Để giúp học sinh hiểu được các khái niệm trong chương phản ứng oxi hóa – khử, cân bằng được các phản ứng oxi hóa – khử và vận dụng vào giải bài tập.. Trong hợp chất, tổng số oxi hóa củ
Trang 1Để giúp học sinh hiểu được các khái niệm trong chương phản ứng oxi hóa – khử, cân bằng được các phản ứng oxi hóa – khử và vận dụng vào
giải bài tập Nên tôi đã mạnh dạn đưa ra sáng kiến kinh nghiệm: “Hệ thống
và phương pháp giải các bài tập chương phản ứng oxi hóa – khử lớp 10”
1.2 MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI
1.2.1 Mục tiêu
- Nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy và học môn hóa học
- Giúp cho học sinh có thể hiểu được các khái niệm trong chương phản ứng oxi hóa – khử
Trang 2- Giúp học sinh, nhất là học sinh trung bình và học sinh yếu có thể cân bằng được phản ứng oxi hóa – khử
- Giúp học sinh có thể giải được một số bài tập liên quan đến phản ứng oxi hóa – khử
- Là tài liệu cần thiết cho giáo viên và học sinh trong việc dạy và học
1.2.2 Nhiệm vụ
- Nêu được cách cân bằng phản ứng oxi hóa – khử
- Hệ thống bài tập vận dụng phản ứng oxi hóa – khử
1.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- Chương phản ứng oxi hóa – khử
- Học sinh khối lớp 10
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Phân tích lý thuyết, nghiên cứu kĩ chương trình sách giáo khoa và sách bài tập hóa học lớp 10
- Tham khảo tài liệu liên quan
- Đúc kết kinh nghiệm của bản thân trong quá trình dạy học
- Áp dụng vào giảng dạy học sinh lớp 10
Trang 3PHẦN 2 NỘI DUNG
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
- Phản ứng oxi hóa – khử có mặt trong hầu hết các quá trình tự nhiên, cũng như trong sản xuất Nó là nội dung cơ bản của hóa học phổ thông Việc hiểu và cân bằng được phản ứng oxi hóa – khử là cơ sở để giải quyết các bài tập hóa học Chính vì vậy, vấn đề viết và cân bằng được phản ứng oxi hóa – khử là hết sức quan trọng Do đó, cần phải có phương pháp để cân bằng phản ứng oxi hóa – khử, để học sinh có thể nắm bắt được cách cân bằng dễ dàng, không bị lúng túng khi gặp bài toán phản ứng oxi hóa – khử Và một hệ thống bài tập để học sinh rèn luyện là hết sức cần thiết
- Các em chưa nắm được phương pháp để cân bằng một phản ứng oxi hóa – khử nhanh và chính xác
- Kĩ năng tính toán của các em còn hạn chế, đa phần học sinh chưa
có kĩ năng tư duy toán học Do đó rất dễ sai sót trong quá trình tính số oxi hóa của chất
- Học sinh chưa có hệ thống bài tập rèn luyện theo mức độ phù hợp
2.3 ĐIỂM MỚI CỦA ĐỀ TÀI
- Đưa ra phương pháp cân bằng phản ứng oxi hóa – khử rõ ràng, dễ hiểu
Trang 4- Đưa ra được hệ thống bài tập vận dụng theo mức độ
- Tài liệu này có thể dùng cho cả giáo viên và học sinh
2.4 BIỆN PHÁP THỰC HIỆN CỦA ĐỀ TÀI
2.4.1 Xác định số oxi hóa của các nguyên tố
2.4.1.1 Quy ƣớc cách viết số oxi hóa
- Số oxi hóa luôn có dấu âm (-) hoặc dương (+) viết trước chữ số trừ
số oxi hóa 0 Ví dụ: -2, -1, 0, +1, +2
- Số oxi hóa của nguyên tố nào được viết ngay phía trên của kí hiệu nguyên tố đó Ví dụ: Na Cl1 1
, N O2 2
2.4.1.2 Quy tắc xác định số oxi hóa
Trong đơn chất, số oxi hóa của nguyên tố bằng 0
Ví dụ: Al0 ,
0
Fe,
0 2
H ,
0 2
Cl , …
Trong hợp chất, số oxi hóa của hiđro thường là +1 (trừ các hiđrua kim loại LiH, NaH, CaH2,… hiđro có số oxi hóa -1); số oxi hóa của oxi thường là -2 (trừ các peoxit H2O2, Na2O2…oxi có số oxi hóa -1; trong OF2 oxi có số oxi hóa +2)
Trong hợp chất, tổng số oxi hóa của các nguyên tố nhân với số nguyên tử của từng nguyên tố nguyên tố bằng 0
Ví dụ:
x 2 2
SO : x ( 2).2 0 x 4
1 x 2 3
Ví dụ: Trong Na: Na có số oxi hóa +1
Trong Cl : Cl có số oxi hóa -1
Trang 5Câu 4: Dãy các chất sắp xếp theo chiều số oxi hóa của nitơ tăng dần là
A NO, NO2, N2O, HNO3 B N2O, NO, NO2, HNO3
C NO2, NO, N2O, HNO3 D NO, NO2, HNO3, N2O Câu 5: Số oxi hóa của cacbon trong các chất CO2, C, CH4, H2CO3 lần lượt
Trang 6- Chất khử (chất bị oxi hóa) là chất cho (nhường) electron
- Chất oxi hóa (chất bị khử) là chất nhận (thu) electron
- Quá trình oxi hóa (sự oxi hóa) là quá trình cho (nhường) electron
- Quá trình khử (sự khử) là quá trình nhận (thu) electron
Trang 7Nguyên tử sắt cho electron, là chất khử Sự cho electron của sắt gọi
là sự oxi hóa nguyên tử sắt
Fe Fe 2e
Ion đồng nhận electron, là chất oxi hóa Sự nhận electron của ion đồng gọi là sự khử ion đồng
Cu + 2e Cu
Kết luận: Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng hóa học trong đó có
sự chuyển electron giữa các chất phản ứng; hay phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng hóa học trong đó có sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên tố
2.4.2.2 Lập phương trình của phản ứng oxi hóa – khử
Phương pháp: Thăng bằng electron
Nguyên tắc: Tổng số electron chất khử cho phải đúng bằng số electron mà chất oxi hóa nhận
Các bước cân bằng phản ứng oxi hóa – khử:
Bước 1: Xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong phản ứng
để tìm chất oxi hóa và chất khử
Bước 2: Viết quá trình oxi hóa và khử, cân bằng mỗi quá trình
Bước 3: Tìm hệ số thích hợp cho chất oxi hóa và chất khử sao cho tổng số electron do chất khử cho bằng tổng số electron mà chất oxi hóa nhận
Trang 8 Bước 4: Đặt các hệ số của chất oxi hóa và khử vào sơ đồ phản ứng, từ đó cân bằng các hệ số của các chất khác trong phản ứng
Ví dụ 1: Lập phương trình hóa học của phản ứng sau:
Số oxi hóa của nhôm tăng từ 0 đến +3: Al là chất khử
Số oxi hóa của oxi giảm từ 0 đến -2: O2 là chất oxi hóa
Bước 2: Viết quá trình oxi hóa và khử:
Bước 3: Tìm hệ số thích hợp cho chất oxi hóa và chất khử, sao cho tổng số
electron chất khử cho bằng tổng electron chất oxi hóa nhận:
Bước 4: Đặt hệ số của chất oxi hóa và chất khử vào sơ đồ phản ứng, từ đó
hoàn thành phương trình hóa học:
(trong Fe2O3) là chất oxi hóa
Trang 9Số oxi hóa của cacbon tăng từ +2 đến +4:
Bước 3: Tìm hệ số thích hợp cho chất oxi hóa và chất khử, sao cho tổng số
mol electron chất khử cho bằng tổng electron chất oix hóa nhận:
(trong H2S) là chất khử
Số oxi hóa của clo giảm từ 0 đến -1: Cl2 là chất oxi hóa
Bước 2: Viết quá trình oxi hóa và khử:
Bước 3: Tìm hệ số thích hợp cho chất oxi hóa và chất khử, sao cho tổng số
electron chất khử cho bằng tổng electron chất oix hóa nhận:
Trang 10 Phản ứng oxi hóa – khử không có môi trường
Ví dụ: Cân bằng các phản ứng oxi hóa – khử sau bằng phương pháp thăng
Trang 11Nhận xét: Với phản ứng oxi hóa – khử không có môi trường, ta chỉ
cần xác định được hệ số thích hợp của chất oxi hóa và khử rồi điền vào phương trình, từ đó xác định các hệ số còn lại
t Fe + H2O 7) NO2 + O2 + H2O HNO3
8) O3 + KI + H2O O2 + I2 + KOH
9) H2S + Cl2 + H2O H2SO4 + HCl
10) H2O2 + PbS PbSO4 + H2O
Phản ứng oxi hóa – khử có môi trường
Ví dụ: Cân bằng các phản ứng sau bằng phương pháp thăng bằng electron:
Fe + 6HNO3 Fe(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O
Trong phản ứng trên có 6 phân tử HNO3 tham gia phản ứng, nhưng chỉ có 3 phân tử HNO3 bị khử thành NO2, còn lại 3 phân tử HNO3 đóng vai trò môi trường (tạo muối trong Fe(NO3)3)
Trang 123Mg + 8HNO3 3Mg(NO3)2 + 2NO + 4H2O
Trong phản ứng trên có 8 phân tử HNO3 tham gia phản ứng, nhưng chỉ có 2 phân tử HNO3 bị khử thành NO, còn lại 6 phân tử HNO3 đóng vai trò môi trường (tạo muối trong Mg(NO3)2)
12) FeO + HNO3 Fe(NO3)3 + NO2 + H2O
13) FeO + HNO3 Fe(NO3)3 + NO + H2O
Trang 1324) FeSO4 + KMnO4 + H2SO4 Fe2(SO4)3 + MnSO4 +
Trang 141) Cl2 + NaOH NaCl + NaClO + H2O
2) NO2 + NaOH NaNO2 + NaNO2 + H2O
3) KClO KCl + KClO3
4) Cl2 + NaOH NaCl + NaClO3 + H2O
5) NaOH + I2 NaI + NaIO + H2O
2.4.2.3.3 Phản ứng oxi hóa - khử nội phân tử (hai nguyên tố tăng và giảm
số oxi hóa cùng ở trong một phân tử
Trang 152.4.2.3.4 Phản ứng oxi hóa - khử có nhiều nguyên tố thay đổi số oxi hóa
3As2S3 + 28HNO3 + 4H2O 6H3AsO4 + 9H2SO4 + 28NO
Nhận xét: Trong trường hợp một phân tử có nhiều nguyên tố thay đổi
số oxi hóa, nên áp dụng: Trong phân tử tổng đại số số oxi hóa của các nguyên tố nhân với số nguyên tử của từng nguyên tố bằng 0, tính số electron trao đổi cho một phân tử sẽ đơn giản hơn so với tính số oxi hóa riêng của từng nguyên tố
b) FeS2 + HNO3 Fe(NO3)3 + H2SO4 + NO + H2O
1) FeS + HNO3 Fe(NO3)3 + H2SO4 + NO2 + H2O
2) FeS2 + HNO3 Fe(NO3)3 + H2SO4 + NO2 + H2O
3) FeS + HNO3 Fe(NO3)3 + H2SO4 + NO2 + H2O
4) Cu2S + HNO3 Cu(NO3)2 + H2SO4 + NO2 + H2O
5) CuS2 + HNO3 Cu(NO3)2 + H2SO4 + NO + H2O
Trang 166) FeCuS2 + HNO3 Fe(NO3)3 + Cu(NO3)2 + H2SO4 + NO + H2O 7) FeS2 + H2SO4 (đặc,nóng) Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O
Câu 1: Trong phản ứng nào dưới đây HCl thể hiện tính oxi hoá?
A HCl+ AgNO3 → AgCl+ HNO3
Trang 17A +6; +8; +6; -2 B +4; 0; +6; -2
C +4; -8; +6; -2 D +4; 0; +4; -2
Câu 3: Phát biểu nào sau đây luôn đúng:
A Một chất có tính oxi hoá gặp một chất có tính khử, nhất thiết xảy ra phản
ứng oxi hoá - khử
B Một chất hoặc chỉ có tính oxi hoá hoặc chỉ có tính khử
C Phản ứng có kim loại tham gia là phản ứng oxi hoá - khử
D Phi kim luôn là chất oxi hoá trong phản ứng oxi hoá - khử
Câu 4: Trong các chất và ion sau: Zn, S, Cl2, SO2, FeO, Fe2O3, Fe2+, Cu2+, Cl- có bao nhiêu chất và ion đóng vai trò vừa oxi hóa vừa khử:
KMnO4 + FeSO4 + H2SO4 Fe2(SO4)3 + K2SO4 + MnSO4 + H2O
Hệ số của chất oxi hóa và chất khử trong phản ứng trên lần lượt là
A 5 và 2 B 1 và 5 C 2 và 10 D 5 và 1
Câu 7: Trong phản ứng oxi hóa - khử H2O có thể đóng vai trò là
A chất khử B chất oxi hóa
C môi trường D cả A, B, C
Câu 8: H2O2 là chất có thể cho, có thể nhận điện tử vì trong đó oxi có
A mức oxi hóa trung gian B mức oxi hóa 1
C hóa trị (II) D hóa trị (I)
Câu 9: Trong phương trình:
Cu2S + HNO3 Cu(NO3)2 + H2SO4 + NO + H2O, hệ số của HNO3 là
A 18 B 22 C 12 D 10
Câu 10: Mỗi chất và ion trong dãy nào sau vừa có tính khử, vừa có tính oxi hoá?
Trang 18A SO2, S, Fe3+ B Fe2+, Fe, Ca, KMnO4
C SO2, Fe2+, S, Cl2 D SO2, S, Fe2+, F2
Câu 11: Trong các phản ứng sau:
4HCl + MnO2 MnCl2 + Cl2 + 2H2O (1) 4HCl +2Cu + O2 2CuCl2 + 2H2O (2)
C axit D vừa axit vừa khử
Câu 14: Trong phản ứng MnO2 + 4HCl MnCl2 + Cl2 + 2H2O, vai trò của HCl
là
A oxi hóa B khử
C tạo môi trường D khử và môi trường
Câu 15: Cho biết trong phản ứng sau:
4HNO3đặc nóng + Cu Cu(NO
3 )2 + 2NO2 + 2H2O HNO3 đóng vai trò là:
A Chất oxi hóa B Axit
Trang 19Câu 17: Trong các chất sau, chất nào luôn luôn là chất oxi hóa khi tham gia các
phản ứng oxi hóa – khử: KMnO4, Fe2O3, I2, FeCl2, HNO3, H2S, SO2?
A KMnO4, I2, HNO3 B KMnO4, Fe2O3, HNO3
C HNO3, H2S, SO2 D FeCl2, I2, HNO3
Câu 18: Cho các chất và ion sau: Cl-, Na2S, NO2, Fe2+, SO2, Fe3+, N2O5, SO42-, MnO, Na, Cu, SO32- Các chất và ion vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa là:
A NO2, Fe2+, SO2, Fe3+, MnO B Cl-, Na2S, NO2, Fe2+
C MnO, Na, Cu D NO2, Fe2+, SO2, Fe3+, N2O5
Câu 19: Cho từng chất Fe, Fe , FeO, Fe2O3, Fe3O4, Fe(OH)2, Fe(OH)3 FeBr3, FeCl2, FeCl3 lần lượt tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng ố trường hợp xảy ra phản ứng oxi hóa-khử là:
Câu 21: Trong phản ứng : 4Na + O2 2 Na2O, có xảy ra quá trình
A sự khử nguyên tử Na B sự oxihoá ion Na+
C sự khử nguyên tử O D sự oxihoá ion O2-
Câu 22: Cho phản ứng hóa học: Fe + CuSO4 → Fe O4 + Cu Trong phản ứng trên xảy ra
A sự khử Fe2+ và sự khử Cu2+ B sự oxi hóa Fe và sự oxi hóa Cu
Trang 20C sự oxi hóa Fe và sự khử Cu2+ D sự khử Fe2+ và sự oxi hóa Cu
Câu 23: Cho phương trình phản ứng :
FeSO4 + KMnO4 + H2SO4 Fe2(SO4)3 + K2SO4 + MnSO4 + H2O
Hệ số cân bằng tối giản của FeSO4 là :
FeCO3 + HNO3 Fe(NO3)3 + NO + CO2 + H2O
Tỷ lệ số phân tử HNO3 là chất oxi hóa và số phân tử HNO3 là môi trường trong
phản ứng là:
A 8 : 1 B 1 : 9 C 1 : 8 D 9 : 1
Câu 26: Trong phản ứng : Zn + CuCl → ZnCl2 + Cu Ion Cu2+ trong CuCl2 đã:
A bị oxi hóa B bị khử
C không bị oxi hóa và không bị khử D bị oxi hóa và bị khử
Câu 27: Trong phản ứng : Cl2 + 2KBr → Br2+ 2KCl Clo đã
A bị khử B bị oxi hóa
C không bị oxi hóa và không bị khử D bị oxi hóa và bị khử
Câu 28: Trong phản ứng : Zn + Pb2+→ Zn 2+ + Pb Ion Pb2+ đã :
A Cho 2 electron B Nhận 2 electron
C Cho 1 electron D Nhận 1 electron
Câu 29: Phản ứng tự oxi hóa khử là:
A NH3NH4 → N2O + 2H2O
C Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O
B 2Al(NO3)3 → Al2O3 + 6NO2 + 3/2O2
D 2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2
Câu 30: Cho các phản ứng oxi hóa khử sau:
(1) 3Cl2 + 3H2O → HClO 3 + 5HCl (5) 2KClO3 → 2KCl + 3O2
Trang 21(2) 2HgO → 2Hg + O2 (6) 3NO2 + H2O → 2HNO3 + NO (3) 4K2SO3 → 3K2SO4 + K2S (7) 4HClO4 → 2Cl2 + 7O2 + 2H2O (4) NH3NH4 → N2O + 2H2O (8) 2H2O2 → 2H 2 O + O2
Số phản ứng oxi hóa khử nội phân tử là:
Câu 34: Trong phản ứng: Zn + CuCl2 → ZnCl2 + Cu thì 1 mol Cu2+
A nhận 1 mol electron B nhường 1 mol electron
C nhận 2 mol electron D nhường 2 mol electron
Câu 35: Trong phản ứng: KClO3 + 6HBr → KCl + 3Br 2 + 3H2O thì HBr
A vừa là chất oxi hoá, vừa là môi trường B là chất khử
C vừa là chất khử, vừa là môi trường D là chất oxi hoá
Câu 36: Trong phản ứng: 3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O Số phân
tử HNO3 đóng vai trò chất oxi hoá là:
A 8 B 6 C 4 D 2
Câu 37: Khi tham gia vào các phản ứng hoá học, nguyên tử kim loại
A bị khử B bị oxi hoá C cho proton D nhận proton Câu 38: Trong phân tử NH4NO3 thì số oxi hoá của 2 nguyên tử nitơ là
A +1 và +1 B – 4 và +6 C -3 và +5 D -3 và +6
Câu 39: Trong phản ứng: 2NO2 + 2NaOH → NaNO3 + NaNO2 + H2O thì nguyên tử nitơ
A chỉ bị oxi hoá B chỉ bị khử
Trang 22C không bị oxi hoá, không bị khử D vừa bị oxi hoá, vừa bị khử
Câu 40: Trong phản ứng: Fe3O4 + H2SO4đặc → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O thì
H2SO4 đóng vai trò
A là chất oxi hóa B là chất khử
C là chất oxi hoá và môi trường D là chất khử và môi trường
Câu 41: Trong phản ứng: FexOy + HNO3 → Fe(NO3)3 + N2 + H2O thì một phân
tử FexOy sẽ
A nhường (2y – 3x) electron B nhận (3x – 2y) electron
C nhường (3x – 2y) electron D nhận (2y – 3x) electron
Câu 42: Trong phản ứng oxi hóa – khử
A chất bị oxi hóa nhận electron và chất bị khử cho electron
B quá trình oxi hóa và khử xảy ra đồng thời
C chất chứa nguyên tố số oxi hóa cực đại luôn là chất khử
D quá trình nhận electron gọi là quá trình oxi hóa
Câu 43: Chất khử là chất
A cho điện tử, chứa nguyên tố có số oxi hóa tăng sau phản ứng
B cho điện tử, chứa nguyên tố có số oxi hóa giảm sau phản ứng
C nhận điện tử, chứa nguyên tố có số oxi hóa tăng sau phản ứng
D nhận điện tử, chứa nguyên tố có số oxi hóa giảm sau phản ứng
Câu 44: Chất oxi hoá là chất
A cho electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa tăng sau phản ứng
B cho electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa giảm sau phản ứng
C nhận electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa tăng sau phản ứng
D nhận electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa giảm sau phản ứng
Câu 45: Phát biểu nào dưới đây không đúng?
A Phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng luôn xảy ra đồng thời sự oxi hoá và sự