LƯỢNG GIÁ 217 1. VAI TRÒ CỦA LƯỢNG GIÁ TÀI NGUYÊN VÀ MT. 2 2. Các chức năng của hệ thống môi trường cung cấp các hàng hóa và dịch vụ cho hệ thống kinh tế, gồm 4 nhóm chính. 3 3. Tổng giá trị kinh tế của môi trường.gồm 2 nhóm chính: giá trị sử dụng và giá trị phi sử dụng. 4 4. Đo lường biến thiên theo hàm cầu hicks. 4 5. Các đại lượng đo lường sự thay đổi phúc lợi khi chất lượng môi trường thay đổi. 7 6. Mức sẵn lòng chi trả và mức chấp nhận đền bù (WTP và WTA) 7 II.CÁC PHƯƠNG PHÁP LƯỢNG GIÁ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG 8 NHÓM 1: CÁC PHƯƠNG PHÁP DỰA VÀO THỊ TRƯỜNG THỰC. 9 1. PHƯƠNG PHÁP GIÁ THỊ TRƯỜNG. 9 2. PHƯƠNG PHÁP CHI PHÍ THAY THẾ (RC). 9 3. PHƯƠNG PHÁP CHI PHÍ THIỆT HẠI TRÁNH ĐƯỢC (AC). 10 4. PHƯƠNG PHÁP THAY ĐỔI NĂNG SUẤT: 11 5. PHƯƠNG PHÁP CHI PHÍ SỨC KHỎE . 13 6. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH CƯ TRÚ TƯƠNG ĐƯƠNG (HEA) 15 7. PHƯƠNG PHÁP CHI PHÍ DU LỊCH. (TCM). 16
Trang 1LƯỢNG GIÁ 217
Trang 21 VAI TRÒ CỦA LƯỢNG GIÁ TÀI NGUYÊN VÀ MT Góp phần là cơ sở để lựa chọn các phương án quản lý, sử dụng tài nguyên và môi trường.
Tài nguyên và môi trường là một dạng tài sản đặc biệt, chúng là một nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế
Mục tiêu quan trọng của quản lý môi trường là phải lựa chọn được các phương án sử dụng tài sản môi trường một cách tối ưu nhất cho xã hội
Lượng giá tài nguyên và môi trường là điểm mấu chốt trong lựa chọn các
phương án quản lý sử dụng tài nguỵên tối ưu và hiệu quả
Tài nguyên và môi trường là những nguồn lực khan hiếm nên có tính chi phí cơ hội (opportunity cost) tức là một khi chúng đã sử dụng cho mục đích hoặc thời điểm này thì sẽ không thể sử dụng cho mục đích hoặc thời điểm khác được nữa
Lượng giá môi trường cho phép đánh giá thiệt hại của ô nhiễm
và suy thoái môi trường cũng như chi phí và lợi ích của các
chính sách, chương trình giải pháp quản lý môi trường Từ đó cung cấp cho các nhà quản lý một cách tiếp cận kinh tế về việc lựa chọn các giải pháp quản lý môi trường tối ưu cho xã hội.Tài nguyên và môi trường không phải được sử dụng tối ưu tại một thời
điểm mà cần phải được phân bổ tối ưu trong một chuỗi thời
Góp phần thiết kế các chính sách, công cụ kinh tế quản lý tài nguyên và môi trường.
Trang 3Thông tin về lượng giá tài nguyên và môi trường góp phần thiết
kế các công cụ, chính sách quản lý tài nguyên và môi trường, đặcbiệt là các công cụ kinh tế
Giải quyết các tranh chấp xung đột liên quan đến tài nguyên
và môi trường.
Dưới quan điểm kinh tế, tranh chấp và xung đột môi trường có gốc rễ từ 2 vấn để cơ bản là ngoại ứng và sự bất đối xứng thông tin
Để khắc phục ngoại ứng tiêu cực, xử lý tranh chấp và đảm bảo công bằng xã hội theo nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền, trên quan điểm kinh tế có hai cách tiếp cận là sử dụng các công cụ chính sách (bàn tay hữu hình của Chính phủ) và thỏa thuận bồi thường (bàn tay vô hình của thị trường)
Trong cả hai trường hợp, thông tin về thiệt hại môi trường là yếu
tố đầu vào thiết yếu để thiết kế các công cụ khắc phục ngoại ứng (dựa trên nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiển).Chẳng hạn, thuế môi trường áp dụng cho người gầy ô nhiễm được xây dựng trên cơ sở thiệt hại mà ô nhiễm gây ra cho xã hội Đền bù được xác lập trên những thông tin về thiệt hại mà các bên tranh chấp cùng đồng thuận
2 Các chức năng của hệ thống môi trường cung cấp các
hàng hóa và dịch vụ cho hệ thống kinh tế, gồm 4 nhóm chính
- Chức năng sản xuất : quá tình quang hợp của HST chuyển hóa năng lượng, khí CO2, nước, và các chất dinnh dưỡng thành nhiều dạng cấu trúc cascbon, sau đó sẽ tổng hợp thành sinh khối của hệ
- Chức năng điều tiết: có liên quan đến năng lực của môi trường trong việc điều tiết các quá trình căn bản của hệ thống và
hệ thống hỗ trợ đời sống thông qua chu trình sinh địa hóa và các quá trinh sinh học
Trang 4- Chức năng cứ trú: liên quan đến việc cung cấp địa bàn cư trú và sinh sản cho các sinh vật, giúp bảo tồn, duy trì nguồn gen,
đa dạng sinh học và quá trình tiến hóa
- Chức năng thông tin: cung cấp nhiều thông tin cơ bản cho đời song tinh thần của con người
3 Tổng giá trị kinh tế của môi trường.gồm 2 nhóm chính:
giá trị sử dụng và giá trị phi sử dụng
- Giá trị sử dụng: những hàng hóa và dịch vụ sinh thái mà
môi trường cung cấp cho con người và hệ thống kinh tế và gồm:
+ Gía trị sử dụng trực tiếp: những hàng hóa dịch vụ trực tiếp
do môi trường cung cấp và có thể tiêu dùng 1 cách trực tiếp: tôm, cá, gỗ, củi…
+ Gía trị sử dụng gián tiếp: là những giá trị, lợi ích từ các dịch
vụ sinh thái do hệ thống môi trường cung cấp vác các chức năng sinh thái: tuần hoàn dinh dưỡng, hấp thụ CO2…
+ Gía trị lựa chọn:là những giá trị sử dụng trực tiếp hoặc giá trị
sử dụng gián tiếp của môi trường ví dụ cảnh quan Nguồn gen…
- Giá trị phi sử dụng: những giá trị bản chất nội tại của môi
trường và gồm:
+ Gía trị tồn tại: là giá trị nằm trong nhận thức, cảm nhận, sự
thỏa mãn của các cá nhân khi biết các thuộc tính của môi trường đang tồn tại ở 1 trạng thái nào đó và được sử dụng bằng sự sẵn sàng chi trả của cá nhân để có được tràn thái đó
+ Gía trị lưu truyền: sự thỏa mãn nằm trong cảm nhận của cá
nhân khi biết rằng môi trường được lưu truyền và hưởng thụ bởi các thế hệ tương lai
4 Đo lường biến thiên theo hàm cầu hicks.
• Biến thiên đền bù: CV đo lường phú lợi thay đổi được xác
định theo hàm cầu Hicks
Trang 5• Biến thiên tương đương EV: là số tiền cần có để làm cho
một người vẫn thỏa dụng như sau khi có sự thay đổi
EV= e (P 1 U 1) - e(P 1 U 2): Độ thỏa dụng mới, giá cũ
Lưu ý: “-CV” chính là thu nhập cần đưa cho 1 người để đền
bù lại việc tăng giá.( CV là số âm vì giá tăng làm phúc lợi giảm ,nhưng - CV là số dương).
Trong trường hợp giá giảm CV sẽ dương (-CV sẽ làm giảm tổng thu nhập để đền bù lại việc giá giảm).
So sánh CV, EV
CV là lượng tiền cần đưa cho (hoặc lấy đi từ) người tiêu dùng
để họ đạt được mức thỏa dụng như cũ trước khi có sự tăng (hoặc giảm) giá Nói cách khác, chúng ta đang đưa người tiêu dùng về mức thỏa dụng cũ tại mức giá mới bằng cách thay đổi thu nhập
EV là lượng tiền người tiêu dùng sẵn lòng bỏ ra (hoặc được
trả) để tránh sự tăng (hoặc giảm) giá Nói cách khác,chúng ta đang đưa người tiêu dùng tới một mức thỏa dụng mới với mức giá cũ bằng cách thay đổi thu nhập
Trang 6Biến thiên bù đắp Biến thiên tương đương
Số tiền có thể được trao cho (nhận) hoặc
bị lấy đi (trả) để một người vẫn đạt được thỏa dụng cũ, giống như trước khi có sự thay đổi về giá
Số tiền có thể bị lấy đi (trả) hoặc được trao cho (nhận) để 1 người đạt được thỏa dụng mới, giống như sau khi có sự thay đổi về kinh tế
Là số tiền cần bù đắp
để đạt thỏa dụng và khi mua hàng ở mức giá cao
Sử dụng mức giá cũ, độ thỏa dụng mới
Là số tiền tối đa mà người tiêu dùng sẵn lòng trả để tránh sự gia tăng giá
Là số tiền mất mát tương đương như là giá không tăng mà thu nhập giảm
Như là số tiền bù đắp thêm khi mua hàng với giá thấp
Sử dụng mức giá cũ, đọ thỏa dụng mới
Là số tiền tối thiểu mà người tiêu dùng sẵn lòng nhận để từ bỏ sự giảm giá
Là số tiền được lợi tương đương như là giá không giảm mà thu nhập tăng
Trang 75 Các đại lượng đo lường sự thay đổi phúc lợi khi chất lượng môi trường thay đổi.
WTP và WTA về bản chất là những đại lượng thực nghiệm đo lường sự thay đổi trong phúc lợi cá nhân nhưng khác nhau ở bản chất sở hữu tài sản môi trường Nếu cá nhân không có quyền sở hữu với những giá trị của môi trường thì phải chi trả tiền để cải thiện hoặc chống lại sự suy giảm trong giá trị môi trường mà mình tiêu dùng
Ngược lại, nếu cá nhân có quyền sở hữu với môi trường thì sẽ cóquyền chấp nhận những mức chi trả nhất định để đền bù cho sự suy giảm chất lượng môi trường
Một điểm khác biệt nữa giữa WTP và WTA là WTP phụ thuộc vào thu nhập của cá nhân và không thể dao động quá nhiều xungquanh mức này; còn WTA thì thường không có giới hạn do
chẳng cá nhân nào từ chối nhận thêm nhiều lợi ích cho mình
Trang 8II.CÁC PHƯƠNG PHÁP LƯỢNG GIÁ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Gồm :
Các phương pháp dựa vào thị trường thực:
- Phương pháp giá trị trường
- Phương pháp chi phí thay thế (RC)
- Phương pháp chi phí thiệt hại tránh được (AC)
- Phương pháp thay đổi năng suất
- Phương pháp chi phí sức khỏe
- Phương pháp phân tích cư trú tương đương (HEA)
Các phương pháp dựa vào thị trường thay thế:
- Phương pháp chi phí du lịch (TCM)
- Phương pháp giá trị hưởng thụ ( HPM)
- Phương pháp hàm sản xuất (PFA)
Các phương pháp dựa vào thị trường giả định:
- Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên (CVM)
- Phương pháp lựa chọn (CM)
1 số phương pháp lượng giá khác
- Phương pháp chuyển giao lợi ích
- Phương pháp phân tích chi phí-lợi ích
- Giá trị hiện tại ròng
- Tỷ suất lợi ích/chi phí (BCR)
- Hệ số hoàn vốn nội bộ
- Mô hình I-O trong nghiên cức quan hệ giữa kinh tế và môi trường
Trang 9NHÓM 1: CÁC PHƯƠNG PHÁP DỰA VÀO THỊ TRƯỜNG THỰC.
1 PHƯƠNG PHÁP GIÁ THỊ TRƯỜNG.
- là phương pháp được sử dụng để ước lượng giá trị của các hàng hóa dịch vụ do môi trường cung cấp được trao đổi mua bán trên thị trường.
- pp này được dùng để lượng giá những thay đổi về số lượng
và chất lượng của hàng hóa và dịch vụ
- Thặng dư kinh tế của việc mua bán hàng hóa =
TDSX+TDTD
- 1 mức giá hiệu quả trên thị trường Pm, được xác định khi cung cầu gặp nhau tại mức sản lượng Qm Tại điểm cân bằng lợi ích xã hội thu được từ nguồn tài nguyên đạt tối đa
=TDSX+TDTD+CHÍ PHÍ SẢN XUẤT
Ưu điểm: + pp đơn giản, dễ hiểu nhất trong việc xác địng giá trị
các hàng hóa của môi trường dựa vào giá thị trường của chúng + việc thu thập dữ liệu về giá thị trường, lượng mua bán và chi phí không quá phức tập
Nhược điểm: + mức giá thị trường có thể bị bóp méo bởi sự thất
bại của thị trường, hoặc chinh sách của chính phủ từ đó phản ánhsai lệch giá trị kinh tế của hàng hóa
+ khi tài nguyên được sử dụng đa mục tiêu thì việc đánh giá pải tận trọng để loại trừ được sự tính trùng hoặc đánh đổi giữa các giá trị
+ Phương pháp này cũng khó áp dụng với nhiều dịch vụ sinh thái do nhiều loại trong số đó không có thị trường mua bán và cũng không có giá trên thị trường
2 PHƯƠNG PHÁP CHI PHÍ THAY THẾ (RC).
- ước lượng giá trị của các dịch vụ sinh thái của tài
nguyên và môi trường xấp xỉ bằng với chi phí để cung ứng hàng hóa, dịch vụ tương đương do con người tạo ra
- ví dụ: giá trị của 1 vùng đất ngập nước hoạt động như 1 vùng hồ tự nhiên có thể đạt ước lượng bằng chi phí xây dựng và hoạt động của 1 hồ nhân tạo có chức năng tương tự
Trang 10- Chức năng ổn định bờ biển nhờ rừng đước được lượng giá bằng một
con đê được xây dựng nhằm chắn gió và ổn định đường bờ biển
- được sử dụng để xã định giá trị gián tiếp của TN và MT thông qua việc tìm hiểu giá thị trường của các dịch vụ tương đương do con người tạo ra
Các bước thực hiện:
Bước 1 : xác định các dịch vụ được cung cấp bởi hệ sinh thái
được đánh giá và đánh giá quy mô mà các dịch vụ đó mang lại lợi ích Điều quan trọng là đánh giá dịch vụ sinh thái mà
thường xuyên được sử dụng hơn là đánh giá tổng khả năng của
hệ sinh thái cung cấp các dịch vụ đó
Bước 2: xác định hàng hóa dịch vụ nhân tạo hoặc cơ sở hạ
tầng có thể thay thế cho các dịch vụ hệ sinh thái tại mức quy
mô mà những hàng hóa này có thể đem lại lợi ích Cở sở hạ
tầng thay thế mang lại 1 lượng cân bằng về dịch vụ như là hệ sinh thái đó và 1 lựa chọn có tính khả thi
Bước 3: xác định chi phí của hàng hóa dịch vụ thay thế hoặc
cở sở hạ tầng Các dữ liệu về chi phí của hàng hóa dịch vụ thay
thế cũng như cơ sở hạ tầng này được thu thập từu nguồn thứ cấp hoặc được xác định thông qua tư vấn của các chuyên gia
Uư điểm: + đặc biệt hữu ích cho việc lượng giá các dịch vụ của
TN và MT, khá đơn giản trong ứng dụng không pải thực hiện cáccuộc điều tra chi tiết
Nhược điểm: + đôi khi khó tìm được các hàng hóa nhân tạo thay
thế tương đương cho các hàng hóa dịch vụ sinh thái
+ có thể không đưa ra được những đo lường giá trị kinh tế 1 cách chính xác mà thường đánh giá quá cao hoặc quá thấp
3 PHƯƠNG PHÁP CHI PHÍ THIỆT HẠI TRÁNH
ĐƯỢC (AC).
- Sử dụng thông tin về những thiệt hại có thể tránh được hoặc những giá trị của những tài sản được môi trường bảo
Trang 11vệ khi có những biến cố xảy ra từ bên ngoài như là lợi ích của môi trường.
Ví dụ : nếu 1 khu rừng ngập mặn có khả năng phòng hộ bão cho cộng đồng thì giá trị của khu rừng ngập mặn đó có thể được tính bằng những thiệt hại vê tài sản mà cộng đồng tránh được nếu cơn bão xảy ra trong trường hợp không có rừng bảo vệ
Các bước thực hiện:
Bước 1 : xác định các dịch vụ sinh thái có chức năng bảo vệ
và đánh giá sự mở rộng trong đó mức bảo vệ này sẽ thay đổi khi có giả thiết hệ sinh thái cụ thể bị suy giảm bước này bao
gồm việc thu thập thông tin về những khả năng có thể xảy ra của
1 sự kiện gây thiệt hại và sự mở rộng của thiệt hại được những giả thiết khác nhau về suy giảm hệ sinh thái
Bước 2 : Xác định CSHT, tài sản hoặc số dân sẽ bị tác động
bởi những thay đổi trog việc bảo vệ hệ sinh thái đó và xác định những ranh giới mà các thay đổi đó sẽ không cần đưa vào phân tích
Bước 3: ước lượng quy mô thêm vào của những thiệt hại
dưới những giả thiết suy giẩm HST.
Bước 4: ước lượng chi phí của những thiệt hại đó bằng cách
sử dụng thông tin về giá trị của các tài sản khi có rủi ro
Ưu điểm: + hữu dụng trong việc đánh giá giá trị gián tiếp từ
những dịch vụ bảo vệ, phòng ngừa của môi trường như chống xói mòn đất, phòng hộ thiên tai, lọc sạch nguồn nước
+ cung cấp cho các nhà quản lý luận điểm, bằng chứng
để đầu tư cho công tác bảo tồn TNMT
Nhược điểm: + việc thu thập các thông tin tổng thể về thiệt hại
giữa vùng được bảo vệ bởi dịch vụ môi trường và vùng đối
chứng khi có sự cố xảy ra là tốn kém về thời gian chi phí vì
những tác động có thể là trực tiếp, gián tiếp và lâu dài
+ Việc xây dựng các mô hình để ước tính quy mô tác động của sự cố khi không có HST bảo vệ cũng đòi hỏi những
kĩ thuật phức tạp hoặc các thông tin chi tiết
4 PHƯƠNG PHÁP THAY ĐỔI NĂNG SUẤT:
Trang 12- Được sử dụng để lượng giá những thiệt hại môi trường bị tác động bởi các yếu tố bên ngoài
- Pp này xem sự thay đổi trong năng suất sản xuất là cơ sở đolường giá trị, đồng thời sự dụng giá thị trường để tính toán đầu vào, đầu ra trong sản xuất cũng như lượng giá những thay đổi vật lý trong quá trình này
Ví dụ : đo lường sự suy giảm sản lượng mùa vụ do xói mòn đất hoặc nhiễm mặn đất gây ra
Các bước thực hiện:
Bước 1: xác định phạm vi, quy mô thay đổi năng suất sản
xuất khi có tác động bên ngoài làm biến đổi cấu trúc quy trình
và các chức năng của hệ thống môi trường, từ đó dẫn đến suy giảm năng suất
Xác định mối quan hệ nhân quả giữa sự suy giảm tích chất của môi trường với các dòng hang hóa mà nó cung cấp.
Ví dụ: bão lũ có thể gây ra xói mòn, nhiễm mặn đất, sự nhiếmmặn này dẫn tới sự suy giảm năng suất cây trồng trên diện tích canh tác bị nhiễm mặn ngoài ra cũng có thể ước tính mức độ suygiảm năng suất thông qua kiểm định sự khác biệt giữa năng suất trung bình trước và sau khi có tác động môi trường hoặc năng suất giữa khu vực ô nhiễm và khu vực đối chứng thông qua điều tra số liệu thứ cấp và sơ cấp
Bước 2: Sau khi tính toán được sự thay đổi năng suất do tác
động môi trường, giá thị trường sẽ được sử dụng để lượng giá những tổn thất Cụ thể là đo lường quy mô thiệt hại kinh tế của
hoạt động sản xuất do sự suy giảm năng suất, sản lượng trong sản xuất hoặc chi phí đầu vào gia tăng khi có sự cố xảy ra
Ưu điểm: + là pp lượng giá các tác động ít gây tranh cãi
+ cơ sở áp dụng pp rõ ràng, không khó giải thích và chứng minh do sử dụng giá thị trường để đo lường tổn thất trong sản xuất hoặc chi phí đầu vào gia tăng
+ dữ liệu không khó thu thập nên pp này không quá
Trang 13Nhược điểm: + Sdung giá TT có thể đem lại kết quả sai lệch do
sự can thiệp của chính phủ gây bóp méo TT
+ sự thay đổi trong sản xuất không đủ lớn để biến đổi giá thị trường
+ tuy nhiên khi sự thay đổi đó là đủ lớn thì việc giá thị trường thay đổi sẽ làm khó phân tích hơn
5 PHƯƠNG PHÁP CHI PHÍ SỨC KHỎE
- Được sử dụng để lượng giá chi phí bệnh tật của cộng đồng
do ô nhiễm môi trường gây ra
- Trong nhiều trường hợp, thay đổi về chất lượng môi trường
có ảnh hưởng tới sức khoẻ của con người, ảnh hưởng này có thể dẫn tới những hậu quả làm phát sinh chi phí Các chi phí mà cá nhân bị ảnh hưởng phải chịu như chi phí y tế,chi phí chăm sóc sức khoẻ, chi phí cơ hội do nghỉ việc, năng suất lao động giảm trong những ngày ốm Các khoản chi phí này có thể được sử dụng làm cơ sở ước tính ảnh hưởng bất lợi về tình trạng sức
khoẻ do sự suy giảm chất lượng môi trường gây ra
Ví dụ: Ngập lụt có thể làm nguồn nước sinh hoạt bị ô nhiễm Từ
đó dẫn tới nguy cơ phát sinh và phát tán bệnh dịch liên quan đến
ô nhiễm nước: đau mắt hột, sốt xuất huyết, tiêu chảy, viêm da, tiêu hóa gây tổn thất chi phí cho con người
Về cơ bản chi phí của 1 ca bệnh với 1 cá nhân gồm 3 nhóm cơ bản:
+ chi phí điều trị, phục hồi
+ chi phí cơ hội của thu nhập trong thời gian nghỉ chữa bệnh, phục hồi
+ chi phí cơ hội của người thân chăm sóc người bệnh