--->Các biện pháp: Quản lý theo thành tố môi trường: nước, không khí, CTR QLMT không khi: - QL nguồn thải di động: khói thải, phương tiện giao thông… + QL nguồn thải : đặt TC xả thải
Trang 1Quản lý môi trường vùng
1 Các vấn đề môi trường và nguyên nhân chung các vấn đề môi trường đô thị ở nước ta; áp dụng các biện pháp, công cụ trong quản lý các thành phần moio trường đô thi
ở việt nam
2 Vai trò trách nhiệm của ban quản lý khu công nghiệp trong bảo vệ môi trường Các thủ tục hành chính trong bảo vệ môi trường liên quan tới doanh nghiệp
3 Phân loại làng nghề theo yếu tố tương đồng về ngành sản xuất, thi trường tiêu thụ, phân loại làng ngh Nguyên nhân của các vấn đề môi trường làng nghề nước ta; liên
hệ thực tế một làng nghề dễ xuất các giải pháp quản lý phù hợp
4 Các vấn đề môi trường liên quan ở khu vực đới bờ VN Tại sao phải quản lý tổng hợp đới bờ Nêu và phân tích quy trình thực hiện QLTHĐB
5 Tầm quan trọng của lưu vực sông; nội dung quản lý tổng hợp lưu vực sông theo Nghị định 120/2008/ND-CP của chính phủ về quản lý lưu vực sông
Trang 21 Môi trường dô thị:
Định nghĩa chung nhất về đô thị là các điểm dân cư tập trung với mật đọ cao, chủ yếu là lao động phi nông nghiệp, dân cư sống và làm việc theo phong cách văn minh, hiện đại hưn, có tổ chức chặt chẽ và hiệu quả kinh tế cao hơn, có trình độ văn hóa cao
1.1. Các vấn đề môi trường
Nước:
- Hệ thống cấp nước đô thị
Theo kết quả thống kê cho biết, khoảng 70% hệ thống cấp nước đô thị lấy từ nguồn nước mặt, 30% lấy từ nguồn nước ngầm
Tỉ lệ dân số dược sử dung nước sạch mới đạt 80%
- Hệ thống thoát nước thải và vệ sinh môi trường
Tại các khu đô thị, tình trạng sử dụng nhà vệ sinh không hợp tiêu chuẩn vẫn tồn tại (ở
Hà Nội là các khu phố cổ, ở thành phố Hồ Chí Minh là các vùng kênh rạch )
Theo báo cáo chiến lược vệ sinh và thoát nước đô thị Quốc gia cho thấy, ở Hà Nội, số hộ gia đình không có nhà vệ sinh chiếm tới 43%, thành phố Hồ Chí Minh là 18%
Mặt khác, hệ thống cống thoát nước thải cũng không đúng tiêu chuẩn, không có bất kỳ một hệ thống xử lý nước thải tập trung Nước thải được đổ trực tiếp vào hệ thống thoát nước chung và đổ ra các ao hồ sông ngòi trong thành phố (ở Hà nội, sông Tô Lịch và sông Kim Ngưu là hai con sông được coi là bẩn nhất với hàm lượng các chất ô nhiễm đều vượt quá tiêu chuẩn cho phép)
- Hệ thống thoát nước mưa và tình trạng úng lụt
Hệ thống thoát nước mưa ở hầu hết các khu đô thị đều rất kém Nguyên nhân chính của tình trạng úng lụt là do các đường ống thoát nước có đường kính nhỏ, không kịp thoát nước, thêm vào đó là các sông ngòi, ao hồ thoát nước đều bị bồi lấp, tồn tại nhiều lòng chảo trong
Không khí:
Ô nhiễm không khí ở đây chủ yếu do hoạt động giao thông vận tải (Theo số liệu thống
kê của sở giao thông Hà Nội, lưu lượng xe ô tô trên các trục đường chính đạt khoảng 3000
- 7000 xe/giờ Tỉ lệ xe máy, ôtô tăng nhanh, ước khoảng từ 17-20% mỗi năm); hoạt động xây dựng; hoạt động công nghiệp; sinh hoạt của dân cư và xử lý chất thải Trên các tuyến đường đô thị hầu hết các ngã ba, ngã tư đều có nồng độ bụi vượt quá tiêu chuẩn cho phép Đối với các khu vực đang trong quá trình xây dựng thì nồng độ chất lơ lủng cao hơn mức cho phép nhiều lần
Tiếng ồn: ở Hà Nội, đo lường trên một số trục đường chính cho thấy mức ồn giao thông trung bình trong cả ngày khoảng 75-79 dB; Hải Phòng là khoảng 73-74 dB
CTR:
Trong năm 2010, tổng lượng rác thải đô thị ước tính khoảng 23 nghìn m3/ngày (82% là rác thải sinh hoạt) nhưng mới chỉ thu gom được khoảng 65-75%
Nguồn phât sinh CTR chủ yếu từ rác thải sinh hoạt , rác thải y tế, các hoạt động của các nhà máy và khu công nghiệp tập trung
Rác thải bệnh viện đang là một vấn đề gây rất nhiều sự chú ý của người dân Các bệnh viện hầu hết chưa có lò đốt rác hợp vệ sinh Không những thế khu vực đặt lò đốt rác lại sát ngay khu dân cư, khi đốt dân cư xung quanh sẽ hít phải những mùi rất khó chịu và rất độc hại Đó là chưa kể đến tình trạng rác thải bệnh viện không được phân loại mà đổ chung với rác thải thông thường không qua xử lý Đây là nguy cơ lây lan các căn bệnh truyền nhiễm
Trang 3Phương pháp xử lý rác phổ biến hiện nay ở các đô thị là chôn ủ tại các bãi rác tập trung Nhưng hiện nay chưa có bãi rác nào được coi là đảm bảo được vệ sinh môi trường,
từ đó gây ô nhiễm đất, ô nhiễm nguồn nước và ô nhiễm không khí khu vực lân cận
Đất
Diện tích đất nông nghiệp đang bị thu hẹp nhường chỗ cho các khu công nghiệp, các khu dân cư tập trung
Nước thải từ các khu dân cư tập trung không qua xử lý xả vào môi trường, theo kênh mương ngấm vào đất, gây ô nhiễm đất và làm thay đổi hàm lượng các chất hóa học có trong đất
Đất bị ô nhiễm và thay đổi kết cấu do các hoạt động xây dựng cầu cống, nhà xưởng, đường giao thông
1.2. Nguyên nhân
- Gia tăng dân số
- Quy hoạch đô thi chưa hợp lý
- Sự phát triển của cơ sở hạ tầng
- Năng lực quản lý còn chưa cao
- Ý thức bảo vệ môi trường của các cá nhân, tập thể còn thấp
1.3. Áp dụng các biện pháp, công cụ trong quản lý các thành phần môi trường ở
đô thị Việt Nam.
->Các biện pháp: Quản lý theo thành tố môi trường: nước, không khí, CTR
QLMT không khi:
- QL nguồn thải di động: ( khói thải, phương tiện giao thông…)
+ QL nguồn thải : đặt TC xả thải với từng loại phương tiện, xây dựng các trạm QLMT tại các khu vực giao thông quan trọng, cải biến thiết bị lọc khói bụi của động cơ cải tiến động cơ đốt trong
+ QL chất lượng nhiên liệu:
• Không sử dụng xăng pha chì, thay bằng xăng sinh học, quy định hàm lượng SO2 trong diezen
• Khuyến khích dùng các loại nguyên liệu chuyển đổi
• Ưu tiên phát triển giao thông công cộng, khuyến khích, hạn chế sử dụng xe cá nhân, quy định các khu xe cơ giới hoạt động
- QL nguồn thải cố định:
+ Bố trí nhà máy: không đặt đầu nguồn gió hoặc nguồn nước
+ Cách ly khu dân cư bằng hành lang xanh
+ XD ống khói sao cho chiều cao phát tán tốt nhất
- Kiểm soát nguồn thải:
+ Đề ra chuẩn phát thải phù hợp với quy mô và CNSX của từng công ty
+ Sử dụng công cụ KT trong QL nguồn thải
Trang 4+ Sử dụng các loại nhiên liệu sạch
+ Các dự án trong KCN phải tiến hành ĐTM với quy mô nhỏ phải làm CK BVMT
+ Khuyến khích các biện pháp ngăn ngừa ÔN, sản xuất sạch hơn, các doanh nghiệp áp dụng TCMT ISO 14000
QLMT nước:
- QL cấp nước:
+ Kiểm tra hệ thống cấp nước, giảm thất thoát, thất thu nước trên mạng lưới phân phối, phát hiện rò rỉ, sữa chữa, kiểm tra đồng hồ đo lưu lượng, đồng hồ
đo lưu lượng nước…
+ Đưa ra chính sách phù hợp
- QL thoát nước:
+ Hệ thống thoát nước chung có nhiều mạng lưới cống riêng biệt và tập trung xả thắng vào nguồn
+ thoát nước do dòng nước chảy tràn
+ Thường xuyên kiểm tra, sữa chữa hệ thống thoáy nước, lập kế hoạch cải tạo và phát triển hệ thống thoát nước thành phố
+ Đối với các nguồn thải đô thị cần phải có giấy phép của hệ thống loại bỏ xả thải ô nhiễm mới được phép xả vào các vùng nước của quốc gia, xả đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn cho phép
Quản lý chất thải rắn:
Ngăn ngừa → Giảm thiểu →Tái chế → Tái sử dụng → Loại bỏ ra bãi thải
+ Triển khai rộng rãi công tác phân loại rác thải ngay tại nguồn phát sinh
+ Xây dựng hướng dẫn về công tác quản lý chất thải rắn nói chung, chất thải nguy hại nói riêng và phổ biến rộng rãi các hướng dẫn này
+ Tăng cường khung thể chế , kể cả phát triển hệ thống thu phí chất thải để cân bằng chi phí cho quản lý chất thải
+ Mở rộng chương trình nâng cao nhận thức quản lý CTR cho cộng đồng
+ Tăng cường đáng kể nguồn lực giám sát và cưỡng chế thực hiện quy chế quản lý CTR + Đầu tư cơ sở vật chất để xử lý và tiêu hủy chất thải rắn theo phương thức hợp vệ sinh
Trang 5-> Công cụ trong quản lý môi trường đô thị
- Công cụ Kinh tế như phí chất thải, phí thu gom, Ký quỹ hoàn trả
- Công cụ luật pháp: các chế tài, giấy phép
- Công cụ truyền thông: vận động công đồng tự giác tham gia BVMT
- Công cụ kĩ thuật: đầu tư nâng cao kĩ thuật trong xử lí rác thải, hệ thống hạ tầng, ứng dụng GIS
2 Khu công nghiệp
2.1. Vai trò trách nhiệm
Theo khoản 15 điều 1 thông tư 48/2011/ BTNMT và điều 28 thông tư 08/2009/ TT-BTNMT ban quản lý khu công nghiệp có vai trò:
- Hướng dẫn, kiểm tra chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các khu chức năng trong KKT, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong KCNC, KCN thuộc thẩm quyền quản lý
- Xây dựng cơ chế phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện để thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn được giao chủ trì trong công tác bảo
vệ môi trường KKT, KCNC, KCN
- Cử đại diện tham gia Hội đồng thẩm định báo cáo ĐTM của các dự án đầu tư vào KKT, KCNC, KCN và CCN”;
- Phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về môi trường tiến hành kiểm tra, xác nhận kết quả chạy thử nghiệm các công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật KKT, KCNC, KCN và các công trình xử lý chất thải của các dự án đầu tư trong KKT, KCNC, KCN trước khi đi vào hoạt động chính thức”;
- Phối hợp với các cơ quan chức năng thực hiện việc giám sát, kiểm tra, thanh tra và
xử lý vi phạm về bảo vệ môi trường đối với các hoạt động của chủ đầu tư xây dựng
và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật KKT, KCNC, KCN và các cơ quan sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong KKT, KCNC, KCN
- Chủ trì việc tuyên truyền, phổ biến các văn bản pháp luật về bảo vệ môi trường, nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường cho đầu tư chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật KKT, KCNC, KCN và các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong KKT, KCNC, KCN
- Tiếp nhận và giải quyết các tranh chấp về môi trường giữa các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ trong KKT, KCNC, KCN; chủ trì và phối hợp với cơ quan chức năng giải quyết các tranh chấp về môi trường giữa các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ trong KKT, KCNC, KCN với bên ngoài; tiếp nhận, kiến nghị và phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường giải quyết các khiếu nại, tố cáo về môi trường trong KKT, KCNC, KCN
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo thẩm quyền hoặc được ủy quyền theo quy định của pháp luật
2.2. Thủ tục hành chính trong bảo vệ môi trường liên quan đến doanh nghiệp:
Trang 6- Lập báo cáo DTM or CKBVMT
- Giấy xác nhận hoàn thành các nội dung trong báo cáo DTM và quyết định phê duyệt
- Báo cáo giám sát môi trường định kỳ
- Giấy phép khai thác nước mặt nước ngầm
- Đăng ký sổ chủ nguồn thải
- Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
- Xin giấy phép xả nước thải vào nguồn
2.3 Cơ sở pháp lý của các thủ tục hành chinh là:
- Luật Bảo vệ Môi trường số 55/2014/ QH13 thông qua ngày 23/06/2014;
- Luật Tài nguyên nước thông qua ngày 21/06/2012;
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật BVMT;
-Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính Phủ về quản lý chất thải rắn;
- Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/07/2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước;
- Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28/05/2007 của Chính phủ về thoát nước đô thị và khu công nghiệp;
- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29/03/2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
- Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15/05/2013 của Bộ Tài chính,
Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29/03/2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
- Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24/06/2005 của Bộ Tài nguyên Và Môi trường
về việc Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/07/2004 của Thủ tướng Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước,
xả nước thải vào nguồn nước;
- Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/04/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Quản lý chất thải nguy hại;
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 07:2009/TT-BTNMT về Ngưỡng chất thải nguy hại;
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6707:2009 về Chất thải nguy hại - Dấu hiệu cảnh báo, phòng ngừa;
2.4 Phân tich Quy trình thực hiện thủ tục là:
THỦ TỤC THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Trang 7Trình tự:
+ Bước 1: Chủ đầu tư nộp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả - Văn phòng
Đăng ký đất và Thông tin Tài nguyên Môi trường Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả - Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin Tài nguyên Môi trường ghi phiếu hẹn nhận kết quả nếu
hồ sơ hoàn chỉnh(đúng theo yêu cầu về số lượng và thành phần hồ sơ nêu bên dưới)
Trường hợp hồ sơ chưa hoàn chỉnh, không tiếp nhận và hướng dẫn cá nhân, tổ chức hoàn chỉnh, bổ sung hồ sơ (nếu có)
+ Bước 2: Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả - Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin Tài nguyên Môi trường chuyển hồ sơ cho Sở Tài nguyên và Môi trường (Chi cục Bảo vệ môi trường) trong vòng 1 ngày
+ Bước 3: Chi cục Bảo vệ môi trường xem xét hồ sơ, tham mưu Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường ra quyết định thành lập hội đồng, tổ chức phiên họp chính thức của hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày có kết quả của hội đồng thẩm định, có văn bản thông báo cho chủ dự án biết về kết quả đánh giá của hội đồng thẩm định và những yêu cầu liên quan đến việc hoàn chỉnh hồ sơ
+ Bước 4: Chủ dự án hoàn thiện báo cáo, ký vào phía dưới của từng trang báo cáo, nhân bản và đóng thành quyển gáy cứng gửi cơ quan tổ chức việc thẩm định kèm theo văn bản giải trình cụ thể về việc hoàn chỉnh này để được xem xét, phê duyệt Hồ sơ được gửi tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả -Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin Tài nguyên Môi trường Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả - Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin Tài nguyên Môi trường chuyển hồ sơ cho Sở Tài nguyên và Môi trường (Chi cục Bảo vệ môi trường) trong vòng 1 ngày
+ Bước 5: Sở Tài nguyên và Môi trường (Chi cục Bảo vệ môi trường) xem xét hồ sơ, tham mưu Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường ra quyết định phê duyệt báo cáo
Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện cấp quyết định, Chi cục Bảo vệ môi trường trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do và chuyển hồ sơ cho Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả - Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin Tài nguyên Môi trường thông báo cho chủ dự án, Chủ dự
án tiếp tụchoàn thiện báo cáo để được xem xét, phê duyệt Hồ sơ được gửi tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả -Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin Tài nguyên Môi trường + Bước 6: Chủ dự án đem biên nhận hồ sơ đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả - Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin Tài nguyên Môi trường để nhận kết quả
Trang 8Cách thức thực hiện:Trực tiếp tại cơ quan hành chính và khảo sát thực tế tại dự án
(trường hợp cần thiết)
Thành phần hồ sơ, bao gồm:
1) Một (01) văn bản đề nghị thẩm định và phê duyệt báo cáo Đánh giá tác động môi trường (theo phụ lục 2.3 của Thông tư 26/2011/TT-BTNMT)
2) Mười hai (12) bản báo cáo đánh giá tác động môi trường (được đóng thành quyển) Hình thức trang bìa, trang phụ bìa, cấu trúc và yêu cầu về nội dung của báo cáo đánh giá tác động môi trường (theo phụ lục 2.4 và phụ lục 2.5 của Thông tư 26/2011/TT-BTNMT) Trong trường hợp cần thiết, chủ dự án phải cung cấp thêm số lượng báo cáo đánh giá tác động môi trường theo yêu cầu của cơ quan thẩm định
3) Mười hai (12) bản đề án cải tạo, phục hồi môi trường (theo phụ lục 1 của Thông tư số 34/2009/TT-BTNMT) (Đối với các Dự án thuộc loại hình khai thác khai thác khoáng sản) 4) Một (01) bản dự án đầu tư (báo cáo nghiên cứu khả thi)
Số lượng hồ sơ: một (01) bộ.
Thời hạn giải quyết: Bốn mươi lăm (45) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Thời gian thẩm định không bao gồm thời gian chủ cơ sở hoàn chỉnh hồ sơ theo yêu cầu của Sở Tài nguyên và Môi trường
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:Chi cục Bảo vệ Môi trường
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:Tổ chức,Cá nhân
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
+ Mẫu văn bản đề nghị thẩm định báo cáo báo cáo đánh giá tác động môi trường theo phụ lục 2.3 của Thông tư 26/2011/TT-BTNMT
+ Mẫu bìa và trang phụ bìa của báo cáo đánh giá tác động môi trường theo phụ lục 2.4 của Thông tư 26/2011/TT-BTNMT
+ Mẫu báo cáo đánh giá tác động môi trường theo phụ lục 2.5 của Thông tư 26/2011/TT-BTNMT
+ Mẫu đề án cải tạo, phục hồi môi trường theo phụ lục 1 của Thông tư số 34/2009/TT-BTNMT
TRÌNH TỰ THỰC HIỆN ĐĂNG KÝ SỔ CHỦ NGUỒN THẢI CTNH
1.Đối tượng đăng ký sổ chủ nguồn chất thải nguy hại
- Các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, thương mại dịch vụ, khu công nghiệp, khu dân cư, khu
đô thị, nhà máy, bệnh viện, khách sạn, các nhà máy, nhà xưởng,… có phát sinh chất thải
Trang 9nguy hại.
- Không áp dụng đối với chất thải phóng xạ; chất thải ở thể hơi và khí; nước thải phát sinh nội bộ trong khuôn viên của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung được xử lý tại công trình xử lý nước thải của cơ sở hoặc khu đó 2.Thủ tục đăng ký sổ chủ nguồn chất thải nguy hại
Khảo sát tình hình hoạt động, quy mô sản suất, hiện trạng môi trường tại cơ sở, xác định chủng loại, khối lượng nguyên liệu sản xuất; xác định nguồn và khối lượng và mã đăng ký của chất thải nguy hại và các loại chất thải khác phát sinh trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp; các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu phát sinh chất thải nguy hại; Xây dựng các biện pháp, quy trình phòng ngừa ứng phó khẩn cấp sự cố do chất thải nguy hại gây ra
3 Soạn công văn, lập thủ tục, hồ sơ Đăng ký sổ chủ nguồn thải chất thải nguy hại cho Doanh nghiệp
- Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và giao trả hồ sơ – Sở Tài nguyên và Môi trường Bộ phận tiếp nhận viết phiếu tiếp nhận hồ sơ cho cá nhân, tổ chức
- Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận hồ sơ từ bộ phận Bộ phận tiếp nhận và giao trả
hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của bộ hồ sơ Trường hợp bộ hồ sơ không đạt yêu cầu,
-Sở Tài nguyên và Môi trường có thông báo bằng văn bản yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định
- Sở Tài nguyên và Môi trường tiến hành thẩm định hồ sơ Nếu hồ sơ không đủ điều kiện cấp sổ, Sở Tài nguyên và Môi trường có văn bản thông báo cho cá nhân, tổ chức biết lý do không thể cấp sổ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp sổ, Sở Tài nguyên môi trường ra quyết định cấp sổ
- Cá nhân, tổ chức đến Bộ phận tiếp nhận và giao trả hồ sơ để nhận Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại theo thời gian ghi trên Phiếu hẹn
4 Thành phần số lượng hồ sơ sổ chủ chất thải nguy hại
a)Thành phần hồ sơ:
- Đơn đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại theo mẫu tại phụ lục 1A, Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/4/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Quyết định thành lập cơ sở, Giấy chứng nhận đầu
tư hoặc các giấy tờ tương đương;( bản sao)
- Quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM, Giấy xác nhận đăng ký Bản cam kết BVMT hay Phiếu xác nhận, Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường, Quyết định phê duyệt hoặc Giấy xác nhận Đề án BVMT hoặc bất kỳ giấy tờ về môi trường nào khác của cơ quan có thẩm quyền (nếu có); (bản sao)
- Kết quả phân tích để chứng minh các chất thải thuộc loại * phát sinh tại cơ sở (trừ các mã
từ 19 12 01 đến 19 12 04) không vượt ngưỡng CTNH theo quy định tại Quy chuẩn kỹthuật quốc gia QCVN 07:2009/BTNMT để đăng ký là các chất thải thông thường tại Điểm 3.2 của Đơn (nếu không tiến hành lấy mẫu phân tích thì phải đăng ký là CTNH);( bản sao)
- Báo cáo ĐTM và Giấy xác nhận về việc thực hiện báo cáo ĐTM và yêu cầu của Quyết định phê duyệt, Bản cam kết BVMT hay Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường hoặc Đề
án BVMT và tất cả các hồ sơ, giấy tờ pháp lý về môi trường liên quan đến việc đầu tư các công trình bảo vệ môi trường phục vụ việc tự xử lý CTNH (chỉ áp dụng đối với trường hợp
có công trình tự xử lý CTNH); (bản sao)
- Bản giải trình các điểm sửa đổi, bổ sung (trường hợp cấp lại Sổ đăng ký) sổ chủ chất thải nguy hại
Trang 10b) Số lượng hồ sơ: 02 (bộ)
Lưu ý:Hồ sơ phải đảm bảo tính pháp lý:
- Đối với tổ chức: do người đại diện theo pháp luật của công ty ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật Trong trường hợp ủy quyền cho người khác phải có giấy ủy quyền hợp lệ của người đại diện theo pháp luật của tổ chức/cá nhân
- Đối với cá nhân: phải có xác nhận chữ ký tại cấp có thẩm quyền hợp lệ
- Đóng dấu giáp lai toàn bộ hồ sơ, các giấy tờ kèm theo đóng dấu treo của đơn vị hoặc ký xác nhận của cá nhân chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh
- Hồ sơ đóng thành quyển có danh mục kèm theo
5 Thời gian giải quyết sổ chủ chất thải nguy hại: 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
- Cơ quan thực hiện cấp sổ chủ chất thải nguy hại
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Tài nguyên và Môi Trường
- Cơ quan phối hợp: Ủy Ban Nhân Dân
6 Kết quả
- Giấy xác nhận sổ chủ chất thải nguy hại
- Tên mẫu đơn, tờ khai
- Đơn đăng ký chủ nguồn CTNH (theo phụ lục 1A – Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT)
3 Phân loại làng nghề:
Phân loại làng nghề theo yếu tố tương đồng về ngành sx, thị trường tiêu thụ:
+ Làng nghề thủ công mỹ nghệ: gốm, sành sứ, thủy tinh mỹ nghệ, chạm khắc đá….l/động đòi hỏi tay nghề, hình thức sx thủ công
+Làng nghề chế biến LTTP, chăn nuôi giết mổ: nấu rượu, bánh gai, đậu phụ…l/động k yêu cầu trình độ cao, hình thức sx thủ công, quy mô hộ gia đình
+Làng nghề ươm tơ,thuộc da: l/động có tay nghề cao, lao động nghề thường là lao động chính
+ Làng nghề tái chế phế liệu:sắt vụn, sắt thép phế liệu, giấy, nhựa, vải đã qua use; là làng nghề ms hình thành vs số lg ít, nhưng PT nhanh về quy mô và loại hình
+ Làng nghề sx nguyên vật liệu xây dựng, khai thác đã: tập trung ở vùng có k/năng cung cấp nguyên vật liệu cơ bản cho hđ xây dựng, lđ gần như thủ công hoàn toàn, tỷ lệ
cơ khí thấp
+ Các nhóm ngành khác:gồm các làng nghề chế tạo nông cụ thô sơ như cày bừa, cuốc xẻng, lưỡi câu…
Phân loại làng nghề theo thông tư 46/2011/BTNMT (biện pháp xử lý đối với cơ sở Các
cơ sở trong làng nghề được phân loại theo loại hình sản xuất và tiềm năng gây ô nhiễm môi trường thành ba (03) nhóm: Nhóm A, Nhóm B và Nhóm C sản xuất loại B và C theo thông tư 46)