1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án tự chọn văn 9 (1)

91 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tập về các phương thức biểu đạt
Người hướng dẫn Nguyễn Hồng Nhung PTS.
Trường học Trường THCS Dĩnh Trì
Chuyên ngành Văn học lớp 9
Thể loại Giáo án tự chọn
Năm xuất bản 2021 – 2022
Thành phố Dĩnh Trì
Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 133,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 2 : Đoạn văn nhằm nói về tập tính của chim cúdưới dạng một ngộ nhận định kiến thời thơ ấusau lớn lên đi học mới có dịp nhận thức lại sự nhầmlẫn cũ.. Học sinh báo cáo kết quả chuẩn

Trang 1

- Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tự

quản bản thân.

II Thiết bị dạy học và học liệu

1 Giáo viên: Soạn giáo án, nghiên cứu bài, phiếu học tập

2 Học sinh: Ôn lại các PTBĐ đã học ở lớp dưới.

III Tiến trình lên lớp.

1 Ổn định lớp: (1 phút)

2 Kiểm tra: (4 phút)

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.

Trang 2

Hoạt động 1: Hệ thống kiến

thức về các PTBĐ.

I/ Khái niệm, đặc điểm và dấu hiệu nhận biết của các PTBĐ:

1) Khái niệm: PTBĐ là việc

con người sử dụng những phương pháp, cách thức khác nhau nhằm biểu đạt những điều người nói( người viết) muốn truyền đạt tới người nghe (người đọc)

- Có 6 phương thức biểu đạt : Tự sự, Miêu tả, biểu cảm , thuyết minh, nghị luận, hành chính công vụ

- Một văn bản có thể sử dụng nhiều PTBĐ nhưng luôn có 1 PTBĐ chính.

2) Đặc điểm và cách nhận biết:

a Tự sự:

- Là dùng ngôn ngữ để kể một chuỗi sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng tạo thành một kết thúc

-Cách nhận biết phương thức tự sự: có cốt truyện, có nhân vật, có diễn biến sự việc, có những câu văn trần thuật Tự sự thường được sử dụng trong truyện, tiểu thuyết, văn xuôi nói chung, đôi khi còn được dùng trong thơ ( khi muốn kể sự việc )

b Miêu tả:

- Là dùng ngôn ngữ làm cho người nghe, người đọc có thể hình dung được cụ thể sự vật, sự việc như đang hiện ra trước mắt hoặc nhận biết được thế giới nội tâm của con người.

Trang 3

H: Thế nào là PTBĐ? Có mấy PTBĐ?Trong

1 văn bản có thể sử dụng nhiều PTBĐ

không?

GV: Chia 2 dãy bàn, mỗi dãy 4

nhóm Hs, phát phiếu học tập cho

HS Mỗi dãy làm 3 PTBĐ.

ngôn ngữ để kể một chuỗi sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng tạo thành một kết thúc.

- HS: điền các thông tin vào phiếu

học tập.

nhóm khác bổ sung.

chiếu.

H: Với mỗi 1 PTBĐ, các em hãy tìm 1 số

đoạn văn trong các văn bản đã được học

được đọc làm ví dụ?

Ví dụ: PTTS:

“Một hôm, mẹ Cám đưa cho Tấm và

Cám mỗi đứa một cái giỏ, sai đi bắt tôm,

bắt tép và hứa, đứa nào bắt được đầy

giỏ sẽ thưởng cho một cái yếm đỏ Tấm

vốn chăm chỉ, lại sợ dì mắng nên mải

miết suốt buổi bắt đầy một giỏ cả tôm

lẫn tép Còn Cám quen được nuông

chiều, chỉ ham chơi nên mãi đến chiều

chẳng bắt được gì.”

Trong đoạn văn trên, tác giả dân gian kể

về sự việc hai chị em Tấm đi bắt tép.

+Có nhân vật : dì ghẻ, Tấm, Cám.

+Có câu chuyện đi bắt tép của hai chị

em

+Có diễn biến hành động của các nhân

vật dì ghẻ, Tấm & Cám

+Có các câu trần thuật

- Dấu hiệu nhận biết phương thức miêu tả : Có các câu văn, câu thơ tái hiện lại hình dáng, diện mạo, màu sắc,… của người và sự vật ( tả người, tả cảnh, tả tình,….)

c Biểu cảm

-Là dùng ngôn ngữ để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của mình

về thế giới xung quanh.

-Dấu hiệu nhận biết phương thức biểu cảm : có các câu văn, câu thơ miêu tả cảm xúc, thái độ của người viết hoặc của nhân vật trữ tình ( Nhớ là cảm xúc của người viết, chứ không hẳn là cảm xúc của nhân vật trong truyện nhé )

d Thuyết minh

Là cung cấp, giới thiệu, giảng giải,,…những tri thức về một sự vật, hiện tượng nào đó cho những người cần biết nhưng còn chưa biết.

Nhận biết phương thức thuyết minh hơi rắc rối hơn chút : có những câu văn chỉ ra đặc điểm riêng, nổi bật của đối

tượng,người ta cung cấp kiến thức về đối tượng, nhằm mục đích làm người đọc hiểu rõ về đối tượng nào đó.

5 Nghị luận

Là phương thức chủ yếu được dùng để bàn bạc phải trái, đúng sai nhằm bộc lộ rõ chủ kiến, thái độ của người nói, người viết rồi dẫn dắt, thuyết phục người khác đồng tình với

ý kiến của mình.

Dấu hiệu nhận biết phương

Trang 4

Ví dụ:

“Trăng đang lên Mặt sông lấp loáng ánh

vàng Núi Trùm Cát đứng sừng sững bên

bờ sông thành một khối tím sẫm uy nghi,

trầm mặc Dưới ánh trăng, dòng sông

sáng rực lên, những con sóng nhỏ lăn

tăn gợn đều mơn man vỗ nhẹ vào hai

bên bờ cát”

(Trong cơn gió lốc, Khuất Quang Thụy)

Đoạn văn trên tả cảnh dòng sông trong

một đêm trăng sáng.

Ví dụ biểu cảm:

Nhớ ai bổi hổi bồi hồi

Như đứng đống lửa như ngồi đống than

(Ca dao)

Câu ca dao trên miêu tả cảm xúc nhớ

nhung của một người đang yêu.

Ví dụ:

Trong muôn vàn loài hoa mà thiên nhiên

đã tạo ra trên thế gian này, hiếm có loài

hoa nào mà sự đánh giá về nó lại được

thống nhất như là hoa lan.

Hoa lan đã được người phương Đông tôn

là « loài hoa vương giả » (vương giả chi

hoa) Còn với người phương Tây thì lan là

« nữ hoàng của các loài hoa »

Họ lan thường được chia thành hai

nhóm : nhóm phong lan bao gồm tất cả

những loài sống bám trên đá, trên cây,

có rễ nằm trong không khí.Còn nhóm địa

lan lại gồm những loài có rễ nằm trong

đất hay lớp thảm mục ….

( Trích trong SGK Ngữ văn lớp 10 )

Đoạn trích thuyết minh về hoa lan, nhằm

mục đích làm cho người đọc hiểu rõ về

loài hoa này.

Ví dụ đoạn văn theo PT nghị luận:

“Muốn xây dựng một đất nước giàu

mạnh thì phải có nhiều người tài giỏi

Muốn có nhiều người tài giỏi thì học sinh

phải ra sức học tập văn hóa và rèn luyện

thân thể, bởi vì chỉ có học tập và rèn

luyện thì các em mới có thể trở thành

những người tài giỏi trong tương lai.

thức nghị luận : Có vấn đề bàn luận, có quan điểm của người viết.Nghị luận thường đi liền với thao tác phân tích, giải thích, chứng minh, bình luận…

6 Hành chính công vụ :

Là phương thức dùng để giao tiếp giữa Nhà nước với nhân dân, giữa nhân dân với cơ quan Nhà nước, giữa cơ quan với cơ quan, giữa nước này và nước khác trên cơ sở pháp lí [thông tư, nghị định, đơn từ, báo cáo, hóa đơn, hợp đồng…]

ví dụ : Giấy xin phép nghỉ học, đơn, hợp đồng,…

Phương thức hành chính công vụ thường không xuất hiện trong đề đọc hiểu nhé.

Trang 5

- Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tự

quản bản thân.

II Thiết bị dạy học và học liệu

1 Giáo viên: Soạn giáo án, nghiên cứu bài, phiếu học tập

2 Học sinh: Ôn lại các PTBĐ đã học ở lớp dưới.

III Tiến trình lên lớp.

1 Ổn định lớp: (1 phút)

2 Kiểm tra: (4 phút)

- Nêu lại đặc điểm và cách nhận diện của các PTBĐ? Chỉ ra sự khác

nhau của các PTBĐ ấy?

3 Bài mới: (38’)

a Giới thiệu bài (1’): Nhắc lại tiết học trước và nêu yêu cầu của tiết

học này

Trang 6

HS: Làm việc theo nhóm (theo bàn.)

HS: đại diện nhóm trình bày, các nhóm

của đoạn văn trên là miêu tả).

b.(Trả lời: Các phương thức biểu đạt

được sử dụng trong đoạn văn trên là: tự

sự, miêu tả, biểu cảm)

c ( Trả lời: Đoạn văn trên được viết

theo phương thức nghị luận)

d (Trả lời: Đoạn trích được viết

theo phương thức thuyết minh)

e (Phương thức biểu đạt chủ yếu trong

đoạn thơ là biểu cảm)

d ( Trả lời: Phương thức chủ

yếu: thuyết minh – tự sự)

Bài 2: Viết 1 đoạn văn có sử dụng 1 số

PTBĐ phù hợp và chỉ rõ PTBĐ chính trong đoạn văn đó.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Bài 1: Đọc các đoạn văn và trả lời các câu hỏi:

a)…Còn xa lắm mới đến cái thác dưới Nhưng đã thấy tiếng nước réo gần mãi lại, réo to

mãi lên Tiếng nước thác nghe như là oán trách gì, rồi lại như là van xin, rồi lại như là khiêu khích, giọng gằn mà chế nhạo Thế rồi nó rống lên như tiếng một ngàn con trâu mộng đang lồng lộn giữa rừng vầu, rừng tre nứa nổ lửa, đang phá tuông rừng lửa, rừng lửa cùng gầm thét với đàn trâu da cháy bùng bùng Tới cái thác rồi Ngoặt khúc sông lượn, thấy sóng bọt đã trắng xoá cả chân trời đá Đá ở đây từ ngàn năm vẫn mai phục hết trong lòng sông, hình như mỗi lần có chiếc thuyền nào xuất hiện ở quãng ầm ầm mà quạnh hiu này, mỗi lần có chiếc nào nhô vào đường ngoặt sông là một số hòn bèn nhổm

cả dậy để vồ lấy thuyền Mặt hòn đá nào trông cũng ngỗ ngược, hòn nào cũng nhăn nhúm méo mó hơn cả cái mặt nước chỗ này.

(Trích Tuỳ bút Người lái đò Sông Đà -Nguyễn Tuân)

Đoạn văn trên được viết theo phương thức biểu đạt nào là chính?

b) “ Hắn về lần này trông khác hằn, mới đầu chẳng ai biết hắn là ai Trông đặc như

thằng săng đá! Cái đầu thì trọc lốc, cái răng cạo trắng hớn, cái mặt thì đen mà rất cơng cơng, hai con mắt gườm gườm trong gớm chết! Hắn mặt cái quần nái đen với áo tây vàng Cái ngực phanh, đầy những nét chạm trổ rồng phượng với một ông tướng cầm chùy, cả hai cánh tay cũng thế Trông gớm chết!

Trang 7

( Chí Phèo– Nam Cao )

Hãy chỉ ra các phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn văn trên ?

c): “Trường học của chúng ta là trường học của chế độ dân chủ nhân dân, nhằm mục

đích đào tạo những công dân và cán bộ tốt, những người chủ tương lai của nước nhà Về mọi mặt, trường học của chúng ta phải hơn hẳn trường học của thực dân phong kiến Muốn được như thế thì thầy giáo, học trò và cán bộ phải cố gắng hơn nữa để tiến

bộ hơn nữa”

(Hồ Chí Minh – Về vấn đề giáo dục)

Đoạn văn trên được viết theo phương thức biểu đạt nào?

d) “Nước là yếu tố thứ hai quyết định sự sống chỉ sau không khí, vì vậy con người không

thể sống thiếu nước Nước chiếm khoảng 58 – 67% trọng lượng cơ thể người lớn và đối với trẻ em lên tới 70 – 75%, đồng thời nước quyết định tới toàn bộ quá trình sinh hóa diễn ra trong cơ thể con người.

Khi cơ thể mất nước, tình trạng rối loạn chuyển hóa sẽ xảy ra, Protein và Enzyme

sẽ không đến được các cơ quan để nuôi cơ thể, thể tích máu giảm, chất điện giải mất đi

và cơ thể không thể hoạt động chính xác Tình trạng thiếu nước do không uống đủ hàng ngày cũng sẽ ảnh hưởng tới hoạt động của não bởi có tới 80% thành phần mô não được cấu tạo từ nước, điều này gây trí nhớ kém, thiếu tập trung, tinh thần và tâm lý giảm sút…”

(Nanomic.com.vn)

Đoạn trích được viết theo phương thức biểu đạt nào?

e)

Đò lên Thach Hãn ơi chèo nhẹ

Đáy sông còn đó bạn tôi nằm.

Có tuổi hai mươi thành sóng nước

Vỗ yên bờ mãi mãi ngàn năm.

(Lê Bá Dương, Lời người bên sông)

Phương thức biểu đạt chủ yếu trong đoạn thơ là phương thức nào?

f): Dịch bệnh E-bô-la ngày càng trở thành “thách thức” khó hóa giải Hiện đã có hơn

4000 người tử vong trong tổng số hơn 8000 ca nhiễm vi rút E-bô-la Ở năm quốc gia Tây Phi Hàng nghìn trẻ em rơi vào cảnh mồ côi vì E-bô-la Tại sao Li-bê-ri-a, cuộc bầu cử thượng viện phải hủy do E-bô-la “tác quái”

Với tinh thần sẻ chia và giúp đỡ năm nước Tây Phi đang chìm trong hoạn noạn, nhiều quốc gia và các tổ chức quốc tế đã gửi những nguồn lực quý báu với vùng dịch để giúp đẩy lùi “bóng ma” E-bô-là, bất chấp nhưng nguy cơ có thể xảy ra.

Mĩ đã quyết định gửi 4000 binh sĩ, gồm các kĩ sư, chuyên gia y tế, hàng loạt nước

ở Châu Âu, Châu Á và Mĩ-la-tinh gửi trang thiết bị và hàng nghìn nhân viên y tế tới khu vực Tây Phi Cu-ba cũng gửi hàng trăm chuyên gia y tế tới đây.

Trong bối cảnh chưa có vắc xin điều trị căn bệnh E-bô-la, việc cộng đồng quốc tế không “quay lưng” với vùng lõi dịch ở Tây Phi, tiếp tục gửi chuyên gia và thiết bị tới đây để dập dịch không chỉ là hành động mang tính nhân văn, mà còn thắp lên tia hi vọng cho hàng triệu người Phi ở khu vực này.

(Dẫn theo nhân dân.Com.vn)

Văn bản trên sử dụng các phương thức biểu đạt chủ yếu nào?

4 Củng cố: (1 phút)

Trang 8

- GV củng cố nội dung bài học.

- Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tự

quản bản thân.

- Năng lực đặc thù:

+ Nhận diện được đoạn văn TM có sử dụng yếu tố miêu tả và biện

pháp nghệ thuật qua 1 văn bản cụ thể Thấy được vai trò ý nghĩa của các yếu tố đó trong văn bản.

+ Biết viết một đoạn văn TM có sử dụng yếu tố miêu tả phù hợp.

3 Phẩm chất:

- Có tinh thần tự giác, say mê hứng thú học tập

II Thiết bị dạy học và học liệu

1 Giáo viên: Soạn giáo án, nghiên cứu bài, phiếu học tập

2 Học sinh: Ôn lại các đặc điểm và PPTM đã học ở lớp dưới.

III Tiến trình lên lớp:

Trang 9

Đặc điểm ấy có dễ dàng thuyết

minh bằng cách đo đếm, liệt kê

- Tri thức trong văn bản thuyết minh đòi hỏi kháchquan, xác thực, hữu ích cho con người

- Văn bản thuyết minh cần được trình bày chính xác,rõ ràng, chặt chẽ và hấp dẫn

2 Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong

văn bản thuyết minh

- Các biện pháp nghệ thuật thường được sử dụngtrong văn bản thuyết minh là kể chuyện, tự thuật,đối thoại( hỏi -đáp) theo lối ẩn dụ, nhân hoá, cáchình thức vè, diễn ca…

- Để thực hiện mục đích này, người viết cần pháthuy trí tưởng tượng, liên tưởng, vận dụng phép nhânhoá ẩn dụ, so sánh để khơi gợi cảm xúc về đốitượng thuyết minh, cũng có thể dùng lối vè diễn ca

để thuyết minh cho dễ nhớ

- Các biện pháp nghệ thuật được sử dụng cần thíchhợp, góp phần làm nổi bật đặc điểm của đối tượng

cụ thể, gây hứng thú cho người đọc nhưng khôngđực làm lu mờ đối tượng thuyết minh

3 Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết

minh

- Trong văn bản thuyết minh,khi phải trình bày cácđối tượng cụ thể trong đời sống như các loài cây,các di tích thắng cảnh, các thành phố , trường học,các nhân vật…bên cạnh các nội dung đặc điểm, giá

Trang 10

-Để đưa được yếu tố nghệ thuật

vào văn bản đòi hỏi người viết

phải làm gì?

- Sử dụng yếu tố miêu tả trong

văn bản thuyết minh

dễ nhận

- Vai trò của miêu tả trong văn bản thuyết minhkhông như miêu tả trong văn bản văn học( Là nhằmphục vụ cho việc xây dựng tính cách, cá tính hoặctái hiện tình huống) mà chủ yếu là gợi lên hình ảnh

cụ thể để thuyết minh về vấn đề tri thức khách quan,khoa học Miêu tả ở đây là cần thiết nhưng chỉ đóngvai trò phụ trợ Lạm dụng miêu tả sẽ làm lu mờ nộidung tri thức thuyết minh trong bài

+ Ý thức giữ gìn vệ sinh phòng bệnh diệt ruồi

* Phương pháp thuyết minh

- Định nghĩa : thuộc họ côn trùng

- Phân loại : Các loại ruồi

- Số liệu : số vi khuẩn, số lượng sinh sản

- Liệt kê :

b Các biện pháp nghệ thuật

- Nhân hoá

- có tình tiết  kể chuyện ẩn dụ miêu tả

* Tác dụng : gây hứng thú cho bạn đọc vừa làtruyện vui, vừa là học thêm tri thức

Bài 2 : Đoạn văn nhằm nói về tập tính của chim cúdưới dạng một ngộ nhận ( định kiến ) thời thơ ấusau lớn lên đi học mới có dịp nhận thức lại sự nhầmlẫn cũ Bp nghệ thuật ở đây chính là lấy ngộ nhậnhồi nhỏ làm đầu mối câu chuyện

Trang 11

4 Củng cố,

- Học sinh về nhà sưu tầm các văn bản thuyết minh về con vật, cây cối, di tích lịch

sử hoặc danh lam thắng cảnh

Tiết 4:

LUYỆN TẬP CÁC DẠNG BÀI TẬP THUYẾT MINH

CÓ SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ VÀ NGHỆ THUẬT

- Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tự

quản bản thân.

- Năng lực đặc thù:

+ Nhận diện được đoạn văn TM có sử dụng yếu tố miêu tả và biện pháp nghệ thuật qua 1 văn bản cụ thể Thấy được vai trò ý nghĩa của các yếu tố đó trong văn bản.

+ Biết viết một đoạn văn TM có sử dụng yếu tố miêu tả phù hợp.

3 Phẩm chất:

- Có tinh thần tự giác, say mê hứng thú học tập

II Thiết bị dạy học và học liệu

1 Giáo viên: Soạn giáo án, nghiên cứu bài, phiếu học tập

2 Học sinh: Ôn lại các đặc điểm và PPTM đã học ở lớp dưới.

III Tiến trình lên lớp:

Trang 12

Học sinh báo cáo kết quả chuẩn bị

bài ở nhà theo đơn vị tổ và cá nhân

- Yêu cầu chỉ rõ yếu tố miêu tả, biện

pháp nghệ thuật được vận dụng trong

văn bản , phân tích giá trị của các

biện pháp đó trong văn bản

- Học sinh cả lớp cùng theo dõi bổ

sung

* Hoạt động 2: Luyện tập tại lớp

- Giáo viên cho học sinh đọc bài tập

Hướng dẫn

- Dùng ngôi thứ nhất: Tôi hoặc Ta

- Ví dụ: Tôi là ếch đây, cũng có khi

tôi được người ta gọi là Gà đồng vì

thịt họ nhà ếch chúng tôi ngon và

thơm lắm, chẳng khác gì thịt gà đồng

đâu các bạn ạ…

- Học sinh làm việc cá nhân, sau đó

gọi lên trình bày

Hướng dẫn

a Trong văn bản tác giả đã chọn đưa

thêm các biện pháp nghệ thuật: Nhân

hoá, kể chuyện xen liệt kê

- Tác dụng: Làm cho bài văn sống

động, người đọc thích thú

b Dù kết hợp các biện pháp nghệ

thuật, văn bản vẫn giữ được nội dung

khách quan và chính xác về một loại

đồ dùng, giúp ta hiểu khá sâu về một

loại đồ dùng hàng ngày: Đó là cái

kim

- Bài viết giới thiệu được: Hình dáng

cái kim, bề ngang, bề dài, đầu nhọn,

đầu tù…

- Nguồn gốc: Từ xưa, từ khi con

người biết trồng bông, dệt vải

- Phân loại: Kim khâu vải, thêu thùa,

phẫu thuật, kim khâu giày ,đóng

sách…

- Công dụng: Kết các vật lại với

nhau…

II.Bài tập luyện tập Bài số 1

Cho đoạn văn thuyết minh sau, dựa và nội dung

đó để nhập vai con ếch , tự giới thiệu về bảnthân mình

Con ếch, có khi còn được gọi là" gà đồng" vìthịt nó ngon thơm như gà đồng ếch là giống vậtvừa ở trên cạn vừa ở dưới nước Lưng ếch cómàu xanh lục hay màu nâu, pha một ít chấmđen Khi ếch nấp trong bùn hay đám cỏ, nếu takhông chú ý thì khó lòng mà nhận ra Khi ở trêncạn, hễ gặp nguy hiểm , chỉ vài bước nhảy, làếch đã lặn xuống mặt nước, biến mất Khi ởdưới nước mà gặp nhuy hiểm, ếch nhanh chóngnhảy ra khỏi mặt nước để chui vào các bụi cỏven bờ ếch tuy ở dưới nước nhưng thở bằngphổi và bằng da còn tim ếch lại có nhiều hơnđộng vật khác một tâm thất

Bài số 2

Đọc văn bản" Họ nhà Kim" trong Sách giáokhoa ngữ văn 9 tr16

a Tác giả đã chọn để sử dụng các biện phápnghệ thuật nào trong văn bản này? Tác dụng củacác biện pháp nghệ thuật đó?

b Văn bản trên là văn bản thuyết minh Hãychứng minh rằng: Dù kết hợp các biện phápnghệ thuật, văn bản vẫn giữ được nội dungkhách quan và chính xác về một loại đồ dùnghàng ngày của con người…đó là cái Kim

c Đọc văn bản, em thấy thích nhất câu nào, chitiết nào, đoạn nào? Vì sao?

Bài số 3

Hãy viết một bài văn thuyết minh về cái quạtđiện( Trong bài có sử dụng các biện pháp nghệthuật, miêu tả một các hợp lý để nâng cao hiệuquả diễn đạt)

Trang 13

- Một số loại đặc biệt: Không dùng

để khâu như kim châm, kim tiêm…

c Học sinh tự làm

Hướng dẫn

a Các bước làm bài

- Tìm hiểu đề, xác định đối tượng

- Tìm tri thức về đối tượng

- Lựa chọn biện pháp nghệ thuật

và cánh quạt+ Cánh quạt được lắp với trục động cơ, làmbằng nhựa hoặc kim loại, được tạo dáng để làm

ra gió khi quay+ Quạt còn có lưới bảo vệ, các bộ phận điềuchỉnh tốc độ, hướng gió, hẹn giờ…

- Nguyên lý làm việc+ Quạt điện thực chất là một động cơ điện cộngvới cánh quạt

+ Khi dòng điện vào quạt, động cơ quay, kéocánh quạt quay theo, tạo gió

- Các loại quạt+ Quạt điện có nhiều loại: Quạt trần, quạt bàn,quạt tường…

- Cách sử dụng và bảo quản

D Củng cố

- Làm bài tập đã cho

E.Hướng dẫn:

- Xem lại lý thuyết về văn thuyết minh

- Chuẩn bị bài sau: Chuyên đề Truyện Kiều

Trang 14

Lớp 9D 9ENgày

Chủ đề 3:

TRUYỆN KIỀU Tiết 5

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TRUYỆN KIỀU

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

- Ôn lại kiến thức của tác phẩm Truyện Kiều

- Làm các bài tập về các đoạn trích trong truyện Kiều

2 Năng lực:

- Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tự

quản bản thân.

- Năng lực đặc thù:

+ Vận dụng kiến thức đã học về Truyện Kiều và các đoạn trích để tìm

ra những giá trị về nội dung và nghệ thuật của các đoạn trích.

+ Cảm thụ được một đoạn trích thơ và trình bày thành 1 đoạn văn

3 Phẩm chất:

- Có tinh thần tự giác, say mê hứng thú học tập

II Thiết bị dạy học và học liệu

1 Giáo viên: Soạn giáo án, nghiên cứu bài, phiếu học tập

2 Học sinh: Ôn lại các đoạn trích đã học.

III Tiến trình lên lớp:

- Cho học sinh giới

thiệu khái quát về tác giả

I Giới thiệu chung

1 Tác giả:

- Nguyễn Du (1765 – 1820) tên chữ là Tố Như, hiệu là Thanh Hiên; quê ở làng Tiên Điền, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh; sinh trưởng trong một gia đình đại quý tộc, nhiều đời làm quan và có truyền thống về văn học

2 Tác phẩm

Trang 15

- Nguồn gốc truyện

Kiều

- Thể loại-

GV: Cho HS tìm hiểu giá trị

nghệ thuật của truyện Kiều

? Qua tóm tắt tác phẩm em

hình dung xã hội được phản

ánh trong Truyện Kiều là xã

hội như thế nào?

- Nêu giá trị nội dung,

nghệ thuật của truyện

Kiều

Giáo viên để học sinh tự do

phát biểu, sau đó bổ sung,

b Thể loại: Chuyển thể văn xuôi thành thơ lục bát – thể

thơ truyền thống của dân tộc

c Nghệ thuật xây dựng nhân vật, miêu tả thiên nhiên,

* Giá trị nhân đạo sâu sắc :

- Truyện Kiều đề cao tình yêu tự do khát vọng công

lý và ca ngợi phẩm chất cao đẹp của con người

-Truyện Kiều là tiếng nói lên án các thế lực tàn bạochà đạp lên quyền sống con người

Hoài Thanh : " Đó là một bản án, một tiếng kêu thương, một ước mơ và một cái nhìn bế tắc "

b Giá trị nghệ thuật :

- Truyện Kiều là một kiệt tác nghệ thuật, với bút pháp của một nghệ sĩ thiên tài, là sự kết tinh thành tựu văn học dân tộc trên hai phương diện ngôn ngữ và thể loại Thành công của Nguyễn Du là trên tất cả các phương diện mà đặc sắc nhất là nghệ thuật xây dựng nhân vật

-Truyện Kiều là tập đại thành của ngôn ngữ văn học dân tộc

D Củng cố, hướng dẫn học tập

- Học sinh nhắc lại nội dung và giá trị của truyện Kiều

- Xem lại các đoạn trích, chuẩn bị cho các tiết luyện tập

Trang 16

Tiết 6: GIỚI THIỆU CHUNG

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

- Ôn lại kiến thức của tác phẩm Truyện Kiều

- Làm các bài tập về các đoạn trích trong truyện Kiều

2 Năng lực:

- Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tự

quản bản thân.

- Năng lực đặc thù:

+ Vận dụng kiến thức đã học về Truyện Kiều và các đoạn trích để tìm

ra những giá trị về nội dung và nghệ thuật của các đoạn trích.

+ Cảm thụ được một đoạn trích thơ và trình bày thành 1 đoạn văn

3 Phẩm chất:

- Có tinh thần tự giác, say mê hứng thú học tập

II Thiết bị dạy học và học liệu

1 Giáo viên: Soạn giáo án, nghiên cứu bài, phiếu học tập

2 Học sinh: Ôn lại các đoạn trích đã học.

III Tiến trình lên lớp:

- 4 câu : giới thiệu khái quát

- 4 câu : tả Thúy Vân

- 12 câu : tả Thúy Kiều

- 4 câu : cs hai chị em

c Nội dung Giới thiệu chung về hai chị em

- Khái quát vẻ đẹp chung và vẻ đẹp riêng

Chân dung Thuý Vân

- Hình tượng NT mang tính ước lệ

- Vẻ đẹp của TV hoà hợp với xung quanh “mây thua”

“Tuyết nhường” nên nàng sẽ có cuộc đời bình lặng, suôn

Ngày dạy

12 /10/21

16 /10/21

Trang 17

Chân dung Thuý Kiều

- Nghệ thuật đòn bẩy: Lấy Thúy Vân làm nền làm nổi bậtchân dung Thúy Kiều

- Vẻ đẹp của sắc-tài-tình

Cuộc sống của hai chị em

- Cs phong lưu khuôn phép, đức hạnh mẫu mực

d Nghệ thuật

- Sử dụng nhiều biện pháp tu từ Bút pháp lý tưởng hoán/v

- Dùng h/ảnh ước lệ tượng trưng

- Sử dụng điển cố, biện pháp đòn bẩy

2 Kiều ở lầu ngưng Bích

a Vị trí : Nằm phần 2 “ Gia biến và lưu lạc ” gồm 22 câu.

b Kết cấu

- 6 câu : hoàn cảnh cô đơn tội nghiệp K

- 8 câu : nỗi thương nhớ KTrọng và cha mẹ

- 8 câu : Tâm trạng đau buồn lo âu của K thể hiện quacách nhìn cảnh vật

c Nội dung Sáu câu đầu : Hoàn cảnh thực tại

- Không gian mênh mông hoang vắng

- Hoàn cảnh đơn độc trơ trọi

- Tâm trạng buồn tủi, cô đơn, bẽ bàng

Tám câu tiếp theo : Những nối nhớ

- Học sinh nhắc lại nội dung và giá trị của truyện Kiều

- Xem lại các đoạn trích, chuẩn bị cho các tiết luyện tập

Trang 18

Tiết 7: LUYỆN TẬP CỦNG CỐ KIẾN THỨC

VỀ TRUYỆN KIỀU

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

- Ôn lại kiến thức của tác phẩm Truyện Kiều

- Làm các bài tập về các đoạn trích trong truyện Kiều

2 Năng lực:

- Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tự

quản bản thân.

- Năng lực đặc thù:

+ Vận dụng kiến thức đã học về Truyện Kiều và các đoạn trích để tìm

ra những giá trị về nội dung và nghệ thuật của các đoạn trích.

+ Cảm thụ được một đoạn trích thơ và trình bày thành 1 đoạn văn

3 Phẩm chất:

- Có tinh thần tự giác, say mê hứng thú học tập

II Thiết bị dạy học và học liệu

1 Giáo viên: Soạn giáo án, nghiên cứu bài, phiếu học tập

2 Học sinh: Ôn lại các đoạn trích đã học.

III Tiến trình lên lớp:

a Hãy chép lại 9 câu

thơ nối tiếp câu thơ

b Nêu đúng tên tác giả Nguyễn Du, tác phẩm Truyện

Kiều, tên nhân vật trong đoạn thơ: Thuý Kiều.

Câu 2:

Nói được ý: Từ “buồn” không diễn tả được nỗi uất ức, đố kỵ, tức giận như từ “hờn”; do đó chưa phù hợp với ý nghĩa dự báo số phận Kiều trong câu thơ của Nguyễn Du

Ngày

Trang 19

Hai câu sau, mỗi

câu nói về nhân vật

nào?

Mây thua nước tóc,

tuyết nhường màu da

Hoa ghen thua thắm,

tả nhân vật chính diện – lấy cái đẹp của tự nhiên để sosánh hoặc ngầm ví với cái đẹp của nhân vật Từ đó tôn vinh cái đẹp của nhân vật Ta dễ dàng hình dung nhan sắc của mỗi người Thúy Vân tóc mượt mà, óng

ả hơn mây, da trắng hơn tuyết Còn Thuý Kiều, vẻ tươi thắm của nàng đến hoa cũng phải ghen, đến liễu phải hờn

- Khác nhau:

* Tác giả miêu tả Thúy Vân cụ thể từ khuôn mặt, nét mày, màu da, nước tóc, miệng cười, tiếng nói ⇒ để khắc họa một Thúy Vân đẹp, đoan trang, phúc hậu

* Tả Kiều: Nêu ấn tượng tổng quát (sắc sảo, mặn mà),đặc tả đôi mắt Miêu tả tác động vẻ đẹp của Thuý Kiều Vẻ đẹp sắc sảo, thông minh của Thuý Kiều làm cho hoa, liễu phải hờn ghen, làm cho nước, thành phảinghiêng đổ ⇒ tác giả miêu tả nét đẹp của Kiều là để gợi tả vẻ đẹp tâm hồn Thúy Kiều

Bài tập 3

 Viết nối tiếp bằng những gợi ý sau:

- Gợi tả vẻ đẹp của Kiều, tác giả vẫn dùng những hình tượng nghệ thuật ước lệ “thu thuỷ” (nước mùa thu), “xuân sơn” (núi mùa xuân), hoa, liễu Nét vẽ củathi nhân thiên về gợi, tạo một ấn tượng chung về vẻ đẹp của một giai nhân tuyệt thế

- Vẻ đẹp ấy được gợi tả qua đôi mắt Kiều, bởi đôi mắt là sự thể hiện phần tinh anh của tâm hồn và trí tuệ Đó là một đôi mắt biết nói và có sức rung cảm lòng người

- Hình ảnh ước lệ “làn thu thuỷ” – làn nước mùa thu gợn sóng gợi lên thật sống động vẻ đẹp của đôi mắt trong sáng, long lanh, linh hoạt Còn hình ảnh ước lệ “nét xuân sơn” – nét núi mùa xuân lại gợi lên đôi lông mày thanh tú trên gương mặt trẻ trung

Trang 20

Từ câu chủ đề

sau: “Khác với Thúy

Vân, Thuý Kiều có

vẻ đẹp sắc sảo, mặn

mà cả tài lẫn sắc”

Hãy viết tiếp khoảng

10 câu văn để hoàn

ð báo hiệu lành ít, dữ nhiều

- Không chỉ mang một vẻ đẹp “nghiêng nước, nghiêng thành”, Kiều còn là một cô gái thông minh vàrất mực tài hoa:

- Tài của Kiều đạt tới mức lí tưởng theo quan niệm thẩm mỹ phong kiến, gồm đủ cả cầm (đàn), kỳ (cờ), thi (thơ), hoạ (vẽ) Đặc biệt nhất vẫn là tài đàn của nàng, đã là sở trường, năng khiếu (nghề riêng), vượt lên trên mọi người (ăn đứt)

- Đặc tả cái tài của Kiều cũng là để ngợi ca cái tâm đặc biệt của nàng: Cung đàn “bạc mệnh” mà Kiều

tự sáng tác nghe thật da diết buồn thương, ghi lại tiếng lòng của một trái tim đa sầu, đa cảm

- Vẻ đẹp của Kiều là sự kết hợp của cả sắc – tài – tình Tác giả dùng thành ngữ “nghiêng nước, nghiêng thành” để cực tả giai nhân, đồng thời là lời ngợi ca nhân vật

- Chân dung của Thuý Kiều cũng là chân dung mang tính cách số phận Vẻ đẹp của Kiều làm cho tạo hoá phải ghen ghét, phải đố kị “hoa ghen, liễu hờn”

nên số phận nàng sẽ éo le, đau khổ

[ Như vậy, chỉ bằng mấy câu thơ trong đoạn trích,Nguyễn Du đã không chỉ miêu tả được nhân vật mà còn dự báo được trước số phận của nhân vật; không những truyền cho người đọc tình cảm yêu mến nhân vật mà còn truyền cả nỗi lo âu phấp phỏng về tương lai số phận nhân vật

D Củng cố, hướng dẫn học tập

- làm hoàn chỉnh các bài tập đã cho

-Học thuộc long các đoạn trích

- Chuẩn bị bài sau: Chủ đề 3 “ Thơ ca Việt Nam sau CMT8”

Ngày dạy

26 /10/21

30/10/21

Trang 21

Tiết 8: LUYỆN TẬP CỦNG CỐ KIẾN THỨC

VỀ TRUYỆN KIỀU (tiếp theo)

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

- Ôn lại kiến thức của tác phẩm Truyện Kiều

- Làm các bài tập về các đoạn trích trong truyện Kiều

2 Năng lực:

- Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tự

quản bản thân.

- Năng lực đặc thù:

+ Vận dụng kiến thức đã học về Truyện Kiều và các đoạn trích để tìm

ra những giá trị về nội dung và nghệ thuật của các đoạn trích.

+ Cảm thụ được một đoạn trích thơ và trình bày thành 1 đoạn văn

3 Phẩm chất:

- Có tinh thần tự giác, say mê hứng thú học tập

II Thiết bị dạy học và học liệu

1 Giáo viên: Soạn giáo án, nghiên cứu bài, phiếu học tập

2 Học sinh: Ôn lại các đoạn trích đã học.

III Tiến trình lên lớp:

Bài tập 1

Câu 1: Chép chính

xác đoạn thơ: “Tưởng

người vừa người

Câu 3: Viết khoảng

10 câu văn nối tiếp

câu mở đoạn sau để

II đoạn trích: Kiều ở lầu Ngưng Bích Bài tập 1

Câu 1: Chép chính xác đoạn thơCâu 2: Giải nghĩa từ

Câu 3: Viết đoạn văn diễn dịch

- Trong cảnh ngộ ở lầu Ngưng Bích, Kiều là người đáng thương nhất, nhưng nàng đã quên cảnh ngộ bản thân để nghĩ về Kim Trọng, nghĩ về cha mẹ

- Trước hết, nàng đau đớn nhớ tới chàng Kim, điều này phù hợp với quy luật tâm lý, vừa thể hiện sự tinh tế của ngòi bút Nguyễn Du

- Nhớ người tình là nhớ đến tình yêu nên bao giờ Kiều cũng nhớ tới lời thề đôi lứa: “Tưởng người dưới nguyệt chén đồng” Vừa mới hôm nào, nàng và chàngcùng uống chén rượu thề nguyền son sắt, hẹn ước trăm năm dưới trời trăng vằng vặc, mà nay mỗi người mỗi ngả, mối duyên tình ấy đã bị cắt đứt một cách đột

Trang 22

Kiều ở lầu Ngưng

Bích, Kiều hiện lên là

người con gái thuỷ

chung, hiếu thảo, vị

“tin sương luống những rày trông mai chờ” Lời thơ như có nhịp thổn thức của một trái tim yêu thương nhỏ máu

- Câu thơ “Tấm son gột rửa bao giờ cho phai” có thể hiểu là tấm lòng son trong trắng của Kiều đã bị dập vùi, hoen ố, biết bao giờ mới gột rửa cho được, cóthể hiểu là tấm lòng nhớ thương Kim Trọng không bao giờ nguôi quên

[ Đối với Kim Trọng, Kiều thật sâu sắc, thủy chung, thiết tha, day dứt

Tiếp đó, Kiều xót xa khi nhớ tới cha mẹ: “Xót người tựa cửa hôm mai”

- Nghĩ tới song thân, nàng thương và xót Nàng thương cha mẹ khi sáng, khi chiều tựa cửa ngóng tin con, trông mong sự đỡ đần; nàng xót xa lúc cha mẹ tuổi già sức yếu mà nàng không được gần gũi chăm sóc và báo hiếu cho cha mẹ

- Thành ngữ “Quạt nồng ấp lạnh”,điển cố “Gốc tử

đã vừa người ôm”, cụm từ “biết mấy nắng mưa” nói lên tâm trạng nhớ thương và tấm lòng hiếu thảo của Kiều dành cho cha mẹ đang ngày càng già nua đau yếu Lần nào nhớ về cha mẹ, Kiều cũng nhớ chín chữ cao sâu và luôn đau xót mình đã bất hiếu không thể chăm sóc được cha mẹ

Bài tập 2

- Mỗi cảnh vật trước lầu Ngưng Bích gợi cho Kiều một nỗi buồn khác nhau Từ cảnh mà Kiều nghĩ đến thân phận mình

+ Ngắm “cánh buồm thấp thoáng” ẩn hiện ngoài khơi xa, Kiều tự hỏi “Thuyền ai thấp thoáng cánhbuồm xa xa”, nỗi buồn tha hương, nhớ quê trào dâng,Kiều hiểu ngày trở về của mình là vô vọng.+ Ngắm dòng nước với “cánh hoa trôi”,Kiều cũng tự hỏi “Hoa trôi man mác biết là về đâu?”, buồn cho thân phận chìm nổi lênh đênh của mình, không biết tương lai rồi sẽ ra sao

+ Nội cỏ “rầu rầu” là cảm nhận bằng tâm trạng buồn rầu rĩ của con người Sắc cỏ xanh xanh dần tàn úa cũng là tâm trạng buồn bởi cuộc sống héo

Trang 23

thơ cuối của đoạn

trích “Kiều ở lầu

Ngưng Bích”

hắt bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích của nàng

+ Tiếng sóng biển từ xa vọng vào ầm ầm vây quanh lầu Ngưng Bích là sự bàng hoàng, lo sợ,

dự cảm buồn về những bất trắc của cuộc đời đang đến, vùi dập, xô đẩy cuộc đời Kiều

- Điệp ngữ “buồn trông” đứng đầu 4 câu diễn tả nỗi buồn dằng dặc, triền miên như những lớp sóng trào đang dồn dập, tới tấp xô đến cuộc đời Kiều Cảnhlầu Ngưng Bích được cảm nhận bằng tâm trạng Kiều nên người buồn cảnh cũng buồn

- Đoạn thơ như một dự báo về chuỗi ngày khủng khiếp, đau thương đang chờ đợi Kiều ở phía trước

D Củng cố, hướng dẫn học tập

- làm hoàn chỉnh các bài tập đã cho

-Học thuộc long các đoạn trích

- Chuẩn bị bài sau: Chủ đề 3 “ Thơ ca Việt Nam sau CMT8”

Ngày dạy

Tiết 9

THƠ CA VIỆT NAM SAU CÁCH MẠNG THÁNG TÁM

Trang 24

HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC VỀ THƠ

A. Mục tiêu

sau Cách mạng tháng Tám

B. Chuẩn bị

C. Tiến trình các hoạt động dạy-học

Hoạt động của

Hoạt động 1

Giáo viên hướng dẫn học

sinh lập bảng hệ thống các

tác phẩm thơ Vì đây là

bảng hệ thống được lập

trước khi học sinh học từng

tác phẩm cụ thể nên không

tìm hiểu nội dung, nghệ

thuật của từng bài

Điềm

chữ

Trang 25

Sang thu Hữu Thỉnh 1977 5 chữ Mùa xuân nho

nhỏ

Hoạt động 2

Phần này giáo viên giới

thiệu cho học sinh sau đó

yêu cầu các em tìm dẫn

chứng phù hợp cho từng nội

dung( Chủ yếu là các bài

trong SGK tập 1, Các bài

trong sách tập 2 giáo viên

sẽ giúp các em

Hoạt động 3

Bài 1

Chép chính xác 7 câu đầu

bài “ Đồng chí”, giải nghĩa

thành ngữ “ Nước mặn

đồng chua”, Việc đưa thanh

ngữ vào câu thơ có tác

dụng gì?

học sinh làm bài, giáo viên

gọi lên chữa bài tập, nhận

xét, bổ sung

Bài 2

Em có nhận xét gì về nhan

đề bài thơ “ Bài thơ về tiểu

đội xe không kính”

- Từ hình ảnh người lính

trong 2 bài thơ hãy nêu

cảm nghĩ của em về thế hệ

trẻ thời kỳ kháng chiến

chống Mỹ

II Các nội dung chính

1 Cuộc sống đất nước và hình ảnh con người Việt Nam

+ Đất nước và con người Việt Nam trong hai cuộc kháng chiến nhiều gian khổ hy sinh nhưng rất anh hùng.

+ Công cuộc lao động, xây dựng đất nước và những quan hệ tốt đẹp của con người

2 Tâm hồn tư tưởng, tình cảm của con người trong một thời kỳ lịch sử có nhiều biến động + Tình cảm yêu nước, tình yêu quê hương + Tình đồng chí, sự gắn bó với Cách mạng, lòng kính yêu Bác Hồ

+ Những tình cảm gần gũi, bền chặt của con người: Tình mẹ con, bà cháu trong sự thống nhất với tình cảm chung rộng lớn

III Luyện tập

Bài 1

Hướng dẫn

- Chép thơ: học sinh tự làm

- Nước mặn đồng chua: vùng đất nhiễm mặn

ở ven biển và vùng đất phèn có độ chua cao,

là những vùng đất xấu khó trồng trọt

- Tác dụng:Thể hiện một các nói giản dị, có giá trị biểu cảm cao, là lời ăn tiếng nói quen thuộc của người lính nông dân, gợi được sự đồng cảm cho người đọc về một vùng quê nghèo khó, lam lũ

Bài 2:

- Nhan đề bài thơ: Bài thơ có nhan đề khá dài, tưởng có chỗ thừa, những chính nó lại thu hút người đọc ở cái vể lạ và độc đáo đó Nhân đề bài thơ làm nổi bật hình ảnh của toàn bài “ những chiếc xe không kính” Hình ảnh này là một phát hiện thú vị của tác giả, thể hiện sự gắn bó am hiểu hiện thựch chiến tranh trên tuyến đường Trường Sơn

- Cảm nghĩ về thế hệ trẻ: Đó là một thế hệ sống đẹp, sống anh hung Họ ý thức sâu sắc

Trang 26

về sứ mệnh lịch sử của mình, trong gian khó

hy sinh vẫn phơi phới lạc quan

Củng cố, hướng dẫn học tập

Ngày dạy

Tiết 10: LUYỆN TẬP VỀ CÁC TÁC PHẨM THƠ

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

- Ôn lại kiến thức của các tác phẩm thơ Việt nam sau Cách mạng tháng Tám

- Làm các bài tập về các TP thơ

2 Năng lực:

- Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tự

quản bản thân.

- Có tinh thần tự giác, say mê hứng thú học tập

II Thiết bị dạy học và học liệu

1 Giáo viên: Soạn giáo án, nghiên cứu bài, phiếu học tập

2 Học sinh: Ôn lại các đoạn trích đã học.

III Tiến trình lên lớp:

1) Kiểm tra bài cũ: Gv kiểm tra trong quá trình học bài mới

2) Đặt vấn đề vào bài mới: (1 phút)

Các em đã được học các tác phẩm thơ Đồng chí; Bài thơ về tiểu đội xe khôngkính; Đoàn thuyền đánh cá trong tiết học này cô cùng các em ôn lại các TP thơ đãhọc

3) Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

Trang 27

Gọi học sinh nhắc lại các tác

được thể hiện rõ qua khổ thơ

đầu của bài thơ "Đồng chí"”

Em hãy lấy câu đó làm câu

mở đoạn để triển khai tiếp

đoạn văn Tổng – Phân

-hợp hoặc diễn dịch phân tích

7 câu thơ đầu

-Giáo viên cho học sinh tìm

hiểu đề

- Lập dàn ý chung toàn lớp

- Cá nhân viết bài sau đó giáo

viên chấm điểm

a) Cho câu thơ: “Ruộng

nương anh gửi bạn thân

cày”, em hãy chép chính xác

9 câu thơ tiếp theo

b) Hãy cho biết nội dung

chính của 10 câu thơ em vừa

chép là gì?

Thực hiện theo hướng dẫn

của giáo viên

Gọi hs trả lời

Bài tập 2

a Cho câu thơ: “Ruộng

nương anh gửi bạn thân

- Mở đầu bằng hai câu thơ đối nhau rất chỉnh

Quê hương anh nước mặn đồng chua Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá

- Tác giả cho ta thấy những người lính đều làcon em của những người nông dân từ các miền quênghèo hội tụ về đây trong đội ngũ → cùng hoàncảnh nghèo khó

Anh với tôi đôi người xa lạ

Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau

- Từ “đôi” chỉ hai người, hai đối tượng chẳngthể tách rời nhau kết hợp với từ “xa lạ” làm cho ý

xa lạ được nhấn mạnh hơn

- Từ phương trời tuy chẳng quen nhau nhưngcùng đồng điệu trong nhịp đập của trái tim, cùngtham gia chiến đấu, giữa họ đã nảy nở một thứ tìnhcảm cao đẹp: Tình đồng chí - tình cảm ấy khôngphải chỉ là cùng cảnh ngộ mà còn là sự gắn kết trọnvẹn cả về lý trí, lẫn lý tưởng và mục đích cao cả:chiến đấu giành độc lập tự do cho Tổ quốc

Súng bên súng đầu sát bên đầu Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỷ Đồng chí!

- Cả 7 câu thơ có duy nhất một từ “chung”nhưng bao hàm nhiều ý: chung cảnh ngộ, chunggiai cấp, chung chí hướng, chung một khát vọng…

- Hai tiếng “Đồng chí” kết thúc khổ thơ thậtđặc biệt, sâu lắng → như một nốt nhạc làm bừngsáng cả bài thơ, là kết tinh của một tình cảm cáchmạng mới mẻ chỉ có ở thời đại mới

* Bài tập 2

a Chép chính xác đoạn thơ:

b Nội dung chính của đoạn thơ trên là:

Trang 28

9 câu thơ tiếp theo.

b Hãy cho biết nội dung

chính của 10 câu thơ em vừa

chép là gì? Viết đoạn văn quy

nạp (khoảng 10 câu) phân

- Những hình ảnh thơ được đưa ra rất chânthực nhưng cô đọng và gợi cảm biết bao → diễn tảsâu sắc sự gắn bó đồng cam cộng khổ của các anh,giúp các anh vượt qua mọi thiếu thốn gian truân,cực nhọc của đời lính Cách mạng hào hùng

- Họ đã tìm đến với nhau nắm tay nhau truyềnhơi ấm cho nhau để cùng nhau vượt qua mọi giankhổ Cử chỉ “thương nhau tay nắm lấy bàn tay”thật cảm động, chứa chan tình cảm chân thành

- Trong suốt cuộc khánh chiến trường kỳ, đầy gianlao vất vả ấy, tình cảm đồng chí đã đi vào chiềusâu của cuộc sống và tâm hồn người chiến sĩ đểtrở thành những kỉ niệm không bao giờ quên.”

c Củng cố, luyện tập: (2 phút)

- Gv chốt nd kiến thức bài học

d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (1 phút)

- Học nd bài học

- Ôn lại bài thơ " Đồng chí" và bài " Bài thơ về "

Tiết 11: LUYỆN TẬP VỀ CÁC TÁC PHẨM THƠ

Trang 29

- Ôn lại kiến thức của các tác phẩm thơ Việt nam sau Cách mạng tháng Tám

- Làm các bài tập về các TP thơ

2 Năng lực:

- Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tự

quản bản thân.

- Có tinh thần tự giác, say mê hứng thú học tập

II Thiết bị dạy học và học liệu

1 Giáo viên: Soạn giáo án, nghiên cứu bài, phiếu học tập

2 Học sinh: Ôn lại các đoạn trích đã học.

III Tiến trình lên lớp:

1) Kiểm tra bài cũ: Gv kiểm tra trong quá trình học bài mới

2) Đặt vấn đề vào bài mới: (1 phút)

3) Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

Bài tập 3

Có ý kiến cho răng:

Ba câu cuối bài thơ là một bức tranh

đẹp về tình đồng chí, đồng đội của

những người lính

Em có đồng ý với ý kiến đó không?

Vì sao?

- Bài này cho học sinh thảo luận

nhóm rồi cử đại diện lên trình bày

Bài tập 3

- Ba câu thơ kết thúc bài thơ “Đồngchí” là bức tranh đẹp về tình đồngchí, là biểu tượng đẹp về cuộc đờingười chiến sĩ

- Trong cảnh “rừng hoang sươngmuối” những người lính vẫn đứngcạnh bên nhau, im lặng, phục kíchchờ giặc tới Từ “chờ”→ thế chủđộng

- Hai câu thơ đối nhau thật chỉnh

và gợi cảm giữa khung cảnh và toàncảnh Khung cảnh lạnh lẽo, buốt giá.Toàn cảnh là tình cảm ấm nồng của

Ca ngợi sức mạnh của tình đồng đội

đã giúp người lính vượt lên tất cả sựkhắc nghiệt của thời tiết Tình đồngđội đã sưởi ấm lòng các anh giữarừng hoang mùa đông và sương muốibuốt giá

- Hình ảnh“ Đầu súng trăngtreo”là có thật trong cảm giác, được

Trang 30

Bài tập 4

Viết đoạn văn khoảng 10 câu

phân tích tư thế hiên ngang, tinh thần

dũng cảm lạc quan, coi thường gian

khổ hiểm nguy của người chiến sĩ lái

xe trên tuyến đường Trường Sơn lịch

sử

- Bài này giao học sinh về nhà làm

sau khi giáo viên hướng dẫn các em

tìm hiểu chi tiết

nhận ra từ những đêm hành quân,phục kích chờ giặc.Nhưng đây là hìnhảnh đẹp nhất, gợi bao liên tưởngphong phú: Súng và trăng là gần và

xa, là chiến sĩ và thi sĩ, là thực tại và

mơ mộng Tất cả đã hòa quyện, bổsung cho nhau trong cuộc đời ngườilính cách mạng Câu thơ như nhãn tựcủa cả bài, vừa mang tính hiện thực,vừa mang sắc thái lãng mạn, là mộtbiểu tượng cao đẹp của tình đồng chíthân thiết

- Ba câu thơ là bức tranh đẹp, làbiểu tượng đẹp giàu chất thơ về tìnhđồng chí, đồng đội

Bài tập 4

- Đồng thời với hình ảnh củanhững chiếc xe không kính độc đáo làhình tượng đẹp đẽ của những ngườilính lái xe xẻ dọc Trường Sơn đi cứunước

- Trên những chiếc xe ấy, ngườichiến sĩ vẫn vững tay lái, vừa cho xelăn bánh ra trận, vừa kể chuyện vềmình, về đồng đội

- Những câu thơ tả thực tới từngchi tiết Không có kính chắn gió, cácanh đối mặt với bao khó khăn, nguyhiểm Nào “gió vào xoa mắt đắng” rồi

“ thấy sao trời”, “ đột ngột cánh chim

”, như sa, như ùa – rơi rụng, va đập,quăng ném … vào buồng lái Cảmgiác, ấn tượng, căng thẳng, đầy thửthách Song người chiến sĩ không run

sợ, hoảng hốt Trái lại tư thế các anhvẫn hiên ngang, tinh thần các anh vẫnvững vàng, nơi buồng lái các anh vẫnung dung, tự tin và bình thản – mộthình ảnh đẹp được nhấn mạnh bằnglối đảo ngữ

- Cùng với tư thế nổi bật ấy làtầm quan sát cao rộng với điệp ngữ

“nhìn”, “thấy” biểu hiện sự tập trung

Trang 31

cao độ, một tinh thần trách nhiệm củamột tâm hồn lãng mạn, bình thản, chủđộng chiêm ngưỡng và tận hưởngtừng vẻ đẹp của thiên nhiên qua ô cửakính vỡ.

- Thiên nhiên còn là sự khốc liệtcủa bụi, gió, mưa nhưng với một thái

độ ngang tàng, thách thức, bất chấp,người chiến sĩ lái xe buông nhữngtiếng chắc gọn “Không có kính ừ thì”như một lời nói thường, nôm na màcứng cỏi, biến những khó khăn thànhđiều thú vị, với ý nghĩ tinh nghich,ngang tàng, ngạo nghễ: “Chưa cầnthay lái trăm cây số nữa”

- Lời thơ nhẹ nhàng, trôi chảynhư những chiếc xe vun vút băngbăng trên đường

c Củng cố, luyện tập: (2 phút)

- Gv chốt nd kiến thức bài học

d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (1 phút)

- Học nd bài học

- Ôn lại các TP thơ hiện đại đã học

Tiết 12: LUYỆN TẬP VỀ CÁC TÁC PHẨM THƠ

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

- Ôn lại kiến thức của các tác phẩm thơ Việt nam sau Cách mạng tháng Tám

- Làm các bài tập về các TP thơ

2 Năng lực:

Ngày dạy

Trang 32

- Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực

tự quản bản thân

- Năng lực đặc thù:

+ Vận dụng kiến thức đã học về các tác phẩm thơ và tìm ra

những giá trị về nội dung và nghệ thuật của các TP

+ Cảm thụ được một đoạn trích thơ và trình bày thành 1 đoạn văn

3 Phẩm chất:

- Có tinh thần tự giác, say mê hứng thú học tập

II Thiết bị dạy học và học liệu

1 Giáo viên: Soạn giáo án, nghiên cứu bài, phiếu học tập

2 Học sinh: Ôn lại các đoạn trích đã học

III Tiến trình lên lớp:

1) Kiểm tra bài cũ: Gv kiểm tra trong quá trình học bài mới

2) Đặt vấn đề vào bài mới: (1 phút)

3) Dạy nội dung bài mới:

- Trải qua mưa bom bão đạn, những chiếc xe ban đầu

đã không có kính, nay càng trở nên hư hại hơn, vật chấtngày cảng thiếu thốn

- Điệp ngữ “không có” được nhắc lại ba lần không chỉnhấn mạnh sự thiếu thốn đến trần trụi của những chiếc xe

mà còn cho ta thấy mức độ ác liệt của chiến trường.Nhưng không có gì có thể cản trở được sự chuyển động kìdiệu của những chiếc xe không kính ấy

- Bom đạn quân thù có thể làm biến dạng chiếc xenhưng không đè bẹp được tinh thần, ý chí chiến đấu củanhững chiến sĩ lái xe Xe vẫn chạy không chỉ vì có động

cơ máy móc mà còn có một động cơ tinh thần “Vì miềnNam phía trước”

- Đối lập với tất cả những cái “không có” ở trên làmột cái “có” Đó là trái tim - sức mạnh của người lính.Sức mạnh con người đã chiến thắng bom đạn kẻ thù

- Trái tim ấy thay thế cho tất cả những thiếu thốn

“không kính, không đèn, không nản” hợp nhất với ngườichiến sĩ lái xe thành một cơ thể sống để tiếp tục tiến lênphía trước hướng về miền Nam thân yêu

- Trái tim yêu thương, trái tim can trường của người

Trang 33

- Trái tim người lính toả sáng rực rỡ mãi đến mai saukhiến ta không quên một thế hệ thanh niên thời kỳ chống

Mỹ oanh liệt của dân tộc

Bài tập 6

1 Những điểm chung: Đây là người lính của nhân dânnên họ cùng mang những vẻ đẹp chung:

- Yêu nước, yêu quê hương yêu đồng chí:

- Vượt qua mọi khó khăn gian khổ để quyết tâm tiêudiệt giặc hoàn thành nhiệm vụ:

- Lạc quan tin tưởng: Cả hai bài thơ đều thể hiện tinhthần lạc quan của người lính Từ “miệng cười buốt giá”của anh bộ đội kháng chiến chống Pháp đến “nhìn nhaumặt lấm cười ha ha” của anh lính lái xe thời chống Mỹđều thể hiện tinh thần lạc quan, khí phách anh hùng

2 Những điểm riêng khác nhau:

- Bài thơ “Đồng chí” của Chính Hữu thể hiện ngườilính nông dân thời kỳ đầu cuộc kháng chiến chống Phápvới vẻ đẹp giản dị, mộc mạc mà sâu sắc, tri kỉ khi lýtưởng chiến đấu đã rực sáng trong tâm hồn:

- Bài thơ “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” củaPhạm Tiến Duật thể hiện hình ảnh người lính lái xe trongcuộc kháng chiến chống Mỹ với vẻ đẹp trẻ trung, ngangtàng Đây là thế hệ những người lính có học vấn, có bảnlĩnh chiến đấu, có tâm hồn nhạy cảm, có tính cách riêngmang chất “lính”đáng yêu Họ tất cả vì miền Nam ruộtthịt với trái tim yêu nước cháy bỏng:

- Hình tượng người lính dù ở thời kỳ kháng chiếnchống Pháp hay kháng chiến chống Mỹ đều mang phẩmchất cao đẹp của “anh bộ đội cụ Hồ” Thời đại đã cungcấp cho các nhà thơ những nguyên mẫu đẹp đẽ, họ tạonên những hình tượng làm xúc động lòng người

- Viết về những người lính, các nhà thơ nói về chính mình và những người đồng đội của mình Vì thế, hình tượng người lính chân thật và sinh động

c Củng cố, luyện tập: (2 phút)

Trang 34

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

- Ôn lại kiến thức của các tác phẩm thơ Việt nam sau Cách mạng tháng Tám

- Làm các bài tập về các TP thơ

2 Năng lực:

- Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tự

quản bản thân.

- Có tinh thần tự giác, say mê hứng thú học tập

II Thiết bị dạy học và học liệu

1 Giáo viên: Soạn giáo án, nghiên cứu bài, phiếu học tập

2 Học sinh: Ôn lại các đoạn trích đã học.

III Tiến trình lên lớp:

1) Kiểm tra bài cũ: Gv kiểm tra trong quá trình học bài mới

2) Đặt vấn đề vào bài mới: (1 phút)

3) Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động của thầy

người lao động trong

bài thơ “Đoàn thuyền

Trang 35

trong bài thơ “Bếp

lửa” của nhà thơ

Bằng Việt

Bài tập 9

miêu tả nhiều trong bài thơ Họ chỉ được đặc tả ở mộthình ảnh duy nhất ta nhìn thấy được về dáng vẻ laođộng: “kéo xoăn tay chùm cá nặng”, chỉ một hình ảnh

đó thôi cũng giúp ta hình dung được vẻ đẹp cườngtráng, khoẻ mạnh, ăn sóng, nói gió của người dânchài

- Còn lại, trong toàn bài, vẻ đẹp của người ngư dântrên biển được miêu tả gián tiếp thông qua tiếng háthào hùng, phấn chấn:

+ “Câu hát căng buồm”

+ “Ta hát bài ca gọi cá vào”

Qua tâm hồn yêu thiên nhiên gắn bó với biển cả, quêhương:

và niềm lạc quan, yêu đời, yêu cuộc sống lao động,làm chủ biển trời

b Từ đó, bài thơ gợi lại những kỷ niệm tuổi ấu thơbên người bà

- Tuổi thơ nhiều gian khổ, thiếu thốn, nhọc nhằn:

- Tuổi thơ luôn được sống trong tình yêu thương,đùm bọc, cưu mang trọn vẹn của bà:

+ “Bà hay kể chuyện những ngày ở Huế”

+ “Cháu ở cùng bà, bà bảo cháu nghe”

+ “Bà dạy cháu làm, bà chăm cháu học”

+ “Bà dặn cháu đinh ninh ”

[ Bà là sự kết hợp cao quý của tình cha, nghĩa mẹ,công thầy

- Kỷ niệm tuổi thơ luôn gắn với hình ảnh bếp lửa

Trang 36

viết thành đoạn văn

hoàn chỉnh, nội dung

rõ ràng, dễ tiếp nhận

thể hiện nỗi nhớ thương vô hạn và biết ơn bà sâunặng

Bài tập 9

* Về nội dung: Cần đảm bảo các nội dung sau:

- Người sau khi trở về thành phố, quen với cuộcsống tiện nghi đã quên trăng nhưng rồi gặp phải tìnhhuống bất ngờ : mất điện, tối tăm, cần tìm nguồnsáng

- Tình huống ấy khiến người, theo thói quen “ vộibật tung cửa sổ ” và giây phút ấy đột ngột gặp lại

+ Trong đối diện, người thấy quá khứ trở về : “như làđồng là bể ” và người “rưng rưng ” xúc động khi gặplại kỉ niệm tri kỉ

+ Trăng vẫn nguyên vẹn “cứ tròn vành vạnh” dù

“người vô tình ” đó là biểu tượng của quá khứ đẹp đẽ,không đổi thay và đầy tình nghĩa

+ Trăng “im phăng phắc” - không phải là trăng mà là

“ánh trăng” - hào quang quá khứ Thái độ “im phăngphắc” là nhắc nhở, trách móc, hay bao dung? Người

tự hiểu và vì vậy cũng đủ làm cho người “giật mình”cái giật mình bừng tỉnh, thức dậy những ân hận, nghĩsuy, hiểu ra đạo lí sống “uống nước nhớ nguồn” thủychung tình nghĩa

c Củng cố, luyện tập: (2 phút)

- Gv chốt nd kiến thức bài học

d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (1 phút)

- Học nd bài học

- Ôn lại các TP thơ hiện đại đã học

Tiết 14: TỰ SỰ KẾT HỢP VỚI NGHỊ LUẬN VÀ MIÊU TẢ NỘI TÂM

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

- Biết vận dụng những kiến thức đã học để thực hành xây dựng dàn bài cho bài văn

tự sự có sử dụng các yếu tố miêu tả nội tâm và nghị luận

Ngày dạy

Trang 37

2 Năng lực:

- Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tự

quản bản thân.

- Có tinh thần tự giác, say mê hứng thú học tập

II Thiết bị dạy học và học liệu

1 Giáo viên: Soạn giáo án, nghiên cứu bài, phiếu học tập

2 Học sinh: Ôn lại các đoạn trích đã học.

III Tiến trình lên lớp:

1) Kiểm tra bài cũ: Gv kiểm tra trong quá trình học bài mới

2) Đặt vấn đề vào bài mới: (1 phút)

3) Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

Hướng dẫn hs xây dựng dàn bài

- Em xem nhật kí của bạn vào lúc

nào? Ở đâu ?

- Bạn em hoặc có ai đó phát hiện

ra việc đó không ?

- Em đã đọc được những gì ?

Nội dung đó có bị tiết lộ ra không ?

- Có gây nên hậu quả gì không ?

- Tâm trạng của em sau khi đọc

trộm nhật kí của bạn là gì ?

- Em rút ra bài học gì sau lần xem

trộm nhật kí của bạn?

Xây dựng dàn bài dựa trên các câu

hỏi gợi ý trên

Hướng dẫn và sửa chữa

Đọc Bài thơ về tiểu đội xe không

- Rút ra bài học ứng xử cho bản thân

2 Đề 2: Hãy tưởng tượng mình gặp

gỡ và trò chuyện với người lính lái xe trong tác phẩm “Bài thơ về tiểu đội xe

Trang 38

kính và tưởng tượng cuộc gặp gỡ

và trò chuyện vơi những người lính

lái xe trong bài thơ

Gợi ý :

- Đưa ra tình huống gặp lại những

người lính năm xưa

- Nội dung trò chuyện xoay quanh

những vấn đề mà các chiến sĩ lái xe

đã trải qua trong chiên tranh chống

- Thể hiện lòng biết ơn đối với thế

hệ cha anh và trách nhiệm của thế

hệ trẻ hôm nay

Xây dựng dàn bài

Gợi ý và hướng dẫn hs viết bài

- Tôi hỏi bác về những năm tháng

chống Mỹ khi bác lái xe trên tuyến

đường Trường Sơn

- Người lính kể lại những gian khổ

mà bác và đồng đội phải chịu đựng:

sự khốc liệt của chiến tranh, bom

đạn của kẻ thù là xe bị vỡ kính, mất

đèn, không mui

- Người lính kể về tinh thần dũng

cảm, về tư thế hiên ngang, niềm lạc

quan sôi nổi của tuổi trẻ trước bom

đạn kẻ thù, trước khó khăn, gian

- Chia tay người lính lái xe

- Suy nghĩ về cuộc gặp gỡ, trò chuyện:

c Củng cố, luyện tập: (1 phút)

- Gv chốt nd kiến thức bài học

d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (1 phút)

- Ôn lại kiến thức về văn tự sự kết hợp yếu tố nghị luận và miêu tả nội tâm

- Hoàn thiện 2 bài tập trên

Tiết 15: TỰ SỰ KẾT HỢP VỚI NGHỊ LUẬN VÀ MIÊU TẢ NỘI TÂM

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

- Biết vận dụng những kiến thức đã học để thực hành xây dựng dàn bài cho bài văn

tự sự có sử dụng các yếu tố miêu tả nội tâm và nghị luận

Ngày dạy

Trang 39

2 Năng lực:

- Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tự

quản bản thân.

- Có tinh thần tự giác, say mê hứng thú học tập

II Thiết bị dạy học và học liệu

1 Giáo viên: Soạn giáo án, nghiên cứu bài, phiếu học tập

2 Học sinh: Ôn lại các đoạn trích đã học.

III Tiến trình lên lớp:

1) Kiểm tra bài cũ: Gv kiểm tra trong quá trình học bài mới

2) Đặt vấn đề vào bài mới: (1 phút)

3) Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

Gợi ý hs xây dựng dàn bài

* Tìm hiểu đề:

- Thể loại: Tự sự (kết hợp sử dụng

yếu tố nghị luận + miêu tả nội tâm)

- Nội dung: Kể lại một kỉ niệm (câu

- Kể lại một kỉ niệm đáng nhớ nên

nó phải sâu sắc, có ảnh hưởng to

lớn đến suy nghĩ, tình cảm hay

nhận thức của người viết

- Người viết bài cũng chính là

người kể chuyện xưng “tôi”

- Cần trả lời được các câu hỏi sau:

- Đó là kỉ niệm gì?

- Xảy ra vào thời điểm nào?

- Diễn biến của câu chuyện như thế

* Mở bài:

- Không khí tưng bừng đón chào ngày

20 - 11 ở trong trường lớp, ngoài xãhội

- Bản thân mình: nghĩ về thầy cô giáo

và bồi hồi nhớ lại những kỉ niệm vuibuồn cùng thầy cô, trong đó có một kỉniệm không thể nào quên

* Thân bài:

- Giới thiệu về kỉ niệm (câu chuyện):

- Đó là kỉ niệm gì,buồn hay vui, xảy ratrong hoàn cảnh nào,thời gian nào?

- Kể lại hoàn cảnh, tình huống diễn racâu chuyện (kết hợp nghị luận và miêu

tả nội tâm):

- Kỉ niệm đó liên quan đến thầy(cô)giáo nào?

- Đó là người thầy (cô) như thế nào?

- Diện mạo, tính tình, công việc hằngngày của thầy (cô)

Trang 40

- Bài viết cần tự nhiên, chân thành.

- Các yếu tố miêu tả nội tâm và

nghị luận là việc tái hiện những

tình cảm, cảm xúc của mình khi kể

lại câu chuyện và những suy nghĩ

chân thực, sâu sắc về tình cảm thầy

trò

- Khi kể, cũng cần kết hợp với các

yếu tố miêu tả (hình dáng, trang

phục, giọng nói…), yếu tố biểu

cảm để bài văn sinh động hơn

Thực hiện theo hướng dẫn của gv

Nhận xét, bổ sung

- Tình cảm,thái độ của học sinh đốivới thầy cô

- Diễn biến của câu chuyện:

- Câu chuyện khởi đầu rồi diễn biếnnhư thế nào? Đâu là đỉnh điểm của câuchuyện?

- Tình cảm, thái độ, cách ứng xử củathầy (cô) và những người trong cuộc,người chứng kiến sự việc

- Câu chuyện kết thúc như thế nào?Suy nghĩ sau câu chuyện: Câu chuyện

đã để lại cho em những nhận thức sâusắc trong tình cảm, tâm hồn,trong suynghĩ: tấm lòng, vai trò to lớn của thầy(cô), lòng biết ơn, kính trọng, yêu mếncủa bản thân đối với thầy (cô)

* Kết bài:

Câu chuyện là kỉ niệm, là bài học đẹp

và đáng nhớ trong hành trang vào đờicủa tuổi học trò

c Củng cố, luyện tập: (1 phút)

- Gv chốt nd kiến thức bài học

d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (1 phút)

Học nd bài học

- Ôn lại kiến thức về truyện

Tiết 16: HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC VỀ TRUYỆN

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Giúp học sinh: Giúp học sinh củng cố hệ thống lại kiến thức về

văn xuôi Việt nam sau Cách mạng tháng Tám

- Học sinh luyện tập một số đề về đoạn trích (tác phẩm) truyện

2 Năng lực:

- Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tự

quản bản thân.

Ngày dạy

30/12/21 28/12/21

Ngày đăng: 12/12/2022, 22:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w