LỜI CẢM ƠNLuận văn thạc sĩ giáo dục học chuyên ngành "Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Hóa học" với đề tài: Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh thông qua dạy học một
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN THỊ HỒNG LỆ
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC MỘT SỐ CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP TRONG CHƯƠNG “NGUYÊN TỬ” VÀ CHƯƠNG “PHẢN ỨNG ÔXI HÓA KHỬ” HÓA HỌC LỚP 10 TRUNG HỌC PHỔ
Trang 2Thừa Thiên Huế, năm 2018
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu vàkết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bốtrong bất kỳ một công trình nào khác
NGUYỄN THỊ HỒNG LỆ
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Luận văn thạc sĩ giáo dục học chuyên ngành "Lý luận và phương pháp
dạy học bộ môn Hóa học" với đề tài: Phát triển năng lực giải quyết vấn đề
cho học sinh thông qua dạy học một số chủ đề tích hợp chương "Nguyên tử" và chương "Phản ứng oxi hóa - khử" - Hóa học lớp 10 THPT là kết
quả của quá trình cố gắng không ngừng của bản thân và được sự giúp đỡ, động viên khích lệ của các thầy, bạn bè đồng nghiệp và người thân Qua trang viết này tôi xin gửi lời cảm ơn tới những người đã giúp đỡ tôi trong thời gian học tập - nghiên cứu khoa học vừa qua.
Tôi xin tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đối với thầy giáo TS Nguyễn Phú Tuấn đã trực tiếp tận tình hướng dẫn cũng như cung cấp tài liệu thông tin khoa học cần thiết cho luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn quý Lãnh đạo trường Đại học sư phạm - Đại học Huế, khoa sư phạm và các thầy, cô bộ môn đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành tốt công việc nghiên cứu khoa học của mình.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn quý đồng nghiệp các trường thực nghiệm, đơn vị công tác đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn.
TÁC GIẢ
Trang 4MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa i
Lời cam đoan ii
L i c m nời cảm ơn ảm ơn ơn iii
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 4
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 5
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ 6
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 7
1 Lý do chọn đề tài 7
2 Mục đích nghiên cứu 8
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 8
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 9
5 Phạm vi nghiên cứu 9
6 Phương pháp nghiên cứu 9
7 Thời gian nghiên cứu 9
8 Địa bàn nghiên cứu 9
9 Giả thuyết khoa học 10
10 Đóng góp của đề tài 10
PHẦN 2: NỘI DUNG 11
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 11
1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 11
1.2 Một số vấn đề về đổi mới phương pháp dạy học 13
1.2.1 Định hướng đổi mới giáo dục 13
1.2.2 Định hướng đổi mới phương pháp 13
1.3 Dạy học theo định hướng phát triển năng lực 14
1.3.1 Khái niệm năng lực 14
1.3.2 Dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh 14
1.3.3 Năng lực giải quyết vần đề 15
Trang 51.4 Dạy học theo chủ đề 16
1.4.1 Dạy học theo chủ đề 16
1.4.2 Dạy học tích hợp 18
1.5 Thực trạng việc dạy học theo chủ đề tích hợp và năng lực GQVĐ của học sinh ở một số trường THPT huyện Chợ Mới - Tỉnh An Giang 21
1.5.1 Thực trạng việc dạy học theo chủ đề tích hợp ở một số trường THPT trên địa bàn huyện Chợ Mới 21
1.5.2 Thực trạng năng lực giải quyết vấn đề của HS một số trường THPT trên địa bàn huyện Chợ Mới 22
Tiểu kết chương 1 23
CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG CÁC CHỦ ĐỀ CÓ TÍCH HỢP LIÊN MÔN PHẦN HÓA HỌC ĐẠI CƯƠNG LỚP 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 24
2.1 Kiến thức trọng tâm phần Hóa học đại cương lớp 10 THPT 24
2.1.1 Nội dung 24
2.1.2 Đặc điểm 24
2.2 Nội dung kiến thức các môn học được dạy tích hợp trong chương “Nguyên tử” và chương “Phản ứng oxi hóa – khử” - Phần Hóa học đại cương lớp 10 THPT 25
2.3 Nguyên tắc và quy trình thiết kế chủ đề dạy học tích hợp 26
2.3.1 Nguyên tắc thiết kế chủ đề dạy học tích hợp 26
2.3.2 Quy trình thiết kế chủ đề dạy học tích hợp 26
2.3.3 Xác định nội dung và hình thức dạy học từng chủ đề 27
2.4 Xây dựng các chủ đề dạy học 28
2.4.1 Chủ đề 1: Nguyên tử và cấu tạo hóa học 28
2.4.2 Chủ đề 2: Phản ứng oxi hóa - khử và môi trường 48
Tiểu kết chương 2 66
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 67
3.1 Mục đích thực nghiệm 67
3.2 Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 67
3.3 Địa điểm thực nghiệm sư phạm 67
3.4 Thời gian thực nghiệm sư phạm 67
Trang 63.5 Tiến trình thực nghiệm sư phạm 68
3.5.1 Đối tượng thực nghiệm 68
3.5.2 Nội dung thực nghiệm 68
3.6 Kết quả thực nghiệm sư phạm 71
3.7 Xử lý số liệu thực nghiệm 74
3.8 Phân tích kết quả thực nghiệm 82
3.8.1 Kết quả bài kiểm tra 82
3.8.2 Kết quả đánh giá sự phát triển năng lực GQVĐ của HS các lớp TN 83
3.8.3 Ý kiến của GV và HS sau khi dạy và học các chủ đề tích hợp trong chương I và chương IV - Phần đại cương hóa học lớp 10 THPT 85
Tiểu kết chương 3 87
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 88
1 Kết luận 88
2 Kiến nghị 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
PHỤ LỤC
Trang 8Bảng 2.2 Nội dung kiến thức các môn học được dạy tích hợp trong chương I
và chương IV - Phần Hóa học đại cương lớp 10 THPT 25
Bảng 3.1 Công cụ đánh giá sự phát triển năng lực GQVĐ của HS 69
Bảng 3.2 Kết quả các bài KTTX và KTĐK 71
Bảng 3.3 Kết quả đánh giá sự phát triển năng lực GQVĐ của HS Trường THPT Võ Thành Trinh 72
Bảng 3.4 Kết quả đánh giá sự phát triển năng lực GQVĐ của HS Trường THPT Huỳnh Thị Hưởng 73
Bảng 3.5 Kết quả đánh giá sự phát triển năng lực GQVĐ của HS Trường THPT Ung Văn Khiêm 74
Bảng 3.6 Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài KTTX lần 1 76
Bảng 3.7 Tổng hợp kết quả học tập bài KTTX lần 1 77
Bảng 3.8 Tổng hợp các tham số đặc trưng bài KTTX lần 1 78
Bảng 3.9 Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài KTTX lần 2 78
Bảng 3.10 Tổng hợp kết quả học tập bài KTTX lần 2 79
Bảng 3.11 Tổng hợp các tham số đặc trưng bài KTTX lần 2 80
Bảng 3.12 Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài KTĐK lần 1 80
Bảng 3.13 Tổng hợp kết quả học tập bài KTĐK lần 1 81
Bảng 3.14 Tổng hợp các tham số đặc trưng bài KTĐK lần 1 82
Bảng 3.15 Kết quả đánh giá của GV về các chủ đề tích hợp trong chương I và chương IV - Phần đại cương hóa học lớp 10 THPT 86
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Trang
Hình 1.1 Cấu trúc của vấn đề 15
Hình 2.1 Thí nghiệm tìm ra tia âm cực của nhà bác học người Anh (J.J Thomson) 33
Hình 2.2 Thí nghiệm tìm ra hạt nhân của nhà vật lý người NewZealand Ernest Rutherford 34
Hình 3.1 Đồ thị đường lũy tích bài KTTX lần 1 77
Hình 3.2 Biểu đồ kết quả học tập bài KTTX lần 1 77
Hình 3.3 Đồ thị đường lũy tích bài KTTX lần 2 79
Hình 3.4 Biểu đồ kết quả học tập bài KTTX lần 2 79
Hình 3.5 Đồ thị đường lũy tích bài KTĐK lần 1 81
Hình 3.6 Biểu đồ kết quả học tập bài KTĐK lần 1 81
Hình 3.7 Kết quả đánh giá sự phát triển năng lực GQVĐ của HS trường THPT Võ Thành Trinh 83
Hình 3.8 Kết quả đánh giá sự phát triển năng lực GQVĐ của HS trường THPT Huỳnh Thị Hưởng 83
Hình 3.9 Kết quả đánh giá sự phát triển năng lực GQVĐ của HS trường THPT Ung Văn Khiêm 84
Trang 10giúp HS tích cực, chủ động trong học tập; có phương pháp học tập thích hợp, có kĩnăng vận dụng các kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống là vấn đề hết sức quantrọng và cần thiết.
Bộ Giáo dục & đào tạo đang thực hiện chủ trương đổi mới căn bản và toàndiện trong giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu đào tạo những chủ nhân tương lai củađất nước thành những con người chủ động, tích cực, sáng tạo Có như vậy mới cóđược những thế hệ đủ sức đảm đương gánh vác những trọng trách của đất nước trongthời kì mới, thời kì hội nhập, thời kì mà nền kinh tế tri thức giữ vai trò chủ đạo
Những người trực tiếp đứng lớp làm nhiệm vụ giảng dạy trong thời gian gầnđây được ngành Giáo dục quan tâm, tạo điều kiện học hỏi, nắm bắt nhiều phươngpháp giảng dạy mới để thực hiện mục tiêu nêu trên Ngày càng nhiều phương pháp
tổ chức dạy học được nghiên cứu và ứng dụng trên thế giới cũng như trong nướcnên việc tìm hiểu, học hỏi để vận dụng cần phải được thực hiện thường xuyên
Trong nhiều phương pháp, kĩ thuật dạy học theo yêu cầu đổi mới mà chúng
ta đang thử nghiệm, vận dụng thì “Dạy học theo chủ đề” và “Dạy học tích hợp” là
một trong những yêu cầu được thực hiện từ năm học 2014-2015 đến nay
Việc dạy học theo chủ đề và dạy học tích hợp đòi hỏi huy động kiến thức, kỹnăng, phương pháp của nhiều môn học Điều này tạo thuận lợi cho việc trao đổi vàlàm giao thoa các mục tiêu dạy học của các môn học khác nhau Vì vậy, việc dạyhọc theo chủ đề và dạy học tích hợp sẽ đáp ứng yêu cầu dạy học để phát triển nănglực học sinh
Thiết kế chủ đề và tích hợp những kiến thức của nhiều môn học ngoài việc
Trang 11tạo điều kiện thực hiện mục tiêu của môn học, nó còn cho phép tránh sự lặp lại nộidung các môn học nên tiết kiệm thời gian tổ chức hoạt động học tập.
Bên cạnh đó việc dạy học theo chủ đề và dạy học tích hợp còn kích thíchgiáo viên tư duy và không ngừng trau dồi kiến thức ở nhiều lĩnh vực, bộ môn khácnhau để có một hệ thống kiến thức sâu, rộng đủ để đáp ứng với những đòi hỏi ngàycàng cao của dạy học hiện nay Bên cạnh đó học sinh hứng thú với những tiết họchơn, dễ hiểu và hiểu sâu nội dung bài học Đặc biệt các em sẽ có những chuyển biến
rõ rệt trong khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng vào thực tiễn Từ đó khuyếnkhích học sinh vận dụng kiến thức của các môn học khác nhau để giải quyết cáctình huống thực tiễn, tăng cường khả năng vận dụng tổng hợp, khả năng tự học, tựnghiên cứu
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài:
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC MỘT SỐ CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP CHƯƠNG
“NGUYÊN TỬ” VÀ CHƯƠNG “PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ” – HÓA HỌC LỚP 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
2 Mục đích nghiên cứu
Xây dựng chủ đề và xác định nội dung tích hợp nhằm giúp học sinh chủđộng tìm hướng giải quyết vấn đề để thực hiện tốt các nhiệm vụ học tập được giao;giúp học sinh phát triển kỹ năng vận dụng kiến thức tổng hợp của nhiều môn họcvào việc giải quyết các tình huống thực tiễn; giáo dục cho các em ý thức bảo vệ môitrường, ứng phó với sự biến đổi khí hậu trong giai đoạn hiện nay
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu một số vấn đề về cơ sở lý luận có hiệu quả như: Dạy học theochủ đề và dạy học tích hợp
- Điều tra cơ bản về thực trạng dạy học theo chủ đề và dạy học tích hợp cấp
THPT; thực trạng năng lực GQVĐ của HS thuộc một số trường trên địa bàn huyệnChợ Mới, tỉnh An Giang
- Thiết kế, xây dựng chủ đề và những nội dung dạy học tích hợp trongchương I và chương IV - Phần Hóa đại cương lớp 10 THPT
Trang 12- Tiến hành xây dựng chủ đề và kế hoạch dạy học theo chủ đề.
- Thực nghiệm sư phạm nhằm đánh giá hiệu quả của việc thực hiện đề tài
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1 Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học theo chủ đề và dạy học tích
hợp ở Trường THPT
4.2 Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống kiến thức, kỹ năng của các môn học
liên quan đến chủ đề dạy học “Chương I và chương IV hóa học lớp 10 THPT”
5 Phạm vi nghiên cứu
Chương trình hóa học lớp 10 THPT trọng tâm là 2 chương:
- Chương I: Nguyên tử
- Chương IV: Phản ứng oxi hóa – khử
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
- Nghiên cứu lý thuyết về cơ sở lý luận dạy học theo chủ đề và dạy họctích hợp
- Nghiên cứu các tài liệu về phương pháp dạy học theo chủ đề và dạy họctích hợp, xây dựng chủ đề dạy học tích hợp
6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Nghiên cứu về thực trạng dạy học theo chủ đề và dạy học tích hợp cấp
THPT; thực trạng năng lực GQVĐ của HS thuộc một số trường trên địa bàn huyệnChợ Mới, tỉnh An Giang
8 Địa bàn nghiên cứu
Ba Trường THPT trên địa bàn huyện Chợ Mới: Trường THPT Võ ThànhTrinh, Trường THPT Ung Văn Khiêm, Trường THPT Huỳnh Thị Hưởng
Trang 139 Giả thuyết khoa học
Việc dạy học theo chủ đề và tích hợp kiến thức liên môn có hiệu quả sẽ rènluyện cho HS các năng lực:
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực vận dụng kiến thức tổng hợp của các môn học (Hóa học, Toánhọc, Sinh học, Vật lý, Địa lý, Tiếng Anh) để giải quyết các vấn đề trong cuộc sốngđồng thời khắc sâu kiến thức của môn học, góp phần nâng cao chất lượng bộ mônHóa Học ở trường phổ thông
10 Đóng góp của đề tài
Xây dựng và đề xuất cách sử dụng các chủ đề có vận dụng kiến thức liên môntrong dạy học phần Hóa Học đại cương lớp 10 THPT nhằm phát triển cho HS nănglực làm việc độc lập, tích cực, hợp tác và sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề; giúp
HS biết vận dụng kiến thức nhiều môn học (Toán học, Sinh học, Vật lý, Địa lý,Tiếng Anh) để giải quyết các vấn đề của Hóa Học đặt ra Tạo cho học sinh hứng thú,
có thái độ tích cực khi tìm hiểu kiến thức phần Hóa học đại cương lớp 10 THPT
Trang 14PHẦN 2: NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Tư tưởng dạy học tích hợp bắt đầu từ thập kỷ 60 của thế kỷ XX, theo đó vàotháng 9 - 1968, Hội nghị tích hợp về giảng dạy các khoa học đã được Hội đồng Liênquốc gia về giảng dạy khoa học tổ chức tại Varna (Bungari) với sự bảo trợ củaUNESCO Trên thế giới cũng đã có nhiều nhà nghiên cứu giáo dục nghiên cứu vềquan điểm dạy học tích hợp trong đó có Xavier Roegiers với công trình nghiên cứu
“Khoa học sư phạm tích hợp hay cần làm như thế nào để phát triển năng lực ở cáctrường học” Trong công trình nghiên cứu của mình, ông đã nhấn mạnh rằng cần đặttoàn bộ quá trình học tập vào một tình huống có ý nghĩa đối với học sinh, đồng thờivới việc phát triển các mục tiêu đơn lẻ cần tích hợp các quá trình học tập này trongtình huống có ý nghĩa với học sinh
Ở Việt Nam hiện nay, tư tưởng dạy học tích hợp bắt đầu nghiên cứu và ápdụng từ những năm của thập kỷ 90 trở lại đây Đã có nhiều nhà nghiên cứu giáo dụcnghiên cứu cơ sở lí luận về tích hợp và các biện pháp nhằm vận dụng giảng dạy tíchhợp vào thực tiễn như:
1 PGS.TS Nguyễn Phúc Chỉnh (2012), “Tích hợp trong dạy học Sinh học”,NXB Đại học Thái Nguyên
2 Giáo sư Đỗ Hương Trà với bộ “Dạy học tích hợp phát triển năng lực họcsinh”, NXB Đại học sư phạm, Hà Nội
3 PGS.TS Đỗ Ngọc Thống đã nêu một hệ thống quan điểm tích hợp và dạyhọc theo hướng tích hợp, đã nhấn mạnh sự khác biệt giữa cộng gộp kiến thức vàtích hợp kiến thức trong cuốn “Đổi mới dạy và học Ngữ văn ở THCS”
4 Tác giả Đào Trọng Quang với bài “ Biên soạn SGK theo quan điểm tíchhợp, cơ sở lí luận và một số kinh nghiệm” Tác giả đã đề cập tới bản chất của sưphạm tích hợp, quan điểm tích hợp, một số nguyên tắc chủ đạo và một số kỹ thuậtcủa tích hợp
5 Tác giả Trần Viết Thụ (1997) trong công trình nghiên cứu “Vận dụng
Trang 15nguyên tắc liên môn khi dạy các vấn đề văn hóa trong SGK lịch sử THPT” đã vậndụng kiến thức văn học, địa lý, chính trị vào giảng dạy bộ môn lịch sử theo quanđiểm liên môn.
6 Tác giả Lê Trọng Sơn với công trình “Vận dụng tích hợp giáo dục dân sốqua dạy học phần sinh lý người ở lớp 9 THCS” tác giả đã nhấn mạnh việc tích hợpdân số vào môn Sinh học 9 là thích hợp với nội dung cũng như độ tuổi của học sinh
Trong nước đã có khá nhiều luận văn thạc sĩ khoa học nghiên cứu về “Dạyhọc tích hợp” ở các khía cạnh, quan điểm, mức độ khác nhau như:
1 Đoàn Thị Thùy Dương (2008), “Rèn luyện thao tác lập luận và so sánh
cho học sinh lớp 11 theo quan điểm tích hợp và tích cực”, luận văn thạc sĩ giáo dục,
ĐH Thái Nguyên
2 Đinh Xuân Giang (2009), “Vận dụng tư tưởng sư phạm tích hợp trong dạy
học một số vấn đề về chất khí và cơ sở nhiệt động lực học Vật lí 10 cơ bản nhằm phát triển hứng thú và năng lực vận dụng kiến thức của học sinh”, luận văn thạc sĩ
giáo dục, ĐH Thái Nguyên
3 Trần Thị Tú Anh (2009), "Tích hợp các vấn đề kinh tế xã hội và môi
trường trong dạy học môn Hóa học lớp 12 THPT", luận văn thạc sĩ, trường Đại học
sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
4 Vũ Thúy Lan (2011), "Tích hợp một số kiến thức Toán học trong dạy học
sinh học 12 – Trung học phổ thông (Phần Di truyền học và Sinh thái học)", luận
văn thạc sĩ, ĐH Giáo dục - ĐHQG Hà Nội
5 Phạm Minh Hải (2013) với đề tài “Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường
trong dạy học Vật lí 12”, luận văn thạc sĩ giáo dục, ĐH Hoa Lư – Ninh Bình.
6 Vũ Quang Cẩn (2014), Tổ chức dạy học tích hợp chủ đề “Dòng điện xoay
chiều và cuộc sống”, luận văn thạc sĩ giáo dục, ĐHQG Hà Nội.
7 Nguyễn Văn Ý (2014), Tổ chức dạy học tích hợp chủ đề “Dòng điện
trong chất điện phân – Vật lý 11", luận văn thạc sĩ giáo dục, ĐHQG Hà Nội.
8 Trần Thị Thường (2015), "Tích hợp giáo dục môi trường cho học sinh
THPT thông qua dạy học phần dẫn xuất của hiđrocacbon – Hóa học lớp 11", luận
văn thạc sĩ, trường Đại học giáo dục – Đại học quốc gia Hà Nội
Trang 169 Nguyễn Đình Cường (2016), "Thiết kế các chủ đề phần hiđrocacbon góp
phần nâng cao năng lực tự học cho học sinh lớp 11 trung học phổ thông", luận văn
thạc sĩ giáo dục, ĐH Huế
10 Lê Thị Hồng Diễn (2016), "Xây dựng một số chủ đề dạy học tích hợp
nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học phần phi kim – Hóa học 11 trung học phổ thông", luận văn thạc sĩ giáo dục, ĐH Huế.
11 Lê Thúy Diễm (2017), "Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học
sinh thông qua dạy học một số chủ đề tích hợp trong chương trình hóa học vô cơ lớp 11 THPT", luận văn thạc sĩ, Đại học sư phạm – ĐH Huế.
1.2 Một số vấn đề về đổi mới phương pháp dạy học
1.2.1 Định hướng đổi mới giáo dục
Nghị quyết số 29 của BCH TW 8 khóa XI năm 2013 về đổi mới căn bản vàtoàn diện nền giáo dục Việt Nam Nghị quyết 88/2014/QH13 của Quốc hội về việcđổi mới chương trình và sách giáo khoa Công văn 4099/BGDĐT - GDTrH của BộGiáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục Trung họcnăm học 2014 – 2015 đều hướng tới mục tiêu phát triển năng lực học sinh Địnhhướng phát triển năng lực là một xu hướng giáo dục quốc tế Phát triển năng lực làthành phần quan trọng của mục tiêu giáo dục, năng lực là tổng hòa kiến thức, thái
độ, kỹ năng mà HS cần phải đạt chuẩn trong quá trình học tập
1.2.2 Định hướng đổi mới phương pháp
“Dạy học là một quá trình gồm toàn bộ các thao tác có tổ chức và địnhhướng giúp người học từng bước có năng lực tư duy và năng lực hành động vớimục đích chiếm lĩnh các giá trị tinh thần ”
Trong dạy học hóa học cần sử dụng đa dạng các phương pháp dạy học:Phương pháp thuyết trình; phương pháp đàm thoại; phương pháp qui nạp và diễndịch; phương pháp loại suy; phương pháp nghiên cứu hóa học thông qua phươngtiện trực quan (hình ảnh, mô hình, vật thể ), dùng thí nghiệm hóa học (thí nghiệmbiểu diễn, thí nghiệm của học sinh, thí nghiệm ảo,…); giải bài tập hóa học
Hiện nay, giáo dục chú trọng hình thức dạy học tích hợp là cách tiếp cậngiảng dạy liên ngành theo đó các nội dung giảng dạy được trình bày theo các đề tài
Trang 17hoặc chủ đề Mỗi đề tài hoặc chủ đề được trình bày thành nhiều bài học nhỏ ngườihọc có thể có thời gian hiểu rõ và phát triển mối liên hệ với những gì mà người học
đã biết Cách tiếp cận này tích hợp kiến thức từ nhiều ngành học và khuyến khíchngười học tìm hiểu sâu về các chủ đề, tìm đọc tài liệu từ nhiều nguồn và tham giavào nhiều hoạt động khác nhau Kết quả là người học sẽ hiểu rõ hơn và cảm thấy tựtin hơn trong việc học của mình
Giáo dục định hướng vào người học: Năng lực của người học chỉ được hìnhthành thông qua hoạt động chủ thể của người học, chú trọng hoạt động tích cực, tựlực của người học trong quá trình dạy học, chú ý đến hoạt động học của học sinh để
có thể tổ chức quá trình học tập phù hợp
1.3 Dạy học theo định hướng phát triển năng lực
1.3.1 Khái niệm năng lực
Theo quan điểm của những nhà tâm lý học “Năng lực là tổ hợp các thuộctính độc đáo của cá nhân phù hợp với những yêu cầu đặc trưng của một hoạt độngnhất định, đảm bảo cho hoạt động đó có kết quả tốt” Năng lực vừa là tiền đề, vừa làkết quả của hoạt động Năng lực vừa là điều kiện cho hoạt động đạt kết quả nhưngđồng thời năng lực cũng phát triển ngay trong chính hoạt động ấy (kinh nghiệm, trảinghiệm) Năng lực của con người không phải hoàn toàn do tự nhiên mà có, phần lớn
do tập luyện mà có
1.3.2 Dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh
Phương pháp dạy học theo quan điểm phát triển năng lực không chỉ chú ýtích cực hoá học sinh về hoạt động trí tuệ mà còn chú ý rèn luyện năng lực giảiquyết vấn đề gắn với những tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp, đồng thờigắn hoạt động trí tuệ với hoạt động thực hành, thực tiễn Tăng cường việc học tập
nhằm phát triển năng lực xã hội Bên cạnh việc học tập những tri thức và kỹ năngriêng lẻ của các môn học chuyên môn cần bổ sung các chủ đề học tập phức hợpnhằm phát triển năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp
Trang 181.3.3 Năng lực giải quyết vần đề
Khái niệm
Vấn đề là những câu hỏi hay nhiệm vụ đặt ra mà việc giải quyết chúng chưa
có quy luật sẵn cũng như những tri thức, kỹ năng sẵn có chưa đủ giải quyết mà cònkhó khăn, cản trở cần vượt qua Một vấn đề được đặc trưng bởi ba thành phần:
• Trạng thái xuất phát: không mong muốn
• Trạng thái đích: Trạng thái mong muốn
• Sự cản trở
.
Hình 1.1 Cấu trúc của vấn đề
Vấn đề khác nhiệm vụ ở chỗ khi giải quyết một nhiệm vụ thì đã có sẵn trình
tự và cách thức giải quyết, cũng như những kiến thức kỹ năng đã có đủ để giảiquyết nhiệm vụ đó
Giải quyết vấn đề (GQVĐ) là hoạt động trí tuệ được coi là trình độ phức tạp
và cao nhất về nhận thức vì cần huy động tất cả các năng lực trí tuệ của cá nhân
Năng lực GQVĐ là khả năng của một cá nhân hiểu và giải quyết tình huốngvấn đề khi mà giải pháp giải quyết chưa rõ ràng Nó bao gồm sự sẵn sàng tham giavào giải quyết tình huống vấn đề đó - thể hiện tiềm năng là công dân tích cực và xâydựng (PISA– 2012)
Tóm lại năng lực GQVĐ là khả năng của một cá nhân “huy động” kết hợpmột cách linh hoạt và có tổ chức kiến thức, kĩ năng với thái độ, tình cảm, giá trị,động cơ cá nhân… để hiểu và GQVĐ trong tình huống nhất định một cách hiệu quảvới tinh thần tích cực
Biện pháp phát triển năng lực GQVĐ cho học sinh thông qua DHTH
a) Sử dụng câu hỏi - Bài tập vận dụng kiến thức vào thực tiễn
b) Sử dụng bài tập tình huống
Trạng thái xuất phát xuất phỏt
Sự cản trở
Trạng thái đích
Trang 19c) Sử dụng thí nghiệm thực hành và các phương tiện dạy học thích hợp.d) Tổ chức thi vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các vấn đề thực tiễn
và thi khoa học kĩ thuật dành cho HS THPT
1.4 Dạy học theo chủ đề
1.4.1 Dạy học theo chủ đề
- Thế nào là dạy học theo chủ đề?
Dạy học theo chủ đề là hình thức tìm tòi những khái niệm, tư tưởng, đơn vị
kiến thức, nội dung bài học, chủ đề,… có sự giao thoa, tương đồng lẫn nhau, dựatrên cơ sở các mối liên hệ về lí luận và thực tiễn được đề cập đến trong các môn họchoặc các hợp phần của môn học đó (tức là con đường tích hợp những nội dung từmột số đơn vị, bài học, môn học có liên hệ với nhau) làm thành nội dung học trongmột chủ đề có ý nghĩa hơn, thực tế hơn, nhờ đó học sinh có thể tự hoạt động nhiềuhơn để tìm ra kiến thức và vận dụng vào thực tiễn
- Ưu thế của dạy học theo chủ đề so với dạy học theo cách truyền thống
1- Với mô hình này, học sinh có nhiều cơ hội làm việc theo nhóm để giảiquyết những vấn đề xác thực, có hệ thống và liên quan đến nhiều kiến thức khácnhau Việc học của học sinh thực sự có giá trị vì nó kết nối với thực tế và rèn luyệnđược nhiều kĩ năng hoạt động và kĩ năng sống
2- Hướng tới các mục tiêu: Chiếm lĩnh nội dung kiến thức khoa học, hiểubiết tiến trình khoa học và rèn luyện các kĩ năng tiến trình khoa học như: quan sát,thu thập thông tin, dữ liệu; xử lý (so sánh, sắp xếp, phân loại, liên hệ…thông tin);suy luận, áp dụng thực tiễn
3- Kiến thức thu được là các khái niệm trong một mối liên hệ mạng lướivới nhau
4- Trình độ nhận thức có thể đạt được ở mức độ cao: Phân tích, tổng hợp,đánh giá
5- Kết thúc một chủ đề học sinh có một tổng thể kiến thức mới, tinh giản,chặt chẽ và khác với nội dung trong sách giáo khoa
6- Kiến thức gần gũi với thực tiễn mà học sinh đang sống hơn do yêu cầu cậpnhật thông tin khi thực hiện chủ đề
Trang 207- Hiểu biết có được sau khi kết thúc chủ đề thường vượt ra ngoài khuôn khổnội dung cần học do quá trình tìm kiếm, xử lý thông tin ngoài nguồn tài liệu chínhthức của học sinh.
8- Có thể hướng tới, bồi dưỡng các kĩ năng làm việc với thông tin, giao tiếp,ngôn ngữ, hợp tác
- Tại sao nên quan tâm đến dạy học theo chủ đề trong tiến trình đổi mới giáo dục hiện nay?
Dạy học theo chủ đề là sự kết hợp giữa mô hình dạy học truyền thống vàhiện đại, ở đó giáo viên không dạy học chỉ bằng cách truyền thụ (xây dựng) kiếnthức mà chủ yếu là hướng dẫn học sinh tự lực tìm kiếm thông tin, sử dụng kiến thứcvào giải quyết các nhiệm vụ có ý nghĩa thực tiễn Từ đó phát huy tính tích cực, chủđộng của học sinh trong học tập góp phần phát triển năng lực cho học sinh
- Các định hướng xây dựng chủ đề dạy học
Các nội dung kiến thức liên quan với nhau được thể hiện ở một số bài/tiếthiện hành, được xây dựng thành một vấn đề chung để tạo thành một chuyên đề dạyhọc trong một môn học hay đơn môn
Xây dựng các chủ đề dạy học trong một môn học góp phần khắc phục đượchạn chế: Việc dạy học hiện nay chủ yếu được thực hiện trên lớp theo bài/tiết trongsách giáo khoa, trong phạm vi 1 tiết học, không đủ thời gian cho đầy đủ các hoạtđộng học của HS theo tiến trình sư phạm của một phương pháp dạy học tích cực
- Quy trình xây dựng chủ đề dạy học
+ Lựa chọn chủ đề.
+ Xác định mục tiêu cần đạt của chủ đề
+ Lập bảng mô tả các mức độ nhận thức theo định hướng năng lực (cả chủ đề).+ Biên soạn hệ thống câu hỏi, bài tập theo bảng mô tả (theo từng bài, từng tiết).+ Thiết kế tiến trình dạy học chủ đề (kế hoạch dạy học, giáo án)
- Tiến trình xây dựng một chủ đề cụ thể
+ Xác định tên chủ đề và thời lượng thực hiện
+ Xác định các nội dung của chủ đề (xác định các đề mục, xây dựng nhữngnội dung kiến thức của chủ đề)
Trang 21+ Xác định chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ và năng lực, phẩm chất cầnhướng tới cho học sinh trong từng đề mục để thiết kế chuỗi hoạt động phù hợp.
+ Xây dựng bảng mô tả các cấp độ tư duy (nhận biết, thông hiểu, vận dụng,vận dụng cao) cho mỗi đề mục hoặc chung cho cả chủ đề
+ Xác định các sản phẩm cần hoàn thành hoặc biên soạn câu hỏi, bài tậptương ứng với các cấp độ tư duy đã mô tả (câu hỏi, bài tập dùng trong quá trình dạyhọc và kiểm tra đánh giá)
+ Cụ thể hóa tiến trình hoạt động học Trong đó tiến trình hoạt động học làchuỗi hoạt động học của học sinh thể hiện rõ ý đồ sư phạm của phương pháp dạyhọc tích cực được áp dụng trong toàn bộ chủ đề
1.4.2 Dạy học tích hợp
- Khái niệm dạy học tích hợp
Dạy học tích hợp liên môn là dạy học những nội dung kiến thức liên quanđến hai hay nhiều môn học "Tích hợp" là nói đến phương pháp và mục tiêu củahoạt động dạy học còn "liên môn" là đề cập tới nội dung dạy học Đã dạy học "tíchhợp" thì chắc chắn phải dạy kiến thức "liên môn" và ngược lại, để đảm bảo hiệu quảcủa dạy liên môn thì phải bằng cách và hướng tới mục tiêu tích hợp Ở mức độ thấpthì dạy học tích hợp mới chỉ là lồng ghép những nội dung giáo dục có liên quan vàoquá trình dạy học một môn học như: lồng ghép giáo dục đạo đức, lối sống; giáo dụcpháp luật; giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển, đảo; giáo dục sử dụngnăng lượng tiết kiệm và hiệu quả, bảo vệ môi trường, an toàn giao thông Mức độtích hợp cao hơn là phải xử lí các nội dung kiến thức trong mối liên quan với nhau,bảo đảm cho học sinh vận dụng được tổng hợp các kiến thức đó một cách hợp lí đểgiải quyết các vấn đề trong học tập, trong cuộc sống, đồng thời tránh việc học sinhphải học lại nhiều lần cùng một nội dung kiến thức ở các môn học khác nhau
Chủ đề tích hợp liên môn là những chủ đề có nội dung kiến thức liên quanđến hai hay nhiều môn học, thể hiện ở sự ứng dụng của chúng trong cùng một hiệntượng, quá trình trong tự nhiên hay xã hội Ví dụ: Kiến thức Vật lí và Công nghệtrong động cơ, máy phát điện; kiến thức Vật lí và Hóa học trong nguồn điện hóahọc; kiến thức Lịch sử và Địa lí trong chủ quyền biển, đảo; kiến thức Ngữ văn và
Trang 22Giáo dục công dân trong giáo dục đạo đức, lối sống…
- Ưu điểm của việc dạy học theo chủ đề tích hợp
Đối với học sinh: Học các chủ đề tích hợp, liên môn, học sinh được tăngcường vận dụng kiến thức tổng hợp vào giải quyết các tình huống thực tiễn, ít phảighi nhớ kiến thức một cách máy móc; giúp cho học sinh không phải học lại nhiềulần cùng một nội dung kiến thức ở các môn học khác nhau, vừa gây quá tải, nhàmchán, vừa không có được sự hiểu biết tổng quát cũng như khả năng ứng dụng củakiến thức tổng hợp vào thực tiễn
Đối với giáo viên thì ban đầu có thể có chút khó khăn do việc phải tìm hiểusâu hơn những kiến thức thuộc các môn học khác Tuy nhiên khó khăn này chỉ làbước đầu và có thể khắc phục dễ dàng bởi hai lý do: Một là, trong quá trình dạy họcmôn học của mình, giáo viên vẫn thường xuyên phải dạy những kiến thức có liênquan đến các môn học khác và vì vậy đã có sự am hiểu về những kiến thức liên mônđó; hai là, với việc đổi mới phương pháp dạy học hiện nay, vai trò của giáo viênkhông còn là người truyền thụ kiến thức mà là người tổ chức, kiểm tra, định hướnghoạt động học của học sinh cả ở trong và ngoài lớp học; vì vậy, giáo viên các bộmôn liên quan có điều kiện và chủ động hơn trong sự phối hợp, hỗ trợ nhau trongdạy học
- Xây dựng các chủ đề dạy học tích hợp
Bước 1: Xác định nội dung dạy học tích hợp liên môn
Tuy có mối liên hệ với nhau nhưng chương trình các môn học trong chươngtrình giáo dục trung học phổ thông hiện hành có tính độc lập tương đối, được thiết
kế theo mạch kiến thức môn học trên nguyên tắc kiến thức được học trước là cơ sởcủa những kiến thức được học sau Vì thế, một số nội dung kiến thức có liên quanđến nhiều môn học đều được đưa vào chương trình của các môn học đó gây ra sựchồng chéo, quá tải Để khắc phục những khó khăn đó, trong khi chưa có chươngtrình mới, cần phải rà soát chương trình các môn học có liên quan với nhau trongchương trình giáo dục phổ thông hiện hành, tìm ra những kiến thức chung để xâydựng thành các chủ đề dạy học tích hợp liên môn
Bước 2: Xây dựng các chủ đề dạy học tích hợp liên môn
Trang 23Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) đã giao quyền tự chủ xây dựng và thựchiện kế hoạch giáo dục, phát huy vai trò sáng tạo của nhà trường và giáo viên; chỉđạo các cơ sở giáo dục trung học, tổ chuyên môn và giáo viên chủ động, linh hoạttrong việc xây dựng kế hoạch giáo dục định hướng phát triển năng lực học sinh phùhợp với điều kiện thực tế của nhà trường, địa phương và khả năng của học sinh.
Các kiến thức liên môn có thể nằm ở chương trình của các lớp khác nhau vàđều có thể được lựa chọn để xây dựng thành các chủ đề dạy học tích hợp liên môn.Tùy vào điều kiện, hoàn cảnh cụ thể, nhà trường có thể xây dựng các chủ đề tíchhợp liên môn phù hợp
Bước 3: Nội dung trình bày một chủ đề tích hợp liên môn
- Tổ chức dạy học các chủ đề tích hợp
Bước 1: Xây dựng kế hoạch dạy học
Xây dựng kế hoạch dạy học của các bộ môn có liên quan sau khi đã tách một
số kiến thức ra để xây dựng các chủ đề tích hợp liên môn Kế hoạch dạy học củamỗi môn học cần phải tính đến thời điểm dạy học các chủ đề tích hợp liên môn đãđược xây dựng, đảm bảo sự phù hợp và hài hòa giữa các môn học
Bước 2: Thiết kế tiến trình dạy học
Vận dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực, việc thiết kế tiếntrình dạy học các chủ đề tích hợp liên môn phải đảm bảo các yêu cầu sau:
a Về phương pháp dạy học
Tiến trình dạy học phải thể hiện chuỗi hoạt động học của học sinh phù hợp vớiphương pháp dạy học tích cực được vận dụng Tùy theo đặc thù bộ môn và nội dung
Trang 24dạy học của chủ đề, giáo viên có thể lựa chọn các phương pháp dạy học khác nhau.
b Về kĩ thuật dạy học
Có nhiều kĩ thuật học tích cực khác nhau, mỗi kĩ thuật có mục tiêu rèn luyện các
kĩ năng khác nhau cho học sinh Tuy nhiên, dù sử dụng kĩ thuật học tích cực nào thìviệc tổ chức mỗi hoạt động học của học sinh đều phải thực hiện theo các bước sau:
- Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
c Về thiết bị dạy học và học liệu
Thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng trong dạy học mỗi chủ đề phảiđảm bảo sự phù hợp với từng hoạt động học đã thiết kế Việc sử dụng các thiết bịdạy học và học liệu đó được thể hiện rõ trong phương thức hoạt động học và sảnphẩm học tập tương ứng mà học sinh phải hoàn thành trong mỗi hoạt động học
d Về kiểm tra, đánh giá
Phương án kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học phải đảm bảo sự đồng
bộ với phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực được sử dụng Cần tăng cườngđánh giá về sự hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất của học sinh thông quaquá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập, thông qua các sản phẩm học tập mà họcsinh đã hoàn thành; tăng cường hoạt động tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng củahọc sinh
1.5 Thực trạng việc dạy học theo chủ đề tích hợp và năng lực GQVĐ của học sinh ở một số trường THPT huyện Chợ Mới - Tỉnh An Giang
1.5.1 Thực trạng việc dạy học theo chủ đề tích hợp ở một số trường THPT
trên địa bàn huyện Chợ Mới
Trong quá trình nghiên cứu đề tài chúng tôi đã tiến hành khảo sát thực trạngviệc DHTH nhằm phát triển năng lực cho HS ở một số trường THPT trên địa bànhuyện Chợ Mới
Việc khảo sát được tiến hành dựa trên phiếu điều tra (Phụ lục 1) Quá trình
khảo sát được tiến hành vào đầu tháng 8 năm 2017 với 16 giáo viên bộ môn Hóa
Trang 25học tại 3 trường THPT trên địa bàn huyện Chợ Mới: THPT Võ Thành Trinh, THPTHuỳnh Thị Hưởng, THPT Ung Văn Khiêm.
Kết quả điều tra cho thấy, 100% GV đã nghe nói đến DHTH, nhưng 68.75%
GV chưa hiểu rõ về DHTH; 12,5% GV đã hiểu rõ nhưng chưa vận dụng và 18.75%
GV đã hiểu rõ nhưng chỉ thỉnh thoảng vận dụng Khi vận dụng DHTH; 12,5% GVcho biết đã vận dụng ở mức độ lồng ghép (liên hệ), 6,25% GV cho biết đã vận dụng
ở mức độ liên môn Nội dung chủ yếu được GV sử dụng để tiến hành DHTH là giáodục bảo vệ môi trường, biến đổi khí hậu và năng lượng
Các GV cho biết nguyên nhân chưa tiến hành DHTH hoặc tiến hành nhưngchưa đạt hiệu quả là do không được đào tạo theo hướng DHTH (93.75%), chưa cócác bài dạy mẫu để tham khảo (62.5%), tài liệu hướng dẫn có nhưng còn chungchung khó hiểu (75.0%), DHTH chú trọng phát triển năng lực HS trong khi đó kiểmtra đánh giá HS lại nặng về kiến thức hàn lâm, tính toán (93.75%) Từ đó, GV đềxuất biện pháp hiệu quả để tổ chức thực hiện DHTH là nhà trường, Sở Giáo dục &Đào tạo cần tạo điều kiện để tổ chức các buổi tập huấn cho GV, các buổi dạy họcthử nghiệm, có sự tham gia, góp ý của chuyên gia; đặc biệt quan trọng là Bộ Giáodục và Đào tạo cần thay đổi phương pháp kiểm tra, đánh giá học sinh
1.5.2 Thực trạng năng lực giải quyết vấn đề của HS một số trường THPT trên địa bàn huyện Chợ Mới
Để điều tra thực trạng năng lực GQVĐ ở HS, chúng tôi tham khảo và xây
dựng phiếu điều tra (Phụ lục 2) Phiếu điều tra được phát cho 112 HS ở 3 lớp thực
nghiệm thuộc 3 trường THPT trên địa bàn huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang: THPT
Võ Thành Trinh, THPT Huỳnh Thị Hưởng, THPT Ung Văn Khiêm
Kết quả phân tích năng lực GQVĐ của HS như sau:
64.3% HS có thái độ tiêu cực khi gặp vấn đề trong học tập và trong cuộcsống thay vì nhìn thấy chúng như những cơ hội để phát triển bản thân
25% HS đôi lúc có phương pháp GQVĐ thực sự tốt, và đôi lúc lại không HShiểu những gì HS cần làm, và nhận ra rằng cần có một kế hoạch GQVĐ có cấu trúc
là quan trọng Tuy nhiên, HS không luôn luôn theo kế hoạch đã đặt ra
5.4% HS có năng lực giải quyết vấn đề tốt HS cần thời gian để hiểu được
Trang 26vấn đề, hiểu được các tiêu chí cho một quyết định tốt, và tạo ra một số lựa chọn tốt.
89.3% các em HS đều cho rằng năng lực GQVĐ là rất cần thiết với bản thân.60.7% các em HS tự nhận thấy bản thân có năng lực GQVĐ ở mức độ trung bình,30.4% tự nhận thấy có năng lực GQVĐ ở mức độ khá, còn 8.9% các em HS tự nhậnthấy còn yếu trong năng lực GQVĐ
Nguyên nhân được các em đưa ra là do các em chưa được thử thách bằng cáctình huống có vấn đề trong cuộc sống, trong học tập Chủ yếu việc học của các emgắn liền với việc thầy dạy gì học nấy, chủ yếu học lý thuyết, ít gắn liền với thựctiễn, trải nghiệm Lý thuyết được học chưa được áp dụng nhiều trong cuộc sống.Với việc kiểm tra, đánh giá và hình thức thi cử như hiện nay, các em chỉ cần làm bàitập nhiều, biết nhiều dạng bài tập là sẽ đạt được kết quả cao, nên năng lực GQVĐkhông cần thiết cho việc học tập hiện tại
Tiểu kết chương 1
Trong chương này chúng tôi đã trình bày một số vấn đề về cơ sở lí luận vàthực tiễn của việc dạy học theo chủ đề và dạy học tích hợp nhằm phát triển năng lựcGQVĐ cho học sinh Cụ thể:
- Khái quát lịch sử vấn đề nghiên cứu
- Nêu được một số vấn đề về đổi mới phương pháp dạy học
- Trình bày các vấn đề về dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh,năng lực GQVĐ, biện pháp phát triển năng lực GQVĐ cho học sinh thông qua DHTH
- Nêu ra được một số vấn đề về dạy học theo chủ đề, DHTH: Quan niệm, ưuthế, định hướng, quy trình xây dựng chủ đề dạy học, ý nghĩa của việc dạy học tích hợp
- Tìm hiểu thực trạng việc dạy học theo chủ đề tích hợp và năng lực GQVĐcủa học sinh ở một số trường THPT huyện Chợ Mới - Tỉnh An Giang
Trang 27CHƯƠNG 2:
XÂY DỰNG CÁC CHỦ ĐỀ CÓ TÍCH HỢP LIÊN MÔN
PHẦN HÓA HỌC ĐẠI CƯƠNG LỚP 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
2.1 Kiến thức trọng tâm phần Hóa học đại cương lớp 10 THPT
2.1.1 Nội dung
Bảng 2.1 Kiến thức trọng tâm phần Hóa học đại cương lớp 10 THPT
Bài 4: Cấu tạo vỏ nguyên tử.
Bài 5: Cấu hình electron của nguyên tử.
Bài 7: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
Bài 8: Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên
tử của các nguyên tố hóa học
Bài 9: Sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên
tố hóa học Định luật tuần hoàn
Bài 10: Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa
học
3
Chương III: Liên
kết hóa học
Bài 12: Liên kết ion Tinh thể ion.
Bài 13: Liên kết cộng hóa trị.
Bài 15: Hóa trị Số oxi hóa.
4 Chương IV: Phản
ứng oxi hóa – khử
Bài 17: Phản ứng oxi hóa – khử.
Bài 18: Phân loại phản ứng trong hóa học vô cơ.
2.1.2 Đặc điểm
- Kiến thức khá trừu tượng, khó hiểu đối với học sinh
- Một số mảng kiến thức khá rời rạc, chưa liên kết được với nhau
- Kiến thức chương I và chương IV tương đối khó, học sinh còn gặp khókhăn khi lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa – khử
2.2 Nội dung kiến thức các môn học được dạy tích hợp trong chương “Nguyên
Trang 28Bảng 2.2 Nội dung kiến thức các môn học được dạy tích hợp
trong chương I và chương IV - Phần Hóa học đại cương lớp 10 THPT
Bài 1Bài 2Bài 4
1 Môn Hóa học 10: Chương I.
- Toán học lớp 9 - Chương III
+ Bài 2: Hệ hai phương trình bậc nhất 2 ẩn số.+ Bài 3: Giải hệ phương trình bằng phương phápthế
- Toán học lớp 10 - Chương III
Bài 3: Phương trình và hệ phương trình bậc nhấtnhiều ẩn
17
1 Môn Hóa học 10: Chương IV.
Bài 17: “Phản ứng oxi hóa – khử”
+ Bài 23: Cây có hô hấp không?
- Sinh học 7: Chương VII - Bài 57, 58 “Đa dạng
Trang 29sinh học”.
- Sinh học 9: Chủ đề “Sinh vật và môi trường”.Chương III - Bài 54, 55: Ô nhiễm môi trường
- Sinh học 11: Chương I + Bài 8: Quang hợp ở thực vật
- Lớp 12: Bài 14 “Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên”
5 Môn Tiếng Anh
Một số từ vựng Tiếng Anh chuyên ngành Hóa học
có liên quan
2.3 Nguyên tắc và quy trình thiết kế chủ đề dạy học tích hợp
2.3.1 Nguyên tắc thiết kế chủ đề dạy học tích hợp
- Dạy học theo quan điểm tích hợp phải coi mỗi bài dạy là một chỉnh thểthống nhất, trọn vẹn và hoàn chỉnh về nội dung nhằm từng bước thực hiện các mụctiêu của môn học
- Quan điểm tích hợp phải được quán triệt từ khâu xác định mục tiêu, nộidung chương trình môn học đến khâu cấu trúc bài dạy, lựa chọn PPDH và các hìnhthức tổ chức dạy học để thiết lập các tình huống dạy học giúp HS vừa củng cố vừavận dụng tổng hợp các kiến thức đã học ở các bộ môn
2.3.2 Quy trình thiết kế chủ đề dạy học tích hợp
Bước 1: Nghiên cứu chương trình SGK để lựa chọn chủ đề, xây dựng mục
tiêu DHTH
Bước 2: Xác định các nội dung giáo dục cần tích hợp.
Bước 3: Lựa chọn các PPDH, phương tiện dạy học phù hợp, trong đó cần
quan tâm sử dụng các PPDH tích cực, các phương tiện dạy học có hiệu quả cao để
Trang 30tăng cường tính trực quan và hứng thú học tập của HS.
Bước 4: Xây dựng tiến trình dạy học chủ đề DHTH Để tránh sự trùng lặp
nội dung, cũng như sự quá tải cho bài học, khi thực hiện qui trình này cần có sự traođổi, phối hợp giữa các GV cùng bộ môn, các GV của bộ môn liên quan DHTHthông qua các hình thức như tham quan, ngoại khóa, tổ chức các nhóm chuyên đề,các bài học dự án thường có hiệu quả cao hơn Trong các hình thức này, dưới sựhướng dẫn của GV, HS thực sự tích cực, tự chủ phát huy mọi kiến thức, kĩ năng đểgiải quyết một tình huống tương đối phức tạp, gần với thực tiễn cuộc sống
Bước 5: Đánh giá, tổng kết chủ đề dạy học tích hợp, rút kinh nghiệm khi vận
Hóa học, Toán học, Sinh học,
Địa lý, Tiếng Anh trong quá
Trang 31Từ việc phân tích chương trình, căn cứ vào các nguyên tắc lựa chọn nội dungchủ đề DHTH và quy trình thiết kế chủ đề DHTH, chúng tôi đã thiết kế được haichủ đề như sau:
2.4.1 Chủ đề 1: Nguyên tử và cấu tạo hóa học
a Chương I – Bài 1: “Thành phần nguyên tử”.
Giúp HS biết được :
- Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử mang điệntích âm; kích thước, khối lượng của nguyên tử
- Hạt nhân gồm các hạt proton và nơtron
- Kí hiệu, khối lượng và điện tích của electron, proton và nơtron
b Chương I – Bài 2: “Hạt nhân nguyên tử - Nguyên tố hóa học - Đồng vị”.
Giúp HS hiểu được:
- Nguyên tố hóa học bao gồm những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tíchhạt nhân
- Số hiệu nguyên tử (Z) bằng số đơn vị điện tích hạt nhân và bằng số electron
Trang 32nguyên tố.
c Chương I – Bài 4: “Cấu tạo vỏ nguyên tử”.
Giúp HS biết được:
- Sự chuyển động của các e trong nguyên tử
- Cách kí hiệu và mức năng lượng của các e trong cùng 1 lớp, 1 phân lớp
- Số electron tối đa trong một lớp, một phân lớp
1.2 Môn Toán học
a Toán học 9 - Chương III.
* Bài 2: Hệ hai phương trình bậc nhất 2 ẩn số.
- Nắm được khái niệm nghiệm của hệ 2 phương trình bậc nhất 2 ẩn
- Khái niệm hệ 2 phương trình tương đương
* Bài 3: Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế.
Giúp HS nắm vững cách giải hệ 2 phương trình bậc nhất 2 ẩn bằng phươngpháp thế
b Toán học 10
Chương III – Bi 3: Phương trình và hệ phương trình bậc nhất nhiều ẩn.
- Nắm vững các khái niệm hệ phương trình bậc nhất 2 ẩn, 3 ẩn số
- Hiểu rõ phương pháp cộng đại số và phương pháp thế
- Biết được vật mang điện âm nhận thêm electron, vật mang điện dương mấtbớt electron
b Vật lý lớp 12: Chương VI – Bài 55: “Mẫu nguyên tử Bo”.
Giúp HS: Trình bày được mẫu nguyên tử Bo
Trang 332 Kỹ năng
2.1 Môn Hóa học
- So sánh khối lượng của electron với proton và nơtron
- So sánh kích thước của hạt nhân với electron và với nguyên tử
- Xác định số electron, số proton, số nơtron khi biết kí hiệu nguyên tử vàngược lại
- Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố có nhiều đồng vị
- Xác định được thứ tự các lớp electron trong nguyên tử, số phân lớp (s,
- Làm thí nghiệm nhiễm điện do vật bằng cách cọ xát
- Giúp HS vận dụng kiến thức cơ bản vào giải quyết một số dạng bài tập trắcnghiệm và tự luận
3 Thái độ:
- Cẩn thận, trung thực, hợp tác trong các hoạt động
- Rèn luyện tư duy linh hoạt thông qua việc biến đổi hệ phương trình
- Khắc sâu kiến thức về cấu tạo nguyên tử
4 Tư duy: Rèn luyện cho HS các năng lực
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực hợp tác
- Năng lực làm việc độc lập
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức tổng hợp của nhiều môn học (hóa học, toánhọc, vật lý) để tìm hiểu kiến thức về “Nguyên tử”
2.4.1.3 Phương pháp
- Giao nhiệm vụ cho HS theo nhóm và gợi ý bằng hệ thống câu hỏi
Trang 34- Phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm.
- Ứng dụng CNTT trong quá trình dạy học
- Phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề
2.4.1.4 Nội dung chủ đề
I Tên chủ đề:
NGUYÊN TỬ VÀ CẤU TẠO HÓA HỌC
II Giới thiệu chung:
- Thời lượng chủ đề: 6 tiết
- Nội dung kiến thức được dạy học tích hợp trong chủ đề liên quan đến cácmôn: Hóa học, Toán học, Vật lý, Tiếng Anh
- Thời điểm giảng dạy: Dạy theo KHGD đề ra đầu năm (4 tiết lý thuyết + 2tiết tự chọn)
III Nội dung chủ đề:
Vật chất được tạo thành
từ những hạt rất nhỏ không thể phân chia được, gọi là nguyên tử.(atomos) Nguyên tử là đơn vị nhỏ nhất của một nguyên tố tham dự vào
sự biến đổi hoá học.
HUI©2006
General Chemistry:
SLIDE 5 OF 56
Mô hình nguyên tử
Nguyên tử ngày nay có cấu tạo phức tạp
Chia nhóm và cho HS làm lại các thí nghiệm trong bài “Hai loại điện tích” – Vật lý lớp 7.
Thí nghiệm 1: Tạo ra hai vật nhiễm điện cùng loại và tìm hiểu lực tác dụng của chúng.
Trang 35Dùng mảnh vải khô cọ xát hai thanh nhựa sẫm màu giống nhau, quan sátxem chúng hút hay đẩy nhau Hai thanh nhựa đẩy nhau.
Thí nghiệm 2: Phát hiện hai vật nhiễm điện hút nhau và mang điện tích khác nhau.
- Cọ xát thanh thuỷ tinh bằng miếng lụa khô sau đó đưa lại gần thước nhựa,quan sát hiện tượng, nêu nhận xét, giải thích? Thanh thủy tinh hút thước nhựa
- Cọ xát thước nhựa với miếng vải bằng len, thanh thuỷ tinh với miếng lụarồi đưa chúng lại gần nhau, quan sát hiện tượng xảy ra? Thanh thủy tinh hútthước nhựa mạnh hơn
Qua các thí nghiệm trên các em rút ra được nhận xét và kết luận gì?
Nhận xét:
- Hai vật giống nhau được cọ xát như nhau thì mang điện tích cùng loại vàkhi được đặt gần nhau thì chúng đẩy nhau
- Thanh nhựa sẫm màu và thanh thuỷ tinh khi được cọ xát thì chúng hút nhau
do chúng mang điện tích khác loại
* Kết luận:
- Có hai loại điện tích
- Các vật mang điện tích cùng loại thì đẩy nhau, mang điện tích khác loại thìhút nhau
NỘI DUNG 1: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
1 Thành phần cấu tạo của nguyên tử
a Electron
* Sự tìm ra electron
PHIẾU HỌC TẬP 1
Năm 1897, Tôm xơn phát hiện ra tia âm cực
Hình vẽ mô tả thí nghiệm tìm ra electron:
Cực dương Cực âmTấm kim loại tích điện
Khi có tác dụng của điện
trường và từ trường tia âm
cực bị lệch về phía cực
dương.
Trang 36Hình 2.1 Thí nghiệm tìm ra tia âm cực của nhà bác học người Anh
(J.J Thomson)
Quan sát hình v và đi n nh ng thông tin thích h p cho tr c (A, B, C, D) vào ch" ền những thông tin thích hợp cho trước (A, B, C, D) vào chỗ ững thông tin thích hợp cho trước (A, B, C, D) vào chỗ ợp cho trước (A, B, C, D) vào chỗ ước (A, B, C, D) vào chỗ ỗ
tr ng c a đo n v n bên d i.ống của đoạn văn bên dưới ủa đoạn văn bên dưới ạn văn bên dưới ăn bên dưới ước (A, B, C, D) vào chỗ
3 thay đổi màu chuyển sang
màu đen
chuyển sang màu vàng phát sáng
6 khối lượng điện tích từ tính
8 truyền theo dạng
sóng
lệch về cựcdương
truyền thẳng lệch về cực
âm
Tôm –xơn đã cho phóng điện với hiệu điện thế 15kV qua hai điện cực, gắn vào hai đầu của một ống thủy tinh kín đã rút gần hết không khí, thì thấy màn huỳnh quang phát sáng Hiện tượng này xuất hiện do có sự xuất hiện của các tia không nhìn thấy phát ra từ cực âm tia này được gọi là tia âm cực Tia này có ba đặc tính:
a) Có khối lượng và chuyển động với vận tốc lớn.
b) Không có tác dụng của điện trường và từ trường thì truyền thẳng.
c) Mang điện tích âm.
* Khối lượng và điện tích của electron
Trang 37Điền thông tin thích hợp vào ô trống
Năm 1911 Rơ-zơ-pho và các cộng sự đã làm thí nghiệm như hình dưới đây
và đi đến kết luận:
Hình 2.2 Thí nghiệm tìm ra hạt nhân của nhà vật lý
người NewZealand Ernest Rutherford a) Nguyên tử phải chứa phần mang điện tích dương có khối lượng rất lớn,
có kích thước rất nhỏ gọi là hạt nhân.
b) Nguyên tử phải có cấu tạo rỗng.
c) Các hạt electron quay xung quanh bên ngoài tạo thành vỏ nguyên tử.
c Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử
Điện tích
Rơ-dơ-pho Dùng hạt ∝ bắn phá hạt nhân
nguyên tử N thấy xuất hiện 1loại hạt mang 1 đơn vị điệntích dương có m = 1.6726.10-
Màn huỳnh quang
Trang 381 loại hạt không mang điện
và có m xấp xỉ hạt p
2) Kết luận về cấu tạo của hạt nhân nguyên tử? (gồm mấy loại hạt, đặc điểm từng loại hạt)
(rỗng)
NT(H) = 0,16nm
dHN = 10-5 nm
de,p = 10-8 nm
Hạt nhân
(đặckhít)
Trang 39HS làm BT5/9 (SGK)
a) rZn = 1,35.10-1 nm = 1,35.10-8 cm
)(10.3,10)10.35,1(14,33
24
/48,1010,3.10
107,9.10
cm g V
Số đơn vị điện tích hạt nhân Z = số proton = số electron
VD: Nguyên tử N có 7 proton Số đơn vị điện tích hạt nhân = 7, điện tíchhạt nhân = 7+, số e = 7
2) Thế nào là số khối? Nêu mối quan hệ giữa Z, N, E, A?
Số khối: (A)
A = Z + N (Z: số proton, N: số nơtron)
VD: Hạt nhân nguyên tử Li có 3p và 4n Số khối của Li = 3 +4 =7
3) Xác định thành phần các hạt tạo nên nguyên tử Na, Mg, O, S, Cl, Ar và điềnvào các ô trống tương ứng trong bảng sau:
Trang 402 Nguyên tố hóa học
PHIẾU HỌC TẬP 5
Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân
VD: Tất cả các nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân là 11 đềuthuộc nguyên tố Na, chúng đều có 11p và 11e
Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của một nguyên tố được gọi là sốhiệu nguyên tử của nguyên tố đó Kí hiệu: Z
hiệu nguyên tử của nguyên tố Li biết Li có 3 electron và số khối là 7.
Số đơn vị điện tích hạt nhân và số khối là những đặc trưng cơ bản củanguyên tử
Có sơ đồ cấu tạo của 3 loại nguyên tử proti, đơteri và triti như sau:
Ba loại nguyên tử này có đặc điểm gì giống và khác nhau? Proti, đơteri vàtriti có thuộc cùng một loại nguyên tố không? Vì sao? Nếu thuộc cùng một loạinguyên tố thì chúng ta gọi là gì? Nêu định nghĩa “đồng vị”
Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng sốproton nhưng khác nhau về số nơtron, do đó số khối A của chúng khác nhau