1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án địa 6

78 425 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Địa 6
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Địa Lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 569,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2 Về kỹ năng: Biết một số việc phải làm khi vẽ Bản đồ như: Thu thập thông tin về các đối tượng địa lí, biết cách chuyển mặt cong của trái đất lên mặt phẳng của giấy, thu nhỏ khoảng cách,

Trang 1

Ngày soạn: 30/08/2005.

Ngày dạy: 09/09/2005

I MỤC TIÊU BÀI HỌC: sau khi học xong, hs cần:

1) Về kiến thức:

Nắm được nội dung học của chương trình địa lí 6( đặc điểm Trái Đất, các thành phần tự nhiên và các mối liên hệ giữa chúng)

2) Về kỹ năng:

Rèn luyện kĩ năng thu thập và xử lí thông tin

3) Về thái độ

- Có niềm tin vào khoa học, có ý thức tìm hiểu cách giải thích khoa học về các sự vật hiện tượng địa lí

- Tham gia tích cực vào các hoạt động bảo vệ môi trường.:

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

Quả địa cầu

Bản đồ Thế Giới

Các hình vẽ trong sgk

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

 Trực quan, đàm thoại và thuyết trình

IV HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1) Ổn định:

2) Kiểm tra bài cũ:

3) Bài mới:

 Giới thiệu bài:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của

HS

Nội dung

1 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu vị

trí của trái đất trong hệ mặt trời.

GV: Đặt câu hỏi gọi nhớ kiến thức cũ: Ở chương

trình địa lí lớp 5 các em đã học những gì?

GV: Giới thiệu chương trình địa lí 6: Giới thiệu

Quả địa cầu và hệ thống các bản đồ sẽ dùng dạy

và học trong chương trình

GV: Hướng dẫn HS nghiên cứu nhanh SGK ( đọc

phụ lục, tên các chương, các phần, các bài….)

CH: Chương trình địa lí 6 sẽ giúp các em hiểu

những vấn đề gì?

GV: Bổ sung và kết luận.

GV: chuyển ý sang mục 2

2.Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu các

phương pháp để học tốt chương trình địa lí 6.

GV: Y/ C HS nghiên cứu SGK.

CH: Làm thế nào để học tốt chương trình địa lí 6?

CH: Cho một số ví dụ cụ thể?

GV: Bổ sung và kết luận.

Trả lờiQuan sát

Nghiên cứu SGK

Trả lời

Nghiên cứu SGKTrả lời

2 Cần học môn địa lí như thế nào cho tốt.( Sgk)

1 Củng cố bài học:Trò chơi ô chữ.

Câu hỏi hàng ngang:

Trang 2

1 Đây là một trong những thành phần tự nhiên cấu tạo nên Trái Đất? - ĐẤT.

2 Đây là một trong những kĩ năng quan trọng trong việc dạy học Địa Lí? – PHÂN TÍCH.

3 Đây là một trong những Đ DDH quan trọng của mơn Địa lí? – TRANH ẢNH.

4 Đây là một trong những việc làm cần thiết để học mơn Địa lí? – LIÊN HỆ THỰC TẾ.

5 Đây là mơ hình thu nhỏ của Trái Đất? - QUẢ ĐỊA CẦU.

Từ chìa khóa: Đây là một bộ mơn trong chương trình lớp 6? - ĐỊA LÍ.

CH: Nêu nội dung chương trình địa lí 6?

CH: Làm thế nào để học tốt môn địa lí 6?

5 Dặn dò:

- Học bài và chuẩn bị bài mới: Vị trí, hình dạng và kích thước Trái Đất

1 Trái Đất có dạng hình gì?

2 Trái Đất nằm ở vị trí thứ mấy theo thứ tự xa dần Mặt Trời? Nêu ý nghiã vị trí thứ 3?

3 Tìm hiểu kích thước cuả Trái Đất?

Trang 3

Ngày soạm: 10/09/2005.

Ngày dạy: 17/09/2005

Tiết 2 – Bài 1: VỊ TRÍ, HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CỦA TRÁI ĐẤT

I MỤC TIÊU BÀI HỌC: sau khi học xong, hs cần:

1) Về kiến thức:

Nắm được tên các hành tinh trong hệ mặt trời Biết một số đăc điểm của hành tinh trái đất như: vị trí, hình dạngk và kích thước

Hiểu một số khái niệm: kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc và biết được công dụng của chúng

2) Về kỹ năng:

Xác định được các kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam trên QĐC

3) Về thái độ:

- Có niềm tin vào khoa học, có ý thức tìm hiểu cách giải thích khoa học về các sự vật hiện tượng địa lí

- Tham gia tích cực vào các hoạt động bảo vệ môi trường

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

Quả địa cầu

Tranh vẽ về trái đất và các hành tinh

Các hình vẽ trong sgk

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

 Trực quan, đàm thoại, thảo luận nhóm

IV HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1) Ổn định:

2) Kiểm tra bài cũ:

Nêu nội dung môn địa lí 6?

Làm thế nào để học tốt môn địa lí 6?

3) Bài mới:

 Giới thiệu bài:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của

1 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu vị

trí của Trái Đất trong HỆ Mặt Trời.

GV: Yêu cầu HS quan sát hình 1 SGK.

CH: Hãy kể tên 9 hành tinh trong hệ mặt trời?

CH: Trái Đất nằm ở vị trí thứ mấy trong các hành

tinh theo thứ tự xa dần Mặt Trời ?

CH: Vị trí thứ 3 có ý nghĩa gì?

GV: Bổ sung và kết luận.

GV: Mở rộng Hệ mặt trời.

2 Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu hình

dạng, kích thước của Trái Đất và hệ thống kinh, vĩ

tuyến.

GV: Y/ C HS quan sát ảnh Trái Đất trang 5/ SGK.

CH: Trái Đất có dạng hình gì?

GV: Chia lớp thành 2 nhóm và giao việc.

Nhóm 1:

CH: Quan sát hình 2 – SGK cho biết độ dài bán

kính và độ dài đường Xích Đạo của Trái Đất?

CH: Quan sát hình 3 – SGK, xác định trên Quả Địa

Cầu đường kinh tuyến gốc và vĩ tuyến gốc?

Nhóm 2:

Quan sát hình 1 Trả lời

Trả lời

Quan sát Trả lờiNghe câu hỏi

Nghe câu hỏi

1 Vị trí của Trái Đất trong Hệ Mặt Trời.

Trái Đất có hình khối cầu, nằm ở vị trí thư 3 trong số 9 hành tinh theo thứ tự xa dần mặt trời

2 Hình dạng, kích thước của Trái Đất và hệ thống kinh, vĩ tuyến.

a) Hình dạng và kích thước:

- Trái Đất có hình khối cầu và kích thước rất lớn

- Độ dài đường xích đạo( 40076 km)

- Độ dài bán kính(6370km)

Trang 4

CH: Quan saùt hình 2 – SGK, cho bieât caùc ñöôøng

noâi lieăn 2 ñieơm cöïc B vaø N tređn Quạ ñòa caău laø

nhöõng ñöôøng gì?

CH: Nhöõng voøng troøn tređn Quạ ñòa caău vuođng goùc

vôùi caùc vó tuyeân laø nhöõng ñöôøng gì?

CH: Quan saùt hình 3 – SGK, cho bieât kinh tuyeân

ñoâi dieôn vôùi kinh tuyeân goâc laø kinh tuyeân bao

nhieđu ñoô?

GV: Y/C HS thạo luaôn nhoùm

HS: Thảo luận theo nhóm.

GV: Theo doõi HS thạo luaôn Sau ñoù gói laăn löôït

caùc nhoùm leđn trình baøy Nhoùm khaùc nhaôn xeùt, boơ

sung

GV: Boơ sung vaø keât luaôn.

CH: Kinh tuyeân beđn phại kinh tuyeân goâc laø kinh

GV: Xaùc ñònh lái tređn Quạ ñòa caău cho HS.

Thạo luaôn nhoùm

Trạ lôøiTrạ lôøi

Leđn xaùc ñònh tređnQuạ ñòa caău

b) Heô thoâng kinh, vó tuyeân:

- Kinh tuyeân: laø nhöõng ñöôøng noâi töø cöïc baĩc ñeân cöïc nam

- Kinh tuyeân goâc ñi qua ñaøi thieđn vaín greenwich ngoái ođLondon( Anh) vaø ñöôïc ñaùnh soâ 00

- Vó tuyeân: laø nhöõng voøng troøn song song vôùi ñöôøng xích ñáo

- Ñöôøng xích ñáo laø vó tuyeânlôùn nhaât vaø ñöôïc ñaùnh soâ 0o

4 Cụng coâ baøi hóc:Baøi taôp traĩc nghieôm:

1 Trong HMT, Traùi Ñaât naỉm ôû vò trí thöù maây theo thöù töï xa daăn MT?

2 Theâ naøo laø kinh tuyeân Ñođng, kinh tuyeân Tađy?

a Kinh tuyeân Ñođng ôû beđn phại kinh tuyeân goẫc, kinh tuyeân Tađy ôû beđn traùi kinh tuyeân goâc

b Kinh tuyeân Tađy ôû beđn phại kinh tuyeân goâc, kinh tuyeân Ñođng ôû beđn traùi kinh tuyeân goâc

3 Vó tuyeân Baĩc laø nhöõng vó tuyeân naỉm döôùi ñöôøng Xích Ñáo, nhöõng vó tuyeân Nam laø nhöõng vó tuyeân naỉm tređn ñöôøng xích ñáo

4 Tređn Quạ ñòa caău caùc kinh tuyeân:

a Lôùn daăn töø Ñođng sang Tađy b Nhoû daăn töø Ñođng sang Tađy

c Ñeău baỉng nhau

5 Tređn Quạ ñòa caău vó tuyeân daøi nhaât laø:

6 Tređn Quạ ñòa caău nöôùc ta naỉm ôû:

a Nöûa caău Baĩc vaø nöûa caău Tađy b Nöûa caău Baĩc vaø nöûa caău Ñođng

c Nöûa caău Nam vaø nöûa caău Tađy d Nöûa caău Nam vaø nöûa caău Ñođng

Ch: Leđn xaùc ñònh tređn Quạ ñòa caău caùc kinh tuyeân, vó tuyeân, kinh tuyeân goâc, vó tuyeân goâc?

CH: Xaùc ñònh caùc ñöôøng kinh tuyeân Ñođng, kinh tuyeân Tađy?

5 Daịn doø:

 Ñóc baøi ñóc theđm

 Laøm baøi taôp 1, 2 - SGK

 Hóc baøi vaø chuaơn bò baøi môùi: Bạn ñoă Caùch veõ bạn ñoă

1 Bạn ñoă laø gì?

2 Veõ bạn ñoă laø gì?

3 Laøm theâ naøo ñeơ veõ bạn ñoă?

Trang 5

Ngày soạn: 15/09/2005.

Ngày dạy: 24/09/2005

I MỤC TIÊU BÀI HỌC: sau khi học xong, hs cần có những hiểu biết:

1) Về kiến thức:

Trình bày được khái niệm về bản đồ và một số đăc điểm của bản đồ được vẽ theo các phép chiếu đồ khác nhau

2) Về kỹ năng:

Biết một số việc phải làm khi vẽ Bản đồ như: Thu thập thông tin về các đối tượng địa lí, biết cách chuyển mặt cong của trái đất lên mặt phẳng của giấy, thu nhỏ khoảng cách, dùng kí hiệu để thể hiện các đối tượng

3) Về thái độ

- Có niềm tin vào khoa học, có ý thức tìm hiểu cách giải thích khoa học về các sự vật hiện tượng địa lí

- Tham gia tích cực vào các hoạt động bảo vệ môi trường.:

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

Quả địa cầu

Một số Bản đồ:Thế giới, châu lục, bán cầu ( Đông, Tây)

Các hình vẽ trong sgk

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

 Trực quan, đàm thoại, thảo luận nhóm

IV HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1) Ổn định:

2) Kiểm tra bài cũ:

Trình bày vị trí, hình dạng, kích thước và hệ thống kinh, vĩ tuyến củaTrái Đất ?

Nêu ý nghĩa vị trí thứ 3 của Trái Đất trong Hệ Mặt Trời ?

3) Bài mới:

 Giới thiệu bài:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của

HS

Nội dung

1 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu vẽ

bản đồ là biểu hện mặt cong hình cầu của Trái

Đất lên mặt phẳng của giấy.

GV: Treo bản đồ thế giới lên bảng và yêu cầu HS

quan sát

CH: Quan sát bản đồ và Quả địa cầu hãy so sánh

hình dáng của các lục địa trên Quả địa cầu với trên

bản đồ có gì giống và khác nhau?

GV: Dẫn dắt HS tìm hiểu khái niệm bản đồ.

CH:Bản đồ là gì?

CH: Bản đồ có vai trò như thế nào trong việc học

tập và giảng dạy địa lí?

CH: Vẽ bản đồ là gì?

GV: Y/c HS quan sát hình 4 và 5 SGK.

CH: Cho biết bản đồ hình 5- sgk có gì khác so với

bản đồ hình 4 - sgk?

CH: Quan sát hình 5, 6, 7- sgk Nhận xét sự khác

Quan sát Trả lời

Trả lờiTrả lời

Trả lờiQuan sát

Trả lờiQuan sát

1 Vẽ bản đồ là biểu hện mặt cong hình cầu của Trái Đất lên mặt phẳng của

giấy.

Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ

trên trang giấy, tương đối chính xác về 1 khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất

Vẽ bản đồ là chuyển mặt

song của Trái Đất ra mặt phẳng của giấy=> những vùng đất được thẻ hiện trên bản đồ có những biến dạng

Trang 6

nhau về hình dạng các đường kinh, vĩ tuyến?

GV: Giảng cho HS về các phép chiếu đồ khác

nhau

CH: Tại sao các nhà hàng hải hay dùng bản đồ có

các kinh, vĩ tuyến là những đường thẳng?

GV: Bổ sung và kết luận.

2 Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu thu thập

thông tin và dùng các kí hiệu để thể hiện các đối

tượng địa lí trên bản đồ.

GV: Gọi HS đọc mục 2

CH: Để vẽ được bản đồ cần phải lần lượt làm

những công việc gì?

CH: Hãy lấy ví dụ về thu thập thông tin đối tượng

địa lí

CH: Sau khi thu thập thông tin các đối tượng địa lí

thì bước tiếp theo là làm gì?

GV: Cho ví dụ để HS lên bảng làm bài tập

GV: Giải thích về ảnh hàng không, ảnh vệ tinh

Trả lờiNghe giảngTrả lời

Đọc bàiTrả lờiTrả lời

Trả lờiLên bảng

Nghe giảng

nhất định so với thực tế

2 Thu thập thông tin và dùng các kí hiệu để thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ.

- Thu thập thông tin về các đối tượng địa lí

- Tính tỉ lệ, lựa chọn các kíhiệu để thể hiện chúng trên bản đồ

4 Củng cố bài học: Bài tập trắc nghiệm

CH: Bản đồ là gì?

CH: Vẽ bản đồ là gì?

5 Dặn dò:

- Làm bài tập 1, 2 – SGK

- Học bài và chuẩn bị bài mới: Tỉ lệ bản đồ

CH: Nêu ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ?

CH: Để đo và tính khoảng cách trên thực địa ta phải làm như thế nào?

Trang 8

Ngày soạn: 25/09/2005.

Ngày dạy: 02/10/2005

I MỤC TIÊU BÀI HỌC: sau khi học xong, hs cần có những hiểu biết:

1) Về kiến thức:

Hiểu tỉ lệ bản đồ là gì và nắm được ý nghĩa của hai loại: số tỉ lệ và thước tỉ lệ

2) Về kỹ năng:

Biết cách tính các khoảng cách trên thực tế dựa vào số tỉ lệ và thước tỉ lệ

3) Về thái độ:

- Có niềm tin vào khoa học, có ý thức tìm hiểu cách giải thích khoa học về các sự vật hiện tượng địa lí

- Tham gia tích cực vào các hoạt động bảo vệ môi trường

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

Một số bản đồ có tỉ lệ khác nhau

Hình 8 trong SGK phóng to

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

 Trực quan, đàm thoại, thảo luận nhóm

IV HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1) Ổn định:

2) Kiểm tra bài cũ:

Bản đồ là gì? Thế nào là vẽ bản đồ ?

Tại sao các nhà hằng hải thường dùng những bản đồ có các kinh tuyến là những đường thẳng?

3) Bài mới:

 Giới thiệu bài:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của

HS

Nội dung

1 Hoạt động 1: hướng dẫn học sinh tìm hiểu ý

nghĩa của tỉ lệ bản đồ.

GV: Treo 2 bản đồ có tỉ lệ khác nhau lên bảng và

yêu cầu HS quan sát

GV: Giới thiệu vị trí tỉ lệ bản đồ.

Ch: Tỉ lệ bản đồ thường nằm ở vị trí nào trên bản

đồ ?

GV: Y/ c HS quan sát bản đò trên bảng.

Ch: Bản đồ này có tỉ lệ là bao nhiêu?

GV: Dẫn dắt HS tìm hiểu ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ.

Ch: Tỉ lệ bản đồ có ý nghĩa gì?

Gv: Y/c HS quan sát bản đồ hình 8 &9 và bản đồ

trên bảng

Ch: Tỉ lệ bản đồ được biểu hiện ở mấy dạng?

Ch: Quan sát bản đồ hình 8&9, cho biết mỗi cm

trên bản đồ ứng với bao nhiêu cm trên thực địa?

Ch: Bản đồ nào có tỉ lệ lớn hơn?vì sao?

Ch: Bản đồ nào thể hiện các đối tượng địa lí chi

tiết hơn? Nêu dẫn chứng?

Ch: Vậy mức độ nội dung của bản đồ phụ thuộc

vào yếu tố gì?

Ch: Tỉ lệ bản đồ có mấy loại?

Ch: Dựa vào đâu để phân loại tỉ lệ bản đồ?

GV: Chuyển ý sang mục 2

Quan sát hình 1

Quan sátTrả lời

Quan sátTrả lời

Trả lờiQuan sát

Trả lờiQuan sát hình 8 &

9Trả lờiTrả lờiTrả lời

Trả lờiTrả lờiTrả lời

1 Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ.

Tỉ lệ bản đồ chỉ rõ mức độ thu nhỏ của khoảng cách trên bản đồ so với khoảng cách trên thực địa

Tỉ lệ bản đồ được biểu hiện

ở 2 dạng:

- Tiû lệ số : vd: 1: 15.000

- Tỉ lệ thước: được vẽ dướidạng moat thước đo đã tính sẵn

Bản đồ có tỉ lệ càng lớn thì mức độ chi tiết của bản đồ càng cao

2 Đo và tính khoảng cách thực địa dựa vào tỉ lệ thước

Trang 9

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu đo và tính

khoảng cách thực địa dựa vào tỉ lệ thước hoặc tỉ lệ

số trên bản đồ

CH: Muốn đo và tính khoảng cách trên thực địa ta

phải làm như thế nào?

Gv: Hướng dẫn HS cách đo khoảng cách trên bản

đồ và tính khoảng cách trên thực địa

GV: Làm mẫu trên bảng

Gv: Gọi 2 HS lên đo và tính k/c trên thực địa.

Gv: Gọi HS nhận xét.

Gv: Nhận xét, bổ sung và kết luận.

Gv: Chia lớp thành 4 nhóm

Nhóm 1:

Đo và tính khoảng cách thực địa theo đường chim

bay từ khách sạn Hải Vân đến khách sạn Thu Bồn?

Nhóm 2:

Đo và tính khoảng cách thực địa theo đường chim

bay từ khách sạn Hòa Bình đến khách sạn Sông

Hàn

Nhóm 3:

Đo và tính chiều dài đoạn đường Phan Bôïi Châu

( Đoạn Từ Trần Quý Cáp đến Lý Tự Trọng)

Nhóm 4:

Đo và tính chiều dài đoạn đường Nguyễn Chí

Thanh( Đoạn từ Lý Thường Kiệt đến Quang Trung)

Gv: Theo dõi HS thảo luận Sau đó gọi lần lượt các

nhóm đại diện lên trình bày, các nhóm khác nhận

xét, bổ sung

Gv: Nhận xét, bổ sung và kết luận.

Trả lờiQuan sát

Quan sát Lên bảngNhận xét

Nghe câu hỏi

Nghe câu hỏiTrả lờiNghe câu hỏiNghe câu hỏi

Thảo luận theo nhóm

Lên trình bày

hoặc tỉ lệ số trên bản đồ

K/c từ K/s Hải Vân đến K/s Thu Bồn: 5,5 cm=> khoảng cách trên thực địa là

K/s Sông Hàn đến K/s Hòa Bình là 5,5 cm=> khoảng cách trên thực địa là Chiều dài đoạn đường Phan Bôïi Châu ( Đoạn Từ Trần Quý Cáp đến Lý Tự Trọng) là 4cm=> k/c trên thực địa là:

Chiều dài đoạn đường Nguyễn Chí Thanh ( Đoạn Từ Lý thường Kiệt đến Quang Trung.)là cm => k/c trên thực địa là:

4 Củng cố bài học: Bài tập trắc nghiệm

1 Tỉ lệ số của bản đồ có mẫu số càng lớn thì tỉ lệ càng nhỏ và ngược lại

CH: Tỉ lệ bản đồ có ý nghĩa gì?

CH: Muốn đo và tính khoảng cách trên thực địa ta làm như thế nào?

5 Dặn dò:

- Học bài và chuẩn bị bài mới: Phương hướng trên bản đồ Kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lí

1 Làm thế nào để xác định phương hướng trên bản đồ?

2 Thế nào là Kinh độ, vĩ độ và tọa đôï địa lí?

- Làm bài tập 2 và 3 trong SGK

Trang 10

Ngày soạn: 24/09/2005.

Ngày dạy: 09/10/2005

Tiết 5 – Bài 4: PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN BẢN ĐỒ KINH ĐỘ, VĨ ĐỘ VÀ TỌA ĐỘ ĐỊA LÍ.

I MỤC TIÊU BÀI HỌC: sau khi học xong, hs cần có những hiểu biết:

1) Về kiến thức:

- Nhớ được các qui định về phương hướng trên bản đồ

- Hiểu thế nào là kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lí của 1 điểm

2 2) Về kỹ năng:

3 Biết cách tìm phương hướng, kinh độ, vĩ độ, tọa độ địa lí của 1 điểm trên bản đồ và trên quả địa cầu

3) Về thái độ

- Có niềm tin vào khoa học, có ý thức tìm hiểu cách giải thích khoa học về các sự vật hiện tượng địa lí

- Tham gia tích cực vào các hoạt động bảo vệ môi trường.:

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Bản đồ Châu Á hoặc Bản đồ Đông Nam Á

- Quả địa cầu

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- Trực quan, đàm thoại, thảo luận nhóm

IV HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1) Ổn định:

2) Kiểm tra bài cũ:

Tỉ lệ bản đồ có ý nghĩa gì?

Cho 2 bản đồ có tỉ lệ 1: 10.000 và 1: 1.000.000 Trong 2 bản đồ đó, bản đồ nào có tỉ lệ lớn hơn? Vì sao?

GV: gọi 2 Hs lên bảng làm bài tập 1 và 2 – sgk

3) Bài mới:

 Giới thiệu bài:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của

HS

Nội dung

Hoạt động 1: hướng dẫn học sinh tìm hiểu phương

hướng trên bản đồ.

GV: Y/c HS quan sát hình trong SGK.

Ch: Muốn xác định phương hướng trên bản đồ ta

cần phải làm như thế nào?

Ch: Nhắc lạiThế nào là đường kinh tuyến? Vĩ

tuyến?

Ch: Đối với những bản đồ không có các đường

kinh tuyến và vĩ tuyến Muốn xác định phương

hướng trên bản đồ ta phải làm như thế nào?

Gv: Cho ví dụ: Xác định phương hướng của đất

nước Việt Nam trong khu vực Đông Nam Aù

Gv: Y/ c HS làm bài tập C, hình 23 SGK.

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu kinh độ, vĩ

độ và tọa độ địa lí.

CH: Muốn tìm vị trí của 1 địa điểm trên Quả địa

cầu hoặc trên bản đồ ta làm như thế nào?

Gv: Dựa vào hình 11 – sgk, cho biết nơi gặp nhau

của điểm C?

GV: Dẫn dắt HS tìm hiểu khái niệm kinh đôï và vĩ

Quan sát hình 1 Trả lời

Trả lời

Trả lời

Xác định trên bản đồ

Làm bài tập

Trả lờiTrả lời

1 Phương hướng trên bản đồ.

muốn xác định phương hướng trên bản đồ ta phải dựa vào các đường kinh, vĩ tuyến

2 Kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lí.

- Kinh độ của 1 địa điểm là số độ chỉ khoảng cách từ kinh tuyến đi qua địa điểm đó đến kinh tuyến Hình - Các hường chính

Trang 11

CH: Kinh ñoô laø gì?

CH: Vó ñoô laø gì?

Ch: Xaùc ñònh kinh ñoô cụa ñieơm C

Ch: Xaùc ñònh vó ñoô cụa ñieơm C

Gv: Daên daĩt HS tìm hieơu khaùi nieôm tóa ñoô ñòa lí.

CH: Tóa ñoô ñòa lí laø gì?

Ch: Laây ví dú minh hóa

Hoát ñoông 3: Höôùng daên HS laøm baøi taôp.

Gv: Chia lôùp thaønh 4 nhoùm.

Nhoùm 1: Laøm baøi taôp phaăn A trang 16 – SGK

CH: Döïa vaøo hình 12, cho bieât caùc höôùng bay töø :

Haø noôi – Vieđng chaín

Haø noôi – Gia cacta:

Haø noôi- Manila:

Cualalaímpô – Baíng Koẫc:

Nhoùm 2: Laøm baøi taôp phaăn B trang 16 – SGK

CH: Döïa vaøo hình 12, haõy cho bieât tóa ñoô ñòa lí cụa

caùc ñieơm A, B, C?

Nhoùm 3: Laøm baøi taôp phaăn C trang 16 – SGK

CH: Döïa vaøo hình 12, nhaôn bieât tóa ñoô ñòa lí ?

Nhoùm 4: Laøm baøi taôp phaăn D trang 16 – SGK

CH: Döïa vaøo hình 13, xaùc ñònh caùc höôùng töø O ñeân

A, B, C, D

HS: Thảo luận theo nhóm

Gv: Theo doõi HS thạo luaôn Sau ñoù gói laăn löôït caùc

nhoùm ñái dieôn leđn trình baøy, caùc nhoùm khaùc nhaôn

xeùt, boơ sung

Gv: Nhaôn xeùt, boơ sung vaø keât luaôn.

Trạ lôøiTrạ lôøiXâc định trong bản đồ sgk

Trạ lôøiTrạ lôøi

Nghe cađu hoûi

Nghe cađu hoûi

Nghe cađu hoûiNghe cađu hoûi

Thạo luaôn theo nhoùm

Leđn trình baøy

100 B

3 Baøi taôp

a Caùc höôùng bay töø:

Haø noôi – Vieđng chaín: ÑB – TN

Haø noôi – Gia cacta: B-NHaø noôi- Manila: TB- ÑNCualalaímpô – Baíng Koẫc: N-B

Cualalaímpô – Manila: TN – ÑB

Manila – Baíng Coâc: ÑB – TN

b Tóa ñoô ñòa lí cụa caùc ñieơm A, B, C laø:

d Caùc höôùng töø:

Töø O-B: T-Ñ O-C: B-NO-A: N-B O- D: Ñ-T

4 Cụng coâ baøi hóc: Troø chôi ođ chöõ.

Cađu hoûi tređn ođ chöõ.

Cđu hỏi hăng ngang

1 Beđn traùi cụa vó tuyeân laø höôùng gì? ( 3 chöõ caùi): TAĐY

2 Ñaât nöôùc naøy coù rthụ ñođ laø vieđng chaín? ( 3 chöõ caùi): LAØO

3 Kinh ñoô vaø vó ñoô cụa 1 ñòa ñieơm gói laø gì?( 10 chöõ caùi): TÏOẠÑOÔ ÑÒA LÍ.

4 Beđn phại cụa vó tuyeân gói laø höôùng gì?( 4 chöõ caùi): ÑOĐNG

5 Soâ ñoô chư khoạng caùch töø kinh tuyeân ñi qua ñieơm ñoù deân kinh tuyeân goâc laø gì? (6 chöõ caùi): KINH ÑOÔ

6 Soâ ñoô chư khoạng caùch töø kinh tuyeân ñi qua ñieơm ñoù deân kinh tuyeân goâc laø gì? ( 4 chöõ caùi)

Trang 12

8 Đầu phía dưới của kinh tuyến chỉ hướng gì? ( 3 chữ cái): NAM

9 Đây là thủ đô của Philippin? ( 6 chữ cái): MANILA

10 Vĩ tuyến gốc còn được gọi là đường gì? ( 7 chữ cái): XÍCH ĐẠO

Làm bài tập 1,2 tr 17 sgk

Học bài và chuẩn bị bài mới: Kí hiệu bản đồ Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ

2 Tìm hiểu kí hiệu bản đồ là gì? Có mấy loại kí hiệu bản đồ?

3 Kí hiệu bản đồ được biểu hiện ở mấy dạng?

4 Nêu cách biểu hiện địa hình trên bản đồ?

Trang 14

Ngày soạn: 08/10/2005.

Ngày dạy: 15/10/2005

Tiết 6 – Bài 5: KÍ HIỆU BẢN ĐỒ CÁCH BIỂU HIỆN ĐỊA HÌNH TRÊN BẢN ĐỒ.

I MỤC TIÊU BÀI HỌC: sau khi học xong, hs cần:

1) Về kiến thức:

- Hiểu kí hiệu bản đồ là gì, biết các đăc điểm và sự phân loại các loại kí hiệu bản đồ

2) Về kỹ năng:

- Biết cách đọc các kí hiệu trên bản đồ, sau khi đối chiếu với bảng chú giải, đặc biệt là kí hiệu về độ cao của địa hình( các đường đồng mức)

3) Về thái độ

- Có niềm tin vào khoa học, có ý thức tìm hiểu cách giải thích khoa học về các sự vật hiện tượng địa lí

- Tham gia tích cực vào các hoạt động bảo vệ môi trường.:

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Một số bản đồ có kí hiệu phù hợp với sự phân loại trong sgk

- Một số hình ảnh về các đối tượng địa lí ( tự nhiên, kinh tế) và các kí hiệu tương ứng biểu hiện chúng

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

 Trực quan, đàm thoại, thảo luận nhóm

IV HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1) Ổn định:

2) Kiểm tra bài cũ:

Muốn xác định phương hướng trên bản đồ ta làm như thế nào?

Thế nào là kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lí của một điểm? Cho ví dụ?

3) Bài mới:

 Giới thiệu bài:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của

HS

Nội dung

1 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu các

loại kí hiệu bản đồ

GV: Treo bản đồ và hướng dẫn HS quan sát hệ thống

kí hiệu trên bản đồ

Ch: Muốn đọc được bản đồ trước tiên chúng ta cần

phải làm gì?

Ch: Em có nhận xét gì về các kí hiệu với hình dạng

thực tế của chúng?

Gv: Y/ c HS quan sát hình 14 SGK.

CH: Hãy kể tên một số đối tượng địa lí được thể hiện

bằng các loại kí hiệu trên bản đồ?

Ch: Có mấy loại kí hiệu?

Ch: Cho biết ý nghĩa thể hiện các loại kí hiệu?

Ch: Quan sát hình 15- sgk, cho biết có mấy dạng kí

hiệu? Kể tên?

Gv: Y/c hs quan sát hình 14& 15sgk.

Ch: Cho biết các loại kí hiệu và dạng kí hiệu có mối

quan hệ gì?

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu cách biểu hiện

địa hình trên bản đồ

Gv: Y/c HS quan sát bản đồ

Quan sát Trả lờiNhận xét

Quan sát

Trả lờiTrả lờiTrả lờiQuan sát Trả lờiQuan sát Trả lời

Quan sát

1 Các loại kí hiệu bản đồ.

Kí hiệu bản đồ dùng đẻ biểuhiện vị trí đặc điểm, số lượng … của cac ù đối tượng địa lí được đưa lên bản đồ

Có 3 loại kí hiệu: điểm, đường, diện tích

Có 3 dạng kí hiệu: hình học, chữ, tượng hình

2 Cách biểu hiện địa hình tren bản đồ.

Độ cao địa hình trên bản đồ được biểu hiện bằng thang màu hoặc bằng đường đồng mức ( đường đẳng cao)

Trang 15

Gv: Giới thiệu thang màu biểu hiện địa hình

Ch: Để biểu thị địa hình trên bản đồ ngưòi ta dùng kí

hiệu gì?

Ch: Ngoài cách biểu hiện địa hình bằng thang màu,

người ta còn biểu hiện địa hình t bằng cách nào?

Gv: Y/c HS quan sát hình 16 - sgk.

Ch: Cho biết mỗi lát cắt cách nhau bao nhiêu m?

Ch: Dựa vào khoảng cách các đường đồng mức của

2 sườn Đông, Tây cho biết sườn nào dốc hơn? Tại

sao?

GV: Bổ sung và kết luận.

Nghe giảng

Trả lờiTrả lời

Quan sát Trả lờiTrả lời

4 Củng cố bài học:

GV: Chia lớp thành 2 nhóm.

GV: Phát cho 2 nhóm các loaiï và các dạng kí hiệu khác nhau.

CH: Yêu cầu 2 nhóm lựa chọn các loại và các dạng kí hiệu để lên gắn trên bảng cho đúng Nhóm nào làm

nhanh và đúng sẽ ghi được điểm

HS: Thảo luận nhóm và lên gắn trên bảng như GV đã hướng dẫn.

GV: Yêu cầu HS ở dưới nhận xét.

HS: Nhận xét.

GV: Nhận xét, bổ sung và kết luận.

CH: Kí hiệu bản đồ là gì? Có mấy loại kí hiệu? Cho ví dụ?

CH: Để biểu thị địa hình trên bản đồ người ta làm như thế nào?

5 Dặn dò

- Học bài và chuẩn bị bài mới: Thực hành: Tập sử dụng địa bàn và thước đo để vẽ sơ đồ lớp học

- Đem đầy đủ dụng cụ: Thước kẻ, com pa, giấy bút chì…

- Làm bài tập trong sgk

Trang 16

Ngày soạn: 14/10/2005.

Ngày dạy: 22/109/2005

Tiết 7 – Bài 6: THỰC HÀNH: SỬ DỤNG ĐỊA BÀN VÀ THƯỚC ĐO ĐỂ VẼ SƠ ĐỒ LỚP HỌC.

I MỤC TIÊU BÀI HỌC: sau khi học xong, hs cần:

1) Về kiến thức:

- Biết cách sử dụng địa bàn để tìm phương hướng của các đối tượng địa lí trên bản đồ

2) Về kỹ năng:

- Biết đo các khoảng cách trên thực tế và tính tỉ lệ khi đưa lên lược đồ

- Biết vẽ sơ đồ đơn giản của một lớp học hoặc một khu vực của trường trên giấy

3) Về thái độ

- Có niềm tin vào khoa học, có ý thức làm việc khoa học

- Tham gia tích cực vào các hoạt động bảo vệ môi trường.:

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Địa bàn: 4 chiếc

- Thước dây:4 chiếc

- Thước kẻ, com pa, giấy bút…

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

 Trực quan, đàm thoại, thảo luận nhóm

IV HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1) Ổn định:

2) Kiểm tra bài cũ:

CH: Kí hiệu bản đồ là gì? Có mấy loại kí hiệu? Cho ví dụ? Xác định trên bản đồ một vài kí hiệu bản đồ.CH: Để biểu thị địa hình trên bản đồ người ta làm như thế nào?

3) Bài mới:

 Giới thiệu bài:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của

1 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu các loại

dụng cụ để thực hành.

GV: Giới thiệu địa bàn

GV: Giới thiệu cấu tạo của địa bàn.

GV: Giới thiệu thước đo.

Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs cách sử dụng

GV: Hướng dẫn Cách sử dụng Địa bàn

GV: Làm mầu

GV: Gọi 4 HS của 4 tổ lên tập sử dụng.

GV: Hướng dẫn Cách sử dụng thước đo.

GV: Hướng dẫn HS cách vẽ sơ đồ lớp học.

GV: Vẽ mẫu lên bảng.

Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài.

Gv: Chia lớp thành 4 nhóm.

CH: Xác định phương hướng của4 bức tường lớp học

rồi xác định lớp học quay về hướng nào?

CH: Yêu cầu các nhóm dùng thước dây đo chiều dài,

rộng cao của lớp học, của sổ, cửa chính, bục giảng,

dãy bàn HS

CH: Các nhóm tự phân công nhiệm vụ

Quan sát Quan sát Quan sát

Quan sát Quan sát Lên bảng tập sử dụng

Quan sát Quan sát

Nghe câu hỏi

1 Địa bàn:

Gồøm 2phần

a Kim nam châm

- Màu xanh: hướng bắc

- Màu đỏ: hướng nam

b Vòng chia độ ( ghi số độ từ 00- 3600 )

- 00 hoặc 3600: Hướng Bắc

- 1800: Hướng Nam

- 900: Hướng Đông

- 2700: Hướng Tây

2 sử dụng địa bàn và thước

đo để vẽ sơ đồ lớp học.

Trang 17

Gv: Hướng dẫn HS cách vẽ ( tính tỉ lệ sao cho phù

hợp)

- Vẽ khung lớp học

- Vẽ bục giảng, cửa sổ, cửa chính, bàn ghế, bàn giáo

viên

- Y/c bản vẽ phải đủ : mũi tên chỉ hướng bắc , tên sơ

đồ và các ghi chú khác

Gv: Theo dõi , nhăc nhở HS đo đạc.

Quan sát Quan sát

Tiến hành đo đạc theo nhóm rồi vẽ

4 Tổng kết bài học

- GV: Gọi Hs đem bài lên nộp.

- GV: Yêu cầu HS tự nhận xét tiết học.

- HS: Tự nhận xét theo yêu cầu của GV

- GV: Nhận xét tiết học, tuyên dương các nhóm làm việc tốt và nhắc nhở một số HS chưa chịu khó trong giờ

học

5 Dặn dò:

- Học các bài 1,2,3,4,5 để tiết sau kiểm tra 45’

Câu hỏi:

1) Thế nào là kinh tuyến? Vĩ tuyến? Kinh tuyến gốc? Vĩ tuyến gốc?

2) Bản đồ là gì? Thế nào là vẽ bản đồ?

3) Nêu ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ?

4) Để xác định phương hướng trên bản đồ người ta dựa vào đâu?

Thế nào là kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lý của 1 điểm?

5) Nêu các loại kí hiệu bản đồ? Nêu cách biểu hiện địa hình trên bản đồ?

- Xem lại các câu hỏi sau SGK

Trang 18

TIẾT 8:

KIỂM TRA 45 PHÚT

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Giúp HS hệ thống những kiến thức đã học

- Đánh giá được kết quả học tập của HS Từ đó có những biện pháp dạy học phù hợp

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

Đề kiểm tra

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

Kiểm tra viết

IV HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Trình bày bảng

Hoạt động 1: Ổn định tổ chức

Hoạt động 2: Phát đề

Hoạt động 3: Thu bài

Hoạt động 4: Dặn dò

- Chuẩn bị bài mới: sự vận động tự quay

quanh trục của Trái Đất.

1 Tìm hiểu sự vận động của Trái Đất quanh

trục?

2 Cho biết hệ quả sự vận động tự quay

quanh trục của Trái Đất?

Nhận đềNộp bàiLắng nghe

Kiểm tra 45 phút

I Phần trắc nghiệm (4đ):

II Phần tự luận (6đ):

ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT

I PHẦN TỰ LUẬN (4đ):

1 Trình bày hình dạng, kích thước Trái Đất và hệ thống kinh, vĩ tuyến (2đ)?

2 Muốn xác định phương hướng trên bản đồ người ta dựa vào đâu? Vẽ minh họa các hướng chính (1đ)?

3 Cho 2 bản đồ có tỉ lệ sau: 1:10.000 (1) và 1:15.000 (2) Em hãy cho biết bản đồ nào có tỉ lệ lớn hơn? Giải thích tại sao (1đ)?

II PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 6đ): Hãy đánh dấu X vào câu trả lời đúng

1 Trong hệ Mặt Trời, Trái Đất nằm ở vị trí thứ mấy theo thứ tự xa dần Mặt Trời?

a Vị trí thứ 3 b Vị trí thứ 7

c Vị trí thứ 9 d Vị trí thư 5

2 Bản đồ là:

a Hình vẽ của Trái Đất lên bề mặt giấy

b Hình vẽ thu nhỏ trên giấy, tương đối chính xác về 1 khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất

c Mô hình thu nhỏ của Trái Đất

d Hình vẽ biểu hiện bề mặt Trái Đất lên mặt giấy

3 Bản đồ có tỉ lệ 1: 1.500.000 thì 1cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu km trên thực địa?

4 Kí hiệu bản đồ gồm có mấy loại?

5 Các dạng kí hiệu hình học, chữ, tượng hình thuộc loại kí hiệu nào?

6 Để biểu hiện độ cao của địa hình trên bản đồ người ta dùng những kí hiệu nào?

Trang 19

ĐÁP ÁN

I Phần tự luận:

1) Hình dạng, kích thước và hệ thống kinh, vĩ tuyến là:

a) Hình dạng và kích thước:(1đ)

- Trái Đất có dạng hình cầu

- Kích thước: bán kính: 6370 km

- Đường xích đạo: 40.076km

b) Hệ thống kinh, vĩ tuyến: (1đ)

- Kinh tuyến – kinh tuyến gốc

Vĩ tuyến – vĩ tuyến gốc

2) Muốn xác định phương hướng trên bản đồ ta dựa vào các đường kinh, vĩ tuyến: (0,5đ)

Các hướng chính: (0,5đ)

3) Bản đồ (1) có tỉ lệ lớn hơn vì mẫu số nhỏ hơn (1đ)

II Phần trắc nghiệm:

Trang 21

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 9 - Bài 7:

SỰ VẬN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT VÀ CÁC HỆ QUẢ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC: sau khi học xong, HS cần

1) Về kiến thức:

- Biết được sự chuyển động tự quay quanh 1 trục tưởng tượng của Trái Đất hướng chuyển động của nó là từ Tây sang Đông Thời gian tự quay 1 vòng quanh trục của Trái Đất là 24 giờ hay 1 ngày đêm

- Trình bày được một số hệ quả của sự vận chuyển của Trái Đất quanh trục:

+ hiện tượng ngày và đêm kế tiếp nhau ở khắp nơi trên Trái Đất

+ mọi vật chuyển động trên bề mặt Trái Đất đều có sự lệch hướng

2) Về kỹ năng:

Biết sử dụng quả địa cầu, chứng minh hiện tượng Trái Đất tự quay quanh trục và hiện tượng ngày đêm kếtiếp nhau trên Trái Đất

3) Về thái độ:

- Có niềm tin vào khoa học, có ý thức làm việc khoa học

- Tham gia tích cực vào các hoạt động bảo vệ môi trường

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Qủa địa cầu

- Các hình vẽ trong SGK phóng to

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

Trực quan, đàm thoại, thảo luận nhóm

IV HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Trình bày bảng

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Gv: Gọi 4 tổ đem sơ đồ lớp

học lên chấm điểm

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu sự vận động của Trái

Đất quanh trục.

Gv: Đặt Quả địa cầu và y/c HS quan sát

Ch: Quả địa cầu là gì?

Gv: Giới thiệu trục quả địa cầu là 1 trục tưởng tượng.

Ch: Quan sát quả địa cầu, em có nhận xét gì về trục quả địa

cầu so với mặt bàn?

Ch: Trục quả địa cầu nghiêng so với mặt bàn 1 góc bao nhiêu

độ?

Ch: Trong không gian Trái Đất có gì khác so với quả địa cầu?

Ch: Theo em Trái Đất đứng yên hay chuyển động?

Gv: Y/c HS quan sát hình 19 SGK

Ch: Cho biết Trái Đất chuyển động quanh trục từ hướng nào

sang hướng nào?

Gv: Vẽ hướng quay của trục Trái Đất lên bảng và quay Quả

địa cầu theo hướng chuyển động của Trái Đất

Gv: Gọi 1 HS lên quay Quả địa cầu và vẽ hướng quay lên

bảng

Ch: Thời gian Trái Đất tự quay quanh trục 1 ngày đêm thì

mất bao nhiêu giờ?

4 tổ nộp vở

Quan sátTrả lờiQuan sát và trả lờiTrả lời

Trả lờiTrả lờiQuan sátTrả lờiQuan sátLên bảngTrả lời

I Sự vận động của Trái Đất quanh trục:

- Trái Đất tự quay 1 vòng quanh trục theo hướng từ Tây sang Đông trong 24 giờ

- Người ta chia bề mặt Trái Đất ra làm 24 khuvực giờ Mỗi khu vực có 1 giờ riêng thống nhất gọi là giờ khu vực

- Do Trái Đất quay từ Tây sang Đông nên khu vực giờ phía Đôngluôn có giờ sớm hơn khu vực giờ phía Tây

Trang 22

Gv: Y/c HS quan sát hình 20 SGK.

Ch: Trong cùng một lúc trên Trái Đất có bao nhiêu giờ khác

nhau?

Gv: Y/c HS quan sát hình 20 SGK.

Ch: Cho biết khu vực giờ số 0 có gì đặc biệt?

Ch: Nhắc lại thế nào là đường kinh tuyến gốc?

Gv Mở rộïng: Để tiện cho việc tính giờ giao dịch trên Thế

Giới, năm 1884 Hội Nghị quốc tế thống nhất lấy khu vực giờ

gốc đi qua đài thiên văn Greenwich ở ngoại ô TP LonDon -

Anh làm khu vực giờ gốc Cứ 150 là 1 khu vực giờ, kinh tuyến

đi qua chính giữa khu vực giờ đó

Ch: Ranh giới khu vực giờ gốc có ý nghĩa gì?

Ch: Vì sao khu vực giờ phía Đông luôn có giờ sớm hơn khu

vực giờ phía Tây?

Gv: Bổ sung và kết luận

Ch: Quan sát hình 20 SGK, cho biết Việt Nam nằm trong khu

vực giờ thứ mấy?

Ch: Khi khu vực giờ gốc là 12 giờ thì Việt Nam là mấy giờ?

Gv: Giải thích giờ GMT.

Gv: Chia lớp thành 4 nhóm.

Ch: Quan sát hình 20 SGK, cho biết khi khu vực giờ gốc là 12

giờ thì lúc đó

Nhóm 1: Tokiô là mấy giờ?

Nhóm 2: Newyork là mấy giờ?

Nhóm 3: Matxcơva là mấy giờ?

Nhóm 4: Bắc kinh là mấy giờ?

Gv: Yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm Sau đó gọi các

nhóm lên ghi kết quả trên bảng

Gv: Bổ sung và kết luận

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tìm hiểu hệ quả sự vận động tự

quay quanh trục của Trái Đất.

Gv: Dùng đèn pin và Quả địa cầu làm thí nghiệm

Ch: Nhận xét trong cùng 1 lúc ánh sáng Mặt Trời có thể

chiếu sáng toàn bộ bề mặt Trái Đất được không? Tại sao?

Ch: Tại sao khắp nơi trên Trái Đất lần lượt có ngày và đêm

kế tiếp nhau?

Gv: Bổ sung

Gv: Y/c HS quan sát hình 21 trong SGK.

Ch: Đó là hiện tượng gì?

Ch: Tại sao hàng ngày chúng ta thấy Mặt Trời, Mặt Trăng

mọc ở phía Đông và lặn ở phía Tây?

Gv: Bổ sung

Gv: Y/c HS quan sát hình 22 SGK

Ch: Nhận xét ở Bắc bán cầu các vật chuyển động theo hướng

từ P - N bị lệch về phía tay nào?

Ch: Nhận xét ở Bắc bán cầu các vật chuyển động theo hướng

từ Q - S bị lệch về phía tay nào?

Gv: Giải thích sự chuyển động lệch hướng của các vật trên bề

Quan sát

Trả lờiQuan sátTrả lời

Trả lờiTrả lờiQuan sát và Trả lời

Trả lờiLắng ngheNghe câu hỏi

Thảo luận nhómĐại diện lên ghi kết quả

Quan sátNhận xétTrả lời

Quan sátTrả lờiTrả lời

Quan sátNhận xétNhận xétLắng nghe

II Hệ quả sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất.

a Hiện tượng ngày và đêm

Do Trái Đất nhận ánh sáng Mặt Trời, hình khối cầu, quay quanh trục từ Tây sang Đông nên khắp nơi trên Trái Đất lần lượt có ngày và đêm kế tiếp nhau

b Sự lệch hướng của các vật khi chuyển động ở 2 nửa cầu.

Do Trái Đất tự quay quanh trục nên các vật chuyển động trên bề mặt Trái Đất đều bị lệch hướng nếu nhìn xuôi theo

Trang 23

mặt Trái Đất.

Hoạt động 4: Củng cố bài học:

Hãy chọn câu đúng

1 Khu vực giờ gốc là:

a Khu vực giờ có đường kinh tuyến gốc đi qua chính

giữa

b Khu vực giờ số 0

c Khu vực giờ có tên GMT

d Cả a,b,c đều đúng

2 Nước ta nằm trong khu vực giờ thư mấy

3 Khi ở khu vực giờ gốc là 9 giờ thì Việt Nam là mấy giờ

d 16 giờ

4 Trên Trái Đất khu vực giờ phía Đông sớm hơn khu vực giờ

phía Tây là do:

a Trái Đất quay từ Tây sang Đông b Trái Đất

quay từ Đông sang Tây

c Trái Đất quay quanh Mặt Trời d Trục

Trái Đất nghiêng

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà - dặn dò:

- Về nhà học bài và chuẩn bị bài 8: sự chuyển động của

Trái Đất quanh Mặt Trời.

1 Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo hướng

nào?

2 Hiện tượng các mùa?

- Đọc bài đọc thêm

vật chuyển động

- Ở nửa cầu Bắc: lệch phải

- Ở nửa cầu Nam: lệch trái

Trang 24

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 10 – Bài 8:

SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT QUANH MẶT TRỜI.

I MỤC TIÊU BÀI HỌC: sau khi học xong, hs cần

1) Về kiến thức:

- Hiểu được cơ chế của sự chuyển động củ Trái Đất quanh Mặt Trời ( quỹ đạo, thời gian chuyển động và tính chất của sự chuyển động)

- Nhớ vị trí xuân phân, hạ chí, thu phân và Đông chí trên quỹ đạo củ Trái Đất

2) Về kỹ năng:

- Biết sử dụng quả địa cầu để lặp lại hiện tượng chuyển động tịnh tiến của Trái Đất trên quỹ đạo và chứng minh hiện tượng các mùa

3) Về thái độ:

- Có niềm tin vào khoa học, có ý thức làm việc khoa học

- Tham gia tích cực vào các hoạt động bảo vệ môi trường

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Mô hình sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời

- Quả địa cầu

- Hình vẽ 23 SGK

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

Trực quan, đàm thoại, thảo luận nhóm

IV HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Trình bày bảng

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi:

1 Trình bày sự vận động của Trái Đất quanh trục?

Lên xác định trên quả địa cầu?

2 Tại sao lại có hiện tượng ngày đêm kế tiếp nhau

trên Trái Đất?

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu sự chuyển động của

Trái Đất quanh Mặt Trời.

Gv: Làm thí nghiệm bằng mô hình và y/c HS quan sát và

nhận xét

Ch: Hướng chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời?

Ch: Nhắc lại hướng chuyển động của Trái Đất quanh trục?

Gv: Y/c HS quan sát hình 23 SGK.

Ch: Nhận xét độ nghiêng Trái Đất vào ngày 21/3, 22/6, 23/9,

22/12?

Gv: Giải thích khái niệm chuyển động tịnh tiến, quỹ đạo hình

elip?

Ch: Thời gian Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời là bao

nhiêu ngày, giờ?

Gv: Giải thích năm nhuận.

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tìm hiểu hiện tượng các mùa.

Gv: Chia lớp thành 4 nhóm

Gv: Y/ c HS quan sát hình 23 SGK

Nhóm 1:

Trả lờiXác định trên QĐCTrả lời

Quan sát

Nhận xétTrả lờiQuan sátNhận xét Lắng ngheTrả lờiLắng nghe

Quan sátNghe câu hỏi

I Sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời.

- Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời từ Tâysang Đông theo 1 quỹ đạo có hình elip gần tròn 1 vòng là 365 ngày 6 giờ

- Khi chuyển động trên quỹ đạo trục Trái Đất luôn có độ nghiêng không đổi Đó là sự chuyển động tịnh tiến

II hiện tượng các mùa.

- Do trục Trái Đất nghiêng và không đổi

Trang 25

Ch: Vào ngày 22/6 nửa cầu nào ngả về phía Mặt Trời? Và

nhận ánh sáng Mặt Trời như thế nào? Lúc đó nửa cầu đó là

mùa gì?

Ch: Ngày 22/6 gọi là ngày gì?

Nhóm 2: Vào ngày 22/12 ( câu hỏi như nhóm 1)

Nhóm 3:

Ch: Tại sao khi chuyển động quanh Mặt Trời Trái Đất có lúc

ngả nửa cầu Bắc, có lúc lại ngả nửa cầu Nam về phía Mặt

Trời?

Nhóm 4:

Ch: Các ngày 21/3 và 23/9 tia sáng Mặt Trời chiếu vào 2 nửa

cầu như thế nào? Lúc đó tia sáng Mặt Trời chiếu vuông góc

với đường gì trên bề mặt Trái Đất?

Ch: Ngày 21/3 và 23/9 gọi là ngày gì?

Gv: Yêu cầu HS thảo luận nhóm.

Gv: Theo dõi HS thảo luận Sau đó gọi lần lượt các nhóm đại

diện lên trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

Gv: Nhận xét, bổ sung và kết luận

Ch: Một năm trên Trái Đất có mấy mùa? Đó là những mùa

nào?

Gv: Giải thích âm dương lịch

Ch: Ở Việt Nam có mấy mùa? Đó là những mùa nào? Ở đâu?

Gv: Giải thích các mùa ở Việt Nam không rõ rệt

Ch: Địa phương em có mấy mùa? Đó là những mùa nào?

Ch: Miền Nam có mấy mùa? Đó là những mùa nào?

Gv: Bổ sung và kết luận

Hoạt động 4: Củng cố bài học:

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà - dặn dò:

- Học bài và chuẩn bị bài mới Hiện tượng ngày đêm dài

ngắn theo mùa

1 Hiện tượng ngày đêm dài ngắn ở các vĩ độ khác nhau

trên Trái Đất?

2 Số ngày đêm dài suốt 24 giờ thay đổi theo mùa?

- Đọc bài đọc thêm và làm bài tập 3 SGK

Nghe câu hỏiNghe câu hỏi

Nghe câu hỏi

Thảo luận theo nhóm

Đại diện lên trình bày

Nhóm khác nhận xét

Lắng ngheTrả lờiLắng ngheTrả lờiTrả lời

hướng trong khi chuyển động quanh Mặt Trời nên Trái Đấtcó lúc chúc NCB có lúc lại ngả NCN về phía Mặt Trời, sinh ra các mùa

- Các mùa ở 2 nửa cầu luôn trái ngược nhau

- Mùa tính theo ÂL và

DL khác nhau về ngàybắt đầu và ngày kết thúc

Trang 26

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 11 – Bài 9:

HIỆN TƯỢNG NGÀY, ĐÊM DÀI NGẮN THEO MÙA.

I MỤC TIÊU BÀI HỌC: sau khi học xong, HS cần

1) Về kiến thức:

- Biết được hiện tượng ngày, đêm chênh lệch giữa các mùa là hệ quả sự vận động của Trái Đất quanh Mặt Trời

- Có khái niệm về các đường: chí tuyến Bắc, chí tuyến Nam, vòng cực Bắc và vòng cực Nam

2) Về kỹ năng:

Biết cách dùng Quả địa cầu và ngọn đèn để giải thích hiện tượng ngày đêm dài, ngắn khác nhau

2) Về thái độ:

- Có niềm tin vào khoa học, có ý thức làm việc khoa học

- Tham gia tích cực vào các hoạt động bảo vệ môi trường

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Tranh vẽ hình 24 và 25 SGK

- Quả địa cầu

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

Trực quan, đàm thoại, thảo luận nhóm

IV HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Trình bày bảng

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi:

1 Trình bày sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt

Trời?

2 Tại sao Trái Đất khi chuyển động quanh Mặt Trời lại

sinh ra 2 thời kì nóng và lạnh luân phiên nhau ở 2 nửa

cầu trong 1 năm?

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu hiện tượng ngày đêm

dài ngắn ở các vĩ độ khác nhau trên Trái Đất.

Gv: Y/c HS quan sát hình 24 SGK, và giới thiệu sơ lược hình

Ch: Vào ngày 22/6 nửa cầu nào ngả về phía Mặt Trời và có

diện tích chiếu sáng như thế nào?

Ch: Vào ngày 22/6 tia sáng Mặt Trời chiếu vuông góc với

mặt đất ở vĩ độ nào?

Nhóm 3:

Gv: Y/c HS quan sát hình 24 SGK

Ch: Vào ngày 22/12 nửa cầu nào ngả về phía Mặt Trời và có

diện tích chiếu sáng như thế nào?

Ch: Ngày 22/12 tia sáng Mặt Trời chiếu vuông góc với mặt

đất ở vĩ độ nào?

Trả lời

Quan sátNghe câu hỏi

Nghe câu hỏi

Nghe câu hỏi

I Hiện tượng ngày đêm dài ngắn ở các vĩ độ khác nhau trên Trái Đất.

- Vào ngày 22/6 tia sángMặt Trời chiếu thẳng góc với chí tuyến Bắc (23027’B)

- Vào ngày 22/12 tia sáng Mặt Trời chiếu thẳng góc với chí tuyến Nam (23027’N)

- Chí tuyến Bắc và chí tuyến Nam là 2 đường giới hạn của hiện tượng Mặt Trời chiếu thẳng góc

- Khi quay quanh Mặt Trời Trái Đất có lúc ngả nửa cầu Bắc, có lúc lại ngả nửa cầu Nam về phía Mặt Trời.Nửa cầu nào ngả về phía Mặt Trời nhiều sẽcó thời gian ban ngày dài hơn ban đêm và ngược lại -> có hiện

Trang 27

Nhóm 4:

Ch: Nhận xét chiều dài ngày và đêm ở các vĩ độ 00, 23027’ B,

23027’N, cực Bắc, cực Nam vào ngày 22/6 và 22/12?

Gv: Yêu cầu HS thảo luận nhóm

Gv: Theo dõi các nhóm thảo luận Sau đó gọi lần lượt đại

diện các nhóm lên trình bày Các nhóm khác nhận xét và bổ

sung

Gv: Bổ sung và kết luận.

Gv: Giải thích chuyển động biểu kiến

Gv: Y/c HS quan sát hình 25 SGK.

Ch: Hãy nhận xét sự khác nhau về độ dài của ngày, đêm ở

các địa điểm A, B ở nửa cầu Bắc và A’, B’ ở nửa cầu Nam

vào ngày 22/6 và 22/12?

Gv: Y/c HS quan sát hình 25 SGK.

Ch: Nhận xét độ dài của ngày đêm ở địa điểm C nằm trên

đường xích đạo vào ngày 22/6, 22/12?

Ch: Tại sao lại có hiện tượng ngày đêm dài ngắn ở các vĩ độ

khác nhau trên Trái Đất?

Gv: Bổ sung

Ch: Vào ngày 21/3 và 23/9 tia sáng Mặt Trời chiếu thẳng góc

vào nơi nào trên Trái Đất và 2 nửa cầu Bắc, Nam nhận ánh

sáng Mặt Trời như thế nào?

Gv: Bổ sung và kết luận

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tìm hiểu ở 2 miền cực số ngày

có ngày, đêm dài suốt 24 giờ thay đổi theo mùa.

Gv: Chia lớp thành 4 nhóm

Nhóm 1:

Gv: Y/c HS Quan sát hình 24 SGK.

Ch: Cho biết từ vòng cực B đến cực Bắc gọi là gì?

Ch: Cho biết từ vòng cực N đến cực Nam gọi là gì?

Gv: Y/c HS quan sát hình 25 SGK

Ch: Cho biết vào các ngày 22/6 và 22/12 độ dài ngày, đêm

của các điểm D, D’ ở vòng cực B, N ở 2 nửa cầu như thế

nào?

Nhóm 2:

Gv: Y/c HS quan sát hình 25 SGK

Ch: Vào ngày 21/3 và 23/9 độ dài ngày, đêm ở cực Bắc sẽ

như thế nào?

Ch: Vào ngày 22/6 và 22/12 độ dài ngày, đêm ở cực Bắc và

Nam như thế nào?

Nhóm3:

Gv: Y/c HS quan sat hình 25 SGK

Ch: Vào ngày 22/6 và 22/12 từ vòng cực B, N đến cực B, N

có ngày hoặc đêm dài suốt 24h thay đổi như thế nào?

Ch: Ơû 2 cực B, N số ngày hặc đêm dài suốt 24h kéo dài trong

bao lâu?

Nhóm 4:

Gv: Quan sát bảng trong SGK trang 30,

Nghe câu hỏi

Thảo luận nhómĐại diện lên trình bày

Lắng ngheLắng ngheQuan sátNhận xét

Quan sátNhận xét

Trả lời

Trả lời

Nghe câu hỏi

Nghe câu hỏi

Nghe câu hỏi

Nghe câu hỏi

tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau theo mùa ở các vĩ độ

- Ở xích đạo, ngày đêm gần như bằng nhau quanh năm

II Ở 2 miền cực số ngày có ngày, đêm dài suốt 24 giờ thay đổi theo mùa.

- Ngày 22/6 và 22/12 các địa điểm ở vòng cực Bắc, Nam có ngàyhoặc đêm dài suốt 24 giờ

- Từ vòng cực Bắc và Nam đến cực Bắc và Nam có ngày hoặc đêm dao động từ 1 ngày đến 6 tháng theo mùa

- Tại cực Bắc và Nam có 6 tháng ngày hoặc

6 tháng đêm trong 1 năm

Trang 28

Ch: Nhận xét số ngày có ngày dài suốt 24h ở các vĩ độ?

Ch: Hiện tượng ngày đêm dài ngắn trong năm có ảnh hưởng

như thế nào đến khí hậu và cuộc sống của con người trên Trái

Đất?

Gv: Yêu cầu HS thảo luận nhóm

Gv: Theo dõi các nhóm thảo luận Sau đó gọi lần lượt đại

diện các nhóm lên trình bày Các nhóm khác nhận xét và bổ

sung

Gv: Bổ sung và kết luận.

Hoạt động 4: Củng cố bài học:

- Lên xác định trên hình vẽ chí tuyến B, N, vòng cực B, N,

điểm cực B, N

- Đọc phần chữ đỏ trong SGK

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà - dặn dò:

- Vẽ hình 24 SGK vào vỡ

- Học bài và chuẩn bị bài mới: Cấu tạo bên trong của

Trái Đất.

1 Cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm mấy lớp? Nêu

đặc điểm các lớp?

2 Lớp vỏ Trái Đất có vai trò như thế nào đối với đời

sống con người?

Thảo luận nhómĐại diện lên trình bày

Lắng nghe

Trang 29

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 12 – Bài 10:

CẤU TẠO BÊN TRONG CỦA TRÁI ĐẤT

I MỤC TIÊU BÀI HỌC: sau khi học xong, HS cần

2) Về kỹ năng:

3) Về thái độ:

- Có niềm tin vào khoa học, có ý thức làm việc khoa học

- Tham gia tích cực vào các hoạt động bảo vệ môi trường

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Tranh vẽ hình 26, 27 phóng to

- Quả địa cầu

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

Trực quan, đàm thoại, thảo luận nhóm

IV HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của

HS

Trình bày bảng

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi:

1 Trình bày hiện tượng ngày đêm dài, ngắn khác

nhau ở các vĩ độ trên Trái Đất?

2 xác định trên hình vẽ các đường chí tuyến Bắc,

Nam, vòng cực Bắc, Nam, điểm cực Bắc, Nam?

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu cấu tạo bên trong

của Trái Đất.

Gv: Giới thiệu sơ lược các phương pháp nghiên cứu bên

trong Trái Đất

Gv: Y/c HS quan sát hình 26 SGK.

Ch: Cho biết cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm mấy

lớp? Đó là những lớp nào?

Gv: Chia lớp thành 6 nhóm:

Quan sát bảng trang 32 SGK

Nhóm 1,4: Cho biết lớp vỏ Trái Đất có những đặc điểm

gì?

Nhóm 2,5: Cho biết lớp trung gian có những đặc điểm gì?

Nhóm 3,6: Cho biết lớp lõi Trái Đất có những đặc điểm

gì?

Gv: Yêu cầu HS thảo luận nhóm

Gv: Theo dõi các nhóm thảo luận Sau đó gọi lần lượt đại

diện các nhóm lên trình bày Các nhóm khác nhận xét và

Trả lời

Lắng nghe

Quan sátTrả lời

Nghe câu hỏi

Nghe câu hỏiNghe câu hỏi

Thảo luận nhómĐại diện lên trình bày

I cấu tạo bên trong của Trái Đất.

Độ dàyTrạng tháiNhiệt độ

Lớp vỏ

5 – 70 kmRắn chắcCàng xuống sâu nhiệt độ càng cao, nhưng tối đa là 10000C

Lớp trung gianGần 3000 kmTừ quánh dẻo đến lỏngTừ 1500 – 47000C

Lớp lõi

3000 kmLỏng ở ngoài, rắn ở trongCao nhất 50000C

Trang 30

bổ sung.

Gv: Bổ sung và kết luận.

Ch: Tại sao lớp trung gian lại ở trạng thái từ quánh dẻo

đến lỏng?

Ch: Tại sao lõi Trái Đất lại lỏng ở ngoài, rắn ở trong?

Gv: Bổ sung.

Ch: Khi nước ở 1000C thì có hiện tượng gì?

Ch: Vậy ở 10000C sẽ nóng như thế nào?

Ch: Vậy ở 50000C sẽ nóng như thế nào?

Gv: Bổ sung.

Gv: Liên hệ động đất, núi lửa.

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tìm hiểu cấu tạo của lớp vỏ

Trái Đất.

Gv: Y/c HS quan sát hình 26 SGK.

Ch: Cho biết lớp vỏ Trái Đất nằm ở vị trí nào trên Trái

Đất?

Ch: Quan sát bảng trang 32 SGK.

Ch: So sánh độ dày lớp vỏ Trái Đất với lớp trung gian và

lớp lõi?

Ch: Lớp vỏ Trái Đất chiếm bao nhiêu % thể tích và khối

lượng Trái Đất?

Ch: Lớp vỏ Trái Đất có vai trò như thế nào đối với đời

sống và hoạt động sản xuất của con người?

Ch: Vỏ Trái Đất được cấu tạo như thế nào?

Gv: Y/c HS quan sát hình 27 SGK.

Ch: Cho biết lớp vỏ Trái Đất gồm có mấy địa mảng

chính? Đó là những địa mảng nào?

Gv: Giải thích địa mảng.

* Lưu ý: Các địa mảng không cố định và hiện nay vẫn

tiếp tục di chuyển

Gv: Y/c HS quan sát hình 27 SGK.

Ch: Chỉ ra chỗ tiếp xúc của các địa mảng?

* Gv: Liên hệ động đất và núi lửa.

Gv: Bổ sung và kết luận

Hoạt động 4: Củng cố bài học:

- Gv: Gọi 4 HS của 4 tổ lên vẽ cấu tạo dọc bên trong

của Trái Đất

- Ch: Trình bày đặc điểm của lớp vỏ Trái Đất và nêu

vai trò của nó đối với đời sống và hoạt động sản xuất

của con người?

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà - dặn dò:

- Học bài và chuẩn bị bài mới: Thực hành sự phân bố

lục địa và đại dương trên bề mặt Trái Đất.

- Chuẩn bị thước kẻ, compa

- Làm bài tập 3 trang 33 SGK

Lắng ngheTrả lời

Trả lời

Trả lờiTrả lờiTrả lờiLắng nghe

Quan sátTrả lời

Quan sátTrả lời

Trả lờiTrả lời

Trả lờiQuan sátTrả lờiLắng nghe

Quan sátTrả lời

II Cấu tạo của lớp vỏ Trái Đất.

- Lớp vỏ Trái Đất là lớp mỏng nhất nhưng có vai trò rất quan trọng vì đó là nơi tồn tại của các thành phần tự nhiên: nước, không khí, sinh vật… Và cả xã hội loài người

- Lớp vỏ Trái Đất được cấu tạo do một số địa mảng nằmkề nhau Các địa mảng di chuyển rất chậm Hai địa mảng có thể tách xa nhau hoặc xô chồm lên nhau

Trang 31

Ngày soạn:

Ngày day:

Tiết 13 – bài 11:

THỰC HÀNH SỰ PHÂN BỐ LỤC ĐỊA VÀ ĐẠI DƯƠNG TRÊN TRÁI ĐẤT.

I MỤC TIÊU BÀI HỌC: sau khi học xong, HS cần

1) Về kiến thức:

Biết được sự phân bố lục địa và đại dương trên bề mặt Trái Đất, cũng như ở hai nửa cầu băc và Nam

2) Về kỹ năng:

Biết tên và vị trí của 6 lục địa và 4 đại dương trên Quả địa cầu hoặc trên bản đồ

3) Về thái độ:

- Có niềm tin vào khoa học, có ý thức làm việc khoa học

- Tham gia tích cực vào các hoạt động bảo vệ môi trường

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Quả địa cầu

- Bản đồ Thế Giới

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

IV HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Trình bày bảng

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi:

1 Cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm mấy lớp? Nêu

đặc điểm các lớp ? (Vẽ cấu tạo dọc bên trong của Trái

Đất)?

2 Trình bày đặc điểm của lớp vỏ Trái Đất và cho biết

vai trò của nó đối với đời sống và hoạt động sản xuất

của con người?

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu tỉ lệ diện tích lục địa

và đại dương trên Trái Đất.

Gv: Y/c HS quan sát hình 28 SGK và hướng dẫn HS đọc nội

Ch: So sánh tỉ lệ diện tích lục địa với diện tích đại dương ở cả

hai nửa cầu?

Nhóm 4:

Ch: So sánh tỉ lệ diện tích lục địa ở nửa cầu Bắc và nửa cầu

Nam?

Gv: Yêu cầu HS thảo luận nhóm.

Gv: Theo dõi các nhóm thảo luận Sau đó gọi lần lượt đại

diện các nhóm lên trình bày Các nhóm khác nhận xét và bổ

sung

Trả lời

Quan sát

Nghe câu hỏi

Nghe câu hỏi

Nghe câu hỏi

Nghe câu hỏi

Thảo luận nhómĐại diện lên trình bày

1.Tỉ lệ diện tích lục địa và đại dương trên Trái Đất.

Trang 32

Gv: Bổ sung và kết luận.

Gv: Treo bảng đồ thế giới lên bảng và hướng dẫn HS đọc bản

đồ

Gv: Gọi 2 HS lên xác định diện tích lục địa và đại dương ở

nửa cầu Bắc

Gv: Gọi 2 HS lên xác định diện tích lục địa và đại dương ở

nửa cầu Nam

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tìm hiểu các lục địa trên Trái

Đất.

Gv: Y/c HS quan sát bản đồ thế giới kết hợp với SGK.

Ch: Cho biết trên Trái Đất có mấy lục địa? Đó là những lục

địa nào?

Ch: Lên xác định các lục địa trên bản đồ?

Gv: Y/c 1 HS lên xác định trên quả địa cầu.

Gv: Xác định lại cho cả lớp.

Ch: Trong các lục địa đó lục địa nào là lớn nhất? Diện tích là

bao nhiêu? Nằm ở nửa cầu nào?

Gv: Y/c HS lên xác định trên bản đồ.

Ch: Trong các lục địa đó lục địa nào là nhỏ nhất? Diện tích là

bao nhiêu? Nằm ở nửa cầu nào?

Gv: Y/c HS lên xác định trên bản đồ.

Ch: Cho biết các lục địa nào nằm hoàn toàn ở nửa cầu Bắc?

Lên xác định trên bản đồ và trên quả địa cầu?

Ch: Cho biết các lục địa nào nằm hoàn toàn ở nửa cầu Nam?

Lên xác định trên bản đồ và trên quả địa cầu?

Hoạt động 4: Hướng dẫn HS tìm hiểu các bộ phận của rìa

lục địa trên Trái Đất.

Gv: Y/c HS quan sát hình 29 SGK.

Ch: Rìa lục địa gồm có những bộ phận nào?

Ch: Thềm lục địa có độ sâu là bao nhiêu met?

Ch: Sườn lục địa có độ sâu là bao nhiêu met?

* Gv: Mở rộng và giáo dục môi trường.

Hoạt động 5: Hướng dẫn HS tìm hiểu các đại dương trên

Trái Đất

Gv: Chia lớp thành 4 nhóm:

Gv: Y/c HS quan sát bản đồ thế giới.

Nhóm1:

Ch: Cho biết trên Trái Đất có mấy đại dương? Đó là những

đại dương nào?

Nhóm2:

Ch: Lên xác định 4 đại dương trên bản đồ?

Nhóm3:

Ch: Trong các đại dương đó, đại dương nào là lớn nhất? Diện

tích là bao nhiêu?Lên xác định trên bản đồ?

Nhóm4:

Ch: Trong các đại dương đó, đại dương nào là nhỏ nhất? Diện

tích là bao nhiêu?Lên xác định trên bản đồ?

Gv: Theo dõi các nhóm thảo luận Sau đó gọi lần lượt đại

Lắng ngheQuan sát Xác định trên bảngXác định trên bảng

Quan sátTrả lời

Xác định trên bảng

Quan sátTrả lời

Lên bảngTrả lời

Lên bảngTrả lờiLên bảng

Trả lờiLên bảng

Quan sátTrả lờiTrả lờiTrả lờiLắng nghe

Quan sátNghe câu hỏi

Nghe câu hỏiNghe câu hỏi

Nghe câu hỏi

2.Các lục địa trên Trái Đất.

Trên Trái Đất có 6 lục địa: Lục địa Á – Âu, Phi, Bắc Mỹ, Nam Mỹ, Nam Cực và Australia

3 Các bộ phận của rìa lục địa trên Trái Đất.

Thềm lục địa: 0m – 200m.Rìa lục địa: 200m – 2500m

4 Các đại dương trên Trái Đất

Trên Trái Đất có 4 đại dương: Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương và Bắc Băng Dương

Trang 33

diện các nhóm lên trình bày Các nhóm khác nhận xét và bổ

sung

Gv: Bổ sung và kết luận.

Gv: Gọi HS đọc bài đọc thêm.

Hoạt động 6: Tổng kết bài học:

Gv: Gọi HS lên xác định 6 lục địa trên Trái Đất trên bản đồ

và quả địa cầu

Gv: Gọi HS lên xác định 4 đại dương trên Trái Đất trên bản

đồ và quả địa cầu

Gv: Gọi HS lên xác định lục địa nào nằm hoàn toàn ở nửa

cầu Bắc, nửa cầu Nam

Gv: Tuyên dương và cho điểm các nhóm thảo luận tốt.

Gv: Nhắc nhở một số HS chưa chú ý trong giờ học.

Hoạt động 7: Hướng dẫn về nhà - dặn dò:

- Làm bài tập trong tập bản đồ

- Về nhà học bài và chuẩn bị bài mới: Tác động của nội

lực trong việc hình thành địa hình bề mặt Trái Đất.

1 Nội lực là gì? Nó có tác động như thế nào đến việc

hình thành địa hình bề mặt Trái Đất?

2 Ngoại lực là gì? Nó có tác động như thế nào đến việc

hình thành địa hình bề mặt Trái Đất?

3 Thế nào là núi lửa và động đất? Nêu tác hại của

chúng đối với đời sống và hoạt động sản xuất của con

người?

- Sưu tầm tranh ảnh về hoạt động của núi lửa và động đất

Lắng ngheĐọc bài

Lên xác định trên bảng

Lên xác định trên bảng

Lên xác định trên bảng

Lắng nghe

Lắng nghe

Trang 34

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Phần II - Chương II: CÁC THÀNH PHẦN TỰ NHIÊN CỦA TRÁI ĐẤT.

Tiết 14 – Bài 12: TÁC ĐỘNG CỦA NỘI LỰC VÀ NGOẠI LỰC TRONG VIỆC HÌNH THÀNH ĐỊA HÌNH

BỀ MẶT TRÁI ĐẤT

I MỤC TIÊU BÀI HỌC: sau khi học xong, HS cần

1) Về kiến thức:

- Hiểu nguyên nhân của việc hình thành địa hình bề mặt Trái Đất là do tác động của nội lực và ngoại lực hai lực này luôn có tác Đông đối nghịch nhau

- Hiểu sơ lược nguyên nhân sinh ra và tác hại của các hiện tượng núi lửa, động đất

2) Về kỹ năng:

Trình bày lại được nguyên nhân hình thành địa hình trên bề mặt Trái Đất và cấu tạo của 1 ngọn núi lửa

3) Về thái độ:

- Có niềm tin vào khoa học, có ý thức làm việc khoa học

- Tham gia tích cực vào các hoạt động bảo vệ môi trường

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Bản đồ Thế Giới tự nhiên

- Các ảnh về các loại địa hình : núi cao, đồi, đồng bằng, hoang mạc cát, các dạng bờ biển… trên Trái Đất

- Ảnh về núi lửa phun

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

Trực quan, đàm thoại, thảo luận nhóm

IV HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Trình bày bảng

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi:

1 Xác định trên bản đồ 6 lục địa trên Trái Đất? Lục địa

nào là lớn nhất? Diện tích là bao nhiêu?

2 Xác định trên bản đồ 4 đại dương trên Trái Đất? Đại

dương nào là lớn nhất? Diện tích là bao nhiêu?

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu tác động của nội lực

và ngoại lực.

Gv: Treo bản đồ tự nhiên thế giới và yêu cầu HS quan sát.

Gv: Hướng dẫn HS quan sát thông qua bảng chú giải (chú ý

màu sắc biểu thị độ cao địa hình)

Ch: Quan sát bản đồ tự nhiên thế giới em có nhận xét gì về

địa hình trên bề mặt Trái Đất?

Ch: Nguyên nhân nào làm cho địa hình trên bề mặt Trái Đất

cao thấp khác nhau?

Ch: Nội lực là gì?

Ch: Ngoại lực là gì?

Gv: Bổ sung.

Gv: Y/c HS quan sát hình 30 SGK.

Ch: Cho một số ví dụ về sự tác động của ngoại lực trong việc

hình thành địa hình bề mặt Trái Đất?

Ch: Nội lực và ngoại lực là 2 lực giống hay khác nhau? Hãy

Lên bảng

Quan sátLắng ngheTrả lờiTrả lời

Trả lờiTrả lờiLắng ngheQuan sátTrả lờiTrả lời

I Tác động của nội lực và ngoại lực.

- Nội lực là những lực sinh ra bên trong Trái Đất

- Ngoại lực là những lựcsinh ra bên ngoài bề mặt Trái Đất

- Nội lực và ngoại lực là

2 lực đối ngược nhau, xảy ra đồng thời tạo nên địa hình bề mặt Trái Đất

Trang 35

giải thích?

Gv: Bổ sung.

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tìm hiểu núi lửa và động đất

Gv: Chia lớp thành 4 nhóm:

Nhóm 1: Quan sát hình 31 SGK và nghiên cứu SGK

Ch: Cho biết núi lửa là gì? Nêu các bộ phận của núi lửa?

Nhóm 2:

Ch: Thế nào là núi lửa hoạt động? Núi lửa đã tắt?

Ch: Núi lửa thường phân bố ở đâu? Lên xác định trên bản

đồ?

Nhóm 3:

Ch: Nêu những thuận lợi và khó khăn do núi lửa gây ra?

Nhóm 4: Quan sát hình 33 SGK

Ch: Động đất là gì? Nêu tác hại của động đất đối với đời

sống và hoạt động sản xuất của con người?

Gv: Theo dõi các nhóm thảo luận Sau đó gọi lần lượt đại

diện các nhóm lên trình bày Các nhóm khác nhận xét và bổ

sung

Gv: Bổ sung và kết luận.

Gv: Cho HS quan sát tranh ảnh về núi lửa phun và tác hại do

động đất gây ra

Ch: Ở Việt Nam có núi lửa và động đất không? Ở đâu?

Ch: Trên thế giới đất nước nào có nhiều núi lửa nhất? Vì sao?

Gv: Bổ sung.

Ch: Trên thế giới đất nước nào có động đất nhiều nhất? Vì

sao?

Gv: Bổ sung.

Gv: Gọi HS đọc bài đọc thêm trong SGK trang 41.

Hoạt động 4: Củng cố bài học:

Ch: Nêu nguyên nhân của việc hình thành địa hình bề mặt

Trái Đất? Cho ví dụ?

Ch: Lên xác định trên bản đồ vành đai lửa Thái Bình Dương?

Ch: Nêu tác hại của núi lửa và động đất?

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà - dặn dò:

- Làm bài tập trong tập bản đồ

- Sưu tầm tranh ảnh về núi lửa, động đất

- Học bài và chuẩn bị bài mới: Địa hình bề mặt Trái Đất.

1 Núi là gì? Núi gồm có mất bộ phận?

2 Thế nào là núi già và núi trẻ? Nêu đặc điểm của núi

già núi trẻ?

Lắng ngheTrả lờiLắng nghe

Trả lời

Lên bảngTrả lời

II Núi lửa và động đất.

a) Núi lửa là hình thức phun trào mắt ma ở dưới sâu lên trên mặtđất

Trên thế giới có những núi lửa đã tắt và núi lửa hoạt động.b) Động đất là hiện tượng các lớp đất đá gần mặt đất bị rung chuyển

Tác hại: làm đổ nhà cửa, đường xá… cầu cống bị phá hủy và gây chết nhiều người

Trang 36

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 15 – Bài 13:

ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT.

I MỤC TIÊU BÀI HỌC: sau khi học xong, HS cần

1) Về kiến thức:

- Phân biệt được độ cao tuyệt đối và độ cao tương đối của địa hình

- Biết khái niệm núi và sự phân loại núi theo độ cao, sự khác nhau giữa núi già và núi trẻ

- Hiểu thế nào là địa hình caxtơ

2) Về kỹ năng:

Chỉ được trên bản đồ Thế Giới 1 số vùng núi già và 1 số dãy núi trẻ

3) Về thái độ:

- Có niềm tin vào khoa học, có ý thức làm việc khoa học

- Tham gia tích cực vào các hoạt động bảo vệ môi trường

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Sơ đồ thể hiện độ cao tuyệt đối và độ cao tương đối của núi

- Bảng phân loại núi theo độ cao

- Tranh, ảnh về các loại núi già , núi trẻ, núi đá vôi và hang động

- Bản đồ địa hình Việt Nam hoặc bản đồ tự nhiên Thế Giới

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

Trực quan, đàm thoại, thảo luận nhóm

IV HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP

Hoạt động của giáo viên Hoạt động

của HS

Trình bày bảng

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi:

1 Nêu nguyên nhân của việc hình thành

địa hình bề mặt Trái Đất?

2 Thế nào là núi lửa? Động đất? Nêu tác

hại của chúng?

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu núi và

độ cao của núi.

Gv: Cho học sinh quan sát một số tranh ảnh

về núi

Ch: Dựa vào tranh ảnh và vốn hiểu biết của

em, hãy mô tả núi?

Ch: Núi là gì?

Ch: Núi có mấy bộ phận? Đó là những bộ

phận nào?

Gv: Y/c HS nghiên cứu SGK.

Ch: Hãy cho biết để phân biệt loại núi người

ta căn cứ vào cái gì?

Gv: Y/c HS quan sát bảng phân loại núi trong

SGK?

Ch: Cho biết người ta phân núi ra làm mấy

loại? Đó là những loại nào?

Gv: Y/c HS quan sát hình 34 SGK.

Lên bảng

Quan sátTrả lời

Trả lờiTrả lời

N/c sgkTrả lờiQuan sátTrả lờiQuan sát

I Núi và độ cao của núi.

- Núi là loại địa hình nổi lên rất cao trên mặt đất, thường có độ cao trên 500m so với mực nước biển

- Núi gồm 3 bộ phận: đỉnh, sườn, chân

- Căn cứ vào độ cao núi được chia làm 3 loại:thấp (dưới 1000m), trung bình (1000 – 2000m), cao (trên 2000m)

Trang 37

Ch: Hãy cho biết cách tính độ cao tuyệt đối

và độ cao tương đối của núi khác nhau như

thế nào?

Gv: Lưu ý: Độ cao của núi thể hiện trên bản

đồ là độ cao tuyệt đối

Ch: Nước ta có ngọn núi nào cao nhất? Ở

đâu? Xác định trên bản đồ?

Ch: Trên Thế Giới đỉnh núi nào cao nhất? Ở

đâu? Xác định trên bản đồ?

Ch: Địa phương em có ngọn núi nào cao

nhất? Ở đâu?

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tìm hiểu núi

già và núi trẻ

Gv: Chia lớp thành 4 nhóm.

Nhóm 1: Quan sát hình 35 SGK

Ch: Cho biết đặc điểm của núi già và núi trẻ?

Ch: Nghiên cứu SGK, cho biết thời gian hình

thành núi già và núi trẻ?

CH: Dựa vào đâu để phân biệt núi già và núi

trẻ?

Nhóm 2: Quan sát bản đồ tự nhiên Thế Giới

Ch: Hãy kể tên 1 số dãy núi cao trên Thế

Giới?

Ch: Xác định trên bản đồ các dãy núi cao đó?

Gv: Yêu cầu HS thảo luận nhóm

Gv: Theo dõi các nhóm thảo luận Sau đó gọi

lần lượt đại diện các nhóm lên trình bày Các

nhóm khác nhận xét và bổ sung

Gv: Bổ sung và kết luận.

Ch: Ở Việt Nam dãy núi nào cao nhất? Xác

định trên bản đồ?

Ch: Địa hình núi ở Việt Nam là già hay trẻ?

Gv: Lưu ý HS: Các núi trẻ hiện nay vẫn tiếp

tục được nâng cao nhưng rất chậm

Hoạt động 4: Hướng dẫn HS tìm hiểu địa

hình caxtơ và các hang động.

Gv: Cho học sinh quan sát 1 số tranh ảnh về

các dạng địa hình đá vôi, caxtơ

Ch: Em có nhận xét gì về đỉnh, sườn, hình

dạng của núi đá vôi?

Ch: Ở Việt Nam có những núi đá vôi nào?

Phân bố ở đâu?

Ch: Em hãy cho biết địa hình đá vôi có vai

trò như thế nào đối với các ngành kinh tế?

Gv: Y/c HS quan sát hình 38 SGK.

Ch: Hãy mô tả những gì em thấy trong hang

động?

Gv: Giải thích măng đá, chuông đá.

Hoạt động 5: Củng cố bài học:

Trả lời

Trả lờiTrả lời

Trả lời

Nghe câu hỏi

Nghe câu hỏi

Thảo luận nhómĐại diện lên trình bàyLắng ngheTrả lờiLắng nghe

Quan sátNhận xétTrả lờiTrả lời

Mô tảLắng nghe

II Núi già và núi trẻ.

- Dựa vào thời gian hình thành người ta phân

ra núi già hay núi trẻ

- Các núi trẻ hiện nay vẫn tiếp tục được nângcao nhưng tốc độ rất chậm

III Đia hình caxtơ và các hang động.

Địa hình núi đá vôi được gọi là địa hình caxtơ Trong vùng núi đá vôi thường có nhiều hang động đẹp: Động Phong Nha (Quảng Bình), TamThanh (Lạng Sơn)…

Trang 38

Trò chơi ô chữ:

Câu hỏi hàng ngang:

1 Đây là đỉnh núi cao nhất Việt Nam?

(10 chữ cái) PHANXIPĂNG

2 Đây là dạng địa hình

3 Người ta căn cứ vào đâu để phân loại

núi? (5 chữ cái) ĐỘ CAO

4 Loại núi này có đặc điểm: đỉnh tròn,

sườn thoải, thung lũng rộng? (6 chữ

cái) NÚI GIÀ

5 đây là dãy núi cao và đồ sộ nhất Việt

Nam? (13 chữ cái) HOÀNG LIÊN

SƠN

6 Loại núi này có đặc điểm: đỉnh nhọn,

sườn dốc, thung lũng hẹp và sâu? (6

chữ cái) NÚI TRẺ

7 Đây là dãy núi cao nhất Thế Giới? (8

chữ cái) HYMALAYA

8 Đây là một hang động đá vôi nổi tiếng

ở Lạng Sơn? (7 chữ cái) TAM

THANH

Ô chữ chìa khóa: PHONG NHA

Hoạt động 6: Hướng dẫn về nhà - dặn dò:

- Làm bài tập trong tập bản đồ

- Sưu tầm tranh ảnh về núi cao, núi đá vôi

1 Học bài và chuẩn bị các bài: từ bài 1-

13 đẻ tiết sau ôn

Chơi trò chơi

Lắng nghe

PHA

N

XI

P

ĂNG

N

ÚIĐÁVÔI

ĐỘC

A

O

NÚI

G

Trang 39

H

O

ÀNGLIÊ

N

SƠN

N

ÚITRẺ

H

YMALAYA

TA

Ngày đăng: 05/07/2013, 01:27

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Hình dạng, kích thước  của Trái Đất và hệ thống  kinh, vó tuyeán. - giáo án địa 6
2. Hình dạng, kích thước của Trái Đất và hệ thống kinh, vó tuyeán (Trang 3)
Hình dáng của các lục địa trên Quả địa cầu với trên - giáo án địa 6
Hình d áng của các lục địa trên Quả địa cầu với trên (Trang 5)
Hình thành địa hình bề mặt Trái Đất? - giáo án địa 6
Hình th ành địa hình bề mặt Trái Đất? (Trang 34)
Hình veõ. - giáo án địa 6
Hình ve õ (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w