Bao cao tong ket 10 nam phat trien giao duc trung cap chuyen nghiep giai doan 2001 2010 tài liệu, giáo án, bài giảng , l...
Trang 1UBND TỈNH HÀ TĨNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SỞ GIÁO DỤC&ĐÀO TẠO Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số 1377 /SGD&ĐT- GDCN Hà Tĩnh, ngày 01 tháng 12 năm 2010
BÁO CÁO TỔNG KẾT 10 NĂM PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC TRUNG CẤP
CHUYÊN NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2001 - 2010
Thực hiện trọng tâm nhiệm vụ năm học 2010-2011 và công văn số 5995/BGDĐT-GDCN ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn tổ chức đánh giá 10 năm phát triển giáo dục Trung cấp chuyên nghiệp (TCCN), Sở Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) Hà Tĩnh đã triển khai hướng dẫn các trường, các cơ sở đào tạo TCCN (dưới đây gọi chung là trường) tổ chức đánh giá tổng kết Nhìn chung, 10 năm qua các trường đã nổ lực, tập trung thực hiện những giải pháp được đề ra tại Hội nghị Trung học chuyên nghiệp toàn quốc năm 2000, đạt được những kết quả nhất định, góp phần đắc lực vào việc phát triển giáo dục TCCN trên địa bàn toàn tỉnh
Phần thứ nhất Đánh giá kết quả thực hiện theo 7 giải pháp phát triển giáo dục TCCN giai đoạn 2001 – 2010.
I Đặc điểm tình hình.
Hà Tĩnh hiện có 02 trường TCCN, 01 trường đại học và 01 trường cao đẳng có đào tạo TCCN Tuy nhiên, nếu tính từ thời điểm những năm 2000, tỉnh có 01 trường cao đẳng và 04 trường Trung học chuyên nghiệp: Cao đẳng sư phạm (1996) - có tiền thân từ trường Sư phạm Hà Tĩnh năm 1958; trường Trung học Kỹ thuật Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (1991); trường Trung học Y tế (1994); trường trung học Văn hoá - Nghệ thuật (1996) và trường Trung học Kinh tế (1997) Các trường đều ra đời, tồn tại và phát triển trong bối cảnh từng bước đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực cho tỉnh Hà Tĩnh mới được tái lập (1991)
Sau hơn 10 năm thực hiện Nghị quyết TW 2 (Khóa VIII), triển khai thực hiện Chiến lược phát triển GD&ĐT 2001-2010, giáo dục Hà Tĩnh nói chung và giáo dục TCCN tỉnh nói riêng tiếp tục có bước phát triển mới, đáp ứng tốt hơn yêu cầu, nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội của quê hương, đất nước
II Đẩy mạnh thực hiện các giải pháp.
1 Tuyên truyền, thực hiện phân luồng và định hướng nghề nghiệp.
Những năm qua, Sở và các trường thường xuyên quan tâm việc tuyên truyền nâng cao nhận thức và tập trung lầm tốt công tác phân luồng, định hướng nghề nghiệp trong toàn hệ thống của ngành:
Trang 2Tích cực chỉ đạo các trường TCCN, THPT, Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp -Hướng nghiệp, các Phòng GD-ĐT trong toàn tỉnh đẩy mạnh công tác hướng nghiệp, hướng học một cách hệ thống, giúp học sinh các cấp học chủ động lựa chọn con đường tiếp tục học tập hoặc đi vào một lĩnh vực nghề nghiệp nào đó phù hợp với hoàn cảnh, năng lực của các em và yêu cầu nhân lực của địa phương, đất nước;
Hằng năm, thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, xây dựng và phát sóng truyền hình trên 10 chương trình với chủ đề Thanh niên với Lao động - Việc làm; phối hợp với các đoàn thể chính trị, xã hội, tổ chức các chương trình Tư vấn tuyển sinh, đào tạo nghề với sự tham gia của trên hàng chục ngàn lượt học sinh THPT; tổ chức Hội nghị Tuyển sinh ĐH, CĐ, TCCN toàn tỉnh với sự tham gia quảng bá chương trình tuyển sinh của các trường TCCN tỉnh; chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ để các Phòng GD-ĐT trong tỉnh tăng cường vận động học sinh tốt nghiệp THCS, nộp hồ sơ đăng ký tuyển sinh vào TCCN…Theo đó, các trường trực tiếp tổ chức hàng chục chương trình tư vấn tuyển sinh đến tận các đơn vị đăng ký dự thi trong toàn tỉnh; quảng cáo bằng các kênh: truyền hình, phát tờ rơi, treo biển quảng cáo v.v
Các trường THPT và các Trung tâm Kỷ thuật tổng hợp - Hướng nghiệp tổ chức thực hiện tốt những chủ đề trong chương trình Giáo dục hướng nghiệp theo quy định; tổ chức các hoạt động ngoại khoá; tư vấn hướng nghiệp thông qua hoạt động dạy nghề phổ thông cho 100% học sinh lớp 9 và lớp 11; tổ chức dạy nghề phổ thông và sinh hoạt hướng nghiệp cho 100% học sinh từ lớp 9 đến lớp 12 theo chương trình quy định của
Bộ GD&ĐT
2 Đổi mới mục tiêu, nội dung chương trình và phương pháp đào tạo.
Thực hiện trọng tâm nhiệm vụ từng năm học, các trường đã chú trọng việc đổi mới nội dung chương trình gắn với mục tiêu đào tạo, chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái
độ nghề nghiệp của người học và phù hợp điều kiện thực hiện chương trình:
Chú trọng chọn lựa những ngành xã hội có nhu cầu cao để nghiên cứu, rà soát đổi mới một cách phù hợp; đẩy mạnh việc xây dựng, hoàn thiện chương trình chi tiết ở tất cả mã ngành đào tạo, đảm bảo đầy đủ quy trình, tính chuẩn xác khoa học, khả thi; tổ chức thẩm định đúng quy định của Bộ GD&ĐT;
Từng bước xây dựng các tiêu chí về chuẩn nghề nghiệp cho từng ngành đào tạo; đổi mới mạnh công tác thi và đánh giá theo phương châm dạy thật, học thật, kết quả thật; tập trung xây dựng, hoàn thiện ngân hàng đề thi học phần các môn học; tổ chức tốt các Hội thi Giáo viên dạy giỏi TCCN cấp trường, cấp tỉnh, liên tục tham gia và đều đạt thành tích ở các Hội thi toàn quốc Đến nay, các trường xây dựng mới chương trình khung, chương trình chi tiết các mã ngành đào tạo TCCN, theo hướng chú trọng đổi mới phương pháp, gắn lý thuyết với thực hành nghề nghiệp đúng quy định; xây dựng chương trình gắn với yêu cầu thực tiễn, các doanh nghiệp, đáp ứng nhu cầu xã hội Nhìn chung, học sinh TCCN sau khi ra trường đều có kiến thức, kỹ năng vững vàng, được xã hội đánh giá cao về mức độ đáp ứng yêu cầu
3 Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên.
Các trường sớm xây dựng và triển khai thực hiện hiệu quả Đề án nâng cao chất lượng đội ngũ giai đoạn 2001-2010: tổ chức, bố trí nhiều lượt cán bộ, giáo viên đi học nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, trình độ chính trị, quản lý Nhà nước ; tham
Trang 3quan thực tế nước ngoài; bố trí hợp lý, phát huy có hiệu quả năng lực, sở trường của đội ngũ đã qua đào tạo; đổi mới căn bản công tác đào tạo và tuyển dụng viên chức; tham mưu, đề xuất với các cấp quản lý để tạo cơ chế thu hút những giáo viên đã giảng dạy ở các trường đại học, cao đẳng, những người có trình độ thạc sỹ, những sinh viên tốt nghiệp loại giỏi, cử giáo viên đi học nâng cao trình độ trong và ngoài nước ; đẩy mạnh phong trào tự học, tự bồi dưỡng, nghiên cứu khoa học; tổ chức các đợt bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm, bồi dưỡng kiến thức về ngoại ngữ, tin học kịp thời; chú trọng áp dụng thực hiện đúng các chính sách, chế độ sử dụng và đãi ngộ đối với đội ngũ; đổi mới công tác thi đua, khen thưởng đảm bảo nguyên tắc chính xác, công khai, công bằng, dân chủ và kịp thời;
Sau nhiều năm xây dựng, củng cố và phát triển, đội ngũ CBGV khối GDCN từ chỗ thiếu về số lượng, yếu về chất lượng, có sự phân hóa cao về trình độ nay đã vươn lên trở thành một lực lượng đông đảo, tương đối đồng bộ, chất lượng được nâng dần theo thời gian và cơ bản đáp ứng các yêu cầu nhiệm vụ trước mắt, báo hiệu sự trưởng thành nhanh và mạnh trong tương lai Đến nay Đại học Hà Tĩnh đã có đội ngũ 160 người, trong đó có 04 Tiến sỹ, tăng 3 người so với năm 2001; 01 GSTS; 74 Thạc sỹ, tăng gần gấp 4 lần so với năm 2001; hiện đang có 28 người đi học Thạc sỹ và 08 Nghiên cứu sinh Tiến sỹ Trường CĐYT từ chỗ chỉ có 40 CBGV (03 thạc sỹ, 17 đại học, năm 2004, đến nay đã có: 51 CBGV: 03 Bác sỹ CK2 và sau đại học (01 người đang làm NCS); 14 Thạc sĩ: (01 người đang làm NCS); 01 Bác sỹ CK1; 30 Đại học Đội ngũ trường TCNN
có trình độ sau đại học là 25% tăng gấp 3 lần so với giai đoạn 2000 - 2005; đang đào tạo
02 thạc sỹ và 01 Tiến sỹ Trường VHNT, từ 32 CBGV năm 2005, chỉ có 50% có trình
độ đại học, nay đã tăng lên 40 người, và 100% trình độ đại học; trong đó có 08 Thạc sĩ
4 Thực hiện liên thông, liên kết TCCN với các bậc học trong hệ thống giáo dục quốc dân.
Những năm qua, nhất là giai đoạn từ 2005 đến nay, hình thức liên kết đào tạo chuyên nghiệp đã trở thành một xu hướng khá phổ biến và tương đối liên tục, ổn định tại các trường chuyên nghiệp, các cơ sở GD&ĐT trên địa bàn
Các trường đã gắn việc củng cố, ổn định và phát triển trường với nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội; đảm bảo cân đối cơ cấu ngành nghề đào tạo; mở rộng quy mô trên
cơ sở đảm bảo chất lượng và hiệu quả; kết hợp hài hoà giữa đào tạo và sử dụng Ngoài các mã ngành, hệ đào tạo theo chức năng của trường và chỉ tiêu nhà nước giao, các trường chủ động mở các mã ngành và loại hình đào tạo mới Trung bình trong năm học, mỗi trường thực hiện 04 khoá đào tạo TCCN theo hình thức liên kết, liên thông, thu hút trên 300 học sinh theo học Đối tác để liên kết, liên thông là các trường Đại học Đà nẵng, Huế, Cao đẳng Sư phạm Nhạc hoạ trung ương, Đại học Nghệ thuật Huế, Học viện tài chính, Đại học Nông nghiệp I Hà Nội, Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Thuỷ lợi, Đại học Vinh, Đại học Thái Nguyên, Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương…Quá trình thực hiện liên thông, liên kết đã góp phần đa dạng hoá các hình thức đào tạo; huy động sự tham gia của toàn xã hội vào phát triển sự nghiệp giáo dục; mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội; tạo cơ hội học tập, đáp ứng nhu cầu học tập cho mọi người, mọi lứa tuổi
Trang 45 Tăng nguồn lực cho phát triển TCCN.
Liên tục trong 10 năm qua, các trường đã nỗ lực vượt qua khó khăn, tích cực tranh thủ mọi nguồn lực nhằm phát triển giáo dục TCCN đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu nhiệm vụ của ngành và địa phương
Hằng năm, các trường đều có nhiều cố gắng để tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ hoạt động giảng dạy, học tập và rèn luyện như xây dựng, tu sửa giảng đường,
ký túc xá, phòng học chức năng, sân chơi, bãi tập, thư viện, thiết bị …với số tiền hàng chục tỉ đồng mỗi năm Tiêu biểu như Đại học Hà Tĩnh: trong năm học 2009 - 2010 đã trang bị 20 máy chiếu Projecter mới, nâng cao chất lượng các phòng học đa năng, phòng dạy học chất lượng cao và triển khai thư viện điện tử phục vụ nhu cầu học tập của HSSV; mua và triển khai phần mềm quản lí đào tạo nhằm quản lí chất lượng đào tạo hiểu quả và đồng bộ; tổng nguồn ngân sách thường xuyên của cả năm 2009 và 7 tháng đầu năm 2010 là 33.522.000.000 đồng, trong đó ngân sách tự thu là 8.909.000.000 VNĐ; ngân sách đã sử dụng là 31.622.000.000 VNĐ Ngân sách được sử dụng đúng mục đích, đúng chế độ, hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và chăm lo đời sống CBGV; bình quân thu nhập tăng thêm ngoài lương là 4.000.000đ/người/năm; ngoài nguồn kinh phí ngân sách cấp và các nguồn tự thu, nhà trường đã huy động các nguồn kinh phí khác để tu sửa nâng cấp các hạng mục công trình Giảng đường lớn, Khu Hiệu
bộ 3 tầng D1, Nhà đa chức năng, Ký túc xá B1, B2, B3, hệ thống mương thoát nước, đường điện đi vào Trung tâm Dạy nghề, bồn hoa cây cảnh, biển tên, cổng trường, hệ thống nhà cầu nối, nhà bảo vệ, hệ thống thoát nước, ga ra ô tô Hoàn thành và đưa vào
sử dụng công trình xây mới Nhà làm việc kiêm hội trường và thư viện 4 tầng, nhà học thể thao, triển khai có hiệu quả tiến độ xây dưng khu KTX sinh viên và giải phóng mặt bằng của trường tại địa điểm mới ở Huyện Cẩm Xuyên với tổng kinh phí cả năm là 56
tỷ VNĐ
Nhờ tích cực huy động nguồn lực, trường Trung cấp Y tế tỉnh đã được nâng cấp thành Cao đẳng Y tế năm 2006, đang triển khai xây dựng khu Ký túc xá tại địa điểm mới với số vốn 20 tỉ đồng; trường TCNN và VHNT tỉnh đang được đầu tư cả về đội ngũ
và cơ sở vật chất để sớm được nâng cấp thành các trường cao đẳng của tỉnh
6 Mở rộng hợp tác quốc tế.
Trong khuôn khổ hợp tác giữa tỉnh Hà Tĩnh với các tỉnh bạn của nước CHDCND Lào, các trường được giao nhiệm vụ đào tạo tiếng Việt và chuyên ngành cho cán bộ các tỉnh KhămMuộn và BôlykhăXay) Hàng năm, trường Đại học Hà Tĩnh tuyển chọn khoảng 60 lưu học sinh Lào vào học 1 năm tiếng Việt, sau đó xét duyệt, phân luồng vào học các ngành chuyên môn trên cơ sở nguyện vọng cá nhân và định hướng của các cấp
có thẩm quyền Những năm qua, số lượng lưu học sinh Lào học tại các trường ngày càng tăng về số lượng, chất lượng được giữ vững và nâng cao về mọi mặt
Bên cạnh đó, các trường đã chủ động xây dựng và thực hiện tốt các mối quan hệ hợp tác, bước đầu mang lại những kết quả khả quan Các trường đã đặt quan hệ và ký các văn bản ghi nhớ về hợp tác đào tạo TCCN với trường Đại học Soukasavth (Lào), Khonkaen (Thái Lan); hợp tác với Học viện Anh Hoa (Trung Quốc) đào tạo Tiếng Việt chương trình Trung cấp, đào tạo công nhân kỹ thuật, thợ bậc cao cho tập đoàn Formusa (Đài Loan); phối hợp tốt với các tổ chức Nga - Việt, Pháp - Việt cử nhiều cán bộ giảng
Trang 5dạy đi nghiên cứu về phương pháp giáo dục tại các trường đại học của Niudilân và Úc; giao lưu VHVN tại tỉnh Nasano (Thái Lan); trường Cao đẳng Y tế đào tạo hàng trăm cán bộ Y tế Thôn bản theo chương trình hợp tác với AneVat - Tây Ban Nha
7 Đổi mới công tác quản lý, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước đối với giáo dục TCCN.
Các trường tổ chức cho CBGV, HS nghiên cứu, học tập nắm vững và thực hiện các Quy chế và văn bản pháp quy về giáo dục TCCN; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ các năm học đối với các khoa, phòng, tổ và cán bộ giáo viên
Thực hiện đúng cơ chế: " Đảng lãnh đạo, chính quyền quản lí, CBVC, HSSV làm chủ", các trường đã tham mưu hiểu quả để Tỉnh uỷ, Uỷ ban nhân dân, Hội đồng nhân dân tỉnh và các ngành làm việc và ra những thông báo, kết luận về định hướng phát triển những năm trước mắt cũng như lâu dài;
Tỉnh, ngành giáo dục, các ngành chủ quản đẩy mạnh việc phân cấp quản lý cho các trường Theo đó, các trường từng bước hoàn thiện, xây dựng cơ chế thực hiện quyền
tự chủ và nghĩa vụ tự chịu trách nhiệm về sự phát triển nhà trường; việc phân cấp quản
lý trong Ban giám hiệu, các phòng, ban, trung tâm, khoa, tổ chuyên môn được thực hiện một cách hợp lý, đúng luật
Công tác cải cách hành chính có những tiến bộ đáng kể, ban hành một số văn bản quản lý mới như Quy định về xếp loại lao động; Quy định về thực hiện quy chế đào tạo; Quy định về việc thực hiện công tác thực hành, thực tập; Quy định về mức lao động của giảng viên, giáo viên; điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung mới Quy chế chi tiêu nội bộ; Quy định về quản lý hoạt động NCKH của giảng viên, giáo viên…;
Triển khai mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) vào quản lí Đến nay, các trường đã thành lập trung tâm hoặc có bộ phận phụ trách CNTT và tổ chức hoạt động khá hiệu quả;
Công tác thi đua khen thưởng được thực hiện đúng luật định, đảm bảo dân chủ, công khai, có tác dụng động viên tinh thần thi đua yêu nước trong toàn trường, tạo động lực tinh thần để thực hiện xuất sắc nhiệm vụ;
Xây dựng kế hoạch, đề ra các tiêu chí cụ thể triển khai thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động: “Hai không”; “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; "Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo"; “Nói không với việc đào tạo không đạt chuẩn và không đáp ứng nhu cầu xã hội”… Cuối kỳ, cuối năm tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá, rút ra những bài học kinh nghiệm Tổ chức Hội nghị Tổng kết 5 năm thực hiện Chỉ thị 40/2004/CT-TW của Ban Bí thư Trung ương
và Quyết định 09/2005/QĐ-TTg của thủ tướng Chính phủ về xây dựng, củng cố và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục khối các trường chuyên nghiệp tỉnh giai đoạn 2005 – 2010; xem việc đánh giá đúng thực trạng đội ngũ, dự báo được quy mô phát triển về số lượng cũng như ngành nghề đào tạo theo nhu cầu xã hội của các giai đoạn là điều kiện đảm bảo cho việc quy hoạch, phát triển, bố trí đội ngũ hợp lý;
Các trường đã thống nhất đưa công tác đào tạo, bồi dưỡng vào quy hoạch, kế hoạch, nền nếp; gắn nội dung bồi dưỡng với NCKH và giảng dạy theo hướng: yêu cầu
Trang 6CBGV, nhất là đội ngũ đứng lớp phải mở rộng phạm vi quan tâm, làm chủ 2-3 giáo trình, nhằm thích ứng với tình hình thay đổi các ngành đào tạo trong điều kiện định biên của trường còn hạn chế
Một số trường đã xây dựng và trình UBND tỉnh phê duyệt Quy hoạch phát triển nhà trường đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2050
Phần thứ hai Phương hướng nhiệm vụ, giải pháp phát triển giáo dục TCCN giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020.
A CÁC MỤC TIÊU CHUNG.
1 Tạo bước đột phá về giáo dục TCCN để tăng mạnh tỷ lệ lao động qua đào tạo Phấn đấu vào năm 2020, tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề và TCCN trong lực lượng lao động đạt trên 50%; hệ thống giáo dục nghề nghiệp được tái cấu trúc đảm bảo phân luồng sau THCS và liên thông giữa các cấp học và trình độ đào tạo để có đủ khả năng tiếp nhận 30% số học sinh tốt nghiệp THCS vào học và có thể tiếp tục học các trình độ cao hơn khi có điều kiện; có khoảng 30% số học sinh tốt nghiệp THPT vào học ở các cơ
sở giáo dục nghề nghiệp
2 Tiếp tục thực hiện nghiêm túc, sáng tạo và có hiệu quả các cuộc vận động
“Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, “Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục”, “ Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” Tiếp tục thực hiện đổi mới quản lý, nâng cao chất lượng giáo dục TCCN, đào tạo theo nhu cầu xã hội và triển khai các Đề án được phê duyệt
3 Đa dạng hoá các loại hình và phương thức đào tạo, đảm bảo cân đối, hài hoà giữa các ngành nghề, phù hợp với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, gắn đào tạo với nhu cầu của địa phương, đất nước, bước đầu cung cấp và đáp ứng cơ bản nguồn nhân lực có chất lượng, góp phần tích cực vào công cuộc xây dựng và phát triển nông thôn mới, phục vụ đắc lực các dự án kinh tế và các khu công nghiệp của tỉnh, nhất là Khu Kinh tế Vũng Áng
B MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CỤ THỂ
I Tiếp tục thực hiện nghiêm túc và có hiệu quả các cuộc vận động: “Học tập
và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; “Nói không với tiêu cực trong thi
cử và bệnh thành tích trong giáo dục”; “ Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”.
Tổ chức sơ kết đánh giá việc thực hiện các cuộc vận động của ngành vào cuối năm học; báo cáo kết quả cụ thể về các cấp quản lý để rút kinh nghiệm cho những năm sau Thông qua các cuộc vận động để mỗi học sinh tự giác nêu cao ý thức trách nhiệm đối với việc học tập và rèn luyện của bản thân, xác định rõ nhiệm vụ và mục tiêu học tập; tổ chức nhiều hình thức vận động, giáo dục và tạo điều kiện tốt nhất cho học sinh đạt được nguyện vọng học tập chính đáng của mình
II Thực hiện đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục TCCN.
1 Đổi mới quản lý giáo dục TCCN.
Trang 7Tích cực tham mưu, kiểm tra, giám sát có hiệu quả các nội dung: thành lập trường TCCN; đăng ký mở mã ngành đào tạo TCCN; thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, thực hiện các chủ trương của ngành; kiểm tra điều kiện đảm bảo chất lượng, nhất là tăng cường quản lý các trường theo quy hoạch, chiến lược và kế hoạch phát triển của các trường giai đoạn 2010 - 2015, định hướng đến năm 2020 khi đã được các trường xây dựng và các cấp phê duyệt
Tăng cường công tác chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện 3 công khai đối với các trường và cơ sở có đào tạo TCCN; thanh tra và xử lý nghiêm mọi vi phạm trong tuyển sinh và tổ chức đào tạo TCCN, cấp phát văn bằng…Đặc biệt, tiếp tục chú trọng việc thanh tra, xử lý vi phạm trong LKĐT các trình độ tại các trường và các Ngành trên địa bàn
Tập trung rà soát, bổ sung nội dung công khai, thực hiện nghiêm túc các hình thức công khai theo quy định tại Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT của Bộ GD&ĐT đối với TCCN
Tiếp tục rà soát mục tiêu, nội dung chương trình, điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo; tổ chức, kiểm tra, đánh giá và rút kinh nghiệm trong việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực và đánh giá học sinh theo chuẩn đầu ra của ngành đào tạo Phấn đấu đạt chuẩn một số điều kiện cơ bản nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo như đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý, chương trình, giáo trình; thi, kiểm tra, đánh giá, cơ sở vật chất, xây dựng tiêu chuẩn thiết bị dạy học ở một số ngành đào tạo đủ điều kiện; nâng cao chất lượng, tạo điều kiện đầu ra cho học sinh tốt nghiệp; chú trọng nguồn tuyển học sinh sau tốt nghiệp THCS và hoàn thiện tổ chức quản lý trường TCCN nhằm đảm bảo quy mô, chỉ tiêu tuyển sinh, đa dạng hoá ngành nghề đào tạo
Hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ; xây dựng và phát huy hiệu quả website các nhà trường, nhất là các nội dung về ba công khai theo quy định; ứng dụng mạnh mẽ CNTT trong các hoạt động
Tiếp tục đổi mới công tác thi đua, khen thưởng đảm bảo nguyên tắc chính xác, công khai, công bằng, dân chủ và kịp thời trên cơ sở đánh giá đúng hiệu quả công tác của cán bộ, giáo viên, nhân viên và kết quả học tập của học sinh; thực hiện tốt các chính sách hiện hành về ưu đãi đối với nhà giáo và học sinh TCCN
2 Về nâng cao chất lượng đào tạo TCCN.
Tích cực tham mưu để tỉnh và các ngành liên quan tăng cường đầu tư, từng bước đáp ứng các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo Phát huy kết quả đạt được sau 5 năm thực hiện Chỉ thị số 40/2004/CT-TW của Ban Bí thư TW về củng cố, xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục để tiếp tục xây dựng đội ngũ, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, xem đây là điều kiện hết sức quan trọng để nâng cao chất lượng đào tạo
Tổ chức rà soát, đánh giá chất lượng và xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên giảng dạy môn Tiếng Anh trong chương trình đào tạo TCCN để chuẩn
bị triển khai đề án dạy và học Tiếng Anh trong hệ thống giáo dục quốc dân theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT
Căn cứ vào khung chương trình đào tạo TCCN ban hành theo Thông tư số 16/2010 TT-BGDĐT của Bộ GDĐT quy định về chương trình khung TCCN và các
Trang 8Thông tư số 15,17,18,19 của Bộ GD&ĐT quy định khung chương trình cho từng ngành, nhóm ngành; căn cứ Quy chế đào tạo TCCN và văn bản hướng dẫn mở mã ngành đào tạo TCCN để xây dựng chương trình chi tiết cho các ngành mà trường đã và đang đào tạo theo đơn vị học trình, học phần đúng quy chế
Tập trung cao trong chỉ đạo, tổ chức và kiểm tra việc rà soát, đánh giá tình hình giáo trình TCCN và đề ra giải pháp đảm bảo đủ giáo trình có chất lượng cho giáo viên
và học sinh, nhất là đối với những ngành vừa có sự thay đổi về chương trình khung của
Bộ GD&ĐT
Tăng cường hợp tác với các doanh nghiệp trong việc tham gia xây dựng, góp ý, thẩm định chương trình, giáo trình; hình thành hội đồng tư vấn đào tạo có sự tham gia của đại diện các doanh nghiệp
Tiếp tục rà soát lại quy trình, đẩy nhanh việc triển khai nhiệm vụ kiểm định chất lượng giáo dục TCCN Tổ chức thực hiện nghiêm túc việc tự đánh giá chất lượng trường theo các tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục TCCN, tiến hành đăng ký đánh giá ngoài với cơ quan kiểm định chất lượng giáo dục TCCN, xây dựng lộ trình đề nghị Bộ GDĐT kiểm tra, quyết định công nhận tiêu chuẩn chất lượng trường TCCN
Đẩy mạnh việc tự học, tự bồi dưỡng trong từng đơn vị, xem đây là một trong những tiêu chí để đánh giá, xếp loại cán bộ, giáo viên hằng năm Đồng thời, có chính sách, giải pháp khuyến khích việc nâng cao trình độ ngoại ngữ và CNTT cho đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý; hình thành phong trào học ngoại ngữ trong đội ngũ CBQL
và giáo viên TCCN Chuẩn bị tham gia có hiệu quả lớp bồi dưỡng hiệu trưởng các trường TCCN do Dự án Phát triển giáo viên THPT và TCCN hỗ trợ; bồi dưỡng giáo viên hạt nhân về Kỹ năng giao tiếp, khởi tạo doanh nghiệp để có thể giảng dạy được môn học này trong các trường
III Đẩy mạnh đào tạo theo nhu cầu xã hội.
Tham mưu và phối hợp với các sở, ngành xây dựng quy hoạch phát triển nguồn nhân lực của tỉnh đến năm 2020; tạo cơ chế đặc thù để bố trí và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực đã qua đào tạo
Tiếp tục triển khai đồng bộ các giải pháp để thực hiện phân luồng học sinh tốt nghiệp THCS, THPT vào học TCCN; Trung cấp nghề, Cao đẳng nghề, chỉ đạo và phối hợp với chính quyền địa phương, gia đình, đoàn thể xã hội, phương tiện truyền thông và doanh nghiệp tuyên truyền về giáo dục nghề nghiệp
Tham mưu xây dựng kế hoạch phát triển giáo viên hướng nghiệp một cách hợp lý; chỉ đạo việc đổi mới chương trình giáo dục hướng nghiệp, kết hợp dạy văn hoá và dạy nghề cho học sinh các Trung tâm Giáo dục thường xuyên (TTGDTX) và Trung tâm
Kỹ thuật tổng hợp và Hướng nghiệp theo nội dung công văn số 4808/BGDĐT- GDTX ngày 13 tháng 8 năm 2010 về việc giao nhiệm vụ đào tạo nghề cho các trung tâm GDTX
Xây dựng kế hoạch cụ thể về đào tạo nguồn nhân lực lao động cho nông thôn; tham gia thực hiện Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm
2020, gắn với Nghị quyết số 08-NQ-TU ngày 19 tháng 5 năm 2009 của Tỉnh uỷ về nông
Trang 9nghiệp, nông dân và nông thôn Hà Tĩnh giai đoạn 2009 - 2015 và định hướng đến năm 2020
Thực hiện có hiệu quả Văn bản số 248/TB - VPCP ngày 16 tháng 9 năm 2010 của Văn Phòng Chính phủ về Thông báo Kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ tại Hội nghị về đào tạo và đảm bảo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu Khu kinh tế Vũng Áng; chủ động cập nhật thông tin cần thiết từ các doanh nghiệp trong Khu kinh tế Vũng Áng
về nhu cầu nhân lực và kế hoạch tuyển dụng để xây dựng kế hoạch đào tạo hợp lý; vận dụng tối đa các chính sách đã có về đào tạo nhân lực, nhất là công văn 4808/BGD ĐT-GDTX nói trên, xây dựng kế hoạch, phối hợp với các trường ĐH, CĐ, TCCN trong và ngoài tỉnh (tức là các đơn vị chủ trì đào tạo) để LKĐT nhân lực các trình độ theo yêu cầu của tỉnh; nhằm từng bước đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực Khu Kinh tế Vũng Áng, các dự án kinh tế trọng điểm và đào tạo nghề cho lao động nông thôn trong tỉnh
Tham mưu, đề xuất với các cấp lãnh đạo để có những chính sách và cơ chế đồng
bộ về quản lý, đồng thời tạo sự ràng bộc, gắn kết để các công ty, doanh nghiệp và các đơn vị sử dụng nhân lực có trách nhiệm tham gia tích cực vào quá trình đào tạo phát triển nguồn nhân lực trình độ TCCN
Xây dựng và công bố chuẩn đầu ra của các ngành đào tạo theo hướng dẫn tại Công văn số 5543/BGD ĐT-GDCN ngày 09/9/2010 của Bộ GDĐT; tiếp tục rà soát, đổi mới chương trình đào tạo và đánh giá kết quả học tập của học sinh gắn với chuẩn đầu ra mỗi ngành;
Tích cực trao đổi, tiếp xúc với các cá nhân và các tổ chức nước ngoài, nhằm tìm kiếm nguồn hỗ trợ, đầu tư và trao đổi, học tập kinh nghiệm về giáo dục TCCN; tăng cường hợp tác liên kết dạy chương trình đào tạo kỹ thuật công nghệ tiên tiến để từng
bước nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo
IV Triển khai các đề án được phê duyệt.
Phối hợp với các ngành chức năng, thực hiện việc kiểm tra, đôn đốc thường xuyên các đề án, dự án phát triển TCCN đã được chính quyền địa phương phê duyệt; làm tốt công tác tham mưu để các trường có điều kiện đẩy nhanh tiến độ, hiệu quả thực hiện các đề án
Chủ động triển khai Đề án Tăng cường năng lực đào tạo trung cấp chuyên nghiệp ngay sau khi được Thủ tướng phê duyệt
Triển khai việc rà soát đội ngũ giáo viên dạy tiếng Anh, chương trình, giáo trình
và điều kiện dạy tiếng Anh để chủ động thực hiện Đề án “Đẩy mạnh việc dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân” khi được phê duyệt
C ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
1 Tích cực tham mưu để Chính phủ, các Bộ, Ngành Trung ương tạo cơ chế đặc thù nhằm đẩy nhanh phát triển giáo dục TCCN, đáp ứng nhu cầu của thời kỳ hội nhập kinh tế Quốc tế và đẩy mạnh CNH- HĐH đất nước
2 Quy hoạch, sắp xếp lại hệ thống mạng lưới các trường TCCN, các cơ sở đào tạo TCCN, đào tạo nghề một cách khoa học trên phạm vi vùng, khu vực và toàn quốc
3 Tập trung chỉ đạo để có sự thống nhất cao trong quản lý nhà nước về đào tạo TCCN, đào tạo nghề theo hướng hệ thống các cơ sở đào tạo nghề nên đặt trong phạm vi quản lý chung của ngành giáo dục;
Trang 104 Chỉ đạo và có giải pháp hỗ trợ, đầu tư hiệu quả để các địa phương, các trường TCCN làm tốt công tác dự báo về nhu cầu nguồn lực lao động cũng như năng lực đào tạo đáp ứng sự nghiệp CNH, HĐH thời kỳ hội nhập;
5 Xây dựng các chương trình, dự án có tính chiến lược, tranh thủ sự quan tâm đầu tư của các Bộ, Ngành cho sự nghiệp phát triển TCCN để các trường, các địa phương có thể tham gia và hưởng lợi;
6 Tạo cơ chế và chính sách thích hợp để các cơ sở đào tạo TCCN và doanh nghiệp, đơn vị sử dụng lao động có trách nhiệm đầu tư và hợp tác bền vững, hiệu quả./
Nơi nhận:
- Vụ GDCN (để báo cáo);
- UBND tỉnh (Để báo cáo);
- Giám đốc, các Phó Giám đốc;
- Các trường TCCN, các cơ sở đào tạo TCCN (để
thực hiện);
- Website ngành;
- Lưu: VT, GDCN.
KT.GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC
(Đã ký)
Trần Trung Dũng