Môn Quản lý tổng hợp vùng bờ Table of Contents Chương 1: Tổng quan vùng bờ 3 1. Định nghĩa vùng bờ 3 2. Giá trị và tầm quan trọng của vùng bờ 3 Chương 2: Chu trình QLTHVB 9 1. Khái niệm, nguyên tắc phát triển bền vững 9 2. Lịch sử hình thành khái niệm phát triển bền vững 10 3. Khái niệm QLTHVB, quá trình hình thành và phát triển khái niệm QLTHVB 11 4. Ba nguyên tắc QLTHVB là gì? 12 5. Những yếu tố thành công của một chương trình QLTHVB? 12 6. Các bước của chu trình QLTHVB theo PEMSEA và DELF 13 Chương 3: Công cụ hỗ trợ QLTHVB 16 1. Sử dụng công cụ thu thập, phân tích thông tin để lập hồ sơ vùng bờ của một địa phương (có dữ liệu cung cấp) 16 2. Để tiến hành QLTHVB ở một địa phương, những công cụ quản lý nào cần được thực hiện? 17 Phân tích: 17 1. CHIẾN LƯỢCKHHĐ VÙNGBỜ 17 NỘI DUNG CHIẾN LƯỢC VÀ KHHĐ 18 3. TRUYỀN THÔNG – GIÁODỤC 20 Các yếu tố của hệ thống truyền thông 20 NGUYÊN TẮC TRUYỀN THÔNG MÔI TRƯỜNG 20 HÌNH THỨC TRUYỀN THÔNG 21 4. LƯỢNG GIÁ KINHTẾ 21 5. Cơ cấu tổ chức thựchiện 21 6. CƠ CHẾ TÀI CHÍNH BỀNVỮNG 22 7. ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆNQLTHVB 22 Chương 4: QLTHVB ở Việt Nam 23 1. Nhu cầu QLTHVB ở Việt Nam? 23 2. Các giai đoạn phát triển của QLTHVB ở Việt Nam? (Giai đoạn 2: một số dự án, 3: một số văn bản pháp luật chính) 24 3. Đề xuất những kiến nghị để đẩy mạnh việc thực hiện có hiệu quả QLTHVB ở VN 31 4. Những thách thức và khó khăn trong thực hiện QLTHVB ở Việt Nam 31
Trang 1Môn Quản lý tổng hợp vùng bờ
Table of Contents
Trang 2Chương 1: Tổng quan vùng bờ
1 Định nghĩa vùng bờ
- Vùng bờ là khu vực có giao diện khá hẹp giữa biển và đất liền Đó lànơi các quá trình sinh thái phụ thuộc vào sự tác động lẫn nhau giữa đấtliền và biển, các tác động này diễn ra khá phức tạp và nhạy cảm
- Các thành phần của nó gồm các vùng châu thổ, vùng đồng bằng venbiển, các vùng đất ngập nước, các bãi biển và cồn cát, các rạn san hô,các vùng RNM, đầm phá và các đặc trưng ven bờ khác
+Vùng đất ven biển: vùng đất liền xuống tới đường biên cao nhất bịảnh hưởng bởi thủy triều
+ Vùng biển ven bờ: vùng biển tính tới giới hạn của thủy triều cực đại,vành đai hẹp gần bờ có nước biển và nước cửa sông
- Vùng (gian) triều: vùng giữa đg ngập triều khi triều thấp nhất và đgngập triều khi triều cao nhất
- Đường bờ biển: Đường tiếp xúc tại điểm chia cắt đất liền vs cácvùng nc ven biển
-Theo IUCN( International Union of conservation Nature) (1986),
vùng ven bờ được định nghĩa như sau: "là vùng ở đó đất và biển tương tác với nhau, trong đó ranh giới về đất liền được xác định bởi giới hạn các ảnh hưởng của biển đến đất và ranh giới về biển được xác định bởi giới hạn các ảnh hưởng của đất và nước ngọt đếnbiển.“ -Theo World Bank: " dựa vào những mục tiêu thực tiễn, mà vùng ven bờ là một vùng đặc biệt có những thuộc tính đặc biệt, mà ranh giới được xác định, thường dựa vào những vấn đề được giảiquyết"
- Ở VN, theo luật tài nguyên, MT biển và hải đảo ban hành ngày25/6/2015:” Vùng bờ là khu vực chuyển tiếp giữa đất liền hoặc đảovới biển, bao gồm vùng biển ven bờ và vùng đất ven biển”
-Vùng bờ đc xđ theo ranh giới hành chính để quản lí.Theo chiến lượcQuản lí THVB VN đến 2020, tầm nhìn đến 2030:
+Về phần biển: gồm vùng biển ven bờ của các tỉnh, thành phố ven
biển trực thuộc Trung ương có ranh giới ngoài cách bờ khoảng6
Trang 3Vùng bờ là nơi các hoạt động kinh tế tổng hợp diễn ra hết sức sôiđộng, đạt được nhiều thành quả đáng kể trong nhiều lĩnh vực, bởi vậyvùng bờ là vùng có đặc tính đa dạng và giày tài nguyên (Sinh vật, phisinh vật và nhân văn) Đặc biệt là du lịch, thủy sản, vận tải thủy, côngnghiệp chế biến và kéo theo đó là sự hình thành và phát triển các đôthị ven biển.
Nói đến giá trị của đới bờ, trước hết phải kể đến giá trị sinh thái (tàinguyên sinh vật) HST vùng bờ là một trong những hệ sinh thái cótính đa dạng và năng suất đa dạng cao nhất, đóng vai trò quan trọngđối với sự phát triển kinh tế-xã hội của nước ta Các hệ sinh thái vùng
bờ phân bố dọc bờ biển Đó là các hệ sinh thái cửa sông, đầm phá;rạn san hô; rừng ngập mặn; thảm cỏ biển; vùng triều, đất ngập nước sửdụng cho nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản…
Hệ sinh thái rạn san hô được coi là HST có năng suất sinh học caonhất và có giá trị rất quan trọng như điều hòa môi trường biển, cungcấp dinh dưỡng trong vùng biển thông qua các chu trình sinh địa hóa;đồng thời còn là nơi cư trú, sinh đẻ và ươm nuôi ấu trùng của nhiềuloài thủy sinh vật không chỉ vùng bờ, mà còn từ ngoài khơi vào theomùa trong đó có nhiều loài đặc hải sản Ngoài ra RSH còn có thể sửdụng cung cấp hàng hòa (thức ăn, vật liệu xây dựng, trang trí, dượcphẩm…) và dịch vụ (bảo vệ bờ biển, lọc chất ô nhiễm, du lịch, bãigiống…) Hàng năm rạn san hô cho giá trị hơn 375 tỷ USD và cungcấp sinh kế cho hơn 500 triệu người phụ thuộc vào HST này
HST thảm cỏ biển cũng đóng vãi trò quan trọng trong HST biển HSTnày Cung cấp môi trường sống cho nhiều loài cá, động vật khôngxương sống và các động vật khác Cung cấp nguồn thức ăn cho cacsinh vật định cư vĩnh viễn hoặc tạm thời ở đó Lá cỏ còn thu giữ cáctrầm tích và cũng làm giảm dòng chảy và tác động của sóng, do đó cótác dụng ổn định môi trường, chống xói mòn Hệ thống rễ liên kết cáctrầm tích và ngăn cản sự tái tạo các thể vẩn, và cỏ biển cũng bảo vệrạn san hô bằng cách liên kết trầm tích và làm sạch nước
HST cửa sông và đầm phá là những hệ sinh thái kết hợp, cân bằnggiữa các thành phần vật lý và sinh học Hệ thống này bao gồm nhiều
Trang 4hệ thống con liên kết với nhau do chu trình thủy triều và dòng nướctheo chu trình thuỷ văn HST này có nhiều chức năng tự nhiên quantrọng như cung cấp nguồn chất dinh dưỡng và chất hữu cơ cho cácvùng nước ngọt và vùng ven biển thông qua hoạt động thuỷ triều; làmôi trường sống cho nhiều loài thủy sản và động vật thân giáp có giátrị thương mại, giải trí và là địa điểm thuận lợi cho cá đẻ trứng, sinhtrưởng và phát triển hoặc ương giống cho nhiều loài cá có vây, độngvật thân giáp và nhiều loài di cư.
HST bãi triều (vùng triều) là vùng không ngập nước một khoảng thờigian trong ngày theo chu kỳ thủy triều, với các yếu tố tự nhiên thayđổi do nước và không khí chi phối Quần xã sinh vật thích nghi môitrường này và sự liên kết giữa sinh vật và môi trường tạo nên hệ sinhthái bãi thủy triều Các bãi thuỷ triều có năng suất sinh học lớn tạonguồn thức ăn cho các loại sinh vật lớn hơn như chim và cá, là nơidừng chân cho các loài chim nước di trú.Do đó vùng triều có vai tròrất quan trọng trong hệ sinh thái nước mặn bao gồm các chức năngnhư: là nơi cư trú, sinh sống của các loài sinh vật biển (hai mảnh vỏ,rong, tảo, v.v); là nơi cung cấp nguồn lợi kinh tế và cũng là nơi diễn raquá trình trao đổi chất, năng lượng, tạo nên nguồn sinh khối lớn trong
hệ sinh thái
Tại các vùng ven bờ và ven biển còn có các hệ sinh thái đảo và hệ sinhthái rừng đặc biệt là RNM Phần lớn trong số hơn 3.000 hòn đảo tậptrung ở vùng biển Quảng Ninh, tạo thành quần thể Khu di sản Thiênnhiên Thế giới vịnh Hạ Long Một số rừng ven biển thuộc loại rừngmưa nhiệt đới nóng ẩm, hoặc rừng lá kim với nhiều loài động thựcvật, tạo nên sự đa dạng sinh học có giá trị cho đới bờ Đặc biệt, một sốkhu rừng đã được đưa vào danh sách các vườn quốc gia cần bảo vệtính đa dạng sinh học đặc biệt Đến năm 2015, Việt Nam sẽ có 16 khubảo tồn biển, điển hình như Đảo Trần, Cô Tô (Quảng Ninh); BạchLong Vĩ, Cát Bà (Hải Phòng); Hải Vân-Sơn Trà (Thừa Thiên Huế-ĐàNẵng); Côn Đảo (Bà Rịa-Vũng Tàu); Phú Quốc (Kiên Giang) Đốivới HST RNM, đây là một HST có giá trị cũng như vai trò, chức năngrất quan trọng RNM Sản xuất ra một lượng lớn sinh khối và các chất
bã - những thứ theo dòng nước mang đi làm giàu cho môi trường venbiển Những mảnh vụn này sẽ là nguồn thức ăn cho nhiều loài động
Trang 5vật; là nơi trú ẩn, sinh sản và phát triển của các loài động vật trên cạn
và dưới nước, RNM có chức năng chắn sóng, bão cho vùng đất liền,ngăn chặn xói lở; Là “cỗ máy” lọc nước khống lồ và có tác dụng lớntrong việc bảo vệ chất lượng nước thông qua khả năng tự tách chấtdinh dưỡng ra khỏi nước Bên cạnh đó, rừng ngập mặn còn hỗ trợ một
số hoạt động thương mại và các lợi ích đặc biệt cho cộng đồng cư dânven biển
Giá trị thứ 2 có thể nhắc tới đó là sự phong phú đa dang về tài nguyênphi sinh vật ở vùng bờ Ở Việt Nam, ngoài các bể dầu khí có triểnvọng như Sông Hồng, Phú Khánh, Cửu Long, Nam Côn Sơn , vùng
bờ cũng rất giàu khoáng sản như than, các khoáng chất và sa khoángkhác Bao gồm 500 mỏ khoáng chất và mỏ đá với 64 khoáng chấtđược phát hiện tại các vùng ven biển Như các chất đốt, kim loại, phikim, các loại đá quý và nước khoáng Nhiều mỏ cát thủy tinh có chấtlượng tốt, trữ lượng đã thăm dò trên 300 triệu tấn (trữ lượng dự báokhoảng trên 700 triệu tấn) Các nguyên tố quý dưới dạng sa khoáng làTitan, Iimenit, Monaxit, Ziricon cũng được phát hiện ở dọc bờ biển.Ngoài ra một dạng tài nguyên cháy có giá trị cao đã được phát hiện vàkhai thác tạ vùng bờ là băng cháy
Giá trị cuối cùng của vùng bờ là thài nguyên nhân văn Ở nước
ta, nhiều điểm văn hóa-lịch sử nổi tiếng đã được phát hiện thấy ở vùngven biển, tiêu biểu như Phố cổ Hội An, Thánh địa Mỹ Sơn, Cố đôHuế và trên 100 bãi biển thoải, nước sạch, cát trắng đã và đang thuhút đông đảo khánh du lịch trong và ngoài nước Bên cạnh đó còn cónhiều lễ hội lớn như Lễ hội cầu ngư, lễ hội Long Chu, lễ vía Bà ThiênHậu, lễ tế Cá Ông (cá Voi), lễ Xuân Thu, lễ hội cầu mùa…
*Tầm quan trọng của vùng bờ
Vùng bờ là vùng đất hẹp, nơi diễn ra các hoạt động kinh tế tổnghợp diễn ra hết sức sôi động giữa các ngành nghề như: Công nghiệp,nông - lâm – ngư nghiệp, cảng biển-giao thông vận tải biển, khai tháckhoáng sản và dầu mỏ, du lịch và giải trí, Các ngành kinh tế khác(KTcát, muối…) Do đó, Vùng bờ có vai trò và vị trí quan trọng cho pháttriển kinh tế và các vấn đề sinh hoạt khác, là nơi sinh sống lý tưởng
Trang 6bởi tính chất khí hậu ôn hòa, thịnh vượng về tài nguyên, nên cũng lànơi cung cấp chỗ ở cho cộng đồng dân cư các châu thổ trên thế giới.60% dân số thế giới hiện sinh sống trong vùng 100km bờ biển, làvùng chiếm khoảng 20% diện tích đất liền toàn thế giới Mật độ dân
số trung bình 80 người / 1 km2, gấp đôi mật độ trung bình thế giới.+Cảng biển – Giảo thông: Vận tải biển quốc tế là một phần củathương mại quốc tế, ước tính vận chuyển tới 90% khối lượng trao đổithương mại toàn cầu.“Nếu không có tàu thủy, một nửa thế giới sẽ
“đóng băng” và nửa còn lại sẽ chết đói.” Vùng ven biển là vùng tậptrung của các cửa sông, luồng lạch, vũng vịnh và cảng biển Vì thế nócho lợi thế về giao thông đường thủy cực kỳ quan trọng, là cửa ngõ đểgiao thương giữa các nền kinh tế trên thế giới, với lợi ích kinh tế rấtlớn thông qua chuyển vận hàng hóa, hành khách
+ Khai thác khoáng sản và dầu mỏ: Dầu khí là nguồn tài nguyên cógiá trị hàng đầu, góp phần to lớn vào sự phát triển kinh tế của cácquốc gia Hơn 65% nhu cầu năng lượng trên Trái đất do dầu khí cungcấp Trên thế giới có hơn 50.000 giàn khoan khai thác dầu khí trênbiển
+Du lịch và giải trí: Ngành công nghiệp du lịch quốc tế và nội địakhông ngừng tăng trưởng và phần lớn tập trung vào khu vực ven
bờ Theo thống kê, 60% khách Châu Âu thích du lịch vùng bờ Dulịch vùng bờ hàng năm tạo ra 183 triệu euro và chiếm 1/3 kinh tếbiển
+Thủy sản: Ngành thủy sản đóng góp một phần quan trọng trong pháttriển kinh tế của mỗi quốc gia có biển, cũng như cung cấp lượng thựcphẩm dinh dưỡng và protein cần thiết cho con người, bảo đảm an ninhlương thực Ước tính có khoảng 200 triệu người có cuộc sống trực tiếphoặc gián tiếp liên quan đến nghề cá NTTS phát triển mạnh mẽ ởvùng bờ
+Các ngành khác ( KT muối, cát; năng lượng; công nghiệp…):
Việt Nam là một quốc gia biển với 31% dân số sống ở vùng ven biển(khoảng 25 triệu người); 50% khu đô thị lớn nằm ở ven biển Các hoạt
Trang 7động kinh tế chủ yếu tập trung ở vùng ven biển và trên biển, đang pháttriển tương đối nhanh, chiếm 80% kinh tế đất nước… Ví dụ: 2005:kinh tế biển chiếm 48% GDP trong đó 22% từ dầu khí.
1 Các vấn đề vùng bờ phải đối mặt
Ô nhiễm môi trường biển
Theo công ước luật biển UNCLOSS 1982 thì các nguồn gây ô nhiễmbiển gôm: Nguồn ô nhiễm từ đất liền Nguồn ô nhiễm từ các hoạtđộng thăm dò và khai thác tài nguyên trên thềm lục địa và đáy đạidương Hoạt động đổ thải các chất độc hại trên biển Nguồn ô nhiễmtừ hoạt động vận tải hàng hải Nguồn ô nhiễm từ không khí Bên cạnhcác nguồn ô nhiễm nhân tạo trên, biển có thể bị ô nhiễm bởi các quátrình tự nhiên như núi lửa phun, tai biến bão lụt, sự cố rò rỉ dầu tựnhiên v.v…
Có thể nói nguồn gây ô nhiễm biển bắt nguồn từ 2 nguồn chính lànguồn thải từ lục địa và nguồn thải trên biển Các chất gây ô nhiễmbiển chủ yếu bao gồm: Rác thải Chất dinh dưỡng (N & P) Kim loại.Dầu và các hợp chất liên quan (PAH: hydrocacbua thơm đa vòng).Chất phóng xạ Thuốc trừ sâu (DDT) và các hóa chất hữu cơ côngnghiệp (PCB) Khí nhà kính Ô nhiễm nhiệt và tiếng ồn Sinh vậtngoại lai.Trầm tích
Sủy giảm đa dạng sinh học và tài nguyên
Suy thoái tài nguyên chính là sự làm thay đổi chất lượng và số lượngcủa tài nguyên thành phần, gây ảnh hưởng xấu cho đời sống củacon người, sinh vật và thiên nhiên
Tài nguyên thành phần được hiểu là: không khí, nước, đất, âmthanh, ánh sáng, lòng đất, núi, rừng, sông, hồ biển, sinh vật, các hệsinh thái, các khu dân cư, khu sản xuất, khu bảo tồn thiên nhiên, cảnhquan thiên nhiên, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử và các hìnhthái vật chất khác
Trang 8Suy thoái tài nguyên chủ yếu do nguyên nhân chủ quan: khai thác quámức, khai thác hủy diệt, gây ra ô nhiễm thiệt hại đến tài nguyên
Các hệ sinh thái bị ảnh hưởng do khai thác dẫn đển suy giảm chủ yếu
là rạn san hô (27% rạn san hô đã hoàn toàn biến mất, chủ yếu do tácđộng của con người, 60% diện tích san hô sẽ bị phá hủy trong 30năm tới) và RNM (hiện nay, thế giới có tổng diện tích rừng ngậpmặn
là 15 triệu ha, giảm 25% (5 triệu ha) so với 1980 Hoạt động phá rừngngập mặn vẫn đang tiếp tục diễn ra, 1.9%/năm)
Thiên tai và sự cố
Do đặc điểm về vị trí địa lý nên vùng bờ là vùng chịu ảnh hưởng rấtnhiều bởi các yếu tố thiên tai từ tự nhiên như: Áp thấp nhiệt đới vàbão, Sóng thần, Xói lở bờ biển, Lũ lụt Ngoài ra các hoạt động kinh
tế của con người cũng gây ra sự cố ảnh hưởng đến môi trường vùng
bờ như tràn dầu, ô nhiễm biển
BĐKH
Biển đổi khí hậu có nhiều ảnh hưởng tiêu cực, bao gồm: tăng cường
độ các trận bão, lũ lụt và hạn hán; mực nước biển dâng cao; sự phântán nhanh hơn của các bệnh; mất đa dạng sinh học Theo các dự báohiện nay thì sự gia tăng mực nước biển là từ 25 đến 80cm cho đếnnăm 2100
…
Việt Nam là nước bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi SLR: khoảng 16%tổng diện tích của Việt Nam sẽ bị ảnh hưởng với mực tăng 5 mét củaSLR Đa số ảnh hưởng này tác động đến đồng bằng sông Hồng vàđồng bằng sông Cửu Long 10.8% dân số Việt Nam sẽ bị ảnh hưởngkhi mực SLR ở mức 1 mét 35% dân số Việt Nam sẽ bị ảnh hưởng vớiSRL ở mức 5 mét
Bùng nổ dân số và đô thị hóa
…
Trang 9 Mâu thuẫn vùng bờ: Mâu thuẫn giữa các ngành
1 Du lịch
2 Nuôi trồng/ đánh bắt thủy sản
3 Khu bảo tồn biển
4 Khai thác than ven biển
Do sự cạnh tranh và mâu thuẫn sử dụng tài nguyên và môi trườngvùng bờ: Giao thông – cảng biển – công nghiệp tàu thủy và các ngànhkhác, Du lịch - giải trí và các ngành khác, Khai khoáng - dầu khí vàcác ngành khác, Nông nghiệp – Công nghiệp và các ngành khác, Nuôitrồng thủy sản và các ngành khác, Khai thác thủy sản với các ngànhkhác
(Chiến lược bảo tồn Thế giới, 1980)
- Phát triển bền vững là sự phát triển nhằm thoả mãn nhu cầu của thế
hệ hôm nay nhưng không làm tổn hại đến nhu cầu của thế hệ mai sau(Tương lai chung của chúng ta, 1987)
3 bảo vệ môi trường
- Ðể xây dựng một xã hội phát triển bền vững, Chương trình Môitrường Liên Hợp Quốc đã đề ra 9 nguyên tắc:
1 Tôn trọng và quan tâm đến cuộc sống cộng đồng
2 Cải thiện chất lượng cuộc sống của con người
Trang 103 Bảo vệ sức sống và tính đa dạng của Trái đất.
4 Quản lý những nguồn tài nguyên không tái tạo được
5 Tôn trọng khả năng chịu đựng được của Trái đất
6 Thay đổi tập tục và thói quen cá nhân
7 Ðể cho các cộng đồng tự quản lý môi trường của mình
8 Tạo ra một khuôn mẫu quốc gia thống nhất, thuận lợi cho việc pháttriển và bảo vệ
9 Xây dựng một khối liên minh toàn cầu
- Các quy định nhằm đảm bảo thực hiện đúng các nguyên tắc PTBV: + Nguyên tắc về sự ủy thác của nhân dân
+ Nguyên tắc bình đẳng giữa các thế hệ
+ Nguyên tắc phòng ngừa
+ Nguyên tắc phân quyền và ủy quyền
+ Nguyên tắc bình đẳng trong nội bộ thế hệ
+ Nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền
+ Nguyên tắc người sử dụng phải trả tiền
2 Lịch sử hình thành khái niệm phát triển bền vững
- Thuật ngữ "phát triển bền vững" xuất hiện lần đầu tiênvàonăm1980
trong ấn phẩm Chiến lược bảo tồn Thế giới (công bố bởi Hiệp hội Bảo
tồn Thiên nhiên và Tài nguyên Thiên nhiên Quốc tế - IUCN) với nộidung rất đơn giản:
"Sự phát triển của nhân loại không thể chỉ chú trọng tới phát triển kinh tế mà còn phải tôn trọng những nhu cầu tất yếu của xã hội và
sự tác động đến môi trường sinh tháihọc".
Sau đó, kn về sự bền vững đc định nghĩa cụ thể trong báo cáo
“tương lai của cta” của Ủy ban quốc tế về MT và PT (WCED1987)
“Phát triển bền vững là sự phát triển nhằm thoả mãn nhu cầu của thế hệ hôm nay nhưng không làm tổn hại đến nhu cầu của thế hệ maisau”
- Năm 1992, tại Rio Janeiro (Brazin), Hội nghị về MT và PT củaLHQ (UNICED) đã xác nhận lại khái niệm này, nhấn mạnh sự cấpbách trong việc đẩy mạnh sự hòa hợp kinh tế, phát triển xã hội cùngvới bảo vệ môi trường
Tại đây, Hội nghị đã thống nhất những nguyên tắc cơ bản và phátđộng một chương trình hành động vì sự phát triển bền vững có tên
Chương trình Nghị sự 21 (Agenda21).
Trang 11Agenda 21 VN “KHQG về MT và PTBV gđ 1991-2000”
17/8/2004, VN ban hành Agenda 21 VN
12/4/2012, phê duyệt chiến lược PTBV VN 2011-2020
- Năm 2002, Hội nghị thượng đỉnh Thế giới về Phát triển bền vững(WSSD) (còn gọi là Hội nghị Rio +10 hay Hội nghị thượng đỉnhJohannesburg) nhóm họp tại Johannesburg, Cộng hòa Nam Phi, đãtổng kết lại kế hoạch hành động về phát triển bền vững 10 năm qua
và đưa ra các quyết sách liên quan tới các vấn đề về nước, năng lượng,sức khỏe, nông nghiệp và sự đa dạng sinh học
Kết quả chính của Hội nghị là bản Tuyên bố Johannesburg và hơn 300sáng kiến phối hợp để góp phần thực hiện “Mục tiêu phát triển thiênniên kỷ” (8 mục tiêu của Thiên niên kỷ mới (MDGs), các quốc giaphải thực hiện để đạt được cho đến 2015)
- Năm 2012, Hội nghị Liên hiệp quốc về Phát triển bền vững diễn ratại Rio de Janeiro, Brazil
(UNCSD) (Rio +20, Earth Summit 2012) tái khẳng định cam kết thựchiện Agenda 21 ở văn bản “Tương lai chúng ta muốn”, 192 quốc giakhẳng định lại cam kết chính trị thực hiện phát triển bền vững vàhướng tới một tương lai bền vững
3 Khái niệm QLTHVB, quá trình hình thành và phát triển khái niệmQLTHVB
Khái niệm QLTHVB:
QLTHVB là một phương thức được thế giới công nhận và sử dụngtrong nhiều văn bản của các tổ chức quốc tế để hướng tới phát triểnbền vững
QLTHVB được xem là một khung quản lý cho nhiều lĩnh vực: Đadạng sinh học và quản lý các khu bảo tồn biển, Nghề cá và sinh kế bềnvững, Ứng phó biến đổi khí hậu và thiên tai, Giảm thiểu ô nhiễm vàquản lý rác thải, Quản lý tài nguyên nước…
Theo PEMSEA định nghĩa QLTHVB được hiểu như sau: Khung quản
lý tài nguyên và môi trường sử dụng cách tiếp cận tổng hợp và toàndiện, cùng với một quá trình quy hoạch thống nhất, nhằm giải quyết
Trang 12các vấn đề phức tạp/mẫu thuẫn sử dụng tài nguyên của vùng bờhướng tới phát triển bền vững.
4 Quá trình hình thành và phát triển khái niệm QLTHVB
-Năm 1949, khái niệm về QLTHVB được đề cập trong Luận bảo vệvùng bờ Anh
-1972, định nghĩa về QLTHVB được đề cập tới một lần nữa trong “bộluật về quản lý vùng bờ Mỹ” và “luật bảo vệ vùng bờ Úc”
-1978, tại hội thảo của Mỹ về vùng bờ lần đầu tiên, định nghĩaQLTHVB lại được đề cập tới
-1983, mô hình quản lý vùng bờ của Mỹ được giới thiệu vào các nướcphát triển Mỹ Latin, Nam Á và Đông Nam Á
-1992, tại Hội nghị Thượng đỉnh Môi trường và Phát triển (Rio deJaneiro) QLTHVB mới được chính thức đưa vào Chương 17 củaChương trình Nghị sự 21 (Agenda – 21) và khuyến khích các quốc giatrên thế giới áp dụng
4 Ba nguyên tắc QLTHVB là gì?
- TỔNG HỢP VÀ HỢP TÁC
+ Tổng hợp theo tính hệ thống: vùng bờ có nước, đất, thực vật, độngvật, cả ở trên cạn lẫn dưới biển và tất cả những gì liên quan đếnchúng, như sông, suối, đồi, núi, rừng,…ở xung quanh Cần xem vùng
bờ như một thể thống nhất
+ Tổng hợp theo chức năng: vùng bờ có nhiều chức năng, như điềuhoà khí hậu, cung cấp thực phẩm cho con người, phục vụ con ngườitrong giao thông và phát triển cảng, nuôi trồng thủy sản, là chỗ vuichơi giải trí, du lịch, hấp thụ một phần chất thải từ lục địa Không thể
sử dụng vùng bờ chỉ suy xét cho một mục đích
+ Tổng hợp về chính sách: đảm bảo tính thống nhất trong chính sách
và các hành động quản lý vùng bờ, giữa các ngành như thuỷ sản, nôngnghiệp, du lịch, công nghiệp, dân sinh… (tổng hợp theo chiều ngang),giữa các cấp chính quyền, các cơ quan liên quan và cộng đồng venbiển (tổng hợp theo chiều dọc)
Trang 13- QUẢN LÝ THÍCH ỨNG
+ Tự đánh giá khi thực hiện để thay đổi thích hợp cho các hành độngtiếp theo
+ Ví dụ: Quản lý thích ứng ở Bataan, Philippines
- QUẢN LÝ DỰA VÀO HỆ SINH THÁI
+ Bảo đảm cân bằng giữa việc bảo vệ các hệ sinh thái quan trọng vàphát triển kinh tế lâu dài vùng bờ
+ Xác định các mục tiêu ưu tiên có tính đến yêu cầu phục hồi các hệsinh thái bị suy thoái hoặc chất lượng môi trường và định ra cáchướng dẫn hợp lý để xử lý vấn đề
5 Những yếu tố thành công của một chương trình QLTHVB?
–Có nguồn tài chính cầnthiết
–Địa phương có đủ năng lực tổ chức thực hiện chương trình
–Cam kết/ủng hộ của chính quyền địaphương
–Xây dựng được mối liên kết hợp tác với các tổ chức khác trong vàngoàinước
Hỗ trợ việc hài hòa chính sáchKhả năng huy
động tài chính
Duy trì chương trình
Trang 14Nhận thức cộng
đồng
Đảm bảo sự tham gia
Năng lực cán bộ Để thực hiện và mở rộng các hoạt động
QLTHVBVai trò người
đầu đàn
Có được chủ trương, chỉ đạo xây dựng vàtriển khai chương trình
Hỗ trợ kỹ thuật Đảm bảo việc ra quyết định hợp lý
6 Các bước của chu trình QLTHVB theo PEMSEA và DELF
+ Sự nhất trí về tính cần thiết của sự can thiệp về phía chính quyền(trong hoạch định chính sách) là mục tiêu cuối cùng kết thúc bướcnày
- BƯỚC 4: ĐÁNH GIÁ VÀ ĐIỀU CHỈNH:
+ Điều tra giám sát các kế hoạch thực hiện quản lý tổng hợp vùng bờ + Điều chỉnh tính pháp lý để phù hợp với các vấn đề hiện tại nhằmgiải quyết hiệu quả các mẫu thuẫn phát sinh trong quá trình triển khaichinh sách
• QLTHVB theo PEMSEA:
Trang 15- GIAI ĐOẠN 1: CHUẨN BỊ
+ Thiết lập cơ chế quản lý dự án/chương trình
+ Chuẩn bị kế hoạch công việc và ngân sách
+ Xác định các bên liên quan và tham vấn bước đầu
+ Huấn luyện đội ngũ cán bộ nòng cốt
+ Xây dựng chương trình giám sát dự án
+ Đánh giá nhu cầu để hiểu rõ trạng thái vùng ven biển
+ Đánh giá nhu cầu để xây dựng các văn bản luật về QLTHVB
- GIAI ĐOẠN 2: KHỞI ĐỘNG
+ Xác định các vấn đề ưu tiên (bảo tồn đa dạng sinh học/môi trườngsống; ô nhiễm môi trường; biến đổi khí hậu/rủi ro môi trường; bảo vệnguồn lợi thủy sản; nguồn cấp và việc sử dụng nước)
+ Đánh giá rủi ro môi trường ban đầu
+ Thiết lập hệ thống quản lý thông tin tổng hợp
+ Phát triển kế hoạch truyền thông
+ Tham vấn các bên liên quan/Nâng cao nhận thức cộng đồng
+ Chuẩn bị chiến lược vùng bờ
+ Nâng cao nhận thức cộng đồng
Kế hoạch truyền thông Nâng cao nhận thức cộng đồng và
các bên liên quan
Hệ thống thông tin tổng
hợp (IIMS)
Hệ thống lưu trữ thông tin liên quan
để truy cứu và chia sẻ
Hiện trạng vùng bờ (SOC) Thông tin cơ bản ban đầu Xác định
chinh sách và can thiệp cần cóĐánh giá rủi ro môi trường
ban đầu (IRA)
Cơ sở để xác định thứ tự ưu tiên củacác vẫn đề môi trường cần quan tâm
Chiến lược vùng bờ Cung cấp cho các bên liên quan tầm
nhìn chung và những hành độngkhung dài hạn
- GIAI ĐOẠN 3: PHÁT TRIỂN
+ Thiết lập khung chính sách thể chế phù hợp QLTHVB
Trang 16+ Hiệu chỉnh đánh giá chi tiết rủi ro
+ Xây dựng kế hoạch thực hiện chiến lược QLTHVB
+ Phát triển phân vùng chức năng
+ Các kế hoạch hành động cụ thể
+ Các lựa chọn đầu tư và cơ chế tài chính bền vững
+ Giám sát môi trường tổng hợp có sự tham gia nhiều bên
+Tiếp tục tham vấn và tham gia của các bên liên quan
- GIAI ĐOẠN 4: THÔNG QUA
+ Cơ cấu tổ chức quản lý dự án/chương trình
+ Chính sách, chiến lược, và kế hoạch hành động vùng bờ trongkhoảng thời gian 3-5 năm
+ Cơ chế cấp kinh phí để thực hiện chương trình 19/4/2017
- GIAI ĐOẠN 5: THỰC HIỆN
+ Cơ chế điều phối và quản lý chương trình/dự án
+ Thực hiện kế hoạch chi tiết của chiến lược vùng bờ, cơ cấu tổchức/chính sách và tài chính
+ Chương trình giám sát môi trường
+ Các kế hoạch hành động 3-5 năm
- GIAI ĐOẠN 6: CỦNG CỐ
+ Đánh giá kết quả đạt được, ảnh hưởng, đầu ra so với mục đích dựđịnh ban đầu
+ Cập nhật hồ sơ vùng bờ; hệ thống thông tin tổng hợp,
+ Rà soát cơ cấu tổ chức
+ Giám sát và đánh giá chương trình
+ Thẩm định các chiến lược và kế hoạch hành động
+ Sửa đổi chiến lược vùng bờ cho phù hợp điều kiện thực tế thực hiện + Kế hoạch cho chu trình tiếp theo (phát triển các mục tiêu, cơ chếQLTHVB mới: cơ cấu tổ chức, tài chính, nguồn lực quản lý)
Chương 3: Công cụ hỗ trợ QLTHVB
1 Sử dụng công cụ thu thập, phân tích thông tin để lập hồ sơ vùng bờcủa một địa phương (có dữ liệu cung cấp)
- Công cụ phân tích
1 Hồ sơ vùng bờ /Hiện trạng vùng bờ (SOC)
2 Đánh giá nhanh môi trường vùng bờ (RACE)
3 Đánh giá rủi ro môi trường (ERA)
4 Phương pháp đánh giá năng lực chịu tải (CCA)
Trang 175 Hệ thống thông tin tổng hợp (IIMS)
6 Chương trình quan trắc môi trường tổng hợp (IEMP)
7 Đánh giá tác động môi trường (EIA) 19/4/2017
1 HỒ SƠ VÙNGBỜ
• Tàiliệutoàndiệnvềnhiềumặtliênquannhưnhânkhẩuhọc,
hiệntrạngkinhtế,xãhội,môitrườngvàcáchành độngquản lý vùng bờ, lànhững thông tin dữ liệu cơ sở phục vụ cho QLTHĐB, đặc biệt là đểđánh giá sự thay đổi của vùng bờ, qua đó giúp đánh giá tính hiệu quảcủa việc thực hiện QLTHĐB
• XâydựngBáocáothựctrạngvùng bờcầnthựchiệncác công việc và đạtcác mục tiêusau:
•Củng cố thông tin từ nhiều nguồn khácnhau;
•Báo cáo về các xu thế, mục tiêu, và các đáp ứng quảnlý;
•Xác định kẽ hở thông tin dữ liệu quantrọng;
•Cung cấp các thông tin cơ bản, toàndiện;
•Hỗ trợ giám sát và đánh giá hiệu quả của việc thực hiệnQLTHĐB
Lập hồ sơ vùng bờ theo nội dung:
NỘI DUNG HỒ SƠ VÙNG BỜ
• Giới thiệu
• Điều kiện và đặc tính môi trường
• Hiện trạng và xu hướng kinh tế - xã hội
• Hiện trang sử dụng tài nguyên đại dương và vùng bờ
• Tác động và hậu quả sinh thái và kinh tế xã hội
tư môi trg, đánh giá tác động mtrg
2 Để tiến hành QLTHVB ở một địa phương, những công cụ quản lý nàocần được thực hiện?
- Các công cụ quản lý
Trang 181 Chiến lược vùngbờ
2 Quy hoạch sử dụngbiển
3 Sự tham gia cộng đồng - Kế hoạch truyền thông/giáodục
4 Lượng giá kinhtế
5 Cơ cấu tổ chức thựchiện
– Cần chú ý là nguồn lực luôn có hạn và nhiệm vụ của chiến lược là tìm
ra phương thức sử dụng các nguồn lực sao cho nó có thể đạt được mụctiêu một cách hiệuquả nhất
– Kế hoạch hành động là tập hợp các bước cần được thực hiện để trểnkhai thành công một chiến lược Một KHHĐ có 3 thành tố cơ bản:
– Nhiệm vụ cụ thể (ai làmgì),
– Phạm vi thời gian (khi nào tiến hành)và
– Phân bổ nguồn lực thế nào (nguồn tài chính cụ thể cho ai làmgì)
– Như vậy, Chiến lược mang tính tổng quát, đạt tầm nhìn, viễn cảnh,trong khi Kế hoạch hành động thì cụ thể, nhằm đạt kế quả cụ thể
•Các bước chính trong xây dựng Chiến lược và KHHĐ QLTHĐBbaogồm:
–Xác định giá trị vùng venbiển;
–Xác định đe doạ đối với các giátrị;
–Xác định nguyênnhân;
–Xácđịnhcácmụctiêudàihạn, ngắnhạn;