1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÙNG

19 386 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 31,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: các vấn đề đo thị nước ta, nguyên nhân của các vấn đề đo thị: a. các vấn đề đô thị nước ta: MÔI TRƯỜNG NƯỚC: cấp nước sinh hoạt + Tỷ lệ cấp nước còn rất thấp: trung bình đạt 45% tổng dân số đô thị được cấp nước, trong đó đô thị loại I và loại II đạt tỷ lệ 67%, các đô thị loại IV và loại V chỉ đạt 1015%. + Công suất thiết kế của một số nơi chưa phù hợp với thực tế: Nhiều nơi thiếu nước, nhưng cũng có đô thị thừa nước, không khai thác hết công suất, cá biệt tại một số thị xã chỉ khai thác khoảng 1520% công suất thiết kế. + Tỷ lệ thất thoát thất thu nước còn cao: Sau Hội nghị cấp nước toàn quốc lần thứ III, các công ty cấp nước địa phương đã có nhiều cố gắng giảm tỷ lệ thất thoát thất thu nước đã được Bộ Xây dựng đề ra. Nhiều địa phương như Hải Phòng, Huế, Đà Lạt, Vũng Tàu, Tiền Giang, đạt được kết quả tốt, nhưng tại nhiều đô thị tỷ lệ thất thoát thất thu vẫn còn cao như Thái Nguyên, Hà Nội, Nam Định, Hà Tĩnh, Vinh… Tỷ lệ thất thu cao không chỉ chứng tỏ sự yếu kém về mặt năng lực quản lý (cả tài chính và kỹ thuật) mà nó còn thể hiện kết quả của quá trình đầu tư không đồng bộ giữa việc tăng công suất với công tác phát triển mạng lưới đường ống. Bộ Xây dựng đã đề ra chỉ tiêu đến năm 2005: Đối với các đô thị có hệ thống cấp nước cũ tỷ lệ thất thoát thất thu dưới 40%, các đô thị có hệ thống cấp nước mới là nhỏ hơn 30%. + Chất lượng nước: tại nhiều nhà máy chưa đạt tiêu chuẩn quy định, tình trạng nguồn nước ngầm, nước mặt bị ô nhiễm nặng nề ảnh hưởng đến sức khoẻ của nhân dân. Theo số liệu thống kê, tổng công suất khai thác hiện nay là 2,9 triệu m3ngđ (trong đó 66% là nước mặt, 34% là nước ngầm). Công tác khảo sát và quản lý nguồn nước nói chung do Bộ Tài nguyên Môi trường và địa phương quản lý. Việc chất lượng nguồn nước có những biến động trong quá trình khai thác do nhiều nghuyên nhân. Nước thải: hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt ở các đô thị vốn đã yếu kém, khi quy hoạch, mở rộng đô thị lại không chú ý đến đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp hệ thống xử lý và thaots nước đô thị, hầu hết các nguồn nước thải sinh hoạt đô thị đều không được xử lý, đổ thẳng ra nguồn tiếp nhập gây ô nhiễm nguồn nước mặt, nước ngầm. Hiện nay, hầu hết các đô thị đều chưa có hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung. ở các đô thị đã có một số trạm xử lý thì tỷ lệ nước được xử lý chưa đáp ứng được yêu cầu. Nước thải sinhhoatj trong khu dân cư, các khu du lịch và nước thải của các cơ sở tiểu thủ công nghiệp là nguyên nhân chính làm ô nhiễm hệ thống các thủy vực nội đô và ven đô nước ta (nước thải sinh hoạt chiếm 70% tổng lượng nước thải đô thị, 30% là do hoạt động sản xuất). thoát nước: Ở Việt Nam, cho đến nay, đã có khoảng 760 đô thị. Tỷ lệ các hộ đấu nối vào mạng lưới thoát nước đô thị nhiều nơi còn rất thấp. Các tuyến cống được xây dựng và bổ sung chắp vá, có tổng chiều dài ngắn hơn nhiều so với chiều dài đường phố, ngõ xóm. Nhiều tuyến cống có độ dốc kém, bùn cặn lắng nhiều, không ngăn được mùi hôi thối. Nhiều tuyến cống lại không đủ tiết diện thoát nước hay bị phá hỏng, xây dựng lấn chiếm, gây úng ngập cục bộ. Úng ngập thường xuyên xảy ra nhiều nơi về mùa mưa. Nước thải nhà vệ sinh phần lớn chảy qua bể tự hoại rồi xả ra hệ thống thoát nước chung tới kênh, mương, ao hồ tự nhiên hay thấm vào đất. Nước thải và nước mưa chảy trực tiếp ra nguồn tiếp nhận. Mới chỉ có gần 10% nước thải đô thị được xử lý. MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ. Ô nhiễm không khí (bụi, tiếng ồn…): chủ yếu do hoạt động giao thông vận tải, hoạt động xây dựng, hoạt động công nghiệp, sinh hoạt của dân cư và xử lý chất thải. Trên các tuyến đường đô thị, hầu hết các ngã ba, ngã tư đều có nồng độ bụi vượt quá tiêu chuẩn cho phép. Đối với các khu vực đang trong quá trình xây dựng thì nồng độ lơ lửng cao hơn mức cho phép nhiều lần. Ô nhiễm bụi: môi trường xung quanh của các đô thị đều ô nhiễm bụi đặc biệt là ở các nút giao thông, các khu vực có công trường xây dựng và nơi tập trung hoạt động xản xuất công nghiệp. Ô nhiễm khí độc: SO2, Pb, benzen, toluen,… có xu hướng tăng cao ven các khu vực trục giao thông.

Trang 1

QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÙNG

Câu 1: các vấn đề đo thị nước ta, nguyên nhân của các vấn đề đo thị:

a các vấn đề đô thị nước ta:

MÔI TRƯỜNG NƯỚC:

- cấp nước sinh hoạt

+ Tỷ lệ cấp nước còn rất thấp: trung bình đạt 45%

tổng dân số đô thị được cấp nước, trong đó đô thị loại I

và loại II đạt tỷ lệ 67%, các đô thị loại IV và loại V chỉ đạt 10-15%

+ Công suất thiết kế của một số nơi chưa phù hợp với thực tế: Nhiều nơi thiếu nước, nhưng cũng có đô thị thừa

nước, không khai thác hết công suất, cá biệt tại một số thị

xã chỉ khai thác khoảng 15-20% công suất thiết kế

+ Tỷ lệ thất thoát thất thu nước còn cao: Sau Hội nghị

cấp nước toàn quốc lần thứ III, các công ty cấp nước địa phương đã có nhiều cố gắng giảm tỷ lệ thất thoát thất thu nước đã được Bộ Xây dựng đề ra Nhiều địa phương như Hải Phòng, Huế, Đà Lạt, Vũng Tàu, Tiền Giang, đạt được kết quả tốt, nhưng tại nhiều đô thị tỷ lệ thất thoát thất thu vẫn còn cao như Thái Nguyên, Hà Nội, Nam Định, Hà Tĩnh, Vinh…

Tỷ lệ thất thu cao không chỉ chứng tỏ sự yếu kém về mặt năng lực quản lý (cả tài chính và kỹ thuật) mà nó còn thể hiện kết quả của quá trình đầu tư không đồng bộ giữa

Trang 2

việc tăng công suất với công tác phát triển mạng lưới đường ống Bộ Xây dựng đã đề ra chỉ tiêu đến năm 2005: Đối với các đô thị có hệ thống cấp nước cũ tỷ lệ thất thoát thất thu dưới 40%, các đô thị có hệ thống cấp nước mới là nhỏ hơn 30%

+ Chất lượng nước: tại nhiều nhà máy chưa đạt tiêu

chuẩn quy định, tình trạng nguồn nước ngầm, nước mặt

bị ô nhiễm nặng nề ảnh hưởng đến sức khoẻ của nhân dân Theo số liệu thống kê, tổng công suất khai thác hiện nay là 2,9 triệu m3/ngđ (trong đó 66% là nước mặt, 34%

là nước ngầm) Công tác khảo sát và quản lý nguồn nước nói chung do Bộ Tài nguyên - Môi trường và địa phương quản lý Việc chất lượng nguồn nước có những biến động trong quá trình khai thác do nhiều nghuyên nhân

- Nước thải: hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt ở các đô

thị vốn đã yếu kém, khi quy hoạch, mở rộng đô thị lại không chú ý đến đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp hệ thống xử lý và thaots nước đô thị, hầu hết các nguồn nước thải sinh hoạt đô thị đều không được xử lý, đổ thẳng

ra nguồn tiếp nhập gây ô nhiễm nguồn nước mặt, nước ngầm Hiện nay, hầu hết các đô thị đều chưa có hệ thống

xử lý nước thải sinh hoạt tập trung ở các đô thị đã có một

số trạm xử lý thì tỷ lệ nước được xử lý chưa đáp ứng được yêu cầu

Nước thải sinhhoatj trong khu dân cư, các khu du lịch và nước thải của các cơ sở tiểu thủ công nghiệp là nguyên

Trang 3

ven đô nước ta (nước thải sinh hoạt chiếm 70% tổng

lượng nước thải đô thị, 30% là do hoạt động sản xuất).

- thoát nước: Ở Việt Nam, cho đến nay, đã có khoảng

760 đô thị Tỷ lệ các hộ đấu nối vào mạng lưới thoát nước

đô thị nhiều nơi còn rất thấp Các tuyến cống được xây dựng và bổ sung chắp vá, có tổng chiều dài ngắn hơn nhiều so với chiều dài đường phố, ngõ xóm Nhiều tuyến cống có độ dốc kém, bùn cặn lắng nhiều, không ngăn được mùi hôi thối Nhiều tuyến cống lại không đủ tiết diện thoát nước hay bị phá hỏng, xây dựng lấn chiếm, gây úng ngập cục bộ Úng ngập thường xuyên xảy ra nhiều nơi về mùa mưa Nước thải nhà vệ sinh phần lớn chảy qua bể tự hoại rồi xả ra hệ thống thoát nước chung tới kênh, mương, ao hồ tự nhiên hay thấm vào đất Nước thải

và nước mưa chảy trực tiếp ra nguồn tiếp nhận Mới chỉ

có gần 10% nước thải đô thị được xử lý

MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ.

Ô nhiễm không khí (bụi, tiếng ồn…): chủ yếu do hoạt động giao thông vận tải, hoạt động xây dựng, hoạt động công nghiệp, sinh hoạt của dân cư và xử lý chất thải Trên các tuyến đường đô thị, hầu hết các ngã ba, ngã

tư đều có nồng độ bụi vượt quá tiêu chuẩn cho phép Đối với các khu vực đang trong quá trình xây dựng thì nồng

độ lơ lửng cao hơn mức cho phép nhiều lần

Ô nhiễm bụi: môi trường xung quanh của các đô thị đều ô nhiễm bụi đặc biệt là ở các nút giao thông, các khu

Trang 4

vực có công trường xây dựng và nơi tập trung hoạt động xản xuất công nghiệp

Ô nhiễm khí độc: SO2, Pb, benzen, toluen,… có xu hướng tăng cao ven các khu vực trục giao thông

MÔI TRƯỜNG ĐẤT:

Ô nhiễm môi trường đất: nước thải ừ các khu công nghiệp tập trung không qua xử lý hải vào môi trường, theo kênh mương ngấm vào đất, gây ô nhiễm và làm thay đổi các hàm lượng các chất hóa học trong đất

Diện tích đất nông nghiệp bị chiếm dụng tăng để làm các công trình, dự án nhưng vẫn chưa được thực hiện dẫn đấn tình trạng đất bị bỏ hoang

Bê tông hóa đô thị làm giảm diện tích thẩm thaaos của nước mưa dẫn đến hiện tượng gập úng đô thị

CHẤT THẢI RẮN, CHẤT THẢI NGUY HẠI:

Ô nhiễm môi trường do gia tăng chất thải Chất thải

do dân đô thị thải ra cao gấp 2- 3 lần người dân nông thôn nhưng chưa được thu gom triệt để Tỷ lệ chất thải rắn đô thị thu gom đạt 75%, tỷ lệ chất thải y tế được thu gom là 75%, tỷ lệ chất thải nguy hại thu gom là 65%

MÔI TRƯỜNG XÃ HỘI:

Đời sống con người được cải thiện đáng kể, nhiều khu vui chơi, giải trí được xây dựng phục vụ đời sống vật chất và tinh thần cho con người

Tỷ lệ người mù chữ và nghèo thấp, nhưng sự chênh lệch giàu nghèo khá cao

Trang 5

Tuy đời sống tinh thần được cải thiện đáng kể, nhưng với những tác động từ sự ô nhiễm môi trường tới sức khỏe con người ngày càng tăng, chủ yếu là các bệnh

về đường hô hấp

b Nguyên nhân của các vấn đề đô thị nước ta:

dân số tăng nhanh

Dân số Việt Nam năm 2011 là 87,84 triệu người, năm

2012 là 88,78 triệu người, ước năm 2013 là 89,57 và dự kiến dân số năm 2015 là 91,3 triệu người, đạt mục tiêu đề

ra dưới 93 triệu người

Tốc độ tăng dân số bình quân năm thời kỳ 2011-2013 là 1,05%, dự kiến đến năm 2015 khoảng 1% đạt mục tiêu đề ra

Tỉ lệGTTN đã giảm nhưng TB mỗi năm, DS nước ta vẫn tăng thêm hơn 1 triệu người do nước ta có quy mô

DS đông

Dân số đông, tăng nhanh tạo ra thuận lợi nhưng cũng gây rất nhiều khó khăn tới kinh tế, xã hội và môi trường

Tốc độ đô thị hóa quá nhanh và điều kiện cơ sở

hạ tâng chưa đáp ứng kịp.

Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội còn độc lập chưa lồng ghép với (các chính sách bảo vệ môi trường) quy hoạch đô thị mặt nước và cây xanh.

Nhiều khu vực trong đô thị khi quy hoạch xây dựng khu dân cư chưa tính đến phương án thoát nước, chống ngập úng khi lượng mưa cao bất thường cũng như chưa

Trang 6

thích ứng được với hiện tượng triều cường ở các đô thị ven biển

Quy hoạch phát triển đô thị thường có tầm nhìn ngắn trong khi nước ta có tốc độ đô thị hóa nhanh, mạnh, làm nhiều nhà máy, xí nhiệp sản xuất công nghiệp, các khu công nghiệp trước nằm ngoài thành phố nay đã lọt vào giữa các khu dân cư đông đúc gây ô nhiễm môi trường

Công tác quản lý môi trường Việt Nam đang còn lỏng lẻo và bất cập chưa liên quan đến bảo vệ môi trường, chỉ chú trọng đến phát triển kinh tế.

Ý thức người dân còn kém trong việc bảo vệ môi trường.\

Do gia tăng dân số và các phương tiện giao thông Câu 2: liên hệ thực tế các biện pháp, công cụ sử dụng trong quản lý môi trường đô thị Việt Nam:

Nhóm công cụ giải pháp về quy hoạch:

Di dời các cơ sở sản xuất kinh doanh, các diểm và nguồn ô nhiễm ra khỏi khu trung tâm (tính thực thi và hiệu quả không vao)

Quy hoạch hệ thống cây xanh mặt nước đảm bảo theo tỷ lệ thích hợp (100% nước sinh hoạt được xử lý, 70% chất thải rắn được tái chế, 25% nguồn nước được tái chết sử dụng, cây xanh đô thị đạt 9 – 10 m2/người)

Quy hoạch vị trí xây dựng các trạm xử lý nước thải,

hệ thống xử lý chất thải rắn tập trung, mạng lưới quan trắc.\

Trang 7

Gắn kết quy hoạch phát triển không gian đô thị với quy hoạch bảo vệ môi trường

Nhóm giải pháp về chiến lược, chính sách:

Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật liên quan Phát triển mạng lưới giám sát, quan trắc hiện trạng môi trường đất, nước, không khí,

Tăng cường nguồn nhân lực phản lý bảo vệ môi trường

Khuyến khích tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có hoạt động liên quan đến bảo vệ môi trường

Tăng cường giáo dục môi trường, tuyên truyền nâng cao nhận thức

Nhóm giải pháp về kinh tế (sử dụng các công cụ kinh tế)

Chỉ hiệu quả khi nền kinh tế là nền kinh tế thị trường thực thụ

ở Việt Nam ấp dụng chưa hiệu quả do nền kinh tế Việt Nam chưa phải là nền kinh tế thị trường thục thụ Mặt khác đời sống người dân còn chưa cao, thu nhập thấp, ý thức chưa cao

Nhóm giải pháp về khoa học công nghệ.

Ưu tiên phát triển công nghệ thân thiện với môi trường: tái chế, tái sử dụng, năng lượng sạch…

Nâng cao ứng dụng phát triển các vật liệu mới: compsite, serafin…

Nâng cao phát triển công nghiệp xử lý chất thải nguy hại

Trang 8

Câu 3: vai trò, trách nhiệm của ban quản lý khu công nghiệp trong bảo vệ môi trường khu công nghiệp (theo thông tư 08/2009/TT – BTNMT và thông tư 48/2009/TT – BTNMT)

Phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước về bảo

vệ môi trường tiến hành kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nội dung trong báo cáo đánh giá tác động môi trường, bản cam kết bảo vệ môi trường đã được phê duyệt, xác nhận trong giai đoạn thi công xây dựng các dự án”

Phát hiện và kịp thời báo cáo với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về bảo vệ môi trường để giải quyết,

xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

Chỉ xem xét tiếp nhận các dự án đầu tư thuộc ngành nghề

đã được mô tả trong báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu

hạ tầng kỹ thuật KCNC, KCN và CCN đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt Đối với các

dự án đầu tư không thuộc các ngành nghề đã mô tả trong báo cáo đánh giá tác động môi trường thì Ban Quản lý KCNC, KCN và CCN phải trình xin ý kiến cơ quan Nhà nước đã phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với KCNC, KCN, CCN trước khi tiếp nhận dựƯu tiên các dự án có công nghệ sản xuất hiện đại, công nghệ cao, không hoặc ít gây ô nhiễm môi trường, các dự án áp dụng

Trang 9

công nghệ sản xuất sạch hơn, công nghệ thân thiện môi trường, tiết kiệm năng lượng

Không tiếp nhận các dự án có công nghệ, thiết bị lạc hậu, hiệu quả sử dụng nguyên liệu, nhiên liệu thấp, phát sinh nhiều chất thải, có nguy cơ gây ra ô nhiễm môi trường nghiêm trọng

Hướng dẫn, kiểm tra chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

và các khu chức năng trong KKT, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong KCNC, KCN thuộc thẩm quyền quản lý thực hiện các quy định của Thông tư số 08/2009/TT-BTNMT ngày 15 tháng 7 năm 2009, được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư này”;

Xây dựng cơ chế phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện để thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn được giao chủ trì trong công tác bảo vệ môi trường KKT, KCNC, KCN

Cử đại diện tham gia Hội đồng thẩm định báo cáo ĐTM của các dự án đầu tư vào KKT, KCNC, KCN và CCN”; Phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về môi trường tiến hành kiểm tra, xác nhận kết quả chạy thử nghiệm các công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật KKT, KCNC, KCN và các công trình xử lý chất thải của các dự án đầu tư trong KKT, KCNC, KCN trước khi đi vào hoạt động chính thức”;

Trang 10

Phối hợp với các cơ quan chức năng thực hiện việc giám sát, kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm về bảo vệ môi trường đối với các hoạt động của chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật KKT, KCNC, KCN và các

cơ quan sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong KKT, KCNC, KCN

Chủ trì việc tuyên truyền, phổ biến các văn bản pháp luật

về bảo vệ môi trường, nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường cho đầu tư chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật KKT, KCNC, KCN và các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong KKT, KCNC, KCN

Tiếp nhận và giải quyết các tranh chấp về môi trường giữa các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ trong KKT, KCNC, KCN; chủ trì và phối hợp với cơ quan chức năng giải quyết các tranh chấp về môi trường giữa các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ trong KKT, KCNC, KCN với bên ngoài; tiếp nhận, kiến nghị và phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường giải quyết các khiếu nại, tố cáo về môi trường trong KKT, KCNC, KCN”

Câu 4: các thủ tục hành chính trong bảo vệ môi trường liên quan tới doanh nghiệp (cơ sở pháp lý của thủ tục hành chính, quy trình thực hiện thủ tục).

Các thủ tục hành chính:

Trang 11

Thủ tục DDTM, cam kết bảo vệ môi trường hoặc đề

án bảo vệ môi trường chi tiết và đề án bảo vệ môi trường đơn giản (lập báo cáo)

Phê duyệt báo cáo ĐTM

Giấy phép khai thác nước (giấy phép khi thác nước mặt và nước ngầm) và xả thải

Đăng ký chủ nguồn thải: chất thải rắn, chất thải nguy hại

Thủ tục kê khai và nộp phí nước thải (NĐ 67/2003) Báo cáo giám sát định kỳ (tối thiếu 2 lần/năm)

Giấy phép nhập khẩu phế liệu

Quy trình ĐTM (6 bước).

Lược duyệt -> ĐTM sơ bộ -> ĐTM chi tiết -> tham vấn -> thẩm định -> quản lý và giám sát

Bước 1: Lược duyệt

Dựa vào 3 tiêu chí (dựa vào NĐ 29, danh mục phụ lục)

Chỉ tiêu ngưỡng: quy mô, kinh phí

Chỉ tiêu vùng: vùng khu vực nhạy cảm: khu di tích, lịch sử văn hóa,…

Chỉ tiêu loại hình, kiểu dự án

Bước 2:ĐTM sơ bộ

Bước 3: ĐTM chi tiết

Phân tích, đánh giá tác động MT

Các biện pháp giảm thiểu và quản lý tác động

Lập báo cáo ĐTM

Bước 4: Tham vấn cộng đồng

Lấy ý kiến của cộng đồng

Trang 12

Lấy ý kiến thẩm định của các chuyên gia ngoài hội đồng thẩm định, cơ quan khoa học và công nghệ, tổ chức xã hội nghề nghiệp,

Bước 5: Thẩm định

Cấp TW :BTNMT

Cấp địa phương: UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW

Bước 6: Quản lý và giám sát

Câu 5: nguyên nhân của các vấn đề môi trường làng nghề nước ta hiện nay:

Công tác quản lý môi trường trong làng nghề còn lỏng lẻo chưa được quan tâm

Do dây chuyền công nghệ sản xuất lạc hậu, chắp vá (vốn không nhiều)

Trình độ, ý thức người dân trong làng nghề chưa cao (chỉ quan tâm lợi nhuận)

Quy mô sản xuất nhỏ lẻ, phân tán, xen kẽ khu sinh hoạt nên cực kỳ khó để giải quyết vấn đề môi trường

Quan hệ sản xuất trong làng nghề mang đặc thù gia đình, dòng tộc, làng xã

Vốn đầu tư ít, khó có điều kiện để đổi mới tiếp cận công nghệ

Nhiều làng nghề chưa quan tâm đến xây dựng cơ sở

hạ tâng cho bảo vệ môi trường

Trang 13

Câu 6: Nội dung đánh giá mức độ ô nhiễm làng nghề; quy định về cam kết bảo vệ môi trường, ĐTM trong làng nghề theo thong tư 46/2011/TT – BTNMT quy định về bảo vệ môi trường làng nghề.

Điều 5 Đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường làng nghề

Đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường làng nghề bao gồm các nội dung sau đây:

Thống kê tổng lượng nước thải, khí thải và chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại

Đo đạc, phân tích thành phần và hàm lượng chất ô nhiễm trong khí thải, nước thải, chất thải rắn và chất thải nguy hại; độ ồn, độ rung, nhiệt độ, hàm lượng bụi tại khu vực sản xuất Quan trắc chất lượng môi trường xung quanh Nội dung đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường làng nghề

được hướng dẫn tại Phụ lục 02 của Thông tư này.

Điều 6 Đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường

Dự án mở mới hoạt động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ trong làng nghề phải tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều 4 của Thông tư này và thực hiện đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường theo quy định tại Điều

12 và Điều 29 Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường (sau đây gọi tắt là Nghị định

Ngày đăng: 08/10/2016, 08:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w