1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đề cương môn Quản lý môi trường vùng

12 301 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 43,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề cương môn học Quản lý môi trường vùng 1. Các vấn đề môi trường ở đô thị nước ta, nguyên nhân của các vấn đề môi trường đô thị ở nước ta 2. Liên hệ thực tế các biện pháp, công cụ sử dụng trong quản lý môi trường đô thị Việt Nam 3. Vai trò, trách nhiệm của Ban quản lý khu công nghiệp trong bảo vệ môi trường KCN (theo thông tư 082009TT – BTNMT và Thông tư 482011TTBTNMT)? 4. Các thủ tục hành chính trong bảo vệ môi trường liên quan tới doanh nghiệp (Cơ sở pháp lý của thủ tục hành chính, quy trình thực hiện thủ tục)? 5. Nguyên nhân của các vấn đề môi trường làng nghề nước ta? 6. Nội dung đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường làng nghề; Qui định về CKBVMT, ĐTM trong làng nghề theo thông tư 462011TT BTNMT Quy định về bảo vệ môi trường làng nghề? 7. Liên hệ thực tế một làng nghề đề xuất các giải pháp quản lý phù hợp? 7 8. Các vấn đề môi trường liên quan ở khu vực Đới bờ Việt Nam; Tại sao phải quản lý tổng hợp đới bờ (QLTHDB). Nêu và phân tích quy trình thực hiện chương trình QLTHDB? 9. Tầm quan trọng của khu vực đất ngập nước, lưu vực sông? 10. Nội dung quản lý tổng hợp lưu vực sông theo Nghị định 1202008NDCP của Chính phủ ngày 01 tháng 12 năm 2008 về quản lý lưu vực sông?

Trang 1

Đề Cương Quản Lý Môi Trường Vùng

Trang 2

1 Các vấn đề môi trường ở đô thị nước ta, nguyên nhân của các vấn đề môi trường đô thị ở nước ta?

Hiện trạng:

Đô thị là không gian cư trú của cộng đồng người sống tập trung và hđ trong những lĩnh vực

kt phi nông nghiệp

- Hình thành các vi khí hậu đặc trưng ( trạng thái lý học của không khí trong khoảng không gian thu hẹp gồm các yếu tố to, độ ẩm, bức xạ nhiệt )

* Ô nhiễm môi trường nước:

- Hệ thống cấp nước sạch và định mức sử dụng chưa khoa học, tiết kiệm

- Nước thải gồm nhiều nguồn khác nhau như nước thải sinh hoạt, nước thải từ các KCN, nước mưa chảy tràn Các loại nước thải chưa được tách ra để xử lý,hệ thống xử lý cũ kỹ không an toàn đúng tiêu chuẩn

- Hệ thống thoát nước lạc hậu, chắp vá, cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ => rác thải bùn cặn làm nghẽn ống cống thoát nước => ngập úng đô thị, tắc giao thông => giảm diện tích nước mặt cây xanh Hệ thống cống thoát nước thải không đúng tiêu chuẩn, không có bất kỳ một hệ thống xử lý nước thải tập trung Nước thải được đổ trực tiếp vào hệ thống thoát nước chung và đổ ra các ao hồ sông ngòi trong thành phố

* Hệ thống xử lý chất thải rắn và ô nhiễm môi trường đất:

- Rác thải bệnh viện đang là một vấn đề gây rất nhiều bức xúc ở các đô thị Các bệnh viện hầu hết chưa có lò đốt rác hợp vệ sinh Không những thế khu vực đặt lò đốt rác lại sát ngay khu dân cư, khi đốt dân cư xung quanh sẽ hít phải những mùi rất khó chịu và rất độc hại Đó là chưa

kể đến tình trạng rác thải bệnh viện không được phân loại mà đổ chung với rác thải thông thường không qua xử lý => lây lan các căn bệnh truyền nhiễm

- Rác thải từ các hoạt động xây dựng, thương mại , dịch vụ, giao thông không được thu gom

xử lý tập trung => mất mỹ quan đô thi, gây ô nhiễm mt đất

- Đô thị ngày càng mọc lên nhiều dần dần chiếm dụng đất nông nghiệp tài nguyên đất bị khai thác triệt để

* Ô nhiễm môi trường không khí:

- Bị ô nhiễm trầm trọng do các nhà máy xí nghiệp mọc lên ngày càng nhiều trong khi đó hệ thống xử lý khí thải chưa có

- Khói bụi và tiếng ồn từ các phương tiện giao thông sinh ra lượng lớn CO2, ảnh hưởng đến sức khỏe con người

- Suy giảm TNTN:sử dụng phung phí , k hợp lý tài nguyên nước ,khí đốt

Nguyên nhân

- Bùng nổ dân số đô thị

- Cơ sở hạ tầng không theo kịp với tốc độ gia tăng dân số, đô thị hóa

- quy hoạch đô thi chưa lồng ghép yếu tố BVMT

- phát triển thực tế k phù hợp với quy hoạch

- hệ thống QLMT đô thị còn yếu và thiếu

- chế tài xử lý chưa có tính răn đe

- kinh phí đầu tư cho BVMT đô thị chưa đáp ứng yêu cầu

- ý thức của người dân

Trang 3

2 Liên hệ thực tế các biện pháp, công cụ sử dụng trong quản lý môi trường đô thị Việt Nam?

- Công cụ quản lý môi trường là các biện pháp hành động thực hiện công tác quản lý môi trường của nhà nước, các tổ chức khoa học và sản xuất Công cụ quản lý môi trường rất đa dạng, mỗi công cụ có chức năng và phạm vi tác động nhất định, liên kết hỗ trợ lẫn nhau

- Công cụ quản lý môi trường có thể phân loại theo: - Chức năng

- Phân loại theo chức năng thành công cụ điều chỉnh vĩ mô, công cụ hành động và công cụ

hỗ trợ

+) Công cụ điều chỉnh vĩ mô là luật pháp, chính sách

+) Công cụ hành động là các công cụ có tác động trưc tiếp tới hoạt động kinh tế xã hội như quy định hành chính, quy định xử phạt…và công cụ kinh tế

+) Công cụ hỗ trợ dùng để quan sát, giám sát chất lượng môi trường, giáo dục ý thức môi trường

- Phân loại theo bản chất:

+) Công cụ luật pháp chính sách: các văn bản về luật quốc tế, luật quốc gia, các văn bản khác dưới luật…

+) Công cụ kinh tế : gồm các loại thuế, phí…

+) Công cụ kỹ thuật quản lý : kiểm soát và giám sát nhà nước về chất lượng và thành phần môi trường về sự hình thành và phân bố chất ô nhiễm trong môi trường

• Liên hệ thực tế tại thành phố Hồ Chí Minh Các biện pháp, công cụ sử dụng trong quản lý môi trường đô thị ở đây

• Các vấn đề môi trường nổi cộm ở thành phố và các biện pháp công cụ sử dụng :

-Là một đô thị có dân số tăng quá nhanh => lượng rác thải phát sinh ra môi trường ngày càng nhiều Năm 2002, lượng rác phát sinh là 1,5 triệu tấn thì năm 2006 lượng rác thải đã ở mức 1,9 triệu tấn, lượng chất thải khoảng 6.800 tấn/ngày.

 - Công cụ phụ trợ như tuyên truyền về kế hoạch hóa gia đình để hạn chế tỷ lệ gia tăng dân số,nâng cao ý thức cộng đồng.Xây dựng hướng dẫn công tác QLCTR,QL CTNH.Trồng nhiều cây xanh

- Công cụ luật pháp để kiểm soát được sự di dân từ nông thôn ra thành thị, thanh kiểm tra môi trường thường xuyên

- Công cụ kĩ thuật : sử dụng công nghệ hiện đại tiên tiến để thu gom và xử lý rác thải, phân loại rác tại nguồn

-Ưu tiên phát triển giao thông công cộng, khuyến khích, hạn chế sử dụng xe cá nhân, quy định các khu xe cơ giới hoạt động

- Quản lý chất lượng nhiên liệu: cấm sd xăng pha chì, khuyến khích sd nhiên liệu chuyển đổi (xăng, dầu sinh học)

- Các KCN, khu công nghệ cao, xí nghiệp nhà máy mọc lên ngày càng nhiều để đáp ứng

nhu cầu việc làm của người dân.

 - Công cụ kinh tế: thu thuế, phí , cota ô nhiễm môi trường…

Trang 4

- Công cụ luật pháp: Kiểm tra thẩm định ĐTM, CKBVMT trước khi xí nghiệp , KCN được đưa vào vận hành

- QL nguồn thải cố định

+ Bố trí nhà máy: không đặt đầu nguồn gió hoặc nguồn nước

+ Cách ly khu dân cư bằng hành lang xanh

+ XD ống khói sao cho chiều cao phát tán tốt nhất

- Kiểm soát nguồn thải:

+ Đề ra chuẩn phát thải phù hợp với quy mô và CNSX của từng công ty

+ Sử dụng công cụ KT trong QL nguồn thải

+ Sử dụng các loại nhiên liệu sạch

+ Các dự án trong KCN phải tiến hành ĐTM với quy mô nhỏ phải làm CK BVMT

+ Khuyến khích các biện pháp ngăn ngừa ÔN, sản xuất sạch hơn, các doanh nghiệp áp dụng TCMT ISO 1400

- Tình hình nước mặt, nước ngầm đang bị ô nhiễm và đang ở mức báo động Nhiều vùng ven biển nước giếng khoan đã hóa mặn, khai thác nước ngầm nhiều dẫn đến sụt lún, nước ngầm bị nhiễm mặn, nhiễm sắt, nhôm.

- Đô thị bị ngập úng do kênh rạch và hệ thống thoát nước không bảo đảm Do hệ thống quản

lý chưa tốt làm kênh rạch bị lấn chiếm tự phát, tình trạng xả rác, chất thải rắn trực tiếp xuống cống rãnh làm tác cống rãnh.

 QL cấp nước:

+ kiểm tra hệ thống cấp nước

+ đưa ra chính sách phù hợp

- QL thoát nước:

+ thoát nước do nước thải tại khu đô thị: tập trung vào nguồn

+ thoát nước do dòng nước chảy tràn

- Giảm thất thoát nước

- QL nguồn thải, thông qua giấy phép xả thải

3 Vai trò, trách nhiệm của Ban quản lý khu công nghiệp trong bảo vệ môi trường KCN (theo thông tư 08/2009/TT – BTNMT và Thông tư 48/2011/TTBTNMT)?

1 Hướng dẫn, kiểm tra chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các khu chức năng trong KKT, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch

vụ trong KCNC, KCN thuộc thẩm quyền quản lý thực hiện các quy định của Thông tư

số 08/2009/TT-BTNMT ngày 15 tháng 7 năm 2009, được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư này

2 Xây dựng cơ chế phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện

để thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn được giao chủ trì trong công tác bảo vệ môi trường KKT, KCNC, KCN

3 Cử đại diện tham gia Hội đồng thẩm định báo cáo ĐTM của các dự án đầu tư vào KKT, KCNC, KCN và CCN

4 Phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về môi trường tiến hành kiểm tra, xác nhận kết quả chạy thử nghiệm các công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ

Trang 5

tầng kỹ thuật KKT, KCNC, KCN và các công trình xử lý chất thải của các dự án đầu tư trong KKT, KCNC, KCN trước khi đi vào hoạt động chính thức

5 Phối hợp với các cơ quan chức năng thực hiện việc giám sát, kiểm tra, thanh tra và xử lý

vi phạm về bảo vệ môi trường đối với các hoạt động của chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật KKT, KCNC, KCN và các cơ quan sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong KKT, KCNC, KCN

6 Chủ trì việc tuyên truyền, phổ biến các văn bản pháp luật về bảo vệ môi trường, nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường cho đầu tư chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật KKT, KCNC, KCN và các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong KKT, KCNC, KCN

7 Tiếp nhận và giải quyết các tranh chấp về môi trường giữa các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ trong KKT, KCNC, KCN; chủ trì và phối hợp với cơ quan chức năng giải quyết các tranh chấp về môi trường giữa các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ trong KKT, KCNC, KCN với bên ngoài; tiếp nhận, kiến nghị và phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường giải quyết các khiếu nại, tố cáo về môi trường trong KKT, KCNC, KCN

8 Thực hiện các nhiệm vụ khác theo thẩm quyền hoặc được ủy quyền theo quy định của pháp luật

4 Các thủ tục hành chính trong bảo vệ môi trường liên quan tới doanh nghiệp (Cơ sở pháp lý của thủ tục hành chính, quy trình thực hiện thủ tục)?

1 Các thủ tục hành chính là:

- ĐTM hoặc CKBVMTkhi lập dự án đầu tư

- Lập đề án bảo vệ môi trường đối với các cơ sở đang hoạt động sản xuất kinh doanh đã đi vào hoạt đông nhưng chưa lập ĐTM hay CKBVMT

- Giấy phép xả thải đối với các cơ sở đang hoạt động sản xuất kinh doanh có xả nước thải vào môi trường

- Giấy phép khai thác nước: nước ngầm, nước mặt đối với trường hợp khai thác để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh

- Đăng kí chủ nguồn thải chất thải nguy hại đối với các cơ sở đang hoạt động sản xuất kinh doanh

có phát chất thải nguy hại

- Lập báo cáo hoàn thành sau khi hoàn thành các hạng mục đã cam kết trong các thủ tục ;

- môi trường trên khi dự án đã đi vào hoạt động

- Lập báo cáo giám sát môi trường định kì tối thiểu 2 lần/năm

2 Căn cứ pháp lý và quy trình của các thủ tục

- ĐTM hoặc CKBVMTkhi lập dự án đầu tư

+ Luật BVMT số 52/2005/QH11 ngày 29/11/2005 có hiệu lực 01/7/2006

+ Nghị định số 80/2006/ NĐ-CP ngày 9/8/2006 của chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BVMT

+ Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của nghị định số 80/2006/NĐ-CP

+ Nghị định 29/2011/NĐ-CP ban hành ngày 18/4/2011 Quy định về ĐMC, ĐTM, CKBVMT

Trang 6

+ Thông tư 26/2011/TT-BTNMT ban hành ngày 18/7/2011 quy định chi tiết một số điều của nghị định 29

- Quy trình thực hiện thủ tục phê duyệt báo cáo ĐTM:

+ Doanh nghiệp chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định;

+ Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra hồ sơ:

Nếu hồ sơ đầy đủ thì tiếp nhận và viết giấy hẹn trả kết quả

Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn tổ chức bổ sung hoàn thiện hồ sơ

+ Sau khi nhận được hồ sơ, trong thời hạn 03 ngày làm việc Chi cục BVMT kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì yêu cầu tổ chức hoàn lại hồ sơ theo quy định

+ Sở tài nguyên và môi trường lập tờ trình trình UBND tỉnh ra quyết định thành lập hội đồng thẩm định báo cáo ĐTM của dự án

+ Họp hội đồng thẩm định báo cáo ĐTM với sự tham gia của các thành viên trong hội đồng

và chủ dự án

+ Chủ dự án hoàn thiện hồ sơ báo cáo ĐTM theo kết luận của hội đồng thẩm định và gửi lại

sở TN và MT hồ sơ báo cáo ĐTM đã bổ sung hoàn thiện ( 03 bản báo cáo ĐTM và 01 bản ghi trên đĩa CD) kèm theo văn bản giải trình về các vấn đề đã chỉnh sửa bổ sung;

+ Kiểm tra sự đáp ứng các yêu cầu về nội dung của báo cáo ĐTM theo kết luận của hội đồng thẩm định;

+ UBND cấp tỉnh ra quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM của dự án( nếu hồ sơ đã bổ sung hoàn thiện theo kết luận của hội đồng)

+ Tổ chức nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của sở TNMT

- Quy trình đăng kí CKBVMT

+ Chủ dự án chuẩn bị đầy đủ hồ sơ;

+ Chủ dự án nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi có dự án, cán bộ tiếp nhận kiểm tra hồ sơ:

Nếu hồ sơ đầy đủ thì tiếp nhận và viết giấy hẹn trả kết quả;

Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn chủ dự án bổ sung hoàn thiện;

+ Sau khi tiếp nhận hồ sơ, trong thời hạn 03 ngày làm việc Phòng chuyên môn kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ thì thông báo cho chủ dự án hoàn thiện lại theo quy định;

+ Phòng chuyên môn thẩm định và trình UBND huyện cấp giấy xác nhận bản cam kết bảo về môi trường

+ Chủ dự án mang giấy hẹn và nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - UBND cấp huyện

**Lưu ý: Trường hợp dự án nằm trên địa bàn của 02 huyện trở lên, chủ dự án cần tiến hành đánh giá, so sánh và tự lựa chọn UBND cấp huyện có địa bàn quản lý chịu tác động lớn nhất bởi

dự án để gửi hồ sơ đề nghị đăng ký bản cam kết BVMT

5 Nguyên nhân của các vấn đề môi trường làng nghề nước ta?

Tóm lược:các hoạt động của làng nghề đang làm suy thoái MT,ONMT làng nghề là dạng

ON phân tán trong phạm vi một khu vực và mang nét đặc thù của hoạt động sx theo ngành nghề

và loại hình sx.chính vì những đặc thù đó nên vấn đề môi trường ở các làng nghề là khác nhau,chung quy lại vấn đề nổi cộm của ONMT LN là các chất khí thải,nước thải,chất thải rắn chưa xử lý đã đổ thẳng vào môi trường,gây ON không khi,nước tại địa phương:

Trang 7

- MTKK: + ON bụi:tại các làng nghề gốm xứ vật liệu xây dựng,khai thác đá,đồ gỗ mỹ nghệ và các làng nghề tái chế(phát sinh bụi chứa kim loại nặng và bụi vật liệu độc)

+ ON mùi:tại các làng nghề chế biến lương thực thực phẩm, chăn nuôi và giết mổ

+ ON SO2:tại các làng nghề mây tre đan

- MT Nước: + ON chất hữu cơ:tại các làng nghề chế biến lttp,chăn nuôi và giết mổ,nhất là

sx tinh bột sắn và dong giềng

+ ON chất vô cơ:tại dệt,tai chế giấy tạo ran c thai có hàm lượng cặn lớn(tại làng nge tái chế nc thải mạ và tái chế kl co hàm lượng kt nặng độc hại vượt quá tccp

- Chất thải rắn: hầu hết không dc thu gom mà xả thẳng vào mt

- Xã hội: tai nạn,sk,mâu thuẫn giữa các cơ sở sx

Nguyên nhân:

- Quy mô sx nhỏ phân tán, CN sản xuất lạc hậu (nhỏ,chật chiếm khu vực shoat, kiến thức tay nghề chưa cao,máy moc lỗi tiêu hao năng lượng phát thải nhiều,thủ công…)

- Quy mô sản xuất nhỏ lẻ,công nghệ sx và thiết bị lạc hậu chắp vá(nhỏ,chật chiếm khu vực shoat, kiến thức tay nghề chưa cao,máy moc lỗi tiêu hao năng lượng phát thải nhiều,thủ công…)

- Công tác qly,bvmt còn lỏng lẻo,bất cập:(hệ thống văn bản chưa đầy đủ,chưa cụ thể hóa,chức năng nhiệm vụ chưa rõ ràng còn chồng chéo,nhân lực,tài chính hạn hẹp,k chu trọng,chưa huy động dc nguồn vốn,người dân chưa tuân thủ…chưa quan tâm xây dựng cs hạ tầng và hệ thống

xử lý)

- Ý thức trình độ dân trí:(quan hệ sx mang tính đặc thù qh gia đình,dòng họ,nếp sống tiểu nông của chủ sản xuất là nông dân,đặc thù loaị hình)

6 Nội dung đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường làng nghề; Qui định về

CKBVMT, ĐTM trong làng nghề theo thông tư 46/2011/TT- BTNMT Quy định về bảo vệ môi trường làng nghề?

Điều 5 Đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường làng nghề

Đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường làng nghề bao gồm các nội dung sau đây:

1 Thống kê tổng lượng nước thải, khí thải và chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại

2 Đo đạc, phân tích thành phần và hàm lượng chất ô nhiễm trong khí thải, nước thải, chất thải rắn và chất thải nguy hại; độ ồn, độ rung, nhiệt độ, hàm lượng bụi tại khu vực sản xuất Quan trắc chất lượng môi trường xung quanh

Nội dung đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường làng nghề được hướng dẫn tại Phụ lục 02

của Thông tư này.

Điều 6 Đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường

1 Dự án mở mới hoạt động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ trong làng nghề phải tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều 4 của Thông tư này và thực hiện đánh giá tác động môi trường, cam kết

Trang 8

bảo vệ môi trường theo quy định tại Điều 12 và Điều 29 Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường (sau đây gọi tắt là Nghị định số29/2011/NĐ-CP); Thông

tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số29/2011/NĐ-CP (sau đây gọi tắt là Thông tư

số 26/2011/TT-BTNMT)

2 Đối với các cơ sở đang hoạt động nếu chưa được phê duyệt, xác nhận Báo cáo đánh giá tác động môi trường, Bản cam kết bảo vệ môi trường thì phải lập Đề án bảo vệ môi trường chi tiết, Đề án bảo vệ môi trường đơn giản trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, xem xét theo quy định hiện hành

7 Liên hệ thực tế một làng nghề đề xuất các giải pháp quản lý phù hợp?

Làng nghề mây tre đan

* Hiện trạng:

- Môi trường nước:

+ nước mặt: oxy hòa tan thấp, ÔN sắt nitrit, nồng độ amoniac cao, lượng hợp chất

HC lớn

+ nước ngầm: ÔN chất HC, VSV cao

- Mt không khí:

+ Sử dung năng lượng hóa thạch làm tăng nồng độ CO, CO2, SO2 + mùi từ quá trình sd dung môi H Cơ

- Các họat động: ngâm nguyên liệu làm nc bốc mùi, tẩy trắng, chẻ nguyên liệu tạo ra bụi khói, luộc nhuộm, hun sấy gây ÔN lưu huỳnh, nhúng keo phun sơn Gây ảnh hưởng tới HST, sức khỏe con người, gây các bệnh: phổi, đường ruột

* Giải pháp QL:

- Đầu tư nâng cao ql hành chính, ql nhà nc làng nghề

- hành lang pháp lý: luật, quy định, QC, TC

- Quy hoạch đồng bộ, di dời các cơ sở gây ÔN ra khỏi khu vực dân cư

- xd tổ chức gồm các cán bộ ngiên cứu chiến lược phát triển làng nghề

- Quy hoạch làng nghề theo hướng phát triển du lịch

- Quản lý CTR, ON MT không khí, nc

8 Các vấn đề môi trường liên quan ở khu vực Đới bờ Việt Nam; Tại sao phải quản lý tổng hợp đới bờ (QLTHDB) Nêu và phân tích quy trình thực hiện chương trình QLTHDB?

- Đới bờ là vùng chuyển tiếp giữa lục địa và biển Đới bờ gồm 2 phần: Dải đất ven biển và dải biển ven bờ, đc phân cách với nhau bởi đg bờ biển Là 1 hệ cân bằng động, hệ bờ biển tại đây luôn xảy

ra quá trình tương tác giữa biển và lục địa

a, Các vấn đề môi trường liên quan ở khu vực Đới bờ Việt Nam.

- Sạt lở bờ biển và biến động luồng lạch

- Bão và lũ lụt, Lũ bùn đá và lũ quét

- Cát lấn do gió bão và mưa lũ

Trang 9

- Xâm nhập mặn

- Hạn hán và sa mạc hóa

- Cảnh quan hệ sinh thái đới bờ suy thoái

b, Tại sao phải quản lý tổng hợp đới bờ

* Hạn chế của quản lý đơn ngành:

- Ưu tiên lợi ích kt mà không quan tâm tới môi trường

- Chỉ chú trọng lợi ích ngành mình mà không quan tâm đến lợi ích ngành khác

- Thiếu sự phối hợp của các ngành trong việc sử dụng tài nguyên

- Nảy sinh mâu thuẫn lợi ích trong việc khai thác tài nguyên

* Quản lý tổng hợp đới bờ

- là mô hình quản lý tài nguyên môi trường sử dụng cách tiếp cận tổng hợp theo chức năng quản lý,chính sách để điều chỉnh hành vi phát triển liên ngành ở vùng bờ và các vùng đại dương trên cơ sở các phương thức quản lý hài hòa lợi ích giảm thiểu mâu thuẫn giải q’ vấn đề phức tạp.đồng thời tăng cường cơ chế phối hợp liên ngành

- Phải QLTHĐB vì:

• Về kinh tế: Đới bờ là vùng quan trọng trong việc phát triển kt-xh,quân sự Tụ điểm pt kinh tế nhiều quốc gia, là nơi tập trung phát triển kt đồng thời chịu ảnh hưởng từ các hoạt động này Là 1

hệ thống đc nhiều ng sử dụng cho hoạt động kinh tế xã hội du lịch, sinh học Ảnh hưởng nhiều ngành hoạt động vì vậy cần QLTHĐB để tránh gây ra xung đột về BVMT

• Về tài nguyên: Đới bờ đa dạng về tài nguyên và HST.( Tn nước, sinh vật, khoáng sản, du lịch, giao thông hang hải, năng lượng và hơn 20 kiểu HST)

• Về môi trường: Là khu vực nhạy cảm dễ bị tổn thương do tập trung tất cả chất thải của thềm lục địa và biển

• Về động lực học: Chịu tác động mạnh mẽ giữa lục địa và biển như: Nước biển dâng, xói lở bờ biển, xâm nhập mặn…

• Hạn chế suy thoái tài nguyên môi trường

• Giải quyết mâu thuẫn tranh chấp về lợi ích sử dụng

• Quản lí đơn ngành luôn chỉ chú ý đến lợi ích của ngành mình mà không chú ý đến lợi ích của ngành khác -> làm tăng mau thuẫn lợi ích giữa ngành này với ngành khác trong việc sử dụng hệ thống tài nguyên ở vùng bờ, đại dương và biển -> một loạt các vấn đề môi trường biển và sử dụng kém hiệu quả tài nguyên biển đang diễn ra Quản lý tổng hợp đới bờ sẽ giải quyết những mâu thuẩn và khắc phục hạn chế của đơn nghành tạo ra sự phát triển bền vững ở đới bờ

c, Phân tích quy trình thực hiện chương trình QLTHDB:

- B1 xác định vấn đề: xác định rõ các mục tiêu phát triển và phạm vi

+ xác đinh yếu tố ngư nghiệp, du lịch, đô thị + giới hạn về không gian của vùng ven bờ + mức độ sẵn có của các nguồn lực

- Bước 2: xem xét và phân tích:

Bước này cần xem xét những mục tiêu và vấn đề ban đầu về nguyên nhân,nguồn tác động là gì (vd:nc thải khu công nghiệp,tràn dầu,sx nông nghiệp sẽ giảm nguồn lợi thủy sản,mất đa đạng sinh học )

Trang 10

- Bước 3: Lựa chọn vấn đề:Thông qua các phân tích được mô tả, có thể xác định đâu là vấn

đề bức xúc,phù hợp nhất,then chốt nhất ở đây là gì,để ưu tiên hàng đầu, Ngoài việc xác định các vấn đề hiện tại cần giải quyết các bước khởi đầu trong quá trình cũng sẽ dẫn đến xác định các khả năng lựa chọn,hay chiến lược thay thế cho sự phát triển nguồn tài nguyên vùng ven bờ

- Bước 4: trình bày xây dựng kế hoạch và thông qua: Bước này dùng kết quả của các bước 1 đến 3 của quá trình để thồng nhất về mặt tổng thể cũng như chi tiết nội dung của các kế hoạch và các chương trình quản lý vùng ven bờ

Có 2 đặc điểm quan trọng:

+ thứ nhất cần phải xây dựng được các giải pháp đẻ giải quyết vấn đề

+ thứ hai là phải được bàn bạc với nhiều ngành,lĩnh vực với nhau có liên quan

- Bước 5: thực thi:Khi chính sách, kế hoạch đã được soạn thảo, nó phải được thông qua bởi một thủ tục có tính chính thức Thủ tục có thể là sự tán thành của một số cơ quan có trách nhiệm,

là sự thông qua về mặt pháp luật, hay sự tán thành, thông qua cộng đồng để triển khai trong thực tế

- Bước 6: giám sát đánh giá:để khi triển khai có náy sinh vấn đề gì,xem có bất cập,có hiệu quả từ đó để cải tiến theo xu hướng tăng

-Chấp hành kế hoạch: là việc các tổ chức phải được thực hiện một cách có hiệu quả các kế hoạch trong chương trình

-Quá trình hoạt động: việc vận hành chương trình QL THDB sẽ được bắt đầu để đạt được kết quả mong muốn nếu quá trình hoạt động tốt và thông suốt Tuy nhiên đây không phải là một nhiệm vụ dễ dàng Các phản hồi trong quá trình quan trắc và đánh giá sẽ dẫn tới những thay đỏi trong chương trình hiện hành

- Giải quyết xung đột: vấn đề trong quá trình vận hành QL THDB là giải quyết các xung đọt

về lợi ích Cần xác định rõ nguyên nhân và hậu quả của các xung đột Cần có một hệ thống hòa giải và có khả năng ngăn chặn các tác động tiêu cực bằng các biện pháp thích hợp

9 Tầm quan trọng của khu vực đất ngập nước, lưu vực sông?

ĐẤT NGẬP NƯỚC:

Khái niệm: ( theo công ước Ramsar)

Là vùng đầm lầy, than bùn hoạc vùng nước tự nhiên hay nhân tạo, có nước thường xuyên hay tạm thời, nước đứng hay nước chảy, nước ngọt, nước lợ hay nước mặn, kể cả các vùng nước ven biển có độ sau không quá 6m khi thủy chiều thấp

Gía trị kinh tế:

- khai thác nuôi trồng thủy sản, giao thông đường thủy

- hoạt động du lịch

- cung cấp tài nguyên gỗ , tn nước

- hoạt động thủy điện

-canh tác nông nghiệp , sản xuất muối

Giá trị môi trường:

- lọc nước

- nơi cư trú của sv

- chắn gió , bão ,cát, sóng

- điều hòa KH ,duy trì Đ DSH

- chứa đựng , đồng hóa chất thải

Ngày đăng: 28/03/2018, 09:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w