề được phân loại theo loại hình sản xuất và tiềm năng gây ô nhiễm môi trường thành ba (03) nhóm: Nhóm A, Nhóm B và Nhóm C
- Nhóm A: là các cơ sở thuộc loại hình sản xuất có tiềm năng gây ô nhiễm môi trường thấp, được phép hoạt động trong khu vực dân cư
- Nhóm B: là các cơ sở thuộc loại hình sản xuất có một (01) hoặc một số công đoạn sản xuất có tiềm năng gây ô nhiễm môi trường cao, không được phép thành lập mới những công đoạn này trong khu dân cư; nếu đang hoạt động thì phải
xử lý theo quy định tại Điều 8 của Thông tư này
- Nhóm C: là các cơ sở thuộc loại hình sản xuất có tiềm năng gây ô nhiễm môi trường cao, không được phép thành lập mới trong khu dân cư; nếu đang hoạt động thì phải xử lý theo quy định tại Điều 8 của Thông tư này