1. Mối quan hệ giữa hệ thống kinh tế và môi trường Mối quan hệ chặt chẽ, thường xuyên, lâu dài và qua lại: Mối quan hệ ngày càng phát triển mạnh mẽ, sâu sắc và ngày càng mở rộng Hệ thống kinh tế lấy tài nguyên (R) từ hệ thống môi trường càng nhiều thì chất thải (W) từ hệ thống kinh tế đưa vào môi trường càng lớn. R = W = WR + WP + WC Thế giới tự nhiên đóng vai trò cung cấp nguyên liệu và năng lượng. Không có nguyên liệu và năng lượng thì không thể có sản xuất và tiêu thụ. Do đó, hệ thống kinh tế tác động lên thế giới tự nhiên trước hết thông qua việc khai thác và sử dụng nguồn nguyên liệu và năng lượng sẵn có trong tự nhiên. Mặt khác, các hoạt động sản xuất và tiêu thụ cũng thường xuyên sản sinh ra các chất thải, mà sớm hay muộn, chúng sẽ tìm đường trở về với thế giới tự nhiên bao quanh Sơ đồ 1.1: Hệ thống kinh tế và môi trường Tuỳ theo các chất thải được sử dụng như thế nào, các chất thải này có thể dẫn đến ô nhiễm hoặc suy thoái môi trường tự nhiên. Sơ đồ 1.2: Mối quan hệ giữa kinh tế tài nguyên và kinh tế chất thải 2. Các nguyên lý thị trường: cung, cầu, cân bằng thị trường, thất bại thị trường, ngoại ứng, … a. Cầu (Demand): là số lượng hàng hóa hay dịch vụ mà người mua có khả năng và sẵn sàng mua ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định. Luật cầu: số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ đuợc cầu trong khoảng thời gian đã cho tăng lên khi giá của hàng hóa hoặc dịch vụ giảm xuống. Điều này giải thích vì sao đường cầu (D) dốc xuống từ trái sang phải. Hình 1.1. Đường cầu thị trường. 0 Q2 Q1 Q Tại mức giá P1, lượng cầu là Q1 Tại mức giá P2, lượng cầu là Q2 Chúng ta cũng có thể biểu thị mối quan hệ giữa giá và lượng cầu bằng hàm cầu. Đường cầu thị trường là tổng cộng theo chiều ngang của các đường cầu cá nhân. Các yếu tố cơ bản xác định cầu về hàng hoá dịch vụ bao gồm: Giá của bản thân hàng hoá dịch vụ (yếu tố giá không làm dịch chuyển đường cầu) Thu nhập của người tiêu dùng Giá cả của các loại hàng hoá liên quan Số lượng người tiêu dùng Thị hiếu của người tiêu dùng Các kỳ vọng về các yếu tố trên b. Cung (Supply): Cung là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người bán có khả năng và sẵn sàng bán ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định. Luật cung: số lượng hàng hóa được cung trong khoảng thời gian đã cho tăng lên khi giá của nó tăng lên. Điều này giải thích vì sao đường cung (S) dốc lên từ trái sang phải. Hình 1.2. Đường cung thị trường P P2 P1 Q Tại mức giá P1, lượng cung là Q1 Tại mức giá P2, lượng cung là Q2 Chúng ta cũng có thể biểu thị mối quan hệ giữa giá và lượng cung bằng hàm cung. Cung thị trường là tổng hợp các mức cung của từng cá nhân lại với nhau. Các yếu tố cơ bản xác định cung về hàng hoá dịch vụ bao gồm: Giá của bản thân hàng hoá dịch vụ (yếu tố giá không làm dịch chuyển đường cung) Công nghệ Giá của các yếu tố đầu vào (sản xuất) Chính sách thuế Các kỳ vọng về các yếu tố trên c. Cân bằng cung cầu (Equilibrium): là trạng thái khi việc cung hàng hóa đó đủ thỏa mãn cầu đối với nó trong một thời kỳ nhất đinh. Tại trạng thái cân bằng này chúng ta có giá cân bằng và sản lượng cân bằng d. Thất bại thị trường Có 4 nguyên nhân chính:
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN LƯỢNG GIÁ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
1 Mối quan hệ giữa hệ thống kinh tế và môi trường
- Mối quan hệ chặt chẽ, thường xuyên, lâu dài và qua lại:
- Mối quan hệ ngày càng phát triển mạnh mẽ, sâu sắc và ngày càng mở rộng
Hệ thống kinh tế lấy tài nguyên (R) từ hệ thống môi trường càng nhiều thì chất thải (W) từ hệ thống kinh tế đưa vào môi trường càng lớn
R = W = WR + WP + WC Thế giới tự nhiên đóng vai trò cung cấp nguyên liệu và năng lượng Không
có nguyên liệu và năng lượng thì không thể có sản xuất và tiêu thụ Do đó,
hệ thống kinh tế tác động lên thế giới tự nhiên trước hết thông qua việc khai thác và sử dụng nguồn nguyên liệu và năng lượng sẵn có trong tự nhiên Mặt khác, các hoạt động sản xuất và tiêu thụ cũng thường xuyên sản sinh
ra các chất thải, mà sớm hay muộn, chúng sẽ "tìm đường trở về" với thế giới
tự nhiên bao quanh
Sơ đồ 1.1: Hệ thống kinh tế và môi trường
Trang 2Tuỳ theo các chất thải được sử dụng như thế nào, các chất thải này có thể dẫn đến ô nhiễm hoặc suy thoái môi trường tự nhiên
Sơ đồ 1.2: Mối quan hệ giữa kinh tế tài nguyên và kinh tế chất thải
2 Các nguyên lý thị trường: cung, cầu, cân bằng thị trường, thất bại thị trường, ngoại ứng, …
a Cầu (Demand): là số lượng hàng hóa hay dịch vụ mà người mua có khả
năng và sẵn sàng mua ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định
Luật cầu: số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ đuợc cầu trong khoảng thời gian
đã cho tăng lên khi giá của hàng hóa hoặc dịch vụ giảm xuống Điều này giải thích vì sao đường cầu (D) dốc xuống từ trái sang phải
Hình 1.1 Đường cầu thị trường.
M
ôi tr ư ờ n
g
tự n hi ê n
i n h
t ế
P D P
2
P
1
Trang 3Tại mức giá P1, lượng
cầu là Q1 Tại mức giá
P2, lượng cầu là Q2
Chúng ta cũng có thể biểu thị mối quan hệ giữa giá và lượng
cầu bằng hàm cầu
Đường cầu thị trường là tổng cộng theo chiều ngang của các đường cầu cá nhân
Các yếu tố cơ bản xác định cầu về hàng hoá / dịch vụ bao gồm:
- Giá của bản thân hàng hoá / dịch vụ (yếu tố giá không làm dịch chuyển đường cầu)
- Thu nhập của người tiêu dùng
- Giá cả của các loại hàng hoá liên quan
- Số lượng người tiêu dùng
- Thị hiếu của người tiêu dùng
- Các kỳ vọng về các yếu tố trên
b Cung (Supply): Cung là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người
bán có khả năng và sẵn sàng bán ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định
Luật cung: số lượng hàng hóa được cung trong khoảng thời gian đã cho tăng
lên khi giá của nó tăng lên Điều này giải thích vì sao đường cung (S) dốc lên từ trái sang phải
Hình 1.2 Đường cung thị trường
P
P2
P1
Q
Tại mức giá P1, lượng
cung là Q1 Tại mức giá
P2, lượng cung là Q2
Chúng ta cũng có thể biểu thị mối quan hệ giữa giá và lượng cung
bằng hàm cung
S Q
1
Q
2
Trang 4Cung thị trường là tổng hợp các mức cung của từng cá nhân lại với nhau.
Các yếu tố cơ bản xác định cung về hàng hoá / dịch vụ bao gồm:
- Giá của bản thân hàng hoá / dịch vụ (yếu tố giá không làm dịch chuyển đường cung)
- Công nghệ
- Giá của các yếu tố đầu vào (sản xuất)
- Chính sách thuế
- Các kỳ vọng về các yếu tố trên
c Cân bằng cung cầu (Equilibrium): là trạng thái khi việc cung hàng hóa
đó đủ thỏa mãn cầu đối với nó trong một thời kỳ nhất đinh Tại trạng
thái cân bằng này chúng ta có giá cân bằng và sản lượng cân bằng
d Thất bại thị trường
Có 4 nguyên nhân chính:
Tình trạng cạnh tranh không hoàn hảo
Mức giá của thị trường độc quyền cao hơn mức giá của thị trường cạnh tranh hoàn hảo
Giá và lượng của thị trường độc quyền khác với mức giá và lượng ở điểm
MSC=MSB
=> Thất bại thị trường
Cách giải quyết: Tăng tính cạnh tranh của thị trường
Tác động của các ngoại ứng
Ngoại ứng là hiện tượng xảy ra khi một chủ thể kinh tế này tác động làm phát sinh chi phí hoặc lợi ích cho chủ thể kinh tế khác, nhưng chủ thể tác động không phải bồi thường chi phí đó hoặc không được thanh toán lợi ích đó
Ngoại ứng là hiện tượng tồn tại những chi phí hoặc lợi ích ở bên ngoài thị trường
– Ngoại ứng tiêu cực
MSC = MC + MEC(chi phí môi trường cận biên)
– Ngoại ứng tích cực
MSB = MB + MEB(lợi ích môi trường cận biên)
Cách giải quyết: Thuế/trợ cấp, luật pháp (chuẩn thải), quyền tài sản (trên cơ sở Định
lý Coase)
Vấn đề cung cấp các hàng hoá công cộng
Hàng hoá công cộng là hàng hoá mà việc tiêu dùng của người này không làm ảnh hưởng hay cản trở khả năng tiêu dùng hàng hoá đó của những người khác 2 đặc tính
cơ bản:
Trang 5Không loại trừ
Không cạnh tranh
Xu hướng bị khai thác sử dụng quá mức
Xu hướng cung cấp không đủ
Cách giải quyết: Sự can thiệp điều phối của nhà nước
Sự thiếu vắng của một số thị trường
‒ Thiếu các hàng hoá tương lai
‒ Rủi ro
‒ Thiếu thông tin
3 Tổng giá trị kinh tế (TEV): Khái niệm, các thành phần
3.1 Khái niệm
Tổng giá trị kinh tế (Total Economic Value – TEV) là tổng hợp tất cả các dạng giá trị có liên quan đến một hàng hóa, dịch vụ môi trường
→Khái niệm môi trường ở đây bao gồm cả tài nguyên
→Tổng giá trị kinh tế không chỉ đơn giản là giá cả (của một tài nguyên hoặc hàng hóa dịch vụ môi trường đó) trên thị trường
3.2 Các thành phần của TEV
(1) Giá trị sử dụng trực tiếp: giá trị từ những sản phẩm hàng hoá mà ta có thể
khai thác được, tính được về lượng, có giá trên thị trường Ví dụ như gỗ, tôm cá,
du lịch, giải trí, sức khỏe…
(2) Giá trị sử dụng gián tiếp: giá trị từ những chức năng và dịch vụ của môi
trường hoặc hệ sinh thái Ví dụ như: hạn chế sóng, hạn chế cát bay, hạn chế bão từ biển đưa vào, điều hòa khí hậu, bảo vệ đất,…
(3) Giá trị tùy chọn: giá trị từ việc duy trì khả năng sử dụng của tương lai (liên
quan tới môi trường sống) Ví dụ như giá trị từ việc duy trì môi trường nước trong lành, duy trì môi trường sống…
(4) Giá trị bán tùy chọn: giá trị từ việc có thêm các thông tin cần thiết cho việc ra
quyết định và tránh được những hoạt động khai khác/ đầu tư gây tổn thất khó đảo ngược cho môi trường
(5) Giá trị lưu truyền: giá trị từ việc để lại các tài sản cho tương lai Ví dụ như giá
trị nguồn gen, đa dạng sinh học, các di sản độc nhất,…
(6) Giá trị tồn tại: giá trị từ việc biết được các hàng hóa, dịch vụ môi trường vẫn
tồn tại
Trang 64 Các phương pháp lượng giá: mục đích phương pháp, các bước thực hiện,
ưu nhược điểm các phương pháp.
4.1 Phương pháp giá thị trường
Mục đích phương pháp: được sử dụng để ước lượng giá trị của các hàng hóa
dịch vụ do môi trường cung cấp, được trao đổi, mua bán trên thị trường
Các bước thực hiện
- Tìm thông tin trên thị trường về những tài sản tương tự được bán gần nhất
có thể so sánh với tài sản thẩm định giá
- Kiểm tra lại các thông tin thu thập được để đảm bảo là có thể sử dụng được; thông thường, nên lựa chọn một số tài sản thích hợp nhất, khoảng từ
3 đến 6 cái
- Phân tích các giá bán và những khác nhau giữa tài sản được bán với tài sản thẩm định giá để có những điều chỉnh cần thiết, mỗi sự điều chỉnh phải kiểm chứng lại từ thị trường
- Ước tính giá trị tài sản thẩm định giá
Uư điểm và hạn chế của phương pháp
- Ưu điểm: Đơn giản, dễ áp dụng, có cơ sở vững chắc để được công nhận vì
nó dựa vào chứng cứ giá trị thị trường
- Nhược điểm: Bắt buộc phải có thông tin; các dữ liệu mang tính lịch sử; do tính chất đặc biệt về kỹ thuật của tài sản thẩm định nên khó có thể tìm được một tài sản đang được mua bán trên thị trường hoàn toàn giống với tài sản thẩm định giá
4.2 Phương pháp chi phí thay thế(SCM), chi phí phòng ngừa(PCM)
Mục đích phương pháp:
SCM: xem xét các chi phí để thay thế hoặc phục hồi những tài sản môi trường đã bị thiệt hại và giá trị các chi phí này đo lường tác hại của môi trường bị phá hủy (hay lợi ích của việc phục hồi)
PCM: Khoản tiền được sử dụng để tránh những hậu quả của thiệt hại môi trường phản ánh giá trị của việc nâng cao chất lượng môi trường
Các bước thực hiện
- Bước 1: Công việc đầu tiên là đánh giá các dịch vụ môi trường, bao gồm tất
cả các dịch vụ liên quan, trên các mặt như: chúng được cung cấp như thế nào, cung cấp cho ai và mức độ cung cấp
Tiếp theo là ước lượng những thiệt hại tiềm năng Các thiệt hại này có thể được thống kê theo hàng năm hoặc là trong một giai đoạn thời gian nhất
định nào đó
- Bước 2: Tính toán các thiệt hại tiềm năng ra đơn vị giá trị tiền tệ hoặc những
chi trả mà người dân thực hiện để tránh và ngăn ngừa những thiệt hại ấy
Trang 7Uư điểm và hạn chế của phương pháp
Ưu điểm
- Phương pháp chi phí phòng ngừa đòi hỏi ít dữ liệu phân tích hơn, đặc biệt là với các thông tin chuyên sâu
- Phương pháp này đặc biệt hữu dụng trong trường hợp thời gian và nguồn tài chính của cuộc nghiên cứu bị hạn chế hoặc ở những nơi không có khả năng tiến hành các điều tra chi tiết
- Đây là một phương pháp tương đối dễ hiểu, khả năng chấp nhận của người ra quyết định là khá cao, vì nó liên quan trực tíếp tới những chi phi lượng hoá được, nhìn thấy được
Nhược điểm
- Không phải lúc nào chi phí cũng đại diện được cho lợi ích
- Khó tìm ra hàng hóa nhân tạo để thay thế
4.3 Phương pháp chi phí du lịch
Mục đích phương pháp: được sử dụng để xác định các giá trị kinh tế của các
hệ sinh thái hoặc các khu giải trí
Phương pháp này có thể được sử dụng để ước tính lợi ích hoặc chi phí kinh
tế từ:
- Những thay đổi trong giá đến khu giải trí
- Loại trừ đi tính đặc thù của khu giải trí
- Thêm vào 1 khu giải trí mới
- Thay đổi chất lượng môi trường của khu giải trí
Các bước áp dụng
Bước 1: Xác định tập hợp các vùng quanh địa điểm nghiên cứu.
Những vùng này có thể được xác định bằng các vòng tròn đồng tâm xung quanh địa điểm nghiên cứu, hoặc bằng các phép chia địa lý, ví dụ như các khu vực thủ đô hoặc nông thôn xung quanh khu du lịch ở những khoảng cách khác nhau
Bước 2: Thu thập thông tin về số lượng khách du lịch từ mỗi vùng và số lần thăm khu du lịch vào năm trước.
Ở tình huống giả thuyết này, giả định rằng cán bộ ở khu du lịch giữ những ghi chép về số lượng khách du lịch và nơi đến của họ, những dữ liệu được sử dụng để tính tổng số lần thăm khu du lịch ở mỗi vùng trong năm trước
Bước 3: Tính tỷ lệ thăm trên 1000 dân ở mỗi vùng.
Nó đơn giản chỉ là tổng lượt thăm mỗi năm từ mỗi vùng chia cho dân số của vùng với đơn vị nghìn
Trang 8Bước 4: Tính khoảng cách và thời gian trung bình của một chuyến thăm khu du lịch (tính cả đi và về) cho mỗi vùng.
Giả định rằng khách ở vùng 0 có thời gian và khoảng cách du lịch bằng 0 Mỗi vùng sẽ có thời gian và khoảng cách du lịch tăng lên Sau đó, sử dụng chi phí trung bình mỗi dặm và mỗi giờ của thời gian du lịch, người nghiên cứu có thể tính chi phí du lịch mỗi chuyến đi
Bước 5: Xây dựng hàm cầu.
Tính toán, sử dụng phân tích hồi quy, biểu thức quan hệ giữa số lần thăm trên 1 đơn vị với chi phí du lịch và các biến quan trọng khác Từ đó, người nghiên cứu có thể tìm ra hàm cầu cho khách du lịch
Bước 6: Bước 6 là xây dựng hàm cầu cho các chuyến thăm điểm du lịch,
sử dụng kết quả của phân tích hồi quy.
Điểm đầu tiên trên đường cầu là tổng lượng khách đến khu du lịch ở giá hiện tại (giả định không có phí vào cửa cho khu du lịch) Các điểm khác được xác định bằng cách tính số lượng khách ở các mức giá vào cửa giả định khác nhau (giả định rằng một mức phí vào cửa được tính cùng cách với các chi phí
du lịch)
Bước 7: Tính tổng giá trị kinh tế của khu du lịch đối với khách du lịch.
Kết quả này có thể thu được bằng cách tính toán thặng dư tiêu dùng hay diện tích ở dưới đường cầu
Ưu điểm và nhược điểm của phương pháp
Ưu điểm:
- Tương đối dễ áp dụng và chi phí thực hiện không quá lớn
- Kết quả nghiên cứu có thể được khái quát trên diện rộng hơn mà không làm giảm ý nghĩa phân tích
- Kết quả nghiên cứu tương đối dễ phân tích và giải trình, đồng thời có tính thuyết phục cao
Nhược điểm:
- Chỉ ước lượng được giá trị sử dụng mà không ước lượng được giá trị tồn tại, điều này có thể tạo ra những sai lệch
- Chỉ tập trung giá trị giải trí và tỏ ra không hiệu quả đối với việc ước lượng các lợi ích khác
Trang 94.4 Phương pháp giá trị hưởng thụ
Mục đích phương pháp để ước tính giá trị môi trường ẩn trong giá thị trường
của 1 số hàng hóa dịch vụ thông thường
Các bước tiến hành
Bước 1: Định rõ chức năng giá trị hưởng thụ.
Cần nhận dạng các thuộc tính của hàng hoá, chúng có khả năng quyết định giá trên thị trường Điều này rất quan trọng vì các biến số liên quan nên được tính đến trong phân tích ngay từ đầu, việc bỏ quên chúng có thể dẫn đến thấp hơn hoặc cao hơn ước lượng giá trị của lợi ích môi trường
Như vậy:
Giá = F (Chất lượng tự nhiên, chất lượng vùng lân cận, chất lượng môi trường)
Bước 2: Thu thập dữ liệu.
Dữ liệu dựa trên sự quan sát các đặc tính khác nhau của hàng hoá và dịch
vụ trong mỗi giai đoạn nhất định Ngoài ra, nhiều khi cũng có thể sử dụng thông tin trong một khoảng thời gian Dữ liệu có thể được thu thập qua điều tra phỏng vấn và điều tra dân số hay những thống kê khoa học
Bước 3: Ước lượng giá tiềm ẩn của chất lượng môi trường
Sau khi đã có đầy đủ dữ liệu cần thiết, việc phân tích thống kê sẽ được thực hiên Phổ biến nhất là sử dụng phân tích hồi quy để xây dựng phương trình giá trị hưởng thụ:
P= f(N1, N2, Nm, H1, H2, Hj, E1, E2, Ek)
Ngoài phương trình, các thông số thu được như: độ tin cậy, phương sai, độ lệch chuẩn đều rất có ý nghĩa trong các phân tích và kiểm định sau này
Bước 4: Xây dựng đường cầu về chất lượng môi trường
Phương trình giá trị hưởng thụ là cơ sở để xác định giá tiềm ẩn của các thuộc tính môi trường, từ đó xây dựng đường cầu cho các thuộc tính đó
Bước 5: Tính tổng giá trị của chất lượng môi trường dựa trên thặng dư tiêu dùng
Trang 10Ưu điểm và nhược điểm của phương pháp:
Ưu điểm:
- Có độ tin cậy tương đối cao, vì các số liệu cơ sở có thể được lấy từ những sổ sách kê khai tài sản nên chính xác hơn so với số liệu tổng hợp
từ bảng phỏng vấn
- Các thông tin về giá trị tài sản, một trong những yếu tố cần thiết nhất,
có thể thu được từ nhiều nguồn khác nhau và ngoài ra cũng có thể kiểm chứng từ nhiều nguồn thông tin thứ cấp
- Tương đối linh hoạt và có thể được áp dụng cho nghiên cứu cùng lúc nhiều mối quan hệ giữa hàng hoá trên thị trường và chất lượng môi trường
Nhược điểm:
- Bỏ sót các giá trị: khi những yếu tổ ảnh hưởng quan trọng bị bỏ sót, các
hệ số sẽ bị sai lệch, hàm xây dựng vì thế cũng giảm đi ý nghĩa phân tích
- Lựa chọn hàm số: rất nhiều dạng hàm số có thể được lựa chọn, và lý thuyết không chỉ rõ dạng nào là đúng nhất, do đó, việc lựa chọn phụ thuộc nhiều vào kinh nghiệm của người phân tích
- Thị trường phân chia: các thị trường có thể bị phân đoạn theo nhiều cách khác nhau
4.5 Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên
Mục đích phương pháp để lượng giá giá trị kinh tế tài nguyên của hàng hóa
dịch vụ trên thị trường bằng việc thông qua bảng hỏi để ước tính
Các bước tiến hành phương pháp
Bước 1: Thiết lập một bảng điều tra để có thể suy ra mức WTP hoặc WTA của các cá nhân.
Trong đó phải làm 3 nhiệm vụ sau:
(a)Thiết lập một kịch bản giả định
(b)Quyết định sẽ hỏi về WTP hay WTA
(c)Xây dựng kịch bản về phương tiện thanh toán hoặc bồi thường
(thông qua một quỹ hay một hình thức chi trả nào đó)
Bước 2: Tiến hành phỏng vấn với một số lượng
mẫu xác định.
Bước 3: Phân tích phản hồi đối với bảng phỏng
vấn
(a)Sử dụng dữ liệu về WTP hoặc WTA của mẫu để ước lượng mức WTP hay WTA trung bình cho mẫu tổng thể
(b)Đánh giá kết quả nghiên cứu, xem xét mức độ chính xác của các ước