ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN LƯỢNG GIÁ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Lý thuyết: 1. Mối quan hệ giữa hệ thống kinh tế và môi trường. 2. Các nguyên lý thị trường: cung, cầu, cân bằng thị trường, thất bại thị trường, ngoại ứng, hàng hóa công cộng, WTAWTP,…WTA: mức sẵn lòng nhận bồi thường 3. Tổng giá trị kinh tế TEV: Khái niệm, các thành phần. 4. Các phương pháp lượng giá: mục đích phương pháp, các bước thực hiện, ưu nhược điểm của các phương pháp. Có thể liên hệ vận dụng với một địa điểm nghiên cứu: Phương pháp giá thị trường Phương pháp chi phí thay thế, chi phí phòng ngừa Phương pháp chi phí du lịch Phương pháp giá trị hưởng thụ Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên 5. Tài nguyên thiên nhiên Khái niệm, phân loại Mô hình và nguyên tắc khai thác bền vững của tài nguyên tái tạo Phân bố khai thác tài nguyên không tái tạo Ý nghĩa của công thức: Y = f(K, L, R, T) 6. Ứng dụng lượng giá: Phân tích chi phí lợi ích (CBA): Khái niệm CBA, các bước thực hiện CBA, các phương pháp lượng giá ứng dụng trong bước nào của CBA Thiết kế công cụ kinh tế: + Công cụ kiểm soát sản lượng: Thuế ô nhiễm tối ưu (mô tả bằng đồ thị) + Công cụ kiểm soát lượng thải: Mức thải tối ưu (mô tả bằng đồ thị) Bài tập: Các dạng bài tập về Chi phí du lịch (TCM) NPV, BCR Kiểm soát mức phát thải theo phân bổ chi phí hiệu quả Thuế ô nhiễm Phân bố khai thác tài nguyên
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN LƯỢNG GIÁ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
* Lý thuyết:
1 Mối quan hệ giữa hệ thống kinh tế và môi trường
2 Các nguyên lý thị trường: cung, cầu, cân bằng thị trường, thất bại thị trường, ngoại ứng, hàng hóa công cộng, WTA/WTP,…WTA: mức sẵn lòng nhận bồi thường
3 Tổng giá trị kinh tế TEV: Khái niệm, các thành phần
4 Các phương pháp lượng giá: mục đích phương pháp, các bước thực hiện, ưu nhược điểm của các phương pháp Có thể liên hệ vận dụng với một địa điểm nghiên cứu:
- Phương pháp giá thị trường
- Phương pháp chi phí thay thế, chi phí phòng ngừa
- Phương pháp chi phí du lịch
- Phương pháp giá trị hưởng thụ
- Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên
5 Tài nguyên thiên nhiên
- Khái niệm, phân loại
- Mô hình và nguyên tắc khai thác bền vững của tài nguyên tái tạo
- Phân bố khai thác tài nguyên không tái tạo
- Ý nghĩa của công thức: Y = f(K, L, R, T)
6 Ứng dụng lượng giá:
- Phân tích chi phí lợi ích (CBA): Khái niệm CBA, các bước thực hiện CBA, các phương pháp lượng giá ứng dụng trong bước nào của CBA
- Thiết kế công cụ kinh tế:
+ Công cụ kiểm soát sản lượng: Thuế ô nhiễm tối ưu (mô tả bằng đồ thị)
+ Công cụ kiểm soát lượng thải: Mức thải tối ưu (mô tả bằng đồ thị)
* Bài tập: Các dạng bài tập về
- Chi phí du lịch (TCM)
- NPV, BCR
- Kiểm soát mức phát thải theo phân bổ chi phí hiệu quả
- Thuế ô nhiễm
- Phân bố khai thác tài nguyên
Trang 2* Lý thuyết :
1 Mối quan hệ giữa hệ thống kinh tế và môi trường
- Khái niệm môi trường
+ Theo UNEP : “ Môi trường là một tập hợp các yếu tố vật lý, hóa học, sinh học, kinh
tế - xã hội bao quanh và tác động tới đời sống và sự phát triển của một cá thể hoặc một cộng đồng người”
+ Theo luật BVMT Việt Nam năm 2014: “Môi trường là hệ thống các yếu tố tự nhiên
và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người”
- Những chức năng cơ bản của môi trường:
+ Cung cấp tài nguyên cần thiết cho con người
+ Chứa đựng và hấp thụ một phần các loại chất thải từ hoạt động sản xuất cũng như tiêu dùng của con người
+ Cung cấp không gian sống và các giá trị cảnh quan, giá trị sinh thái cho con người
- Sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa kinh tế và môi trường
+ Hoạt động của hệ thống kinh tế được thể hiện qua sơ đồ sau:
Trong đó , tài nguyên (R – Resource) được con người khai thác từ hệ thống môi trường bao gồm các loại nguyên, nhiên, vật liệu như gỗ, than đá, dầu mỏ,…Tài nguyên sau khi khai thác được đưa vào quá trình sàn xuất (P – Product) tạo ra sản phẩm phục vụ con người Sau đó, sản phẩm được phân phối đến tay người tiêu dùng
và tiếp đó là quá trình tiêu thụ (C – Consume) phục vụ con người
Ở mỗi quá trình khai thác tài nguyên, sản xuất, tiêu thụ đều tạo ra chất thải Như quá trình khai thác gỗ, phế thải như lá cây, vỏ, cảnh nhỏ sẽ để lại trong rừng Quá trình sản xuất sẽ tạo ra khí thải, chất thải rắn, tồn dư của các loại hóa chất trong nước thải Quá trình tiêu thụ cũng thải ra nhiều loại tạp chất như bao bì, vỏ hộp, thức ăn thừa,…
Qua trình thải bỏ của hệ thống kinh tế được thể hiện rõ hơn qua sơ đồ sau:
W Ty r
A
W < A: Môi trường được đảm bảo
W > A: Môi trường không được đảm bảo
Trang 3Trong đó R: khai thác tài nguyên
P: Quá trình sản xuất
C: Tiêu thụ
WR: chất thải từ quá trình khai thác
WP: chất thải từ quá trình sản xuất
WC: chất thải từ quá trình tiêu thụ
r: quá trình tái chế
A: khả năng đồng hóa của môi trường
Tất cả chất thải từ ba hoạt động của hệ thống kinh tế, loại trừ đi phần được tái chế để tiếp tục trở thành nguyên liệu cho quá trình sản xuất, phần còn lại đêu được thải ra môi trường Nếu tổng lượng chất thải W nhỏ hơn khả năng đồng hóa A của môi trường thì chất lượng môi trường được đảm bảo và ngược lại nếu W > A thì chất lượng môi trường không được đảm bảo
2 Các nguyên lý thị trường: cung, cầu, cân bằng thị trường, thất bại thị trường, ngoại ứng, hàng hóa công cộng, WTA/WTP,…
- Cầu (D): là lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người mua mong muốn và có khả năng thanh toán (xét tại một thời điểm nhất định)
- Cung (S): Cung là lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người bán sẵn lòng bán và có khả năng bán tại mức giá xác định trong thời gian nhất định
P1E
P2
- Cân bằng thị trường: Trạng thái cân bằng thị trường được xác định khi việc cung hàng hóa hoặc dịch vụ đủ thỏa mãn cầu đối với hàng hóa hoặc dịch vụ đó trong một thời kỳ nhất định
=> Thị trường cân bằng tại E (P1, Q1) = S D
- Thất bại thị trường: Khi thị trường tự do tạo ra những kết quả mà xã hội không
mong muốn, chúng ta gọi đó là thất bạ thị trường Thất bại thị trường là thuật ngữ dùng để chỉ các tình huống trong đó điểm cân bằng của thị trường tự do cạnh tranh không đạt được sự phân bố nguồn lực có hiệu quả
* Có 4 nguyên nhân gây ra thất bại thị trường:
+ Tình trạng cạnh tranh không hoàn hảo
+ Tác động của các ngoại ứng
S
Trang 4+ Vấn đề cung cấp các hàng hóa công cộng
+ Sự thiếu vắng của một số thị trường
- Ngoại ứng gồm có hai loại là ngoại ứng tích cực và ngoại ứng tiêu cực
+ Ngoại ứng tiêu cực nảy sinh khi các doanh nghiệp hay các cá nhân gây ra các tổn thất, thiệt hại cho người khác mà không phải thanh toán, bồi thường cho những tổn thất thiệt hại đó
* Ví dụ: Nhà máy sản xuất xi măng nằm ở thượng nguồn một con sông và đã thải một lượng lớn nước thải xuống dòng sông đó trong thời gian dài làm dòng sông bị ô nhiễm nặng nề, ảnh hưởng lớn tới người dân sống ở hạ nguồn Nhưng trên quan điểm của nhà máy thì họ không cần phải chịu chi phí bồi thường cho những thiệt hại đó + Ngoại ứng tích cực nảy sinh khi các doanh nghiệp hoặc cá nhân tạo ra lợi ích cho những người khác mà không nhận được những khoản thù lao thỏa đáng cho việc đó
* Ví dụ: Việc phát triển kinh tế trang trại theo mô hình nông lâm kết hợp ở vùng đồi núi mang lại thu nhập cho trang trại và còn tạo ra những ngoại ứng tích cực là hạn chế xói mòn đất, hạn chế lũ lụt, làm sạch môi trường không khí và tạo cảnh quan,…
- Hàng hóa công cộng: là hàng hóa mà việc tiêu dùng của người này không làm cản trở hay ảnh hưởng tới khả năng tiêu dùng của người khác Hàng hóa công cộng có hai đặc tính cơ bản là: tính không loại trừ và tính không cạnh tranh
* Ví dụ: Không khí, cảnh quan đẹp,…
- WTA/WTP:
+ Theo UNEP, WTP (Willingness to pay) được hiểu là một khoản tiền mà một các nhân sẵn lòng bỏ ra để có được một hàng hóa hay dịch vụ nào đó
+ Có hai cách tiếp cận để tính toán WTP: dùng giá thị trường để đo lường WTP; tiếp cận tính WTP của các cá nhân thông qua hành vi tiêu dùng của họ hoặc hỏi trực tiếp
3 Tổng giá trị kinh tế TEV: Khái niệm, các thành phần.
- Tổng giá trị kinh tế TEV (Total Economic Value): là tổng hợp các dạng giá trị có liên quan tới một hàng hóa, dịch vụ môi trường Tổng giá trị kinh tế không chỉ đơn giản là giá cả của một tài nguyên hoặc hàng hóa dịch vụ môi trường đó trên thị trường
Trang 5- Các thành phần của TEV:
Tổng giá trị kinh tế TEV
Giá trị sử dụng Giá trị không sử dụng
MT sống ĐDSH, đa dạng gen
các di sản độc nhất
+ Giá trị sử dụng trực tiếp: giá trị từ những sản phẩm hàng hóa mà từ đó ta có thể khai thác được, tính được về lượng, có giá trị trên thị trường (gỗ, tôm, du lịch, giải trí,
…)
+ Giá trị sử dụng gián tiếp: giá trị từ những chức năng và nhiệm vụ của môi trường hoặc hệ sinh thái VD: hạn chế song, hạn chế cát bay, hạn chế bão từ biển đưa vào, điều hòa khí hậu, bảo vệ đất,…
+ Giá trị tùy chọn: giá trị từ việc duy trì khả năng sử dụng của tương lai (liên quan tới môi trường sống) VD: giá trị từ việc duy trì môi trường nước trong lành, duy trì môi trường sống,…
+ Giá trị bán tùy chọn: giá trị từ việc có thêm các thông tin cần thiết cho việc đưa ra những quyết định và tránh được các hoạt động khai thác / đầu tư gây tổn thất khó đảo ngược cho môi trường
+ Giá trị lưu truyền: Giá trị từ việv để lại các tài sản cho tương lai VD: giá trị nguồn gen ĐDSH, các di sản độc nhất,…
+ Giá trị tồn tại: Giá trị từ việc biết được các hàng hóa môi trường vẫn còn tồn tại
4 Các phương pháp lượng giá: mục đích phương pháp, các bước thực hiện, ưu nhược điểm của các phương pháp Có thể liên hệ vận dụng với một địa điểm nghiên cứu:
- Phương pháp giá thị trường
- Phương pháp chi phí thay thế, chi phí phòng ngừa
- Phương pháp chi phí du lịch
- Phương pháp giá trị hưởng thụ
Giá trị
sử dụng
trực tiếp
Giá trị
sử dụng gián tiếp
Giá trị tùy chọn
Giá trị bán tùy chọn
Giá trị lưu truyền
Giá trị tồn tại
Gia tăng mức độ khó của lượng giá
Trang 6P
- Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên
a) Phương pháp giá thị trường:
- Phương pháp giá thị trường cho phép định giá giá trị kinh tế của các sản phẩm hoặc các dịch vụ của môi trường mà chúng được mua và được bán trên thị trường Phương pháp giá thị trường có thể được sử dụng để định giá những sự thay đổi về số lượng hoặc chất lượng của một hàng hóa hay dịch vụ
- Căn cứ của phương pháp: Lý thuyết liên quan tới giá trị thặng dư sản xuất và giá trị thặng dư tiêu dùng
: Thặng dư tiêu dùng 1
Q* Q
- Các bước thực hiện:
+ B1: Tìm thông tin trên thị trường về những tài sản tương tự được bán gần nhất có thể so sánh với tài sản định giá
+ B2: Kiểm tra lại các thông tin thu thập được để đảm bảo là có thể sử dụng được; thông thường nên lựa chọn một số tài sản thích hợp nhất, từ 3- 6 cái
+ B3: Phân tích các giá bán và những khác nhau giữa tài sản được bán với tài sản thẩm dịnh giá để có những điều chỉnh cần thiết, một sự điều chỉnh phải kiểm chứng lại từ thị trường
+ B4: Ước tính giá trị tài sản thẩm định giá
- Ưu điểm của phương pháp:
+ Việc thu thập dữ liệu về thị trường, sản lượng, giá,…thuận lợi
+ Việc vận dụng phương pháp đơn giản, dễ hiểu
- Nhược điểm của phương pháp:
+ Giá thị trường nhiều khi bị bóp méo ở những thất bại của thị trường (ngoại ứng, độc quyền,…)
+ Không thể đem ra đo lường nhiều giá trị khác của hàng hóa dịch vụ môi trường
P*
2
Trang 7b) Phương pháp chi phí thay thế, chi phí phòng ngừa:
- SCM: xem xét các chi phí để thay thế hoặc phục hồi những tài sản môi trường đã
bị thiệt hại và giá trị các chi phí naỳ đo lương tác hại của moi trường bị phá hủy
- PCM: khoản tiền được sử dung để tránh những hậu quả của thiệt hại môi trường phản ánh giá trị của việc nâng cao chất lượng môi trường
- Các bước lượng giá:
+ B1: Đánh giá (các) dịch vụ môi trường được cung cấp Điều này đòi hỏi sự định rõ (các) dịch vụ có liên quan, chúng được cung cấp như thế nào, chúng được cung cấp cho ai, và (các) mức độ được cung cấp Ví dụ, trong trường hợp bảo vệ lũ lụt, điều này sẽ bao gồm những sự dự báo về những trận lụt và các mức độ của chúng, cũng như các tác động tiềm ẩn đối với tài sản
+ B2: Xác định các giải pháp cung cấp (các) dịch vụ ít tốn kém nhất
+ B3: Tính toán chi phí của vật thay thế hoặc (các) dịch vụ thay thế
+B4: Thiết lập nhu cầu của cộng đồng đối với phương án Điều này đòi hỏi bằng chứng thu thập được mà cộng đồng sẽ sẵn lòng chấp nhận vật thay thế hoặc (các) dịch vụ thay thế thay cho (các) dịch vụ môi trường
- Ưu điểm:
+ Phương pháp chi phí có thể cung cấp một chỉ số gần đúng của giá trị kinh tế, tùy thuộc vào những sự ép buộc về mặt dữ liệu và mức độ tương đồng hoặc khả năng thay thế giữa các hàng hóa có liên quan
+ Dễ đo các chi phí của việc tạo ra các lợi ích hơn so với chính bản thân các lợi ích, khi các hàng hóa, các dịch vụ, và các lợi ích không được mua bán trên thị trường Như vậy, các cách tiếp cận đó đòi hỏi ít dữ liệu và ít nguồn lực
+ Những hạn chế về mặt dữ liệu và nguồn lực có thể bác bỏ (loại trừ) các phương pháp định giá mà chúng đánh giá mức độ sẵn lòng trả
+ Các phương pháp đó cung cấp những thước đo thay thế của giá trị mà chúng càng phù hợp với khái niệm kinh tế của giá trị sử dụng càng tốt, đối với các dịch vụ mà chúng có thể khó định giá bằng các cách thức khác
- Nhược điểm:
+ Các chi phí thường không phải là một thước đo chính xác các lợi ích
+ Các phương pháp đó không xem xét đến các sở thích của xã hội đối với các dịch vụ môi trường, hoặc hành vi cư xử của các cá nhân khi không có các dịch vụ đó
+ Chi phí của một hành động bảo vệ thực tế có thể vượt quá các lợi ích đối với xã hội Cũng có thể là chi phí của các hành động đã được thực hiện để bảo vệ một tài nguyên sinh thái sẽ đánh giá thấp các lợi ích của một hành động mới nhằm cải thiện hoặc bảo
vệ tài nguyên
+ Phương pháp chi phí thay thế đòi hỏi các thông tin về mức độ thay thế giữa hàng hóa thị trường và tài nguyên thiên nhiên Ít có tài nguyên môi trường nào có những sự thay thế trực tiếp hoặc gián tiếp như vậy
Trang 8+ Các hàng hóa hoặc các dịch vụ đang được thay thế hầu như chắc chắn chỉ biểu thị một phần của một dãy đầy đủ các dịch vụ được cung cấp bởi tài nguyên thiên nhiên Như vậy, các lợi ích của một hành động bảo vệ hoặc phục hồi tài nguyên sinh thái sẽ
bị đánh giá thấp
+ Các cách tiếp cận đó sẽ được sử dụng chỉ sau khi một dự án đã được thực thi hoặc nếu xã hội biểu thị sự sẵn lòng trả của họ cho dự án theo một số cách khác (chẳng hạn như sự chi tiêu được chấp thuận đối với dự án)
c) Phương pháp chi phí du lịch:
- Mục đích: Phương pháp chi phí du hành được sử dụng để đánh giá các giá trị sử dụng
về mặt kinh tế liên quan đến các môi trường hoặc các khu vực được sử dụng để giải trí
- Phương pháp chi phí du lịch có hai cách tiếp cận chính:
+ Phương pháp chi phí du lịch cá nhân
+ Phương pháp chi phí du lịch theo vùng
- Các bước tiến hành:
+ B1: phân vùng dựa trên khoảng cách từ khu vực đó tới địa điểm đang xét (có thể là một vườn quốc gia, khu bảo tồn,…)
+ B2: Xác định từng vùng có bao nhiêu tỉnh, số dân từng vùng, thu thập thông tin về
số lượng du khách tham quan từ mỗi vùng, và số chuyến tham quan được thực hiện trong năm sau cùng
+ B3: Tính toán các tỷ lệ tham quan (VR) trên 1000 dân trong mỗi vùng bằng cách lấy tổng số lượt tham quan một năm từ một vùng chia cho 1000 dân của vùng đó
+ B4: Tính toán khoảng cách trung bình đi và về và thời gian đi lại trung bình đối mỗi vùng
+ B5: đánh giá, bằng cách sử dụng phương pháp phân tích hồi quy, xác định được phương trình mà nó thể hiện mối quan hệ giữa số lượt tham quan trên đầu người với các chi phí du hành và các biến số quan trọng khác
+ B6: xây dựng hàm cầu đối với những sự tham quan chỗ, bằng cách sử dụng các kết quả của sự phân thích hồi quy
+B7: Đánh giá tổng lợi ích kinh tế của chỗ tham quan đối với các du khách bằng cách tính toán thặng dư của người tiêu dùng, hoặc diện tích bên dưới đường cầu
- Ưu điểm của phương pháp:
+ Phương pháp chi phí du hành bắt chước sát theo các kỹ thuật theo lối kinh nghiệm truyền thống mà chúng đã được các nhà kinh tế học sử dụng để đánh giá các giá trị kinh tế dựa trên giá cả thị trường
+ Phương pháp này dựa trên hành vi thực tế – những điều mà người ta làm thực tế – thay vì sự sẵn lòng trả được phát biểu – điều mà người ta nó họ sẽ làm trong một tình huống giả định
+ Việc ứng dụng phương pháp này tương đối ít tốn kém
+ Các kết quả tương đối dễ hiểu và dễ giải thích
Trang 9+ Về lý thuyết, phương pháp có thể xây dựng đường cầu dựa trên các mô hình kinh tế truyền thống
+ Về thực tiễn, phương pháp tiếp cận dưa trên các lựa chọn thực tế để lượng giá giá trị nên tương đối dễ thực hiện
- Nhược điểm của phương pháp:
+ Phương pháp này chỉ sử dụng ở những nơi có khách du lịch
+Người được phỏng vấn không trả lời chính xác theo mẫu hay những vấn đề được hỏi liên quan trực tiếp tới lợi ích của người được phỏng vấn
d) Phương pháp giá trị hưởng thụ (HPM):
- Mục đích: Phương pháp định giá hưởng thụ được sử dụng để đánh giá các giá trị kinh tế đối với các môi trường hoặc các dịch vụ môi trường mà chúng ảnh hưởng trực tiếp đến giá cả thị trường Nó thường được áp dụng nhất đối với những sự thay đổi về giá nhà cửa mà nó phản ánh giá trị của các thuộc tính môi trường địa phương
- Phương pháp này có thể được sử dụng để đánh giá các lợi ích hoặc các chi phí kinh
tế liên quan đến:
+ Chất lượng môi trường, bao gồm ô nhiễm không khí, ô nhiễm nước, hoặc tiếng ồn; + Các tiện ích môi trường, chẳng hạn như các cảnh quan đẹp hoặc sự gần gũi với các nơi giải trí
- Các bước tiến hành:
+ B1: Thu thập dữ liệu (Từ thị trường, báo cáo thống kê, qua quá trình phỏng vấn, ) + B2: Xây dựng hàm giá (hàm hưởng thụ hedonic) với các biến đặc tính liên quan
Giá = f( đặc tính 1, đặc tính 2,…, đặc tính chất lượng môi trường)
Thường là dạng double-log hoặc smi-log:
LnP = a1lnx1 + a2lnx2 +….+anlnxn + B3 : Ước lượng giá tiềm ẩn của chất lượng môi trường, thường xác định bằng hàm bậc nhất của hàm giá với biến chất lượng môi trường
+ B4 : Xác dịnh đường cầu về chất lượng môi trường
+ B5 : Tính tổng giá trị của chất lượng môi trường dựa trên thặng dư tiêu dùng
- Ưu điểm của phương pháp :
+ Điểm mạnh chính của phương pháp này là nó có thể được sử dụng để định giá các giá trị dựa trên những sự lựa chọn thực tế
+ Các thị trường tài sản tương đối hiệu quả trong việc phản ứng lại các thông tin, như vậy có thể là những sự biểu thị tốt của giá trị
+ Các hồ sơ về tài sản nhìn chung là rất đáng tin cậy;
Trang 10+ Dữ liệu về mua bán tài sản và các đặc tính tài sản thường sẵn có thông qua nhiều nguồn, và có thể được liên kết với các nguồn dữ liệu thứ cấp để có được các biến mô
tả đối với việc phân tích
+ Phương pháp có tính linh hoạt, và có thể được hiệu chỉnh để cân nhắc nhiều mối tương tác có thể có giữa các hàng hóa thị trường và chất lượng môi trường
- Nhược điểm của phương pháp:
+ Bỏ sọt các giá trị khi những yếu tố ảnh hưởng quan trọng bị bỏ sót, các hệ số sẽ bị sai lệnh, hàm xây dựng vì thế cũng giảm đi ý nghĩa phân tích
+ Lựa chọn hàm số: lựa chọn phụ thuộc nhiều vào kinh nghiệm của người phân tích + Thị trường phân chia: thị trường có thể bị phân đoạn theo nhiều cách khác nhau
e) Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên (CVM):
- Phương pháp định giá ngẫu nhiên (Contingent Valuation Method – CVM) được sử
dụng để đánh giá các giá trị kinh tế của tất cả các loại dịch vụ môi trường và dịch vụ môi trường Nó có thể được sử dụng để đánh giá cả hai loại giá trị sử dụng và phi sử dụng, và nó là phương pháp được sử dụng rộng rãi nhất để đánh giá các giá trị phi sử dụng
- Định giá ngẫu nhiên là cách duy nhất để quy các giá trị tiền tệ cho các giá trị phi sử dụng của môi trường
- Các bước thực hiện phương pháp định giá ngẫu nhiên:
+ B1: Xác định vấn đề, mục tiêu
Xác định vấn đề cần lượng giá
Những đối tượng tham gia phỏng vấn
Thời gian điều tra
+ B2: Thiết kế mẫu phiếu
Giới thiệu mục đích của cuộc điều tra
Đặt ra các kịch bản
Thu thập thông tin về WTP – mức sẵn lòng chi trả
Cơ chế chi trả
+ B3: Tiến hành khảo sát
Xác định cỡ mẫu: n = với e : 0.05 0.1
Điều tra thử
Thực hiện điều tra
+ B4: Phân tích và xử lý số liệu - WTPTB
+ B5: Ước lượng tổng giá trị
TWTP = WTPTB x x % sẵn lòng chi trả